1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bai giang cây lúa xuanngoc

57 809 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 7,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. đặc điểm thực vật học cây lúa cách ngâm ủ giống quá trình cấy và chăm sóc2. Các sâu bệnh hại chính trên cây lúa vụ xuân miêu tả một số bệnh hại chín, đặc điểm nhận dạng và cách phòng trừ miêu tả một số sâu hại chín, đặc điểm nhận dạng và biện pháp phòng trừ hiệu quả

Trang 1

Lúa Thuần và Lúa Lai

Trang 2

1. Nguồn gốc cây lúa

2. Kỹ thuật ngâm ủ

3. Đặc điểm sinh lý cây lúa

4. Những sâu bệnh thường gặp và cách phòng trừ

Trang 3

- Cây lúa trồng hiện nay đã trải qua một lịch sử tiến hóa rất lâu dài và khá phức tạp, với nhiều thay đổi rất lớn về đặc điểm hình thái, nông học, sinh lý và sinh thái để

thích nghi với điều kiện khác nhau của môi trường

- Sự tiến hóa này bị ảnh hưởng rất lớn bởi hai tiến trình chọn lọc: chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

- Có hai loài lúa trồng hiện nay là: Oryza sativa L ở châu á

và Oryza glaberrima steud ở châu phi

Trang 4

+ Cây lúa trồng Oryza sativa L là một loài cây thân thảo, sinh

sống hàng năm Thời gian sinh trưởng của các giống dài,

Họ: Poales (Graminales) – Hòa thảo

Chi: Oryza – lúa

Loài: Oryza sativa – lúa trồng

Trang 5

Đối với lúa thuần Đối với lúa lai

-Trước khi ngâm tiến hành vớt

bỏ hạt lép lửng

- Pha nước 3 sôi + 2 lạnh và

cho lượng thóc giống vào

ngâm trong thời gian 10 – 15

- Ngâm trong khoảng thời gian

22 tiếng

- Sau khi hạt hút no nước đem ủ đến khi mầm dài bằng 1/3 hạt thóc tiến hành gieo

Trang 6

Thời gian sinh trưởng phát triển của cây lúa

- Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi hạt lúa nảy mầm đến khi chín hoàn toàn.

+ Đối với lúa cấy: bao gồm thời gian ở ruộng mạ và thời gian ở ruộng lúa cấy

+ Đối với lúa gieo thẳng: được tính từ thời gian gieo hạt đến lúc thu hoạch

a, Giai đoạn nảy mầm: Hạt nảy mầm được cần hút no nước

Trong quá trình ngâm ủ, trong hạt xảy ra các hoạt động hoạt hóa tinh bột, protein và các chất béo để biến đổi thành những chất đơn giản cung cấp dinh dưỡng nuôi phôi, các tế bào phôi phân chia lớn lên thành mầm và rễ mầm, trục phôi trương to, đẩy mầm và rễ mầm ra khỏi vỏ trấu

Trang 7

- Điều kiện ảnh hưởng đến sự nảy mầm:

+ Sức nảy mầm của hạt: hạt có vỏ trấu mỏng thường hút nước nhanh hơn giống vỏ dày, do đó thời gian nảy mầm nhanh hơn

+ Độ ẩm: hạt giống nảy mầm khi hàm lượng nước của hạt đạt 25 – 35%

+ Nhiệt độ: thích hợp là 30 – 35oC, nếu (40oC< t < 10oC)

Trang 8

b, Giai đoạn mạ: Thời kỳ mạ dài hay ngắn tùy thuộc vào giống.

- Gieo mạ nền, mạ sân tuổi mạ 15 – 18 ngày ở trà xuân muộn.

- Gieo mạ khay thời gian tuổi mạ

Trang 9

c, Giai đoạn đẻ nhánh: điều kiện bình

thường sau cấy từ 5 – 7 ngày cây lúa có thể bén rễ hồi xanh, chuyển sang đẻ

nhánh

- Nếu trời âm u, thiếu ánh sáng, nhiệt độ thấp, thời gian bén rễ hồi xanh kéo dài

15 -20 ngày, thậm chí 25 -30 ngày ở vụ

chiêm xuân phía Bắc

- Thời kỳ đẻ nhánh, cây lúa sinh trưởng nhanh và mạnh về rễ và lá Thời kỳ này quyết định đến sự phát triển diện tích số lá

và số bông

- Thời gian đẻ nhánh có thể kéo dài trên dưới 2 tháng ở vụ chiêm xuân, 40 – 50

ngày ở vụ mùa

Trang 10

d, Giai đoạn phát triển đốt thân

- Sau khi đạt số nhánh tối đa cây lúa chuyển sang giai đoạn làm đốt Giống lúa ngắn ngày có thời gian làm đốt khoảng 25 – 30 ngày, giống trung ngày từ 30 – 40 ngày.

- Thời gian làm đốt cũng có những quy luật nhất định, ở vụ mùa cây lúa làm đốt trung tuần tháng 8 trước khi làm đòng 7 – 20

ngày tùy giống.

- Ở vụ chiêm xuân cây lúa làm đốt vào trung tuần tháng 3, trước khi làm đòng 5 – 7 ngày.

 Qúa trình làm đốt: được tính khi lóng thứ nhất ở gốc thân có

chiều dài lớn hơn 0.5 cm Số lóng trên thân phụ thuộc vào giống Giống ngắn ngày có 4 – 5 lóng, giống trung ngày có 6 – 7 lóng.

Trang 11

Lóng

Trang 12

e, Giai đoạn làm đòng

Trang 13

- Là quá trình phân hóa và hình thành cơ quan sinh sản, có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành năng suất lúa.

- Quá trình này diễn ra ở điểm sinh trưởng của các nhánh

cây lúa, có thể nhìn thấy đòng lúa bằng mắt thường khi

đòng đã dài 1 mm ( nông dân gọi là cứt gián)

- Sau khi hình thành bông nguyên thủy là giai đoạn vươn dài kết hợp với sự hình thành bông, gié và hoa hoàn chỉnh Lúc này chiều dài của đòng có thể đạt từ 6 – 12 cm, bằng ½

chiều dài của bông sau này

- Giai đoạn làm đòng kết thúc khi cây lúa có đòng già chuẩn

bị trỗ bông, từ giai đoạn bông nguyên thủy cây lúa còn hình thành được 3 lá nữa, không kể lá đòng

Trang 14

 Bước 1: Đỉnh sinh trưởng bắt đầu phân hóa

 Bước 2: Phân hóa gié cấp I

 Bước 3: Phân hóa gié cấp II và phân hóa hoa, bông lúa non dài 1 mm (25 ngày trước trỗ)

 Bước 4: Phân hóa nhị đực và nhụy, bông lúa non dài khoảng

Trang 15

f, Giai đoạn trỗ bông

- Khi đòng đã hoàn chỉnh cây lúa bắt đầu trỗ bông, toàn bộ bông lúa thoát ra khỏi bẹ lá đòng là quá trình trỗ xong với thời gian 4 – 6 ngày

- Trên một bông, những hoa ở đầu bông và đầu gié nở trước, các hoa ở gốc bông thường nở cuối cùng Trình tự nở hoa

có liên quan đến trình tự vào chắc

- Hoa lúa bắt đầu nở từ 8h sáng và kéo dài đến 13h chiều,

nở rộ từ 9h – 11h ( nếu thời tiết thuận lợi) và nở muộn hơn nếu thời tiết không thuận lợi

Trang 18

g, Giai đoạn làm hạt

- Giai đoạn chín một lượng lớn các chất tinh bột và đường tích lũy trong thân, bẹ lá được vận chuyển vào hạt, hạt lúa lớn dần về kích thước, khối lượng, vỏ hạt đổi màu, già và chín

- Lá lúa cũng hóa già bắt đầu từ những lá thấp lên trên theo giai đoạn phát triển của cây lúa cùng với quá trình chín của hạt

Trang 19

 Giai đoạn chín sữa: sau phơi màu 5 – 7 ngày, chất dự trữ trong hạt ở dạng lỏng, trắng như sữa Hình dạng hạt đã hoàn thành, lưng hạt có màu xanh, khối lượng hạt tăng nhanh ở thời kỳ này.

 Giai đoạn chín sáp: giai đoạn này chất dịch trong hạt dần dần đặc lại, hạt cứng Màu xanh ở lưng hạt dần chuyển sang màu vàng Khối lượng hạt tiếp tục tăng lên.

- Trong pha khởi đầu của sự vào chắc hạt, hàm lượng nước của hạt khoảng 58% và giảm xuống còn 20% Khi nhiệt độ tăng, hàm lượng nước giảm nhanh hơn.

 Giai đoạn chín hoàn toàn: Giai đoạn này hạt chắc cứng Vỏ trấu màu vàng – vàng nhạt Khối lượng hạt đạt tối đa.

Trang 20

Sâu Bệnh

1 Bọ trĩ

2 Dòi đục lá

3 Sâu đục thân hai chấm

4 Sâu đục thân cú mèo

Trang 21

A CÁC LỌAI SÂU HẠI CHÍNH TRONG VỤ XUÂN

1. Bọ trĩ

- Gây hại ngày từ giai đoạn mạ

Trang 22

Triệu chứng và tập quán gây hại: Khi lá lúa non mới bị bọ trĩ gây hại

thường để lại nhiều điểm trắng nhỏ nhưng khi bị nặng thì chóp lá có hiện tượng khô vàng và cuốn quăn lại.

Bọ trĩ chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh:

- Khi nhiệt độ từ 15 o C tăng lên 25 o C thì mật số bọ trĩ tăng dần.

- Nhiệt độ > 25 o C thì mật số giảm dần, nhất là ở 27 o C.

- Mưa làm giảm số lượng rõ rệt do bị rửa trôi, nhất là bọ trĩ trưởng thành

- Từ sau khi cấy, hồi xanh cho tới lúa đẻ nhánh thì mật số tăng dần, sau

đó giảm dần sau khi lúa làm đòng

- Hàng năm ở miền Bắc nước ta bọ trĩ thường phát sinh gây hại nặng trên lúa xuân vào thời kỳ lúa con gái (tháng 3-4) hoặc sớm hơn nếu trời ấm, ít mưa

Biện pháp phòng trừ: Có thể sử dụng các loại thuốc như: Sherpa,

Padan, Sat trung đan, Fastac,…

Trang 24

 Đặc điểm sinh học và sinh thái

và phá hại ở đọt non lúa khi chưa bung ra nên ít khi thấy, khi

lá mở ra giòi bò xuống phía dưới kẻ tai lá để hoá nhộng Ruồi đục lá có thể phát sinh gây hại liên tục trong năm, thường chỉ gây hại ở giai đoạn lúa còn nhỏ trước khi có đòng Ruộng lúa cấy bị hại nặng hơn ruộng mạ và lúa sạ thẳng.

Trang 25

Triệu chứng:

- Ấu trùng (giòi) mới nở di chuyển xuống các đọt non, ăn bìa

các lá non còn cuốn chưa mở ra Lá trỗ ra xuất hiện các vết sẹo khuyết bên bìa lá màu vàng lợt hoặc màu trắng, nếu bị hại nhẹ chỉ có những vết thủng nhỏ trên lá

- Lúa bị giòi phá hại đẻ nhánh ít, chậm phát triển, kéo dài thời gian sinh trưởng Sau thời gian bị hại khoảng 10-15

ngày lúa phục hồi sinh trưởng bình thường, tuy nhiên

thường chín trễ hơn 7-10 ngày

Biện pháp phòng trừ: Có thể sử dụng các loại thuốc như:

Sát trùng đan, Fastac,Regent, Bectox 5EC, Địch bách

trùng,…

Trang 27

3 Sâu đục thân hai chấm

- Vòng đời của sâu đục thân bướm 2 chấm từ 54-66 ngày Nhiệt độ từ 25oC có:

19-+ Thời gian trứng: 8-13 ngày.

+ Thời gian sâu non: 36-39 ngày.

+ Thời gian nhộng: 12-16 ngày.

+ Thời gian ngài vũ hóa đến đẻ trứng: 3 ngày.

WG sau khi bướm rộ 5 -7 ngày.

Trang 29

Trứng sâu đục thân 2 chấm

Trang 30

4 Sâu đục thân cú mèo

 Đặc điểm sinh học, sinh thái và gây hại:

Vòng đời của sâu đục thân

bướm cú mèo từ 32-46 ngày: + Thời gian trứng: 4-6 ngày.

+ Thời gian sâu non: 17-29

ngày.

+ Thời gian nhộng: 7-12 ngày + Thời gian ngài vũ hóa đến đẻ trứng: 4-6 ngày.

Trang 31

 Triệu chứng gây hại:

- Dảnh lúa bị sâu cú mèo hại bẹ lá thường bị sâu săn thối nát, còn dảnh lúa bị sâu đục thân bướm hai chấm gây hại phía ngoài bẹ và thân lúa gần như bình thường

- Thường bị hại từng chòm trong ruộng với nhiều khóm bị hại

Trang 33

 Triệu chứng và giai đoạn gây hại:

- Gây hại từ khi lúa đẻ nhánh tới khi lúa ngậm sữa Quan trọng

nhất là giai đoạn lúa làm đòng (làm trắng lá đòng dẫn đến hạt lép lửng => giảm năng suất).

- Lá lúa bị cuốn, sâu non ăn biểu bì mặt trên và diệp lục của lá dọc theo gân lá tạo thành những vệt trắng dài, các vệt này có thể nối liền với nhau thành từng mảng làm giảm diện tích quang hợp và đặc biệt là trên lá đòng hoặc lá công năng sẽ làm giảm năng suất

rõ rệt.

 Biện pháp phòng trừ:

- Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại.

- Điều chỉnh mật độ cấy phù hợp,

Trang 34

- Bón phân cân đối, hợp lý, đặc biệt bón phân đạm vừa phải.

- Một số loại thuốc có thể sử dụng để phòng trừ sâu Cuốn lá nhỏ: E12, Tasieu 5WG, Bestox , Virtako 40WG, Regent 800 WG,…( những hoạt chất có thành phần Emamectin

benzoat)

Trang 35

6 Rầy nâu

Trang 37

 Triệu chứng và giai đoạn gây hại

- Rầy nâu phát sinh với mật độ cao và gây hại nặng vào giai đoạn trước lúc lúa trỗ bông, ngậm sữa và bắt đầu chín

- Rầy trưởng thành và rầy non đều hút nhựa cây khiến cho cây lúa bị héo khô khi mật độ rầy cao ( cháy rầy)

- Rầy nâu còn có tác hại chủ yếu là truyền lan các loại virut gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá gây thiệt hại rất nghiêm

trọng

- Ở miền bắc cháy rầy thường xảy ra vào tháng 5( vụ xuân)

và cuối tháng 9 đầu tháng 10 ( vụ mùa)

Trang 38

 Biện pháp phòng trừ

- Cấy lúa với mật độ vừa phải, bón phân cân đối

- Có thể thả vịt nhỏ vào ruộng lúa để diệt rầy

- Khi diệt rầy yêu cầu ruộng phải có 2 – 3 cm nước Dùng các loại thuốc như: Chess 50 WG, Bassa 50 EC, Actara 25 WG, Applaud 10 WP, Trebon 20 ND, Victory ( những thuốc có

hoạt chất Buprofezin nồng độ cao)

Trang 39

7 Bọ xít

 Đặc điểm sinh học và qui luật phát triển:

- Bọ xít có xu tính yếu đối với ánh sáng, ưa mùi hôi tanh

- Trưởng thành hoạt động mạnh vào sáng, lúc trời râm mát,

đẻ trứng trên hai mặt lá lúa, bẹ lá

- Trứng màu đỏ nâu, đẻ thành hàng dọc theo gân lá

- Thời gian trứng 6-7 ngày; bọ xít non 17-25 ngày; trưởng thành sống 6-15 ngày ( vòng đời 30 – 50 ngày)

Trang 42

 Đặc điểm và giai đoạn gây hại

- Bọ xít hôi mình dài: Bọ non và bọ trưởng thành đều tập trung hút dịch trong hạt lúa đang ngâm sữa, làm cho hạt lửng hoặc đen lép Mật độ bọ xít cao gây giảm năng suất rất lớn, có nơi không cho thu hoạch Chúng gây hại lúa xuân muộn, ruộng lúa trỗ lẻ tẻ không tập trung, ruộng xen kẽ nơi đồi rừng hại nặng hơn.

- Hàng năm, bị xít đen thường phát sinh gây hại 2 lứa( lứa từ tháng 3- 5 và lứa từ tháng 8- 9).

- Nếu trời có nắng, bọ xít chui và ẩn nấp dưới thân, gốc lúa rồi chích hút nhựa Trời râm mát thì trưởng thành và con non bò lên lá để phá hại làm cho lá lúa có những điểm đốm vàng dẫn đến lúa phát triển kém Nếu bị nặng, toàn cây khô héo và

chết từng khóm

Trang 43

 Biện pháp phòng trừ

tích hẹp, sử dụng một trong các loại thuốc sau pha với 20 lít nước phun cho 1 sào ( phun vào buổi chiều).

+ Karate 2,5EC, lượng thuốc dùng 15- 20

ml/bình 16 lít

+ Fastac 5 EC, lượng thuốc dùng 15-20 ml/ bình

Trang 45

B CÁC LỌAI BỆNH HẠI CHÍNH VỤ XUÂN

1 Bệnh nghẹt rễ sinh lý

 Triệu chứng và giai đoạn gây hại

- Lá lúa bị úa vàng, lúa ngừng sinh trưởng không đẻ nhánh, rễ lúa thâm đen có mùi tanh, không ra được rễ trắng.

- Thường phát sinh gây hại ở giai đoạn lúa đẻ nhánh (nhất là sau các đợt rét đậm rét hại, trời ấm lên bệnh dễ phát sinh gây hại nhiều).

Trang 47

 Biện pháp phòng trừ

- Những chân ruộng lầy thụt, ruộng ven đồi, ruộng ngập úng thường xuyên cần phải bón lót vôi bột khi làm đất với lượng vôi bột từ 10 – 15 kg/sào (360 m2) Bón lót phân hữu cơ đã ủ hoai mục, kết hợp bón lót phân lân với lượng

15 – 20kg/sào Nếu thấy lúa vẫn mắc bệnh cần phải xử lý ngay bằng cách: Tháo cạn nước, bón 10kg phân lân

xanh/1 sào, sục bùn cho ruộng thoáng khí, kích thích lúa

ra rễ, phun phân bón qua lá như siêu lân.

- Tuyệt đối không bón phân đạm trong thời kỳ này Khi nào bệnh khỏi, lúa có rễ trắng, lá lúa xanh, lúa có thêm lá mới thì tiếp tục bón phân đạm và chăm sóc bình thường.

Trang 48

- Trong thời gian rét nhiệt độ trung bình ngày dưới 15 ºC

không cấy lúa, không làm cỏ bón đạm, không phun thuốc trừ cỏ, giữ nước trong ruộng cao 3 – 5cm, không để ruộng lúa khô hạn

- Bừa kéo cấy xong để bùn lắng sau 10 giờ mới cấy lúa Nên cấy nông tay bằng mạ xúc sẽ hạn chế được bệnh

Trang 49

2 Bệnh đạo ôn

 Triệu chứng

- Vết bệnh tiêu biểu trên lá có hình thoi, những đốm to thì hai đầu nhọn, tâm có màu xám trắng.

- Vết bệnh trên cổ bông màu nâu xám hơi teo thắt lại.

 Giai đoạn gây hại:

- Khi trời mưa phùn, đêm

sương, độ ẩm không khí

trên 90% nhiệt độ từ 25 –

28 ºC.

Trang 50

- Bệnh thường xảy ra trong giai đoạn đẻ nhánh, làm đòng, giai đoạn trỗ - chín.

- Bệnh phát triển mạnh vào cuối tháng 3 đầu tháng 4 ở

Trang 51

3 Bệnh khô vằn

 Triệu chứng và giai đoạn gây hại

- Trên bẹ lá xuất hiện các vết đốm hình bầu dục màu lục tối hoặc xám nhạt, sau lan rộng ra thành dạng vết vằn da hổ dạng đám mây Khi bị nặng, cả bẹ lá và lá phía trên bị chết lụi.

- Trên vết bệnh ở các vị trí gây hại đều xuất hiện hạch nấm màu nâu, hình tròn dẹt hoặc hình bầu dục nằm rải rác hoặc thành từng đám nhỏ trên vết bệnh Hạch nấm rất dễ dàng rơi ra khỏi vết bệnh và nổi trên mặt nước ruộng.

Trang 52

- Bệnh phát triển thuận lợi trong điều kiện thời tiết nóng ẩm nên ở miền Bắc vụ chiêm xuân bệnh xuất hiện từ tháng 3;

4, vụ mùa bệnh xuất hiện ngay từ khi lúa bắt đầu đẻ nhánh nên thường hại nặng hơn vụ chiêm xuân

- Ruộng lúa cấy dày, rậm rạp, bón đạm lai rai về cuối vụ bệnh nặng

Trang 54

Biện pháp phòng trừ:

- Cấy lúa dày vừa phải, bón phân cân đối tránh bón đạm lai rai

- Dùng các loại thuốc như: Validacin, Antuvil, Anvil 5SC,

Tilsuper 300 EC, Valithiaco, … khi bệnh nặng cần phun đậm, tháo nước chỉ để 1 – 2 cm trong ruộng

Trang 55

4 Bệnh đen lép hạt

 Triệu chứng và giai đoạn gây hại

- Hạt lúa có vỏ trấu sậm màu biến đổi từ màu nâu

đến đen, từ đen lốm đốm đến đen toàn bộ vỏ trấu bao gồm cả trên hạt lúa có gạo và hạt lép ở giai

đoạn cây lúa còn trên đổng ruộng.

- Thời kỳ cây lúa dễ mẫn cảm với bệnh là từ trỗ bông đến chín sữa và rơi vào những tháng có nhiệt độ

thấp, ẩm độ cao, lượng mưa lớn và số ngày mưa nhiều.

Trang 57

 Biện pháp phòng trừ

- Có thể sử dụng các loại thuốc như Tilt super 300EC;

Amistar top 325SC; Nevo 330EC;

- Thời điểm phun:

+ Lần 1: khi lúa trong ruộng trỗ được 7 – 10% ( phun chiều mát) lúc này thuốc sẽ diệt hết những mầm bệnh có sẵn trên ruộng, giúp lúa trỗ nhanh và đồng loạt

+ Lần 2: Sau khi lúa trỗ đều khoảng 6 – 10 ngày ( giai đoạn này thuốc phòng và trị nấm gây bệnh, dưỡng xanh lá đòng giúp lúa quang hợp tốt, hạt lúa vàng sáng)

Ngày đăng: 15/10/2014, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w