1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng website cho công ty tư vấn thiết kế xây dựng evo

66 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong nhữngmục đích của nó là xây dựng một mạng máy tính có khả năng chịu đựng các sự cốví dụ một số nút mạng bị tấn công và phá huỷ nhưng mạng vẫn tiếp tục hoạtđộng.. Bảnthân các We

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ WEBSITE 4

1.1 Tổng quan về Internet 4

1.1.1.Internet 4

1.2 Một số khái niệm về Web 6

1.2.1 Website 6

1.2.2 Web Browser 6

1.2.3 Websever 7

1.2.4 Phân loại Website 8

- Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có cơ sở dữ liệu và được hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web 10

1.3.Các bước phát triển một Website 11

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT THỰC TẾ 12

2.1 Mục đích, nội dung đề tài 12

2.2 Thực tế công ty EVO( EVO Architect & Engineering JSC) 12

2.3 Hồ sơ năng lực công ty cổ phần thiết kế EVO 13

2.3 1 Tên gọi: 13

2.3.2 Hình thức: 14

2.3 3 Ngành nghề kinh doanh: 14

2.3 4 người đại diện theo pháp luật: 14

2.3 5 Các dự án, công trình tiêu biểu: 15

2.3 6 Tư vấn xây dựng, lợi ích của việc sử dụng tư vấn xây dựng: 16

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18

3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ 18

3.1.1 Định nghĩa cơ sở dữ liệu quan hệ 18

3.1.2 Các thành phần trong cơ sở dữ liệu quan hệ 18

3.1.3 Thuộc tính khoá và thuộc tính liên kết 19

3.1.4 Chuẩn hoá quan hệ 20

3.2 Giới thiệu SQL Server 2005 20

3.2.1 Cách sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 21

3.2.2 Cách tạo một cơ sở dữ liệu mới với SQL Server Management Studio 23

3.2.3 Cách tạo bảng với SQL Server Management Studio 23

3.2.4 Cách nối quan hệ giữa các bảng 24

3.2.5 Giới thiệu thêm về SQL 2005 26

3.3 Tổng quan về ASP.NET 32

3.3.1 Lý do chọn ASP.NET 33

3.3.2 Các đặc điểm mới của ASP.NET 34

3.3.3 Mô hình biên dịch của ASP.NET 37

Trang 2

3.3.4 Cấu trúc của trang ASP.NET 38

3.3.5 Ngôn ngữ lập trình trong ASP.NET 38

3.4 Phân tích thiết kế hệ thống 38

3.4.1.Sơ đồ phân cấp chức năng: 40

3.4.2 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống 41

3.4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 42

3.4.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 43

3.4.5 Thiết kế dữ liệu hệ thống 46

3.4.6 Sơ đồ quan hệ giữa các thực thể 53

Chương 4 Một số kết quả đạt được của đề tài 54

4.1 Các chức năng chính của hệ thống 54

4.1.2 Xây dựng sơ đồ website thể hiện các chức năng 54

4.2 Hướng phát triển 62

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin đã phát triển nhanh chóng,mạnh mẽ và được ứng dụng ở hầu hết các mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa, xãhội Một trong số các ứng dụng nổi bật nhất của công nghệ thông tin đó là Internet.Đây là một kho tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng Các dịch vụ của nó giúpcho con người ở khắp các châu lục trên thế giới có thể trao đổi, cập nhật thông tinmột cách nhanh chóng, chính xác và dễ dàng Các website trở thành một người bạnđáng tin cậy của những người sử dụng mạng

người không ngừng được cải thiện mà trong đó nhu cầu về xây dựng ngày càngđược nâng cao, đòi hỏi những thiết kế đẹp mắt, an toàn và tiện nghi nhất

lĩnh vực cần quảng bá danh tiếng, tên tuổi, sản phẩm của cty đến cho rât nhiều đốitượng…Và việc sử dụng website để quảng bá, giới thiệu cty là cách ngắn nhất, hiệuquả nhất, tiết kiệm thời gian và chi phí nhất để có thể đưa sản phẩm của họ đến vớikhách hàng Em đã chọn đề tài “Xây dựng website cho công ty tư vấn thiết kế xâydựng EVO” nhằm quảng bá công ty và giới thiệu với khách hàng đang cần tư vấnhay muốn xây cho mình một ngôi nhà thật đẹp hoặc những công trình lớn hơn đápứng một cách hoàn hảo những yêu cầu mà khách hàng đặt ra

Trang 4

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ WEBSITE

là một mạng thử nghiệm phục vụ các nghiên cứu quốc phòng Một trong nhữngmục đích của nó là xây dựng một mạng máy tính có khả năng chịu đựng các sự cố(ví dụ một số nút mạng bị tấn công và phá huỷ nhưng mạng vẫn tiếp tục hoạtđộng) Mạng cho phép một máy tính bất kỳ trên mạng liên lạc với mọi máy tínhkhác

Khả năng kết nối các hệ thống máy tính khác nhau đã hấp dẫn mọi người, vảlại đây cũng là phương pháp thực tế duy nhất để kết nối các máy tính của các hãngkhác nhau Kết quả là các nhà phát triển phần mềm ở Mỹ, Anh và Châu âu bắt đầuphát triển các phần mềm trên bộ giao thức TCP/IP (giao thức được sử dụng trongviệc truyền thông trên Internet) cho tất cả các loại máy Điều này cũng hấp dẫn cáctrường đại học, các trung tâm nghiên cứu lớn và các cơ quan chính phủ, những nơimong muốn mua máy tính từ các nhà sản xuất, không bị phụ thuộc vào một hãng

cố định nào

Trang 5

Bên cạnh đó các hệ thống cục bộ LAN bắt đầu phát triển cùng với sự xuấthiện các máy tính để bàn – 1983 Phần lớn các máy để bàn sử dụng BerkeleyUNIX, phần mềm cho kết nối TCP/IP đã được coi là một phần của Hệ điều hànhnày Một điều rõ ràng là các mạng này có thể kết nối với nhau dễ dàng

Trong quá trình hình thành mạng Internet, NSFNET (được sự tài trợ của Hộikhoa học Quốc gia Mỹ) đóng một vai trò tương đối quan trọng Vào cuối nhữngnăm 80, NFS thiết lập 5 trung tâm siêu máy tính Với các trung tâm mới này, NFS

đã cho phép mọi hoạt động trong lĩnh vực khoa học được sử dụng Ban đầu, NFSđịnh sử dụng ARPAnet để nối 5 trung tâm máy tính này, nhưng ý định này đã bịthất bại Vì vậy, NFS đã quyết định xây dựng mạng riêng của mình, vẫn dựa trêngiao thức TCP/IP, đường truyền tốc độ 56kbps Các trường đại học được nối thànhmạng vùng, và các mạng vùng được nối với các trung tâm siêu máy tính

Đến cuối năm 1987, khi lượng thông tin truyền tải làm các máy tính kiểmsoát đường truyền và bản thân mạng điện thoại nối các trung tâm siêu máy tính biquá tải , một hợp đồng về nâng cấp mạng NSFNET đã được kí vứi công ty MeritNetwork Inc, công ty đang cùng vứi IBM và MCI quản lý mạng giáo dục ởMichigan Mạng cũ đã được nâng cấp bằng đường điện thoại nhanh nhất lúc bấygiờ, cho phép nâng tốc độ lên gấp 20 lần Các máy tính kiểm soát mạng cũng đượcnâng cấp Việc nâng cấp mạng vẫn tiếp tục được tiến hành, đặc biệt trong nhữngnăm cuối cùng do số lượng người sử dụng Internet tăng nhanh chóng

Điểm quan trọng của NSFNET là nó cho phép mọi người cùng sử dụng.Trước NSFNET, chỉ có các nhà khoa học, chuyên gia máy tính và nhân viên các cơquan chính phủ có được kết nối Internet NSF chỉ tài trợ cho các trường đại học đểnối mạng, do đó mỗi sinh viên đại học đều có khả năng làm việc trên Internet Ngày nay mạng Internet đã được phát triển nhanh chóng trong giới khoa học

và giáo dục của Mỹ, sau đó phát triển rộng toàn cầu, phục vụ một cách đắc lực cho

Trang 6

việc trao đổi thông tin trược hết trong các lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục và gần đâycho thương mại

Như vậy, Internet là một mạng diện rộng (WAN) là mạng lưới của các mạng

vi tính nó là tập hợp các mạng máy tính trên thế giới được kết nối với nhau

1.2 Một số khái niệm về Web

1.2.1 Website

Website là tập hợp tất cả các file được quản lý bởi một webserver và tất cảcác trang liên kết được truy tìm bằng cùng một trang web hay URL mặc định (baogồm các file HTML, file văn bản, file đồ hoạ và file đa phương tiện khác )

Khi vào một địa chỉ Web hay nháy vào một siêu liên kết sẽ làm phát sinh ramột chuỗi sự kiện Trình duyệt có nhiệm vụ sao và truyền dữ liệu trang web từ máy

Trang 7

tính lưu trữ trang web này vào máy tính của bạn Tiếp đó trình duyệt sẽ diễn giải dữliệu và hiển thị trang web trên màn hình cho bạn.

Các phần mềm duyệt Web thông dụng hiện nay : Internet Explorer có sẵn trongMicrosoft Windows của Microsoft, Nestcape Browser của Nestcape Ngoài ra cònmột số trình duyệt khác như Mozilla và Mozilla Firefox của Tập đoàn Mozilla,Opera của Opera Software

Hiện nay có hai browser đang được dùng rất phổ biến đó là InternetExplorer(IE) của công ty Microsoft và Netscape của công ty Netscape IE có ưuđiểm là chạy ổn định trên windows, có thể nhúng các ứng dụng chạy trên windowsvào trong trang web rất đẹp mắt, browser này hỗ trợ movie và âm thanh mà khôngcần cài thêm plug-in, điều quan trọng là nó hỗ trợ cả Active X và Java Điểm hạnchế của IE là còn chậm và thể hiện tag frame chưa tốt Netscape thì không nhúngđược các ứng dụng vào trang web nhưng chạy nhanh, trình bày đẹp tiện dụng chongười dùng Internet do có kèm theo phần email, đồng thời Netcape Gold có công

cụ soạn thảo web kèm theo Điểm hạn chế của Netscape không hỗ trợ ActiveX,không hỗ trợ đầy đủ âm thanh và movie

1.2.3 Websever

Webserver là máy chủ chuyên cung cấp các dịch vụ web.Nó đóng vai tròphục vụ đối với các yêu cầu của người sử dụng Bản thân Web Server là một phầnmềm Khi làm việc, nó được nạp vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu (request) của cáckhách hàng (client) Khách hàng ở đây có thể là một người sử dụng dùng trìnhduyệt Web (Web Browser) để gửi yêu cầu đến Web Server Yêu cầu cũng có thểđược gửi đến từ một Web Server khác Khi nhận được yêu cầu của khách hàng,Web Server phân tích và tìm kiếm thông tin, tư liệu được yêu cầu để gửi cho kháchhàng Sự tương tác giữa cácWeb Server và các server khác được thực hiện nhờ một

Trang 8

chương trình đóng vai trò như một cổng Do đó chương trình này được gọi là một

gateway Trong khi đó, Web Browser và Web Server giao tiếp với nhau theo rất

nhiều giao thức, trong đó có HTTP (Hyper Text Transfer Protocol) Tuy nhiên,phải lưu ý rằng không phải bất kỳ một nguồn thông tin nào cũng có thể tương hợpvới Web Server, chẳng hạn như các loại cơ sở dữ liệu khác nhau trên mạng Bảnthân các Web Server nguyên thủy không có khả năng truy nhập các cơ sở dữ liệu.Muốn có điều đó, ta phải xây dựng các chương trình gateway cho phép nhận yêucầu từ Web Server và truy nhập được cơ sở dữ liệu để lấy thông tin theo yêu cầungười sử dụng Dữ liệu này sau đó được gửi về cho các Web server dưới dạng tệp

1.2.4 Phân loại Website

Website được chia làm 2 loại: website tĩnh và website động

1.2.4.1 Web tĩnh

-Trang web tĩnh thường được xây dựng bằng các ngôn ngữ HTML, DHTML, v.v…-Trang web tĩnh thường được dùng để thiết kế các trang web có nội dung ít cầnthay đổi và cập nhật

-Website tĩnh là website chỉ bao gồm các trang web tĩnh và không có cơ sở dữ liệu

Trang 9

-Tốc độ truy cập nhanh: Tốc độ truy cập của người dùng vào các trang webtĩnh nhanh hơn các trang web động vì không mất thời gian trong việc truyvấn cơ sở dữ liệu như các trang web động

-Thân thiện hơn với các máy tìm kiếm (search engine) : Bởi vì địa chỉ URLcủa các html, htm,… trong trang web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (?) nhưtrong web động

-Chi phí đầu tư thấp: Chi phí xây dựng website tĩnh thấp hơn nhiều so vớiwebsite động vì không phải xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập trình phần mềmcho website và chi phí cho việc thuê chỗ cho cơ sở dữ liệu, chi phí yêu cầu

hệ điều hành tương thích (nếu có) và nó không cần nhiều kinh phí cho mỗilần nâng cấp

Nhược điểm

-Khó khăn trong việc thay đổi và cập nhật thông tin: Muốn thay đổi và cậpnhật nội dung thông tin của trang website tĩnh Bạn cần phải biết về ngôn ngữhtml, sử dụng được các chương trình thiết kế đồ hoạ và thiết kế web cũngnhư các chương trình cập nhật file lên server

-Thông tin không có tính linh hoạt, không thân thiện với người dùng: Do nộidung trên trang web tĩnh được thiết kế cố định nên khi nhu cầu về thông tincủa người truy cập tăng cao thì thông tin trên website tĩnh sẽ không đáp ứngđược yêu cầu đó

-Khó tích hợp, nâng cấp, mở rộng: Khi muốn mở rộng, nâng cấp mộtwebsite tĩnh hầu như phải làm mới lại website

Trang 10

- Web động thường được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến nhưPHP, ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl, và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnhnhư Access, My SQL, MS SQL, Oracle, DB2,

- Thông tin trên web động luôn luôn mới vì nó dễ dàng được bạn thườngxuyên cập nhật thông qua việc bạn sử dụng các công cụ cập nhật của các phần mềmquản trị web Thông tin luôn được cập nhật trong một cơ sở dữ liệu và người dùngInternet có thể xem những chỉnh sửa đó ngay lập tức Vì vậy website được hỗ trợbởi cơ sở dữ liệu là phương tiện trao đổi thông tin nhanh nhất với người dùngInternet Điều dễ nhận thấy là những website thường xuyên được cập nhật sẽ thuhút nhiều khách hàng tới thăm hơn những web site ít có sự thay đổi về thông tin

- Web động có tính tương tác với người sử dụng cao Với web động, bạn hoàntoàn có thể dễ dàng quản trị nội dung và điều hành website của mình thông qua cácphần mềm hỗ trợ

Trang 11

- Tất cả các website Thương mại điện tử, các mạng thương mại, các mạngthông tin lớn, các website của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệptrên Net đều sử dụng công nghệ web động Có thể nói web động là website của giớichuyên nghiệp hoạt động trên môi trường Internet

- Song web động có nhược điểm là với người quản trị không những phải biết

về HTML mà còn phải hiểu một vài ngôn ngữ khác để truy cập được vào cơ sở dữliệu của trang web như ASP, PHP, VB.NET…

1.3.Các bước phát triển một Website

Để có một website bạn phải tiến hành qua 5 bước sau:

thay thế cho một dải những con số khó nhớ ( gọi là Internet Protocolnumbers ) Có thể hiểu tên miền như là địa chỉ ( số nhà ) trên mạng Interrnet.Nếu bạn tham gia hoạt động trên mạng internet thì đăng ký một tên miền làviệc đầu tiên cần làm, tên miền riêng khẳng định vị trí, giúp khách hàng dễtìm đến website của bạn, vừa bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp bạn trênInterrnet

máy chủ có cài dịch vụ Internet như ftp,www, nơi đó bạn có thể chứa nộidung trang web hay dữ liệu trên không gian đó Lý do bạn phải thuê WebHosting để chứa nội dung trang web, dịch vụ mail, ftp, vì những máy tính đóluôn có một địa chỉ cố định khi kết nối vào Internet (đó là địa chỉ IP) , cònnhư nếu bạn truy cập vào internet như thông thường hiện nay thông qua cácIPS (Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet) thì địa chỉ IPtrên máy bạn luôn bị thay đổi, do đó dữ liệu trên máy của bạn không thể truycập được từ những máy khác trên Internet

Trang 12

 Bước 3: Thiết kế website: Tuỳ theo quy mô và nhu cầu của từng cá nhân vàdoanh nghiệp, các website sẽ có các chức năng, và độ phức tạp khác nhau.

 Bước 4: Duy trì website: Website của bạn sau khi được xây dựng, cầnthường xuyên cập nhật thông tin để đảm bảo độ tươi mới của nó

ngoài việc in địa chỉ website trên danh thiếp của công ty, giới thiệu với bạn

bè và người thân, bạn còn có thể quảng bá trên các phương tiện thông tin đạichúng, các mạng thương mại, báo chí và các trang web điện tử

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT THỰC TẾ

2.1 Mục đích, nội dung đề tài

Mục đích, yêu cầu của đề tài là:”Xây dựng website cho công ty tư vấn thiết

kế xây dựng EVO”

Công ty EVO là một cty trong lĩnh vực xây dựng, tư vấn thiết kế…là mộtlĩnh vực đang được quan tâm của rất nhiều người…Nhằm quảng bá hình ảnh cty,nhằm giới thiệu các sản phẩm của cty thì website… nên em chọn đề tài….và sửdụng công nghệ DOTNET 2.0 là một công cụ làm web động tiên tiến, hiện đại, vớitính năng tương tác cao, tính bảo mật tốt để làm web…

2.2 Thực tế công ty EVO( EVO Architect & Engineering JSC)

Công ty đặt trụ sở chính tại tầng 7 tòa nhà số 22 Lý Tự Trọng thành phố HảiPhòng được thành lập vào ngày 30/6/2006 Với đại cổ đông là Trung tâm tư vấnthiết kế công trình xây dựng được thành lập ngày 14/3/200

Trang 13

Phương châm của công ty: “Luôn phấn đấu thực hiện tất các các lĩnh vực tưvấn thiết kế xây dựng mà mình đã đăng ký kinh doanh với chất lượng ngày càngcao, với tiến độ nhanh nhất, chi phí hợp lý nhất, giữ vững và ngày càng nâng cao

uy tín, thương hiệu của mình đối với khách hàng trong và ngoài nước, sẵn sàng choquá trình hội nhập kinh tế thế giới Nỗ lực cùng với các doanh nghiệp khác nâng vịthế công tác tư vấn thiết kế xây dựng lên một tầm cao mới”

Trải qua 5 năm hoạt động, bằng nỗ lực của bản thân, Cụng ty đã đạt đượcnhững thành quả nhất định trong công tác tư vấn thiết kế xây dựng đóng góp vào sựnghiệp chung của ngành Xây dựng Tiêu biểu là các dự án, các công trình đã vàđang tham gia như: Dự án khu tái định cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằngthực hiện các dự án của quận Hải An trên diện tích 15,77 ha; Dự án Khu chung cư

và biệt thự Anh Dũng IV trên tổng diện tích đất 11,6 ha; Dự án Khu nhà ở và khubiệt thự xã Hoa Động huyện Thuỷ Nguyên trên tổng diện tích đất 12,8 ha; Dự ánKhu du lịch cạn đồi 68 công viên rừng Thiên Văn trên tổng diện tích 8,6 ha; Dự ánkhu đô thị mới Chiềng Cơi - Sơn La trên tổng diện tích 70 ha; Dự án Trung tâm thểdục thể thao khu dân cư Anh Dũng trên tổng diện tích 1,6 ha Dự án Trung tâm

xuất giày và nguyên liệu giày Bình Dương; Dự ánTrường trung học cơ sở Thị trấnCát Bà, huyện Cát Hải ngoài ra còn rất nhiều các công trình, các dự án khác trênđịa bàn Hải Phòng và các tỉnh bạn đã được các Chủ đầu tư đánh giá cao và tínnhiệm

Công ty EVO là một cty lớn, có rất nhiều nhân sự, đã đạt được nhiều thànhtựu trong lĩnh vực của cty…Đã có rất nhiều công trình của cty được hoàn thànhtrên rộng khắp đất nước Việt Nam…Nhưng thực tế khảo sát, cy vẫn chưa cówebsite Với chiến lược phát triển của cty trong thời gian tới là:”Phát triển bềnvững- Hội nhập Quốc tế” thì việc quảng bá hình ảnh của cty đến không chỉ vớingười VN mà còn là với bạn bè Quốc tế đang là một nhu cầu cấp bách…

2.3 Hồ sơ năng lực công ty cổ phần thiết kế EVO

2.3 1 Tên gọi:

- Tên tiếng Việt: công ty cổ phần tư vấn thiết kế evo

Trang 14

- Tên tiếng Anh: EVO Architect & Engineering jsc

phòng

EVO@VNN.VN

2.3.2 Hình thức:

- Công ty cổ phần hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực Tư vấn thiết kế xây dựng

- Tài khoản số: 20088129Tại Ngân hàng: ACB Hải phòng

- Mã số thuế GTGT: 0200675793

- Đăng ký kinh doanh số 0203002408 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp

- Hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân

2.3 3 Ngành nghề kinh doanh:

Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần với các ngành nghề kinhdoanh đăng ký như sau:

- Tư vấn Khảo sát địa hình, địa chất

- Tư vấn lập dự án đầu tư, Tư vấn quản lý thực hiện dự án, tư vấn lựa chọn nhàthầu, tư vấn giám sát xây dựng, giao thông, tư vấn và dịch vụ thủ tục xây dựng, tưvấn thẩm tra thiết kế và dự toán

- Tư vấn Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, kiến trúc, nội ngoại thất, kếtcấu, điện nước công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, cấp thoát nước, côngtrình điện, công trình giao thông, công trình thủy lợi, nông nghiệp và thủy sản

2.3 4 người đại diện theo pháp luật:

Trang 15

- Nghề nghiệp : Kiến trúc sư - tốt nghiệp chính quy Đại học xây dựng Hà nội năm1992.

2.3 5 Các dự án, công trình tiêu biểu:

2.3 5.1 Do Trung tâm và Công ty trực tiếp thực hiện:

- Lập Khảo sát địa hình địa chất, lập dự án đầu tư xây dựng công trình Khu táiđịnh cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án của quận Hải An tại phường NamHải Quận Hải An trên tổng diện tích đất 15,77 ha Gồm các chung cư đến 11 tầng

- Lập Khảo sát địa hình địa chất, lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Khuchung cư và biệt thự Anh Dũng IV trên tổng diện tích đất 11,6 ha

- Khảo sát địa hình địa chất, lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Khu nhà ở

và khu biệt thự xã Hoa Động huyện Thuỷ Nguyên trên tổng diện tích đất 12,8 ha

- Khảo sát địa hình địa chất, lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, lập quyhoạch chi tiết dự án Khu du lịch cạn đồi 68 công viên rừng Thiên Văn trên tổngdiện tích 8,6 ha

- Thiết kế qui hoạch, qui hoạch chi tiết khu đô thị mới Chiềng Cơi - Sơn Latrên diện tích 70ha

- Thiết kế bản vẽ thi công các mẫu biệt thự đơn lập dự án Khu chung cư vàbiệt thự Anh Dũng IV

- Thiết kế bản vẽ thi công Trung tâm thể dục thể thao khu dân cư Anh Dũnggồm: 4 Sân tennis, Khán đài, Bể bơi, Nhà hàng trên diện tích 1,6 ha

- Thiết kế bản vẽ thi công Trung tâm thương mại Thủy Nguyên: Diện tích mặtbằng 910m2, cao 8 tầng

- Khảo sát xây dựng, thiết kế và tư vấn đầu tư xây dựng công trình Nhà máysản xuất giày và nguyên liệu giày Bình Dương

- Khảo sát xây dựng, thiết kế và tư vấn đầu tư xây dựng công trình Nhà máysản xuất gỗ tráng phủ SION TTT

Trang 16

- Khảo sát xây dựng, thiết kế và tư vấn đầu tư xây dựng Nhà máy Nhựa NămSao.

- Khảo sát xây dựng, thiết kế và tư vấn đầu tư xây dựng Nhà máy thép ThànhPhát

- Thiết kế và tư vấn đầu tư xây dựng Nhà máy mút xốp Nam Linh

- Khảo sát xây dựng, thiết kế và tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trìnhTrường trung học cơ sở Thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải

- Khảo sát xây dựng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: TrườngPTCS xã Xuân Đám, xã Phù Long, xã Hoàng Châu, xã Gia Luận huyện Cát Hải

- Khảo sát xây dựng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trạm y

tế khu vưc xã Phù Long, xã Hoàng Châu huyện Cát Hải

- Khảo sát xây dựng và thiết kế công trình Chợ Kênh Giang huyện ThủyNguyên

- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Trung tâm chính trị Cát Hải

- Tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán công trình: Việnkiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng

- Tư vấn quản lý dự án xây dựng công trình: Viện kiểm sát nhân dân quận HảiAn

- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Trường PTCS xã Văn Phong,Cát Hải

2.3 6 Tư vấn xây dựng, lợi ích của việc sử dụng tư vấn xây dựng:

2.3 6.1 Khái niệm về tư vấn xây dựng:

cho khách hàng những lời khuyên, những giải pháp đúng đắn và thích hợp về

chiến lược, sách lược, biện pháp thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình đạthiệu quả thẩm mỹ, hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao nhất Tư vấn xây dựng còn giúp đỡ

Trang 17

kỹ thuật, tổ chức điều tra, khảo sát, nghiên cứu soạn thảo các văn kiện, dự án, quyhoạch, thiết kế và quản lý các dự án xây dựng cho khách hàng Vai trò của tư vấn

xây dựng là cố vấn, hướng dẫn, xúc tiến, đạo diễn, tham mưu, đốc chiến cho

khách hàng trong lĩnh vực xây dựng và nếu được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện

dự án sẽ chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của dự án ở giai đoạn hoàn thànhxây dựng dự án

2.3 6.2 Lợi ích của việc sử dụng tư vấn xây dựng:

Vì đặc thù của của sản phẩm xây dựng là sản phẩm tương lai chỉ có thể địnhhình, định lượng một cách tương đối chính xác (bằng các bước thiết kế), hơn nữalại được cấu thành bởi rất nhiều sản phẩm (ví dụ: gạch, cát, đá, xi măng, sắt thép,

gỗ, kính ), thời gian thực hiện kéo dài, chi phí rất lớn nên vai trò tư vấn xây dựng

là vô cùng quan trọng, không những giúp Quý khách hàng những lời khuyên,những giải pháp đúng đắn và thích hợp về chiến lược, sách lược, biện pháp thựchiện các dự án đầu tư xây dựng công trình đạt hiệu quả thẩm mỹ, hiệu quả kinh tế

kỹ thuật cao nhất, mà còn có những lợi ích hữu hình và vô hình to lớn khác manglại cho Quý khách hàng như sự đồng bộ về mặt kỹ mỹ thuật, tính pháp lý của cácsản phẩm tư vấn, sự tiện ích và hợp lý trong việc sử dụng các sản phẩm xây dựng

Chúng tôi chính là tổ chức đưa ra những khả năng ban đầu khả thi nhất củacác giai đoạn trong hoạt động xây dựng và những khả năng ấy dựa trên các chínhsách, chế độ và quy định của Nhà nước

Mục đích của chúng tôi là giúp Quý khách hàng có được những công trình,

những dự án tốt, đẹp, chi phí hợp lý.

Trang 18

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG VÀ PHÂN TÍCH THIẾT

KẾ HỆ THỐNG

3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ

3.1.1 Định nghĩa cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu quan hệ là loại cơ sở dữ liệu có cấu trúc bao gồm các bảng dữliệu, mỗi bảng dữ liệu có quan hệ với các bảng khác theo một trong ba loại mốiquan hệ Ngoài ra chúng có thể quan hệ trực tiếp với nhau, nhưng cũng có thểquan hệ gián tiếp thông qua các bảng khác

3.1.2 Các thành phần trong cơ sở dữ liệu quan hệ

- Bảng dữ liệu: bảng là thực thể có cấu trúc dạng ma trận, dùng để chứa cácthông tin quan hệ trong một hệ thống có thứ tự Cấu trúc của bảng được tạo thành

Trang 19

từ các trường (field) hay còn gọi là cột (column) và mẩu thông tin được nhóm lạitheo từng hàng (rows).

- Cột dữ liệu: Cột là một khối dữ liệu trong bảng, mỗi cột trong bảng có cấutrúc như một cột thông tin chi tiết có cùng loại dữ liệu, chúng có thể có quan hệtrực tiếp hay gián tiếp đến các cột khác trong bảng dữ liệu có quan hệ

- Hàng (rows): Là một thành phần của bảng, chứa thông tin của nhiều cột dữliệu trong bảng

- Giá trị null: Là giá trị rỗng hay không được gán

Quan hệ n - n (nhiều- nhiều): Hai kiểu thực thể A và B có mối quan hệ n-nvới nhau nêu mỗi đối tượng thuộc A có tương ứng n đối tượng thuộc B và ngượclại

3.1.3 Thuộc tính khoá và thuộc tính liên kết

mỗi thực thể và phân biệt với mỗi thực thể khác nhau

-Key)

Khoá chính

Trang 20

Khoá chính của một bảng luôn có giá trị duy nhất, điều đó có nghĩa là không tồn tại hai mẩu tin có giá trị trên cột được thiết kế là khoá chính trùng nhau Ngoài

ra, khoá không tồn tại giá trị null hay rỗng.

Khoá quan hệ (khoá ngoại)

Là khoá được thiết kế ràng buộc với khoá chính của một bảng khác ở bên ngoài bảng đó

- Thuộc tính liên kết: mỗi thuộc tính được gọi là thuộc tính liên kết giữa các thực thể nếu nó không phải là khoá của kiểu thực thể này nhưng lại là khoá củathực thể khác

3.1.4 Chuẩn hoá quan hệ

- Chuẩn hoá quan hệ nhằm tối ưu dữ liệu tránh dư thừa, tránh nhập nhằng thôngtin,

- Các dạng chuẩn hoá:

+ Dạng chuẩn 1 (1NF): Tất cả các thuộc tính phải là nguyên tố

+ Dạng chuẩn 2 (2NF): Các thuộc tính không khoá phụ thuộc đầy đủ vàokhoá

+ Dạng chuẩn 3 (3NF): Các thuộc tính không khoá phụ thuộc trực tiếp vàokhoá

- Chuẩn hoá dữ liệu:

+ Dạng chuẩn 1NF ta tách các thuộc tính không lặp

+ Từ 1NF-2NF: Tách các thuộc tính phụ thuộc bộ phận vào khoá

+ Từ 2NF-3NF: Tách các thuộc tính không phụ thuộc vào khoá

3.2 Giới thiệu SQL Server 2005

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (RDBMS – Relational DatabaseManagement System) sử dụng chuyển tác SQL (SQL - Transact) để trao đổi dữ liệu

Trang 21

giữa máy khách (Client computer) và máy phục vụ (SQL Server computer) Một hệquản trị cơ sở dữ liệu bao gồm nhiều cơ sở dữ liệu.

SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệurất lớn, lên đến Tera-Byte và có thể kết hợp rất tốt với các loại Server khác như IIS(Internet Information Services), E-Commerce Server, Proxy Server …

3.2.1 Cách sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

SQL Server Management Studio là trình quản lý cơ sở dữ liệu với giao diệntrực quan cho phép bạn thực hiện các thao tác để quản lý SQL Server được cài đặttrên máy phục vụ

Vào Start menu -> Program ->Microsoft SQL Server 2005->SQL Server

Management Studio

Cửa sổ giao diện của SQL Server Management Studio sẽ hiện ra như sau:

Trang 22

Giao diện của SQL Server Management Studio sau khi connect

Trang 23

3.2.2 Cách tạo một cơ sở dữ liệu mới với SQL Server Management Studio

Để tạo mới một cơ sở dữ liệu (Database) với SQL Server Management Studio

ta chọn Databases Sau đó nhấp chuột phải chọn New Database… hoặc click vào

biểu tượng tạo mới cơ sở dữ liệu trên thanh công cụ (Tool bar) của cửa sổ (hìnhdưới)

Nhập tên cơ sở dữ liệu cần tạo vào, cùng với một số thao tác tuỳ chọn khác,

ta sẽ có được một cơ sở dữ liệu mới tương ứng

Sau khi đã có cơ sở dữ liệu Lúc này nói chung dữ liệu vẫn chưa có (ngoài

dữ liệu hệ thống được chương trình tạo ra lúc tạo cơ sở dữ liệu) Để cơ sở dữ liệu

có thể lưu dữ liệu của người dùng, ta phải tạo bảng để chứa dữ liệu.

3.2.3 Cách tạo bảng với SQL Server Management Studio

Để tạo một bảng mới trong SQL Server Management Studio cho một cơ sở dữ liệunào đó trước tiên ta chọn cơ sở dữ liệu đó, sau đó chọn New table từ menu ngữcảnh (hình dưới)

Trang 24

Tiếp theo là một cửa sổ mới hiện ra, ta nhập các thông số cần thiết của mộtbảng để hoàn tất công việc tạo bảng (hình dưới)

3.2.4 Cách nối quan hệ giữa các bảng

Trang 25

Để tạo quan hệ giữa các bảng liên quan, từ hình 2.5 ta chọn Diagram tạimenu ngữ cảnh của cửa sổ hiện ra Ta tạo một lược đồ quan hệ mới bằng cách chọnnew database diagram… đó chính là công cụ hỗ trợ ta việc tạo các quan hệ giữa cácbảng Sau khi add các bảng cần thiết vào lược đồ Chương trình sẽ mở ra cửa sổdiagram tương ứng, để nối các khoá quan hệ, ta chỉ việc kéo và thả giữa các trườngtương ứng của các bảng có liên quan Tuỳ theo mối quan hệ có thể là một - một,một - nhiều, nhiều - nhiều chương trình sẽ hiển thị giao diện đồ hoạ tương ứng.Việc tạo cơ sở dữ liệu mới, bảng mới cũng có thể được thực hiện thông qua câutruy vấn SQL với các câu truy vấn dạng create database hoặc create table, ví dụ:

Create database db_test;

// câu lệnh trên sẽ tạo ra một cơ sở dữ liệu tên là db_test

Trang 26

3.2.5 Giới thiệu thêm về SQL 2005

Khi SQL Server 2005 ra đời, thì những kiến thức về SQl 2000 thực sự không đủ để bạn làm chủ được SQL 2005 Khả năng và độ linh họat của SQl Serve 2005 được phản ánh rất rõ trong công cụ Management Studio mới và BIDS

3.2.5.1 Nâng cao bảo mật:

Bảo mật là trong tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server 2005.Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy tính Slammer đã tấn công SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet

a, Bảo mật nhóm thư mục hệ thống:

- Nhóm mục hệ thống bao gồm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ thống Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế những người dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoại không thể thay đổi hoặc làm hư hỏng các bảng này được Điều này ngăn bạn hoặc bất kỳ ai khác làm hỏng cấu trúc chính mà SQL Server phụ thuộc vào

b, Bắt buộc chính sách mật khẩu:

- Khi bạn cài Window Server 2003, bạn có thể áp dụng chính sách mật khẩu của Window (bạn đang áp dụng) cho SQL Server 2005 Bạn có thể thi hành chính sách về mức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server 2005 giống hệt như cho tài khoản đăng nhập vào Windows mà trong 2000 không hỗ trợ tính năng này Bạn có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăngnhập riêng

Trang 27

c, Tách biệt giản đồ và người dùng:

- SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sởhữu các đối tượng CSDL Nếu một người dùng User1 tạo một đối tượng là

myTable thì tên của đối tượng sẽ là User1.myTable Nếu User1 bị xóa khi một nhân viên rời khỏi công ty chẳng hạn, bạn cần thay đổi tên của đối tượng Việc này gây ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối tượng để truy xuất dữ liệu

- Trong SQL Server 2005, người dùng có thể tạo giản đồ có tên khác vớingười dùng để chứa các đối tượng CSDL Ví dụ User1 có thể tạo giản đồ có tên là

HR và tạo một đối tượng Employee Bạn tham chiếu đến đối tượng đó như là

HR.Employee Vì thế nếu User1 rời khỏi công ty, bạn không cần thay đổi tên giản

đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn được giữ nguyên bởi vì đối tượng vẫn được gọi là HR.Employee

d, Tự động tạo chứng nhận cho SSL:

- Trong SQL Server 2000, khi bạn dùng Secure Sockets Layer (SSL) để đăng nhập vào thể hiện SQL Server, bạn phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử dụng

Trang 28

SSL SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho bạn, điều đó cho phép bạn sử dụng SSL, mà không cần phải quan tâm việc tạo chứng nhận.

3.2.5.2 Mở rộng T-SQL:

- Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl), đượcdùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL (SQL chuẩn)

- Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép bạn nhận dữ liệu quan hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc lưu trữ XML như dữ liệu quan

hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server 2005 có thêm mộtkiểu dữ liệu mới là XML cho phép bạn viết mã nhận dữ liệu XML như là XML, tránh việc biến đổi từ XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML Bạn cũng

có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ W3C XML Schema

Definition (đôi khi gọi là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trong XML

- Việc sử dụng khối Try Catch trong mã T-SQL cho phép bạn chỉ ra điều gì phải làm khi lỗi xảy ra

- Trong SQL Server management Studio, bạn có thể tìm thấy nhiều đoạn mã mẫu giúp bạn thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL Để xem các mẫu này,bạn chọn trình đơn View > Template Explorer

3.2.5.3 Tăng cường hỗ trợ người phát triển:

a, Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR):

- CLR Được dùng bơi mã NET, được nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQL Server 2005 bạn có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn ngữ như VB.NET hoặc C#

Trang 29

- Thử tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ NET là một thay thế tốt cho thủ tục lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì bạn có thể chỉ ra mức độ bảomật cho mã NET Có 3 mức độ bảo mật cho mã NET:

+ An Toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQLServer Mã của bạn không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến môi trường hoặc mạng Đây là mức bảo mật cao nhất

+ Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép mã của bạn truy xuất có giới hạn ra ngoài phạm vi SQL Server Cụ thể là bạn có thể truy xuất registry, hệ thống tập tin, các biến môi trường hoặc mạng

+ Không an toàn: Ở mức độ này bạn có thể truy xuất bất kỳ chức năng mong muốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005 Bạn chỉ nên dùng mức độ bảo mật này nếu chắc chắn mã được viết tốt, và bạn tin cậy người viết mã đó

b, Các kiểu dữ liệu mới:

- Varchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte (8000 kí tự) Tối đa là 2 GB

- Nvarchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự Unicode lớn hơn 8000 byte (4000 kí tự) Tối đa là 2 GB

- Varbinary(max): kiểu này cho phép bạn dùng dữ liệu nhị phân lớn hơn

8000 byte

c, SQL Management Object (SMO):

- SMO thay thế cho Distributed Management Objects (DMO) được dùng trong SQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi đối tượng chỉ được thực hiện từng phần Ví dụ, bạn muốn liệt kê một danh sách hàng

Trang 30

ngàn đối tượng lên tree view (Cấu trúc hình cây), bạn không cần nạp đầy đủ thông tin của đối tượng ngay một lần Ban đầu bạn chỉ cần hiển thị tên của đối tượng, khi nào cần thì mới nạp đầy đủ thông tin của đối tượng đó Điều này giúp các bạn tiết kiệm được nhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản.

d, Tự động thực thi mã kịch bản:

- Nếu bạn đã dùng các chương trình của Microsoft như Microsoft Access,Excel, bạn biết rằng có thể tạo các macro (mã thực thi) cho phép bạn thực hiện tự động một số tác vụ nào đó SQL Server 2005 bây giờ có tính năng tự động tạo mã kịch bản T-SQL từ những hành động mà bạn dùng gian diện hình ảnh trong SQL Server Management Studio

e, Truy cập Http:

- Dùng giao thức HTTP để truy cập vào SQL Server 2005 là tính năng mới cho phép người lập trình truy cập vào SQL Server mà không phụ thuộc vào việc IIS có đang chạy trên cùng máy hay không SQL Server có thể cùng tồn tại vớiIIS nhưng không giống với SQL Server 2000, IIS không còn là yêu cầu bắt buộc với SQL Server 2005 Truy cập HTTP cho phép phát triển dung XML Web Servicevới SQL Server 2005 Truy cập HTTP có thể thực thi nhóm lệnh T-SQL hoặc thủ tục lưu sẵn Tuy nhiên, vì lí do bảo maajtm truy cập HTTP mặc định sẽ bị vô hiệu hóa Để sử dụng truy cập HTTP bạn phải chỉ rõ người dùng, thủ tục lưu sẵn và CSDL được phép hỗ trợ nó

3.2.8.4 Tăng cường khả năng quản lý:

Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQL Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio

a, Những công cụ quản lý mới:

Trang 31

- Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise

Manager và Query Analyzer SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000 Công cụ này cho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn Từ mộtgiao diện, bạn có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ mãy CSDL SQL Server,

Analysis Services, Intergration Services và Reporting Services

- Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép bạn kiểm soát các dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005 Nó có thể thay thế cho Services Manager và công cụ cấu hình mạng cho Server và Client Bạn cũng có thể kiểm soát một số dịch vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS Server (Cho SQL Server Integration Services), Full - Text Search, SQL Browser

b, Profiler:

- Cho phép bạn phân tích những vấn đề về hiệu suất thực thi trong SQL Server 2005 Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà bạn đã lưu trong hệ thống tập tin để bạn xem lại và phân tích các quá trình SQL Server mà bạn quan tâm Profiler có thể biểu diễn thông tin truy vết ở dạng đồ thị để bạn có thể dễ dàng xem điều gì đã xảy ra Nó có thể nhận dữ liệu được ghi lại bởi Windows Performance Monitor Bạn có thể hiển thị dữ liệu dạng đồ thị, , xem hiệu suất thực thi trên

khoảng thời gian đã chọn Từ đồ thị, bạn có thể truy cập đến điểm có vấn đề

c, SQL Server Agent:

- Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác

vụ đã được lập thời gian biểu, được nâng cao ví dụ, số tác vụ đồng thời mà SQL Server Agent có thể chạy được tăng lên SQL 2000 chỉ dùng SQL Agent trong những tác vụ liên quan đến cỗ máy CSDL còn trong 2005, SQL Server Agent thựcthi các tác vụ cho Analysis Services và Integration Services SQL Server Agent

Trang 32

dùng Windows Management Instrumentation (WMI), cho phép ạn viết mã tránh thực thi tác vụ, như khi đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn được thực thi thành công.

Transfer Protocol (SMTP) Không còn bất kỳ phụ thuộc nào với Messaging

Application Programming Interface(MAPI) và cũng không còn đòi hỏi phải có Outlook Việc loại bỏ những phụ thuộc này tránh được hiều vấn đề mà người dùng SQL Server 2000 gặp phải với SQL Mail Ngoài ra, Database Mail cũng hỗ trợ hoạtđộng liên tiếp, ghi tập tin Log và kiểm tra hoạt động

3.3 Tổng quan về ASP.NET

Hiện có nhiều công nghệ hỗ trợ cho việc lập trình Web động: JSP, PHP, ASP,ASP.NET… mỗi công nghệ đều có những ưu nhược điểm nhất định của nó Vì vậyviệc lựa chọn công nghệ khi thể hiện một ứng dụng web cũng là một điều cần bàn

Trang 33

Căn cứ vào điều kiện và tình hình cụ thể hiện tại mà ta chọn một công nghệ nào đócho phù hợp, ở đây em chọn ASP.NET.

ASP.NET là kết quả của sự lỗ lực không ngừng của hãng Microsoft nhằm cho rađời một công nghệ xử lý hoàn toàn phía máy chủ Độc lập với trình duyệt, điều này

có nghĩa là mọi trình duyệt không cần phải cài đặt thêm bất kỳ một trình hỗ trợ nàokhi duyệt một trang web của ASP.NET (trang Web có phần mở rộng là.aspx ).Với kỹ thuật cho phép mọi thực thi đều nằm trên trình chủ (server), có nghĩa làtrình chủ phải xử lý nhiều vấn đề cùng một lúc Do đó cần phải có một máy chủ cócấu hình mạnh và băng thông đường truyền lớn, có khả năng truyền được khối dữliệu lớn và tốc độ truy cập nhanh

ASP.NET ra đời trên sự kế thừa của ASP (Active Server Page) nghĩa là nó đượcthiết kế tương thích với các phiên bản ASP trước đó Do đó bạn có thể triển khaitrên cùng một ứng dụng cả ASP và ASP.NET mà không cần phải thay đổi cấu hìnhcủa ứng dụng ASP ASP.NET và ASP chạy độc lập với nhau do đó bạn không phải

lo lắng khi quyết định cài ASP.NET lên máy chủ của mình khi đang có ứng dụngASP hoạt động trên đó

3.3.1 Lý do chọn ASP.NET

- Trang ASP.NET có phần mở rộng là.aspx chạy nhanh do dùng cơ chế “chỉbiên dịch một lần ra tập tin.dll khi chạy lần đầu tiên (khác với một số công nghệkhác là khi có yêu cầu thì trình chủ lại tiến hành dịch lại trang web đó mặc dùkhông có sự thay đổi nào về mã lệnh)

- Triển khai và nâng cấp ứng dụng bằng công nghệ Xcopy

- Hỗ trợ nhiều công cụ lập trình, cho phép sử dụng lại tài nguyên đang sửdụng

- Tự động dò tìm và khắc phục lỗi phát sinh, ASP.NET tự động phát hiện sự thayđổi trong mã nguồn để biên dịch lại phù hợp với sự thay đổi đó

Ngày đăng: 14/10/2014, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.4.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - xây dựng website cho công ty tư vấn thiết kế xây dựng evo
3.4.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 42)
3.4.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - xây dựng website cho công ty tư vấn thiết kế xây dựng evo
3.4.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Trang 43)
3.4.5. 4. Bảng tbl_thuvienanh - xây dựng website cho công ty tư vấn thiết kế xây dựng evo
3.4.5. 4. Bảng tbl_thuvienanh (Trang 47)
3.4.5. 13. Bảng tbl_camnangxaydung - xây dựng website cho công ty tư vấn thiết kế xây dựng evo
3.4.5. 13. Bảng tbl_camnangxaydung (Trang 50)
4.1.2.2. Sơ đồ phân trang website hỗ trợ quản lý hệ thống - xây dựng website cho công ty tư vấn thiết kế xây dựng evo
4.1.2.2. Sơ đồ phân trang website hỗ trợ quản lý hệ thống (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w