nghiên cứu sự phân bố địa lý của sản xuất, nghiên cứu những điều kiện và đặc điểm phát triển sản xuất ở các nước các vùng.. là những hệ thống lãnh thổ kinh tế – xã hội và sự phân bố sản
Trang 129/64 ĐƠN VỊ TỈNH
THÀNH NẰM Ở
VÙNG ĐỒNG BẰNG
DUYÊN HẢI VEN
BIỂN
ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 2GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
Thời lượng: 45 tiết
Phương pháp học: Hỏi – đáp.
Tài liệu tham khảo: - ĐLKTVN - PGS.Văn Thái
• - ĐLKTVN - TS.Trần V Thông Mục đích môn học: Đánh giá và sử dụng hiệu quả
nguồn lực kinh tế của VN trong thời kỳ toàn cầu hóa kinh tế.
•
Trang 3K T C U MÔN H C A LÝ KINH T ẾT CẤU MÔN HỌC ĐỊA LÝ KINH TẾ ẤU MÔN HỌC ĐỊA LÝ KINH TẾ ỌC ĐỊA LÝ KINH TẾ ĐỊA LÝ KINH TẾ ẾT CẤU MÔN HỌC ĐỊA LÝ KINH TẾ
- -
☺ -• CH ƯƠNG I : ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC NG I : ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC I T ƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC NG NGHIÊN C U MÔN H C ỨU MÔN HỌC ỌC ĐỊA LÝ KINH TẾ
• CH ƯƠNG I : ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC. NG II : NGU N L C PHÁT TRI N KINH T ỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ. ỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ. ỂN KINH TẾ. ẾT CẤU MÔN HỌC ĐỊA LÝ KINH TẾ
• CH ƯƠNG I : ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC NG III: LÝ LU N C B N V T CH C LÃNH TH ẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ ƠNG I : ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC ẢN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ Ề TỔ CHỨC LÃNH THỔ Ổ CHỨC LÃNH THỔ ỨU MÔN HỌC Ổ CHỨC LÃNH THỔ.
• CH ƯƠNG I : ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC. NG IV: T CH C LÃNH TH CÔNG NGHI P. Ổ CHỨC LÃNH THỔ. ỨU MÔN HỌC. Ổ CHỨC LÃNH THỔ. ỆP.
• Web: www.moi.gov.vn
• CH ƯƠNG I : ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC NG V : T CH C LÃNH TH NÔNG NGHI P Ổ CHỨC LÃNH THỔ ỨU MÔN HỌC Ổ CHỨC LÃNH THỔ ỆP.
• Web: www.agroviet.gov.vn
• CH ƯƠNG I : ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC NG VI : VI T NAM TRONG H TH NG PHÂN CÔNG ỆP ỆP ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC.
• LAO ĐỘNG QUỐC TẾ NG QU C T ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC. ẾT CẤU MÔN HỌC ĐỊA LÝ KINH TẾ
• Web: dei.gov.vn
• Ngoài ra tìm kiếm các thông tin trên Google
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN
Trang 5nghiên cứu sự phân bố địa lý của sản xuất, nghiên cứu những điều kiện và đặc điểm phát triển sản xuất ở các nước các vùng.
là những hệ thống lãnh thổ kinh tế – xã hội và sự phân bố sản xuất ở các nước các vùng với những điều kiện – đặc điểm phát triển riêng biệt phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế.
Trang 6 ĐỊA LÝ KT NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ GÌ?
nghiên cứu sự phân bố địa lý của sản xuất, nghiên cứu những điều kiện và đặc điểm phát triển sản xuất ở các nước các vùng.
là những hệ thống lãnh thổ kinh tế – xã hội và sự phân bố sản xuất ở các nước các vùng với những điều kiện – đặc điểm phát triển riêng biệt phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế.
Trang 7tế có tầm nhìn xa và rộng (tầm nhìn chiến lược và vĩ mô) với những hiện tượng kinh tế xã hội ở các nước
các vùng trên thế giới và là cơ sở để điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh, hợp tác và phát triển kinh tế có hiệu quả.
• Giúp các doanh nghiệp lựa chọn : ngành đầu tư, bạn hàng, địa điểm và qui mô phân bố các doanh
nghiệp một cách hiệu quả nhất.
•
Trang 8cứu kinh tế có thể điều tiết sự phân bố lực lượng sản xuất giữa các vùng Sử dụng hợp lý các nguồn lực kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường Đề xuất các chính sách kinh tế vùng thích hợp./.
Trang 101 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• 1/ Đặc tính :
• + Tính sở hữu công cộng của tài nguyên →
khai thác, sử dụng bừa bãi, kém hiệu quả.
• + Tính thay thế của tài nguyên.
• + Tính đa dụng của tài nguyên.
• + Tài nguyên thiên nhiên nếu không được
khai thác và sử dụng thì chỉ là tiềm năng không có giá trị kinh tế.
• + Tài nguyên thiên nhiên luôn là một ẩn số về
số lượng, trữ lượng, chất lượng và phụ thuộc nhiều vào tiến bộ khoa học kỹ thuật thăm dò địa chất, khoa học kỹ thuật sản xuất.
• + Đặc tính cung của tài nguyên(S):
Trang 11Đang phát triển
Trang 121 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• + Tài nguyên là một trong những yếu tố đầu vào của
sản xuất, giá các yếu tố tài nguyên là cơ sở cho các doanh nghiệp quyết định kỹ thuật sản xuất nhằm đạt mục tiêu tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất.
•
input
Sản xuất
Output(Q)
Trang 131 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN
• Xem xét hàm sản xuất của Coobb Douglas :
• Hàm sản xuất là quan hệ có tính chất kỹ thuật giữa
khối lượng tối đa của đầu ra có thể tạo ra được bằng mỗi loại đầu vào cụ thể (hay là nhân tố sản xuất) Nó được xác định cho một trình độ kỹ thuật nhất định
• Hàm sản xuất là cơ sở để tính mức cung (S) về đất
đai; lao động; tư bản và nhiều tư liệu sản xuất khác mà doanh nghiệp phải mua và sử dụng.
• Ví dụ Hàm của ngành Nông nghiệp được tính:
•
100 2
Trang 14423 490 548
600 692
632 564 490 400 282
775 705 632 548 448 316
846 775 692 600 490 346
L 346
Trang 151 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• Hàm sản xuất trong bảng cho chúng ta biết có thể sản
xuất ra bao nhiêu? và đây là sản lượng tối đa với trình độ cơ khí, kỹ thuật có được tại một thời điểm nhất
định.
• Về phía doanh nghiệp luôn muốn tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhụân (đây la ømột trong những
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường) và doanh
nghiệp căn cứ vào giá các yếu tố đầu vào để quyết
định phương cách sản xuất.
• Ví dụ: Căn cứ vào sơ đồ hàm của ngành Nông
nghiệp, nếu doanh nghiệp chọn sản lượng Q= 346 đvsp; doanh nghiệp có thể có 4 cách sản xuất:
Trang 16• Bảng các cách kết hợp yếu tố sản xuất mang lại sản lượng bằng nhau (Q= 346 đvsp)
Điểm Kết hợp đầu vào
L A
Phương án giá 1:
PL = 2 $; PA = 3$
Phương án giá 2:
PL = 2$; PA = 1$
A
B
C
D
1 6
2 3
3 2
6 1
20
13
12
15
8
7
8
13
1 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
Trang 171 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• Với kết quả tính được trong bảng thì trong phương án
1 doanh nghiệp chọn điểm C (3L:2A); phương án 2
doanh nghiệp chọn điểm B (2L:3A) : Những điểm có
chi phí tối thiểu.
•
• Nếu căn cứ vào kiến thức kinh tế học chúng ta có thể
xây dựng các đường đẳng lượng và các đường đẳng phí
Trang 18141 200 200
245
423 490 548
Trang 19
141 200 200
245 282 316
282 346 400 448 490
245
423 490 548
Trang 201 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• đường đẳng lượng tiếp tuyến với đường đẳng phí bao
nhiêu thì đó chính là tỷ lệ kết hợp hai yếu tố đầu vào cho chi phí thấp nhất.
• Trong trường hợp phương án giá 1 thì đường Q=
346đvsp tiếp tuyến với đường đẳng phí TC = 12 (tỷ lệ kết hợp là 3L:2A) tại điểm C Đây là chi phí tối thiểu cho Q = 346đvsp.
• Nếu giá yếu tố đầu vào thay đổi theo phương án giá
2 thi đường đẳng lượng Q= 346đvsp lúc này lại tiếp
tuyến với đường đẳng phí TC= 7 tại điểm B với tỷ lệ kết hợp là 3A:2L
Trang 21141 200 200
245 282 316
346
282
346
400 448 490
245
423 490 548
5 4
ĐIỂM C ( P ÁN 1), B( P ÁN 2)CÓ C PHÍ TỐI THIỂU
Trang 22• 2/ Ý nghĩa của tài nguyên:
• + Tùy thuộc vào trình độ KHKT SX, DN có thể lựa
chọn tỷ lệ kết hợp các yếu tố đầu vào nhằm giảm thiểu chi phí gia tăng lợi ích trong sản xuất.
• + Là cơ sở khoa học cho việc đưa ra các chính sách
kinh tế đối nội và đối ngoại hợp lý.
Trang 231 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• + Là tiền đề khoa học cho việc định hình cơ cấu kinh tế
và hợp tác quốc tế.
• + Giúp các cấp chính quyền điều tiết những ngành sản
xuất gây ô nhiễm, đề ra các quy định, nguyên tắc, biện pháp, các định chế pháp lý có lợi cho sản xuất và môi trường.
• 3/ Đánh giá tài nguyên- môi trường Việt Nam:
• - Cơ cấu và trữ lượng tài nguyên luôn thay đổi theo
thời gian và khoa học kỹ thuật thăm dò Do vậy việc → chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn được đặt ra cho phù
hợp với những biến động về tài nguyên, KHKT trong nước và kinh tế thế giới.
Trang 24• - Để đánh giá đúng tài nguyên môi trường của một
quốc gia cần đặt quốc gia trong bối cảnh toàn cầu
hóa, KHKT SX đã phát triển, khoa học vật liệu mới đã ra đời, thị trường thế giới về tư liệu sản xuất đã
được hình thành và khả năng sử dụng thay thế các
yếu tố đầu vào trong sản xuất Do vậy các yếu tố vật chất của tự nhiên không còn mang tính quyết định đối với sản xuất như trong thời kỳ kinh tế đóng cửa, thời kỳ nông nghiệp lạc hậu.
• - Để đánh giá đúng vị trí của Việt Nam trong tổng thể
kinh tế thế giới cần xác định chính xác các lợi thế và hạn chế so sánh giữa Việt Nam với khu vực và thế giới
vì đây là cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính
sách hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia là tiền đề để xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý, giảm thách thức
Trang 251 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• thua thiệt, tăng cơ hội cho quá trình hội nhập, phát
triển bền vững của Việt Nam trong một thế giới cạnh tranh khốc liệt.
• Vậy việc xác định LT và HCSS có ý nghĩa như thế
nào đối với một quốc gia khi mà toàn cầu hóa trở
thành quy luật phát triển của kinh tế thế giới.
• Ví dụ 1: Ta có bảng số liệu sau: ( lợi thế tuyệt đối)
Hao phí giờ cho 1 sản phẩm
Trang 261 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• Giả thiết mỗi quốc gia có 1000 h.
• Khi kinh tế đóng :
• 1 Với quy mô nguồn lực 1000h của mỗi quốc gia thì
khả năng sản xuất C hoặc W khi Anh và Pháp sử dụng toàn dụng nguồn lực cho mỗi sản phẩm được thể hiện trong bảng sau:
Trang 281 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• 2 Nếu Anh và Pháp phân bố nguồn lực: 500h cho sản
xuất C; 500h cho sản xuất W, thì quy mô sản xuất C,W tại hai quốc gia là:
• Anh + Pháp = Quy mô SX hai QG
C: 250 125 = 375 C
• W: 100 250 = 350 W
• Chú ý: Khi thực hiện chiến lược kinh tế đóng , tùy theo mức độ tiêu dùng trong nước mà điều chỉnh cơ cấu sản xuất cho phù hợp, song giới hạn của sản xuất và tiêu
dùng luôn nằm trên đường khả năng sản xuất của quốc gia trước khi có thương mại quốc tế.
• Ví dụ:
Trang 291 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN.
• - Khi phân tích cơ cấu sản xuất (tiêu dùng) của Pháp ta có:
• C W Do nhu cầu thị trường nội địa mà cơ cấu sản xuất
• 0 500 phải thay đổi bằng cách giảm W để tăng C (giả
• 10 480 thiết Pháp có 1000h) hoặc ngược lại song tỷ lệ
• 20 460 tăng giảm C và W của Pháp vẫn luôn nằm trên
• đường khả năng sản xuất của Pháp (500W : 250C).
• - Trường hợp Anh cũng xẩy ra tương tự
Trang 30A B
Trang 31• Khi kinh tế mở :
• Anh có lợi thế C; Pháp có lợi thế W Anh và Pháp sẽ chuyên môn hóa sản phẩm có lợi thế tuyệt đối và như vậy sản xuất tại hai nước sẽ là:
• Anh Pháp Quy mô sản xuất của hai QG
• C: 500 0 = 500 C (+ 125 C)
• W: 0 500 = 500 W( + 150 W)
quy mô sản xuất tăng nhờ chuyên môn hóa trên cơ sở lợi thế của hai quốc gia (C tăng thêm 125 đvsp; W
tăng 150 đvsp so với kinh tế đóng)
• Để hội nhập thành công, mỗi quốc gia phải xác
định thật chính xác LTSS, HCSS.nhằm xác định đúng sản phẩm chuyên môn hóa, nền tảng cho thương mại quốc tế hợp lý và sản xuất toàn cầu phát triển.
Trang 32• Trong trường hợp ví dụ này khi hai quốc gia chuyên
môn hóa hoàn toàn thì cả Anh và Pháp cùng có lợi khi giao thương với nhau vì tại Anh số lượng sản phẩm W tăng thêm 800 đvsp W và tại Pháp tăng 1000 đvsp C so vớí thời kỳ đóng cửa
•
• Thương mại hai nước sẽ luôn có lợi (Win- Win) khi hai quốc gia xác định đúng sản phẩm chuyên môn hóa trên
cơ sở lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia
• Cụ thể trong biểu đồ lợi ích trao đổi sản phẩm
chuyên môn hóa sau :
Trang 33Đường giá của QG đối tác
Trang 34• 1 Khi hai quốc gia thực hiện kinh tế đóng:
• SX và TD của: Anh: SX = TD: 500C, 400W;
BĐN: SX = TD: 200C, 300W → TG: 700C, 700W.
• 2 Khi Anh và BĐN thực hiện KT mở.
Bước 1 Xác định lợi thế:
• + Anh có lợi thế tuyệt đối cả 2 sản phẩm C và W
Trang 35LỢI THẾ SO SÁNH (COMPARATIVE ADVANTAGE)
• Nhưng Anh không thể XK cả 2 sản phẩm C,W; vì nếu
Anh không mua sản phẩm của BĐN thì Anh không thể bán cho BĐN Do vậy Anh phải tìm sản phẩm có lợi
thế so sánh cao hơn để sản xuất chuyên môn hóa và
xuất khẩu
• Kết luận: Anh có lợi thế C, BĐN có lợi thế W
Bước 2 ; Chuyên môn hóa: - Anh : C
• - BĐN : W
• - BĐN CMH hoàn toàn, kết cấu SX: 0C, 550W.
• - Anh không nên CMH hoàn toàn vì : Nếu Anh CMH
hoàn toàn Anh sẽ bất lợi, vì lượng C tăng lớn hơn W
Pc ↓ và Pw ↑
Trang 36LỢI THẾ SO SÁNH (COMPARATIVE ADVANTAGE)
• Điều kiện CMH của Anh:
• + Giả thiết tự cung, tự cấp : Anh BĐN TG
Trang 37LỢI THẾ SO SÁNH (COMPARATIVE ADVANTAGE)
• + Phương án 2: C không đổi:
• Anh BĐN TG
• C : 700 0 = 700
• W : 267 550 = 817.
• Như vậy điều kiện CMH của Anh :
SỞ HỘI NHẬP THÀNH CÔNG KTQT VÀ SỬ DỤNG HIỆU
QUẢ NGUỒN LỰC KINH TẾ QUỐC GIA
875
C
267
W
Trang 383/ Đánh giá tài nguyên Việt Nam
+ Là một nước bán đảo, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, lưng dựa vào khối lục địa lớn Á-Âu & đối mặt với Thái Bình Dương Trung tâm kinh tế thế giới trong thế kỷ XXI :
Hải giới : 3260 km; Lục giới : 3730 km Là tiền đề thực thi chính sách kinh tế mở thành công, xây dựng các khu miễn thuế, tạo điều kiện hướng sản xuất trong nước
ra thị trường nước ngoài, thu hút đầu tư, tham gia các liên kết kinh tế khu vực (APEC, ASEAN, ASEAN + 3, ASEAN + 1 )
25/1/2007 Chính phủ VN đề ra nghị quyết: “ Chiến lược biển VN đến năm 2020”:
VN phải là một quốc gia mạnh về biển
38
Trang 39Xây dựng các trung tâm kinh tế lớn vùng duyên hải gắn với kinh tế biển.
Phấn đấu 2020 kinh tế biển đóng góp khoảng
53%-55%GDP; 55% - 60% kim ngạch xuất khẩu của cả
nước
• ☺Quy mô lãnh thổ: 331.000 km2 (13 thế giới)
thuận lợi xây dựng cơ cấu kinh tế đa dạng.
☺Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa là cơ sở để
phát triển du lịch nhiệt đới, đa dạng hóa cây
trồng vật nuôi, diện tích rừng lớn
☺Địa hình cảnh quan đa dạng tạo tiền đề
phát triển các loại hình du lịch: phưu lưu mạo hiểm, leo núi ,
Trang 4040
Trang 42☺Quặng mỏ: đa dạng chủng loại nhưng trữ lượng
thấpLà cơ sở đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài nhưng quy mô công xuất thiết kế
thường không lớn
và miền núi có chất lượng hạ tầng thấp kém và lạc hậu
khó khăn cho việc khai thác và vận tải đến khu vực sản xuất.
trạng sâu bệnh; gây khó khăn cho việc bảo quản sau thu hoạch (25%- 35%)
nghiệp
Trang 43II/ NGUỒN NHÂN LỰC
• 1/ Mối quan hệ giữa dân cư lao động với sản xuất- xã hội
• + Dân cư, lao động là lực lượng tiên quyết trong mọi
hoạt động của xã hội là nguồn lực sáng tạo khoa học kỹ thuật; làm ra mọi của cải vật chất là động lực thúc đẩy xã hội phát triển.
+ Dân cư, lao động là lực lượng tiêu thụ sản phẩm của xã hội việc tăng lương , thu nhập, cải thiện điều kiện sống là động lực cho sản xuất phát triển.
+ Lao động là yếu tố đầu vào của sản xuất Việc đáp ứng nhu cầu lao động về số lượng và chất lượng cũng tác động đến tăng năng suất lao động.
Trang 44II/ NGUỒN NHÂN LỰC
+ Dân cư, lao động đồng thời là tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Việc phân bố dân cư cũng ảnh hưởng tới phân bố sản xuất.
Dân cư , lao động với sản xuất luôn có tác động qua lại chi phối lẫn nhau Sự phát triển kinh tế- xã hội sẽ
quyết định những nét cơ bản của sự phân bố dân cư- lao động đồng thời sự PB dân cư- lao động lại là động lực
quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển.
• 2/ Nguyên tắc phân bố dân cư – lao động:
+ Phát triển và PBDC phải phù hợp với sự phát triển KT-XH của quốc gia:
FAO: 1% dân số gia tăng/ năm: - 4% GDP/ năm
• - 2,5 % lương thực/ năm
Trang 45II/ NGUỒN NHÂN LỰC
+ Phải đảm bảo cho mọi người đến độ tuổi lao động (
15 - 55 với nữ và 15 - 60 với nam) có việc làm ổn định.
• + Phải đáp ứng kịp thời và đầy đủ về số lượng và chất
lượng lao động
+ Kết hợp phân công lao động theo ngành với phân công lao động theo vùng.
+ Phải đạt hiệu quả cao với năng suất lao động xã hội và năng suất lao động cá biệt ngày càng tăng.