1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng website trường trung học nông lâm sơn la

68 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Internet là một mạng máy tính có phạm vi toàn cầu bao gồm nhiều mạng nhỏcũng như các máy tính riêng lẻ được kết nối với nhau để có thể liên lạc và trao đổithông tin.. dụng Connection ta

Trang 1

giới thiệu đề tài

Đề tài “ Xõy dùng Website Trường Trung Học Nông Lâm Sơn La” ra đời

nhằm mục đích phục vụ cho việc quản lý thông tin của giáo viên và học sinh Thựcchất đây là một bài toán quản lớ trờn Web Như vậy, Web site này không đơn giản

là cung cấp thông tin mà nó phải có khả năng xử lý dữ liệu, trả kết qủa động về chomỏy khỏch Mọi người có thể tìm hiểu thông tin về khoa, trao đổi thảo luận vớinhau thông qua diễn đàn,

Ngoài những chức năng trờn thỡ em đã đưa vào trang quản lí nhiều chức năngphục vụ cho người quản trị Web site, mở ra khả năng làm việc thông qua mạng.Người quản trị có khả năng ngồi ở nhà có thể truy cập vào trang quản lý của mỡnh(cú mật khẩu riêng và địa chỉ URL khác) để thay đổi, cập nhật về những thông tinmới, điểm, thời khoá biểu,

Về nội dung báo cáo chia làm 4 chương như sau:

Chương I: Lý thuyết chung

Intranet

B Giới thiệu sơ lược về ASP (các chức năng ASP, các hoạt động ASP ), giới

thiệu sơ lược về JavaScript (các biến của javascript, các hàm, các mảng ), truyxuất cơ sở dữ liệu

Chương II: Phân tích và thiết kế hệ thống

Đi sâu vào việc xây dựng đề tài

Chương III: Kết luận và hướng phát triển đề tài

Em đã cố hết sức để hoàn thành đề tài ở mức tốt nhất có thể Tuy nhiên, dothời gian thực hiện đề tài không phải là dài và khối lượng công việc lại lớn Mặtkhác, trước khi nhận đề tài, nghiệp vụ xây dựng Web còn rất mới đối với em nên

em phải nghiên cứu nhiều về vấn đề về lý thuyết nên chương trình còn nhiều thiếusót, hạn chế, em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của thày cô giáo và các bạn để

em có thể nâng cấp chương trình hoàn thiện hơn

Trang 2

Chương I: lý THUYếT CHUNG

A TỔNG QUAN VỀ INTERNET- INTRANET- WORLD WIDE WEB.

I Mạng máy tính.

1 Khái niệm về mạng máy tính.

Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi các đường truyền vật lý theo mét kiến tróc nào đó

Đường truyền vật lý dùng để chuyển cỏc tớn hiệu điện tử giữa các máy tính.Cỏc tớn hiệu điện tử đó biểu thị cỏc giá trị dữ liệu dưới dạng các xung nhị phân(on - off) Tất cả các dữ liệu được truyền giữa các máy tính đều thuộc một dạngsóng điện từ (EM) nào đó, trải qua các tần số radio tới sóng cực ngắn (viba) và tiahồng ngoại Tuỳ theo tần số sóng điện từ có thể dựng các đường truyền vật lý khácnhau để truyền cỏc tớn hiệu

Kiến trúc mạng máy tính thể hiện cách nối các máy tính với nhau ra sao và tập hợp tất cả các quy tắc, quy ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thụng trờn mạng phải tuân theo để cho mạng hoạt động tốt Cách nối các máy tính được gọi là

hình trạng (topolopy) của mạng (gọi tắt là topo) Cũn cỏc tập quy tắc, quy ướctruyền thụng thỡ được gọi là giao thức (protocol) của mạng

2 Mô hình mạng OSI.

Khi thiết kế mạng, các nhà thiết kế tự do lùa chọn kiến trúc mạng của mình Từ

đó dẫn đến tình trạng không tương thích giữa các mạng: phương pháp truy nhậpđường dẫn khác nhau, sử dụng họ giao thức khác nhau Sự không tương thích

đó là trở ngại cho sự tương tác của người sử dụng các mạng khác nhau Nhu cầutrao đổi thông tin càng lớn thì trở ngại đó càng không thể chấp nhận được vớingười sử dụng Sự thúc bách của khách hàng đã khiến cho các nhà sản xuất và cácnhà nghiên cứu – thông qua các tổ chức chuẩn hoá quốc gia và quốc tế – tích cựctìm kiếm một sự hội tụ cho các sản phẩm mạng trên thị trường

Trang 3

Vì lý do trên, vào năm 1984 Tổ chức tiêu chuẩn hoá ISO đó xõy dựng một môhình tham chiếu cho việc kết nối đến các hệ thống mở (Reference Model for OpenSystems Interconnection hay gọn hơn: ISO Reference Model) để làm chuẩn chocác nhà thiết kế và chế tạo các sản phẩm về mạng Mô hình này gồm bảy tầng nhưsau:

Mô hình mạng OSI

Application layer: chứa các dịch vụ phục vụ cho người dùng như truyền

nhận file hay email,

Presentation layer: chứa các dịch vụ về thao tác dữ liệu như nén, giải

nén, Cấp này không có các dịch vụ thông tin của riờng nú

physical LAYER

Trang 4

Session layer: chứa các dịch vụ cho phép trao đổi thông tin giữa các quá

trình, tạo và kết thúc kết nối của các quá trình trờn cỏc mỏy khác nhau

Transport layer: chứa các dịch vụ tìm và sửa lỗi nhằm bảo đảm tớnh đỳng

đắn của dữ liệu nhận

Network layer: quản lý việc kết nối trong mạng liên quan đến địa chỉ của

máy tính gửi và máy tính nhận cũng như sự tắc nghẽn giao thông của mạng

Datalink layer: bảo đảm cỏc gúi dữ liệu được gửi đi thông qua mạng vật lý Physical layer: phục vụ cho việc gửi các dữ liệu là cỏc bớt thụ thông qua

kênh truyền

II INTERNET.

1 Giới thiệu về internet.

Internet là một mạng máy tính có phạm vi toàn cầu bao gồm nhiều mạng nhỏcũng như các máy tính riêng lẻ được kết nối với nhau để có thể liên lạc và trao đổithông tin Trên quan điểm Client/ Server thỡ cú thể xem là Internet như là mạngcủa các mạng của các Server, có thể truy xuất bởi hàng triệu Client

Việc chuyển và nhận thông tin trên Internet được thực hiện bằng giao thứcTCP/IP

Internet bắt nguồn từ APANET trực thuộc Bộ quốc phòng Mỹ và được mởrộng cho các viện nghiên cứu, sau này được phát triển cho hàng triệu người cùng

sử dụng như ngày hôm nay Ban đầu các nhà nghiên cứu liên lạc với nhau quamạng bằng dịch vụ thư điện tử, sau đó phát sinh thêm một số mạng máy tính nhưmạng Usernet, ngày nay là dịch vụ bảng tin điện tử Mạng này được thiết lập lầnđầu tiờn ở University of North Carolina, mà qua đó người dựng cú thể gửi và đọccỏc thụng điệp theo các đề tài tự chọn ở việt Nam thì mạng Trí Tuệ Việt Nam củacông ty FPT là mạng đầu tiên được xây dựng theo dạng bảng tin điện tử

2 Sự phát triển của World Wide Web (WWW).

Trang 5

WWW là một dịch vụ thông tin mới nhất và hấp dẫn nhất trên Internet Nú

dựa trờn kỹ thuật biểu diễn thông tin có tên là siêu văn bản (hypertext), trong đó

các từ được chọn trong văn bản có thể được “mở rộng” bất kỳ lúc nào để cung cấp

cỏc thụng tin chi tiết Sự mở rộng ở đây được hiểu theo nghĩa là chỳng cú cỏc liên kết tới các tài liệu khỏc ( cú thể là văn bản, âm thanh, ) có chứa các thông tin bổ

sung

Thuật ngữ World Wide Web được công bố lần đầu tiên vào tháng 8/1991trờn nhúm tin alt.hypertext Từ đó nhiều nhà phát triển đã tham gia phát triển Webtrờn cỏc hệ điều hành khác nhau (Unix, Macintosh, Window, ) Web sử dụngmột ngôn ngữ có tên là HTML HTML cho phép đọc và liên kết các kiểu dữ liệukhác nhau trên cùng một trang thông tin Để thực hiện việc truy nhập, liên kết cáctài nguyên khác nhau theo kỹ thuật siêu văn bản, WWW sử dụng khái niệm URL(Uniform Resource Locator) Đõy chớnh là một dạng tên để định danh duy nhấtcho một tài liệu hoặc một dịch vụ Web

Từ những mục tiờu trờn, người ta thấy cần phải xây dựng một mạng thôngtin nội bộ cho các đơn vị, nó được gọi là mạng Internet

Cũng như Internet, Interanet đó phỏt triển không ngừng và ngày càng thuhót được sự quan tâm của người sử dụng lẫn nhà cung cấp Song song với việc

Trang 6

phát triển cỏc cụng cụ tiện Ých và các dịch vụ thông tin cho Internet, người tacũng tập trung vào việc chọn lựa cỏc giải pháp cho Interanet Một số sản phẩm nhưLotus Notes, Novell GroupWise, Microsoft Exchange, đều đã hướmg mục tiêuđến Interanet.

Mạng nội bộ có thể là mạng cục bộ LAN, hoặc kết nối các máy tính vùngrộng hơn WAN

B: CÁC NGễN NGỮ LẬP TRèNH

I Giới thiệu sơ lược về ASP.

ASP được viết tắt từ: Active Server Page.

Microsoft đó phỏt triển Active Server Page (ASP) như một kiến trúc server- sidedùng để xây dựng các ứng dụng web động Với ASP, ta có thể biên dịch thànhClient-side HTML, scripting và ActiveX controls với server-side scripting và cỏccụmpnent COM hay DCOM để tạo nội dung động và các ứng dụng web- basedphức tạp Các ứng dụng có thể chưa mạnh và chưa phức tạp để tạo và mở rộng

ASP là một môi trường kịch bản trờn mỏy server (server- side scripting

environment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng trong trang web Nhờ tập các đốitượng có sẵn (build-in object) với các tính năng phong phú, khả năng hỗ trợVBScript, Javascript cùng với một số thành phần ActiveX khác kèm theo

ASP cung cấp một cách làm mới để tạo trang web động ASP không phải là

một kỹ thuật mới nhưng sử dụng dẽ dàng và nhanh chóng ASP sẽ tham vấn trựctiếp vào trình duyệt, gởi dữ liệu đến Webserver và từ đây sẽ đưa lên mạng

Trong khi ASP thực thi trờn mỏy mà nó hỗ trợ dựng, thì ta có thể xem ASP từbất cứ máy nào với bất cứ browser nào ASP cung cấp giao diện lập trình nhanh

và dễ dàng các ứng dụng

Trang 7

ASP là một môi trường để thực thi các component nên tuỳ theo yêu cầu mà

người sử dụng có thể thiết kế ra các component khác nhau, phục vụ cho nhữngmục đớch khỏc nhau và đưa các component đó vào thực thi trờn mụi trường ASP Internet Information Server (IIS) hỗ trợ ổn định, giúp cho nhà quản trị mạng dễdàng trong việc quản trị mạng Ngoài ra còn hỗ trợ cho ASP thực thi nhanh hơn

1 Các chức năng của ASP

- Đọc những yêu cầu từ trình duyệt

- Tìm trang cần thiết trong server

- Thực thi bất cứ những giới thiệu đã cung cấp trong ASP để cập nhật

- Vào trang Web

- Sau đó gởi trả về cho trình duyệt

2 Các hoạt động của ASP.

ASP chứa trong các tập tin có đuôi mở rộng “*.asp” Trong Script có chứacác lệnh của ngôn ngữ script nào đó khi ta nhập đuôi địa chỉ có phần là *.asp trênweb browser thì lập tức gửi yêu cầu đến cho ASP Khi nhận yêu cầu web serverđồng thời web server sẽ tỡm các tập tin trên địa chỉ cú các tập tin yêu cầu webserver gởi đến tập tin

Vài ứng dụng khi dùng ASP:

HTTP Request

Browser creates the web page

Server Respone

Trang 8

- Tạo những nội dung của trang web bằng cỏc cỏch cập nhật tập tinvăn bản hay nội dung cơ sở dữ liệu.

- Tạo nhưũng trang giới thiệu chỉ để hiển thị

- Hiển thị và cập nhật cơ sở dữ liệu được lưu trữ trong trang web

- Tạo những trang web mà có thể được sắp xếp thứ tự

3 Truy xuất cơ sở dữ liệu với các đối tượng Active Data.

Dùng ADO, CSDL có thể truy cập từ ASP scripts và cỏc ngụn ngữ phổ biến

nh Visual Basic và C++ Cho phép hợp nhất các ứng dụng Web Commerce với sốlượng có sẵn và đáp ứng cho hệ thống, vì thế việc thay đổi trong cơ sở dữ liệu sẽđược phản hồi vào các ứng dụng trang Web một cách tức thời

4 Các vấn đề cơ bản xây dựng các ứng dụng trên ASP:

a Có thể dùng ASP để xem trên Netscape hoặc Internet Explorer.

ASP được thực thi trên server, có nghĩa là ta có thể dùng bất cứ trình duyệtnào để xem kết quả ASP có thể được xem dễ dàng trang trình duyệt NetscapeNavigator hay Internet Explorer Tuy nhiên, ta cần chú đến Web server phải có khảnăng chạy ASP

b Active Websites

Active Websites với nhiều kỹ thuật mới, chúng được kết hợp xây dựng vớinhiều ngôn ngữ và các kỹ thuật, ta có thể dùng bất kỳ một trong những kỹ thuậtngôn ngữ này:

- ActiveX Controls: đwocj tạo bởi cỏc ngụn ngữ nh Visual C++ hay Visual

- Basic

- Java

- Ngôn ngữ kịch bản (Scripting Language) nh: VBScript và JavaScript

- Active Server Page và Dynemic HTML

5 Các thành phần cơ bản trong ASP.

a Active Server Object:

Trang 9

- Quest đựơc tạo trong hình thức nhập từ một trang HTML.

- Response dùng để trả lời kết quả từ server cho browser,

- Server dùng để cung cấp nhiều chức năng nh tạo một Object mới

- Application và Session dùng để quản lý thông tin về các ứng dụng đang chạytrong chương trình

- ObjectContext dùng với Microsoft Transaction Server

b Requets Object.

Cho phép ta lấy thông tin dọc theo yêu cầu HTTP Việc trao đổi bên ngoài từserver bị quay trở về nh mét phần của kết quả ( Resopnse) Requets tập trung nhiềuđến phần lưu trữ thông tin

Response

ObjectContext Object

Application Object Seseion Object

Trang 10

Cung cấp những công cụ cần thiết để gửi bất cứ thứ gì cần thiết trở về client.

Những phương thức của Response Object:

- Write: ghi biến, chuỗi, cho phép ta gởi thông tin trở về browser.

Vd: “ Hello World!”

Response.Write text

My message is <%=text%>

- Clear: cho phép ta xoá bỏ bất cứ vùng nhớ bên ngoài HTML.

- End: cho phép ngừng việc xử lý tập tin ASP và dữ liệu đệm hiện thời quay

trở về browser

- Flush: cho phép dữ liệu đệm hiện thời quay trở về browser và giải kết vào

trang web khác

Vd: <%

If ( Not Session(“ LoggedOn”)) Then

Response Redirect “Login.asp”

End if %>

Những đặc tính của Response Object :

- Buffer: định rõ trang

- CacheControl: xác định Proxy server được cho phép phát sinh ra do ASP

- Charset: nối thờm tờn ký tự vào đầu content-type

Trang 11

- ContentType: HTTP content type cho phần trả lời.

- Expires: số lầnphỏt sinh giữu lần lưu trữ và phần kết thúc cho mét tranglưu trữ trên browser

- ExpiresAbsolute: ngày giê được phát sinh trên browser

d Application Object.

Mỗi ứng dụng được trình bày bởi một Application Object Đây là đối tượngđược chứa các biến và các đối tượng cho phạm vi ứng dụng cách dùng

Những phương thức của Application Object.

- Lock: ngăn chặn các client khác từ việc cập nhật đặc tính ứng dụng.

- Unlock: cho phộp các client cập nhật đặc tính ứng dụng.

Những sự kiện của Application Object:

- OnStart: xảy ra khi trang web trong ứng dụng được tham chiếu lần đầu

- OnEnd: xảy ra khi ứng dụng kết thúc, khi web server ngưng hoạt động

Những phương thức của Session Object :

- Abandon: huỷ một sesion và giải phóng sesion ra khỏi nguồn

Những đặc tính của Session Object :

- CodePage: lấy đoạn mã sẽ dùng cho symbol mapping

- LCID: lấy nơi địng danh

- SessionID: quay trở về định danh phiên làm việc cho người dùng

Trang 12

- Timeout: lấy khoảng thời gian cho trạng thái phiên làm việc choứng dụng trong vài phót.

Những sự kiện của Session Object :

- OnStart: xảy ra khi server tạo một session mới

- OnEnd: xảy ra khi mét session đã giả phóng hay hết giê làm việc

f Server Object:

Những đặc tính của Server Object:

- ScriptTimeOut: khoảng thời gian dài script chạy trước khi xảy ra lỗi

Những phương thức của Server Object :

- CreateObject: Tạo một đối tượng hay server component

- HTMLEncode: ứng dụng HTML vào chuỗi chỉ định

- MapPath: chuyển đường dẫn ảo vào đường dẫn vật lý

- URLEncode: áp dụng địa chỉ URL

II GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ JAVASCRIPT.

Ngôn ngữ dùng để hỗ trợ cho ASP là ngôn ngữ Javascript do hãng Netscapegiới thiệu Javascript là một trong nhưng ngôn ngữ chính được sử dụng cho trangweb, dùng mở rộng khả năng của trang HTML, thích hợp cho việc phát triểnInternet và Intranet

Đặc điểm củangụn ngữ javascrip:

- Là ngôn ngữ đơn giản

- Là ngôn ngữ động

- Là ngôn ngữ nền tảng đối tượng

Trong trang web, javascript được soạn thảo bằng cách dùng các thẻ để chứacác đoạn mã Javascript Javascript không thể làm việc trực tiếp với phần đồ hoạ vàvăn bản mà nó cần phải nhúng vào trong trang HTML

1.Các biến của Javascript:

Trang 13

- String: nhận kiểu chuỗi, là những ký tự có thứ tự, các con số, chữ…khai

báo trong text Chuỗi nằm trong (“”)

- Number: đây là kiểu dữ liệu cơ bản chúng cần giải thích

- Variables: là tên thuộc tính với giá trị dữ liệu ta nói rằng biến “lưu trữ” hay “chứa” Biến cho phép ta chứa các tập dữ liệu trong chương trình

Kiểu biến:

- Sự khác biệt quan trọng của Javascript và Java, C là:

Javascript không có kiểu tên biến

Ý nghĩa: biến của javascript có thể hiểu một biến của bất kỳ loại dữ liệu nào.

vd: i=10;

i= “string”;

Trang 14

- Khai báo: trước khi dùng biến cần phải kghai báo ta dung từ khoá: Var.

- Phạm vi của biến: là phạm vi nằm trong chương trình ( thời gian sốngcủa biến)

Một biến toàn cục là phạm vi toàn cục của chương trình, có thể định nghĩa ở bất cứđâu trong đoạn mã Biến khai báo trong hàm gọi là biến cục bộ

Vd: scope= “gobal”;//khai bao toan cuc

funtion checkscope() {

var scope= “local”;//khai bao bien cuc bo

document.write (scope);//dung bien cuc bo

}

checkscope();

Khi viết đoạn mã trong phạm vi toàn cục ta luụn dựng var để khai báo biến cục bộ

2 Các hàm trong Javascript:

- Funtion là một hàm cơ bản của đoạn mã Javascript được định nghĩa trong

chương trình và có thể thực thi hoặc gọi bất cứ lúc nào

Trang 15

Thuộc tính của đối tượng là những mảng, hàm, object vì vậy ta có thể thấy

được Để gọi phương thức của object ta dùng dấu ‘.’ để nhận giá trị từ object và

sau đó ta dùng dấu () để gọi hàm

Vd: document.write(“this is type);

4 Mảng.

Là tập hợp những giá trị dữ liệu Mỗi một giá trị chứa trong một tờn củaobject, mỗi một dữ liệu trong mảng có số hoặc index Trong Javascript ta nhận giátrị từ mảng bằng việc enclose[] 1 vị trí sau tên mảng

Javascript là các lệnh đơn giản và kết thúc bằng dấu “;”

- Lệng if là lệnh điều khiển cho phép Javascript tạo ra các quyết định.

Cú pháp:

if(expression)

statement;

Nếu giá trị tả về bằng True thì lệnh thực hiện

Nếu giá trị trả về bằng False tì lệnh không thực hiện

Trang 16

Nếu là false: di chuyển đến lệnh trực tiếp.

Nếu là True: vào vòng lặp thực thi lệnh

Trang 17

- Boolean: là giá trị nhận hai kiểu True/ False.

- Number: đây là kiểu dữ liệu cơ bản chúng cần giải thích

Trang 18

- Variables: là tên thuộc tính với giá trị dữ liệu ta nói rằng biến “lưu trữ” hay “chứa” Biến cho phép ta chứa các tập dữ liệu trong chương trình.

III TRUY XUẤT CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.Database Access Component:

Mét ứng dụng Web database viết bằng ASP có thể truy xuất dữ liệu trongmét database, bằng cách sử dụng Component Database Access của ActiveX haycòn gọi là thư viện ADO (Active DataObject) Đây cũng chính là điểm mạnh nhấtcủa ASP trong việc phát triển ứng dung Web database

Các Object của ADO cung cấp có thể tạo ra các kết nối (Connection) với hầuhết các kiểu Database, cũng như việc truy xuất, cập nhật các Database này Hiệnnay thư viện ADO là công cụ mạnh nhất trong việc phát triển các ứng dụngdatabase trên Internet

2 ADO interface:

ADO được thiết kế một cách đơn giản nhất, nó giao tiếp với database thôngqua phương thức ODBC (Open Database Connectivity), chóng ta có thể sử dụngchúng với bất kỳ loại databỏe nào nếu nh ODBC có driver hỗ trợ

Sù giao tiếp giữa ADO và các thành phần khác trong hệ thống có thể được mô

tả theo hình vẽ sau:

3 Các Object trong ADO:

Các Object chính trong đó là: Connection, RecordSet và Command, ngoài baObject chính này cũn cú cỏc Object, tham số, thuộc tính, phương thức con Sử

Active Serer Pages

Trang 19

dụng Connection ta có thể thiết lập sự liên kết với cơ sở dữu liệu, thông qua đó ta

có thể thực hiện các Query để lấy ra các record hoặc cập nhật một record bằngcách sử dụng command object Kết qủ thực hiện các Query trên database sẽ đượclưu vào đối tượng RecordSet, trên đối tượng này ta cú trỡnh duyệt và lấy ra méthay nhiều Record

4 Đối tượng Connection.

Để sử dụng đối tượng connection, trước tiên ta phải tạo ra mét instance cho nú,đõy thực sự là một thể hiện của Object này trong trang ASP

4.1 Các đối tượng của phương thức connection.

- Open method: Sử dụng để mở một kết nối với Database Sau khi tạo một

instance cho connection Object, ta có thể mở một kết nối với data source để có thểtruy xuất dữ liệu, cú pháp cho phương thức trong JavaScript nh sau:

Connection.Open(“ConnectionString User Password”);

Trong đó ConnectionString là chuỗi định nghĩa tên của data Source (DNS), tên này được khai báo trong ODBC (32bit) User và Password sẽ thực hiện việc mở data Source.

Trang 20

- Execute method: Phương thức này cho phép thực thi một câu lệnh, tác

động lên data Source

Theo trình tự, sau khi đó cú một kết nối tới data Source, ta có thể sử dụng nó vớiphương thức Execute với cú pháp như sau:

Connection.Execute( Commantext, RecordAffected, options)

Trong đó thông số option cú cỏc giỏ trị khác nhau tương ứng với mỗi loạiCommanText Cỏc giỏ trị của Otion theo bảng sau:

Thô

ng thường cỏc giỏ trị trên sẽ được gán cho tên (danh hiệu), hằng và được đặt trongcác file include

-Close method: Trong các trang ASP, sau khi đã xử lý xong dữ liệu

trên data Source, trước khi kết thúc trang sử dụng phải đóng lại các kết nối đã mở.Việc đóng kết nối thục hiện nhờ phương thức close

Trang 21

(đi khỏi tầm vực của biến instance) Nếu ta tạo instance và mở kết nối trong cácthủ tục Application này sẽ được thể hiện trong thủ tục On End.

5 Đối tượng Command:

Thay vì sử dụng phương thức Execute của đối tượng connection để query hayupdate data source, ta có thể sử dụng Command dễ thi hành các thao tác với cơ sở

dữ liệu

Các thuộc tính (Propeties):

- Active Connection: Chỉ định đối tượng Connection nào được sử dụng

trong đối tượng command

- CommandText: Chỉ định câu lệnh cần thực thi trên cơ sở dữ liờuh.

- CommandTimeOut: Xác định thời gian thực thi lệnh, giá trị thời gian

thực thi được tính theo giây

- CommandType: Cho biết kiểu của query đặc tả trong CommandText.

6 Đối tượng RecordSet.

Bằng cách sử dụng đối tượng Connection ta có thể thực thi các query để thêm(add), cập nhật (update), hay xoá (delete) mét record trong data Source Tuy nhiêntrong các ứng dụng thì ta cũng phải thực hiện việc lấy ra các Record từu ADO, đểhiện thị chúng trong trang web Để lấy lại kết quả trả về từ các query, chóng taphải sử dụng đối tượng RecordSet, thực chất nó được hiểu nh mét bảng trong bộnhớ và nó cung cấp cho ta các phương thức (method), thuộc tính (properties) để dễdàng truy xuất các Record trong đó

Các method:

- AddNew: là phương thức dùng để tạo ra mét record trong Update

record

- Close: đóng lại đối tượng recordset và các đối tượng con của nó.

- Delete: Xoá đi record hiện hành trong recordset.

- Move: Dịch chuyển vị trí Record hiện tại.

Trang 22

- MoveFirst

- MoveNext Các phương thức dịch chuyển con trá

- MovePrevious

- MoveLast

- Open: Mở mét record mới, sau khi mở xong thì con trỏ nằm ở record

đầu tiên trong recordset

Các properties:

-AbsolutePosition: Sè thứ tự của record hiện tại.

- BOF (Begin of file): Có giấ trị True nếu vị trí con trỏ nằm ở record

đầu tiên CoursorType: Kiểu con trỏ được sử dụng trong RcordSet

- EOF (End of File): có giá trị True nếu vị trí con trỏ nằm ở record cuối

Ta cũng có thể tạo một Recordset bằng cách sử dụng phương thức Open theo

cú pháp sau:

Recordset_name.Open(Source, ActiveConnection,CursorType, LockType, Option);

Trong đó:

Trang 23

- Source là Command Object, hay là một lệnh SQL, hoặc là một Stored

procedure

- ActiveConnection là tên của connection dã được mở kết nối với cơ sở

dữ liệu cần làm việc

- CorserType là kiểu của con trá khi sử dụng mở Recordset, thông số

này có kiểu số và được đặt bằng cỏc tờn hằng tương ứng nh:

+AdOpenForwardOnly=0 là giá trị mặc định, khi chọn thông số này thì

record được mở ra chỉ để cho phép ta duyệt các record trong nã theo mộtchiều từ đầu đến cuối, tuỳ chọn này cũng khụngcho phộp ta cập nhật hayxoá bỏ các record trong đó

+adOpenKeyset=1 khi mở recordset ở chế độ này, recordset được mở có

khả năng cho phép ta cập nhật các record, tuy nhiên nó ngăn cản sự truyxuất tới một record mà User khác thêm vào recordset

+adOpenKeyset=2 chế độ này cho phép tất cả các thao tác nhưu thêm

vào, loại bỏ, sửa đổi record trong recordset Cho phép thấy được sự thayđổi đú trờn record do use khác thực hiện ở chế độ này cho phép người sửdụng duyệt theo tất cả các chiều (lên xuống) trong recordset

+adOpenStatic=3 gần giống nh chế độ OpenForwardOnly.

+LockType là kiểu Locking sử dụng khi mở Recordset Bao gồm cỏc giỏ

trị sau:

- adLockReadOnly=1 ta không thể thay đổi dữ liệu khi mở bằng

chế độ khoá này

- adLockpessimistic=2 cho phép thay đổi dữ liệu trên record, sù

thay đổi này sẽ cú tác dụng tức thời ngay trên datasource

- adlockopentimistic=3 sẽ khoá record mỗi khi update.

- adlockbatchoptimistic=4 thực hiện việc cập nhật theo bé

(Batch update)

Trang 24

6.2 Dùng RcordSet.

Khi ta đó cú một Recorset, để hiển thị hay truy xuất tới một record trong đó ta

có thể sử dụng các phương thức duyệt nh: Movenext, Movefirst, Movelast,Moveprevious Vị trí hiện tại của con trỏ cũng là record mà ta sẽ lấy được nội dungkhi ta muốn lấy được nội dung của record kế tiếp hay phía trước, còng nh record ở

vị trí đầu, cuối của recordset Ta sử dụng các phương thức di chuyển con trá:Movenext, movefirst, Movelast, Moveprevious Với cú pháp:

Nếu BOF có giá trị True nghĩa là con trá owr vị trí đầu recordset, khirecordset mới được mở thì BOF luôn có giá trị này

Khi con trỏ đi qua record cuối cùng trong recordset, thì BOF sẽ có giá trị là True

IV CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS.

Hệ thống được xây dựng theo CSDL quan hệ cơ bản CSDL của hệ thốngnàychỉ đơn giản gồm các dữ liệu văn bản được lưu trữ trờn các bảng haycũn gọi làcác thực thể Mỗi bảng là một tập hợp cỏc dũng và cột Giữa các bảng có thuộctớnh liờn kết xác định mối liên hệ giữa các đối tượng hay còn gọi là trường khoỏ.Khoỏ là một trường hoặc một số trường duy nhất xác định một Record trong bảng.Tập hợp giữa các bảng và các quan hệ giữa chúng thiết lập lên một cơ sở dữ liệu.Việc sử dụng Microsoft Access để tạo nên cơ sở dữ liệu Microsoft Access có mộtgiao diện tinh sảo và dễ dùng, để tạo các cơ sở đối tượng dữ liệu tài vụ có thể dùngAccess để:

Trang 25

Sửa đổi nội dung một cơ sở dữ liệu:

Sửa đổi cấu trúc một cơ sở dữ liệu hiện hành trong Microsoft Access, ví dụtạo một bảng có một trường trong bảng cần có độ lớn hơn 100 ký tự Nếu ta chỉđơn giản kiểu dữ liệu của nó, Access sẽ lo việc chuyển đổi dữ liệu hiện hành sangkiểu dữ liệu mới

Sử dụng tính toàn vẹn tham chiếu của access để duy trì tính nhất quán:

Khi các bảng nối kết với nhau thông qua mối quan hệ, dữ liệu trong mỗibảng phải duy trì sự nhất quán trong cỏc liờn kết Tính toàn vẹn tham chiếu quản

lý công việc này bằng cách theo dõi mối quan hệ giữa các bảng ngăn cấm các kiểuthao tác không nhất quỏn trờn cỏc mẩu tin Điều quan trọng là cơ sở dữ liệu khôngđược trở lờn không nhất quan Khi ta định nghĩa mối quan hệ chính thức giữa haibảng, bộ máy cơ sở dữ liệu sẽ giám sát mối quan hệ này và ngăn cấm bất kỳ hànhđộng nào vi phạm tính toàn vẹn tham chiếu Hoạt động của cơ chế toàn vẹn thamchiếu là phát sinh ra lỗi mỗi khi ta thi hành một hành động nào đó làm cho dữ liệurơi vào trạng thái không nhất quán

Sử dông Microsoft Access để tạo mối quan hệ:

Microsoft Access cho ta khả năng định nghĩa các mối quan hệ giữa cácbảng Khi ta định nghĩa mối quan hệ bộ máy cơ sở dữ liệu sẽ củng cố tớnh toànvẹn tham chiếu trong các bảng quan hệ

Muốn xây dựng được một hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn thiện thỡ cụng việcchuyển hoá hết sức cần thiết bởi lúc này cơ sở dữ liệu được tối ưu hoỏ trỏnh dưthừa dữ liệu và đảm bảo tính độc lập dữ liệu Nhưng trước tiên ta phải biết chuẩnhoá là gi?

Chuẩn hoá là một khái niệm liên quan đến mối quan hệ Về cơ bản nguyêntắc chuẩn hoỏ phỏt biểu rằng các bảng cơ sở dữ liệu sẽ loại trừ tớnh không nhấtquán và giảm thiểu sự kém hiệu quả Các cơ sở dữ liệu được mô tả là không nhất

Trang 26

quán khi dữ liệu trong một bảng không tương ứng với các dữ liệu nhập từ bảngkhác.

Mét cơ sở dữ liệu kém hiệu quả không cho phép ta trích ra các dữ liệuchính xác như ta muốn Một cơ sở dữ liệu chứa toàn bộ trong một bảng có thể buộc

ta phải vất vả duyệt qua một lưọng lớn các khách hàng, địa chỉ để lấy thông tin từmột khách hàng nào đó Mặt khác một cơ sở dữ liệu được chuẩn hoá đầy đủ chứatừng mẩu thông tin của cơ sở dữ liệu trong bảng riờng xỏc định từng mẩu thông tinduy nhất thông qua khoỏ chớnh của nó

Các cơ sở dữ liệu chuẩn hoá cho phép ta tham chiếu đến một mẩu thôngtin trong một bảng bất kỳ chỉ bằng khoỏ chớnh của thông tin đó Thông thườngmọi thứ về úng dụng cơ sở dữ liệu từ thiết kế bảng cho đến thiết kế truy vấn, từgiao diện người sử dụng cho đến cách hoạt động của báo cáo đều xuất phát từ cáchchuẩn hoá cơ sở dữ liệu

Có 7 chuẩn cơ sở dữ liệu nhưng các cơ sở dữ liệu chỉ đạt đến chuẩn 3.Dạng chuẩn 3 là dạng chuẩn thông dụng nhất, tất cả các cơ sở dữ liệu đều đạt ởchuẩn này Đó là tiêu chuẩn công nghệ

Dưới đây là các dạng chuẩn cơ sở dữ liệu :

1 Dạng chuẩn 1(1NF): Là mức độ khởi đầu của chuẩn hoá cơ sở dữ liệu Yêucầu của chuẩn này là cơ sở dữ liệu phải đảm bảo không cú nhóm lập lại vàchỉ có giá trị duy nhất cho mỗi cặp dòng, cột

2 Dạng chuẩn 2(2NF): Được thiết kế trên chuẩn 1 và có một yêu cầu là các cộtkhông quá phải phụ thuộc vào khoá

3 Dạng chuẩn 3(3NF): Là chuẩn 2 và thờm yờu cầu là chỉ có trường khoá mớiảnh hưởng tới trường khụng khoỏ, cỏc trường khụng khoỏ khụng được phụthuộc lẫn nhau

4 Dạng chuẩn Boyce-codd (BNCF): Là chuẩn 3 với yêu cầu là các cột xácđịnh phải chỉ ra duy nhất một bản ghi

Trang 27

5 Dạng chuẩn 4 (4NF): Thiết kế dựa trên chuẩn (BNCF) nhưng nếu có sự phụthuộc đa trị không hiển nhiên giữa hai cột A và B thì tất cả các cột khác phảiphụ thuộc hàm vào cột A.

6 Dạng chuẩn 5(5NF): Giải quyết vấn đề về dữ liệu vòng

7 Dạng chuẩn miền- khoá: Trong trường hợp này sẽ không có sự bất thườngtrong quá trình cập nhật dữ liệu Thêm dữ liệu không cần biết về dữ liệukhỏc xoỏ dữ liệu khụng xoỏ dữ liệu khác một dòng cập nhật thỡ cỏc dũng

dư thừa khỏc khụng cần cập nhật

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG.

i Phân tích và yêu cầu hệ thống.

Đối với trang “ Website về Trường trung học Nông Lâm Sơn La” thì mụctiêu và nhiệm vụ của trang web là:

- Chương trình phải có giao diện thân thiện và dễ sử dụng

- Cập nhật thông tin dễ dàng

- Thống kê được mục tiêu của người sử dụng

- Website phải dễ dàng và linh hoạt trong việc quản lý các thông tin nh:thay đổi, sửa chữa, xoá bỏ

Mục đích của quá trình phân tích và thiết kế dữ liệu là xác định cácthực thể cần thiết, thuộc tính của dữ liệu và mối quan hệ giữa các thực thể Một hệthống thông tin phải được tổ chức rõ ràng, đầy đủ, tránh dư thừa dữ liệu, trùng lập

dữ liệu và đảm bảo độc lập dữ liệu

Trang 28

Mô hình thực thể liên kết là các kỹ thuật chủ chốt trong gần như tất cảcác phương pháp phân tích thiết kế hệ thống Trước khi đi vào nghiên cứu mô hìnhthực thể ta cần phải hiểu một số khái niệm.

+ Thực thể: là đối tượng (cụ thể hay trừu tượng), một phạm vi hoạtđộng, một nhiệm vụ được quan tâm trong việc quản lý hệ thống

+ Thuộc tính: là một trị số (số, tên gọi ) nào đó thể hiện 1 đặc điểmcủa thựuc thể

+ Liên kết: là một sự kết nối giữa hai hay nhiều thực thể nhằm phảnánh một thực thể khách quan

+ Khoá của thực thể: để xác định duy nhất các hàng trong thực thể,khoá cỏ thể bao gồm các thuộc tớnh (khoỏ đơn) hay nhiều thuộc tinh (khoỏ kộp)

II Phân tích cơ sở dữ liệu.

1 Sơ đồ liên kết giữa các thực thể

Thông tin Phản hồi Thông tin phản hồi

m tra

Trang 29

2 Cấu trúc cơ sở dữ liệu

Bảng Admin

Đây là bảng dùng để lưu họ tên và mật khẩu đối với những người quản trị Website

matkhau: Mật khẩuBảng baiviet

ID : Trường khoá

DATABASE

Trang 30

Tieude : tiêu đề bài viết

Gioithieu : Giới thiệu bài viết

Noidung : Nội dung bài viết

Loai : Sắp xếp bài viết theo từng loại 1, 2, 3, 4

Tg : thời gian

Ddanh : đường dẫn đến ảnh bài viết

Cao : Chiều cao ảnh

Ddanh : Đường dẫn ảnh logo

Tg ; Thời gian đưa ảnh lên

Soanh : Sè ảnh trong trang Web

Cao : Chiều cao ảnh

Rong : Chiều rộng ảnh

Bảng Menu

Trang 31

ID : Trường khoá

Ten : Tờn chuyờn mục

Uutien : Ưu tiên theo thứ tự

Loai : Sắp xếp theo loại 1, 2, 3, 4

Bảng tinvan

ID : Trường khoá

Tieude : Tiêu đề tin vắn

Noidung : Nội dung tin vắn

Tg : Thời gian đăng tin nhắn

3 Thiết kế các modul.

Các modul là các thành phần cơ bản tạo nên chương trình ứng dụng Khithực thi chương trỡnh chớnh thỡ cỏc modul sẽ triệu gọi lẫn nhau và thực hiện cácchức năng của mỡnh Cỏc modul được xây dùng trong đề tài này được mô tả theocác lược đồ chi tiết sau: ( Kí hiệu: các modul được biểu diễn bằng các hình chữnhật Trong đó hình chữ nhật mảnh là các trang ASP cụ thể, chúng là những đơn vịchương trình nhỏ nhất Các hình chữ nhật đậm là modul lớn, modul này bao gồmnhiều trang ASP Mòi tên là lời gọi giữa các modul Mòi tên là lời gọi giữa cácmodul Các tham sè trong lời gọi được ghi trên dưới mũi tờn)

Trang chñ

Trang 32

modul trang tìm kiếm

B1: Gọi trang tìm kiếm để có thể nhập nội dung tìm kiếm là giáo viên hay họcsinh

B2: Gọi modul tìm kiếm

Trang 33

* Modul quản lý

III Phừn tớch và thiết kế trang web.

Phần 1.Phần giao diện của người dựng

Phần 2 Phần giao diện của người quản trị website

Phần giao diện của người dựng

Browser

WEB SERVER ( Trang Default.asp)

Khách

hàng

Trang Cơcấu tổchức

Trang Giớithiệu về tr-ờng

TrangChức năng

và nhiệmvụ

Trang độingũ giáoviên

Trang tìm kiếm

Trang liên hệ

Trang quản

Đổi mật khẩu

Hỗ trợ tuyển sinh

Trang 34

Phần giao diện của người quản trị website.

Trang qu¶nlý tin v¾n

WEB SERVER ( Trang Default.asp)

Trang Login.asp

Trang qu¶n

lý account

Trang qu¶nlýbµi viÕt

Trang qu¶nlýlogo-bannerF

T

Ngày đăng: 22/11/2014, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ liên kết giữa các thực thể - xây dựng website trường trung học nông lâm sơn la
1. Sơ đồ liên kết giữa các thực thể (Trang 28)
Bảng baiviet - xây dựng website trường trung học nông lâm sơn la
Bảng baiviet (Trang 29)
Bảng Admin - xây dựng website trường trung học nông lâm sơn la
ng Admin (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w