Đõy là tài liệu đầu tiờn cần tạo cho một thiết kế.Cú thể thực hiện như sau : - File →New→ Schematic hoặc - Click chuột phải vào Project, chọn New→Schematic Tài liệu Schematic mới tạo r
Trang 1Giới thệu Design DXP Explorer :
Khi khởi động chương trình, cửa sổ thiết kế hiện ra như sau :
H1 Cửa sổ chính khi khởi động chương trình
Trong quá trình thiết kế ta có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các cửa sổ soạn thảo như Schematic Editor, PCB Editor…bằng cách chọn các Tab ở góc
dưới màn hình hoặc trong View → Workspace Panel Nếu Không thấy các Tab ở góc dưới màn hình, đánh dấu lựa chọn nó trong View → Status Bar
Trong quá trình thiết kế, khi ta di chuyển giữa các Editor, sẽ có sự thay đổi
tự động số lượng, loại Tab phía dưới màn hình cho phù hợp môi trường thiết kế
Tạo một Project mới :
Một Project là nơi chứa liên kết tới tất cả các tài liệu và các thiết đặt có liên quan đến thiết kế Project File có dạng xxx.PrjPCB, là một File văn bản dạng ASCII liệt kê tất cả các tài liệu và các thiết đặt Các tài liệu không thuộc về bất cứ Project nào gọi là “ Free Document “ Khi một Project được
Trang 2biờn dịch, tất cả cỏc thay đổi trờn cỏc tài liệu trong Project sẽ được cập nhập đồng thời
Để tạo một Project mới :
- Trờn màn hỡnh khởi động chọn Creat a new board level Project
- Hoặc File → New → PCB Project
Tạo một tài liệu Schematic :
Tài liệu Schematic là nơi thiết kế chi tiết bản vẽ mạch điện Đõy là tài liệu đầu tiờn cần tạo cho một thiết kế.Cú thể thực hiện như sau :
- File →New→ Schematic hoặc
- Click chuột phải vào Project, chọn New→Schematic
Tài liệu Schematic mới tạo ra cú tờn là xxx.SchDoc, được liệt kờ dưới mục
Chứa các lệnh con liên
quan đến việc tạo mới, quản lý
các tập tin thiết kế sơ đồ mạch
điện
New
Hiện khung thoại Select
Document Type để thiết kế viên
chọn thể loại đối tợng thiết kế sơ
đồ mạch điện
Trang 3Thí dụ, để mở tài liệu thiết kế bản vẽ , kích chọn Schematic trong khung cửa sổ danh sách Available Types hiện ra khi ta đưa con trỏ vào mục New
Từ đây, thiết kế viên có thể chọn từng linh kiện điện và điện tử trong th viện linh kiện mà vẽ sơ đồ chi tiết mạch điện Schematic theo bảng thiết kế
Open
Hiện khung thoại Open Ducument liệt kê danh sách các tập tin sơ đồ mạch điện đã đợc lu trong chơng trình để thiết kế viên kích chọn hiện lên trang thiết kế để xử lý
Ngoài việc chọn lệnh Open từ menu File trong khung cửa sổ màn hình thiết kế Protel hoặc kích biểu tợng Open từ khung màn hình Protel System để
mở khung thoại Open, thiết kế viên có thể kích chọn biểu tợng Open trên thanh công cụ; kích chọn tên tập tin sơ đồ thiết kế mạch nằm dới cùng menu
xổ của lệnh File để mở đúng tập tin cần xử lý
Close
Đóng khung cửa sổ thiết kế hiện hành của chơng trình Protel về khung màn hình trắng của khung màn hình Protel Design System để từ đây thiết kế viên có thể vẽ sơ đồ mạch điện mới với lệnh New hoặc mở tập tin cũ với lệnh Open
Close Project
Đóng khung cửa sổ thiết kế hiện hành của chơng trình Protel về khung màn hình trắng của khung màn hình Protel Design System để từ đây thiết kế viện có thể vẽ sơ đồ mạch điện mới với lệnh New hoặc mở tập tin cũ với lệnh Open
Trang 4Chứa các lệnh lieen quan đến việc xử lý các đối
tợng trong tài liệu Schematic hiện thời
Cut
Cắt đối tợng đã chọn trong trang thiết kế
hiện hành để dán vào trang thiết kế khác cùng
trong một chơng trình hoặc dán sang chơng
trình khác Sau khi cắt, đối tợng ngay vị trí gốc
sẽ bị mất
Copy
Sao chép đối tợng đã chọn trong trang
thiết kế hiện hành để dán vào trang thiết kế
khác hoặc cùng một trang thiết kế để tạo thêm
một phiên bản cùng một chơng trình hoặc dán
sang chơng trình khác Sau khi copy, đối tợng
vẫn hiện diện ngay vị trí gốc
Paste
Dán đối tợng đã đợc Cut hoặc Copy vào
vị trí bất kỳ trong trang thiết kế hiện hành hoặc
trong trang thiết kế cùng một chơng trình hoặc
sang chơng trình khác để minh hoạ
Paste Array
Dán đối tợng đã chọn với lệnh Cut hoặc
Copy vào vị trí bất kỳ trong trang thiết kế hiện
hành hoặc trang thiết kế mới hoặc sang chơng
trình khác để minh hoạ theo dạng ba chiều Lệnh này cho phép tạo một mảng
đối tợng từ một đối tợng ban đầu
Để thực hiện:
1 Sau khi Cut hoặc Copy đối
t-ợng và con trỏ đổi thành hình chữ thập,
từ menu Edit, chọn Paste Array Màn
hình hiện khung thoại Setup Paste
Array
2 Nếu cần thiết, thay đổi các
tham số thích hợp trong khung thoại và
kích OK
Trang 53 Nếu muốn dán đối tợng tại vị trí bất kỳ trong trang thiết kế hiện hành, chuyển con trỏ đến vị trí bất kỳ và kích nút trái mouse.
4 Nếu muốn dán đối tợng trong trang thiết kế khác cùng một chơng trình, kích menu File chọn Close để thoát Từ menu File, chọn New, chọn thể loại đối tợng và kích OK để mở trang thiết kế mới Kích con trỏ mouse vào
Trang 6Thay đổi đối tợng nh linh kiện, thuộc tính hoặc
ký tự đã chọn trong trang thiết kế hiện hành Thí dụ, để
thay đổi linh kiện trong bản thiết kế sơ đồ mạch chi tiết
.SchDoc, kích đúp vào linh kiện muốn thay đổi Màn
hình hiện cửa sổ Property của đối tợng
Trang 7Hiện menu xổ chứa các lệnh liên quan đến việc di chuyển đối tợng đã chọn đến vị trí phù hợp trong trang thiết kế hiện hành Để di chuyển linh kiện đã chọn, kích đối tợng, ấn chìm nút mouse, kéo đối tợng đến vị trí đã chọn và thả nút mouse Kích nút phải mouse để kết thúc lệnh
Align
Hiện menu xổ chứa các lệnh liên quan đến
việc điều chỉnh vị trí của đối tợng đang thể hiện
trong bảng thiết kế sơ đồ mạch chi tiết hiện hành
Ngoài việc kích chọn đối tợng và chọn
từng lệnh trong menu xổ của lệnh Align, thiết kế
viên có thể dùng khung thoại để điều chỉnh linh
kiện đã chọn bằng cách kích chọn linh kiện,
kích Edit, kích Align và chọn Align từ menu xổ
Jump
Hiện menu xổ chứa các thành phần lệnh
liên quan đến việc di chuyển con trờ đến vị trí
đã chọn để xử lý
Ngoài việc kích chọn lệnh di chuyển đến
từng vị trí đã đánh dấu riêng trong menu lệnh,
thiết kế viên có thể dùng lệnh di chuyển đến vị
trí gốc, vị trí mới hoặc đến vị trí lỗi
Thí dụ, muốn di chuyển đến vị trí mới trong bảng thiết kế sơ đồ hiện hành, từ menu Edit, kích Jump và chọn New Location từ menu xổ
Khi khung thoại Jump To Location hiện lên màn hình, thay đổi các giá trị trong trờng X-Location và Y-Location tơng ứng và kích OK
Set Location Marks
Hiện menu xổ chứa 10 vị trí đánh dấu các điểm trong trang thiết kế hiện hành
Trang 8Fit All Objects
Hiện rõ tất cả các đối tượng trong bản vẽ
Toolbar : Lựa chọn các thanh công cụ để hỗ trợ
cho việc thiết kế bản vẽ
Workspace Panel : Chọn cửa sổ tích cực Các
panel trong Workspace Panel đều có sẵn ở phía
dưới màn hình , có thể chọn bằng các bấm trực
tiếp vào các thẻ đó
Status Bar : Lựa chọn này sẽ cho phép xuất
hiện ở đáy màn hình các Panel làm việc đề có
thể lựa chọn nhanh hơn
Gird :Hiện các vạch lưới trên bản vẽ , hiện các điểm bắt thiết bị khi nối
vào nhau …
3 Sử dụng các thư viện để thiết kế mạch:
Thư viện( Library) là file chứa tập các thiết bị hoặc tập các mẫu (model)hoặc cả hai
Mẫu (model) : đại diện cho các thiết bị , sử dụng trong các lĩnh vực thực tế
Có các loại thư viện được định nghĩa như sau :
- Model Library : thư viện chứa tập các mẫu thiết bị
- Component Library : thư viện chứa tập các thiết bị ở dạng logic
- Integrated Library : thư viện chứa tập các thiết bị ở cả dạng logic và vật lý Thư viện này là kết hợp của cả hai thư viện trên
Protel DXP dựa trên các thư viện trên để định nghĩa 3 loại thư viện sử dụng :
- Model Library : ví dụ như SPICE : mỗi mẫu thiết bị chứa trong một File, hay PCB footprint : tập nhiều mẫu vật lý của các thiết bị
Trang 9- Schematic Library :
chứa các liên kết tới
các đối tượng trong
cấu thành bởi các loại
đối tượng riêng lẻ, như
Thư viện PCB
footprint hay
Simulation Model
Schematic Library chỉ
chứa các liên kết tới
các đối tượng chứa
trong các Thư viện
được tập trung lai một
chỗ, không quan tâm đến ngừôn gốc ban đầu
Ta sẽ thảo luận vấn đề tạo thư viện Integrated Library sau Còn bây giờ sẽ đề cập đến việc thiết kế tài liệu Schematic
Sau khi đã tạo ra tài liệu Schematic, ta sẽ đặt các thiết bị lên tài liệu như sau:Bật Tab Library góc dưói màn hình, cửa sổ Library hiện ra như hình sau :
Trang 10Miscellaneous Devices.IntLib là thư viện mặc định , chứa các thiết bị
cơ bản nhất như Điện trở , tụ , D zener , tranzitor … cửa sổ Library còn mô
tả biểu tượng của thiết bị trên bản vẽ và trên mạch in thực tế (footprint)
Có thể chọn trực tiếp thiết bị trong cửa sổ Library để đặt lên bản vẽ Khi đang kéo thiết bị trên bản vẽ , có thể quay thiết bị bằng cách bấm
SPACEBAR để xem thuộc tính của thiết bị , bấm TAB.
Để tìm thiết bị cần đưa vào bản vẽ trong thư viện hiện tại, có thể dùng bộ lọc
(Hộp thoại Dropdown thứ hai từ trên xuống) VD : muốn tìm điện trở ta gõ Res1, tìm tụ gõ Cap …
Sau khi đã đặt các thiết bị lên bản vẽ, ta mở hộp thoại Property để kiểm tra thuộc tính thiết bị (Kích đúp trực tiếp lên thiết bị)
Góc dưới bên phải chỉ ra các thông số của thiết bị, kí hiệu Footprint của thiết
bị là AXIAL-03
Để theo dõi các thuộc tính của thiết bị được quy định trong các thư viện, ta có thể chọn kiểu thư viện quan tâm (Simulation, Signal Integrity, Footprint), sau đó chọn Edit
Trang 11Nếu chọn Simulation, hộp thoại mở ra là hộp thoại SIM
Model_General/Generic Editor, gồm có 3 Tab : General, Parameter, Pin Mapping.
Đối với những thiết bị như điện trở hay tụ điện, chỉ có giá trị (Ohm,P) là cần phải quan tâm, và trong Tab Parameter chỉ chứa giá trị này Còn trong
trường hợp đối tượng là nguồn cấp, trong Tab này chứa rất nhiều tham số quan trọng của nguồn
Đối với nguồn hình Sin :
- AC Magnitude : Thiết lập tham số này thành 1 nếu muốn đầu ra biến thiên quanh 0
- AC Phase :Pha của xung AC có giá trị nhỏ
- Delay :Khoảng thời gian trì hoãn trước khi nguồn hoạt động
- Amplitude : Biên độ tín hiệu
- Offset : Thành phần một chiều trong xung
- Damping Factor : Đặt các mức mà tại đó xung bị suy giảm biên độ
- Phase : Sự thay đổi pha của xung tại t=0
Ta có thể thiết dặt các tham số để tạo ra các xung như sau :
Trang 12Đối với các xung không phải là hình Sin thì còn có một số thuộc tính đáng chú ý sau:
- Initial Value: Trạng thái ban đầu t=0
- Pulsed Value : Giá trị tín hiệu lúc ổn định
- Delay :Khoảng thời gian trì hoãn trước khi nguồn chuyển từ trạng thái ban đầu (t=0) sang trạng thái ổn định
- Rise Time :Khoảng thời gian cần thiết để chuyển từ Initial Value sang Pulsed Value
- Fall Time : Khoảng thời gian cần để chuyển từ Pulsed Value sang Initial Value
- Pulse Width : Dộ rộng của xung ở Pulsed Value
- Period : Chu kì xung
Trong Tab Pin Mapping mô tả hình dạng Logic của thiết bị sẽ được đặt trên
tài liệu Schematic
Đối với các thiết bị cơ bản như điện trở, tụ điện… tất cả các chân đều hiện trên bản vẽ Còn với các thiết bị như các IC gồm nhiều thành phần có chức năng giống nhau, ta có thể tùy ý chọn thành phàn nào sẽ hiện trên hình vẽ
Ví dụ như trong hình sau là con IC LM833M gồm hai bộ khuếch đại thuật toán, gồm có 8 chân, hai chân 8,4 là hai chân nguồn dùng chung cho cả hai bộ, các bộ chân 1,2,3 và 5,6,7 có vai trò như nhau, là các chân IN+, IN-, OUT
Ta có thể tuỳ chọn dùng phần nào của thiết bị bằng cách nhấn vào nút
>> để chuyển qua lại.
Trang 13Trong trường hợp ở cửa sổ Property ta chọn
thư viện Footprint, sẽ hiện cửa sổ PCB Model mô
tả chi tiết thiết bị ở hình dạng thực tế
Đây cũng là hình dạng thực tế của thiết bị sẽ được
đặt trên mạch in, và do nhà sản xuất quy định Ta
có thể thay đổi hình dạng này trong môi trường
PCB Editor Library , nhưng có thể làm sai khác
đối tượng Tốt nhất là không thay đổi hình dạng mặc định của thiết bị, chỉ khi tạo nhũng thiết bị mới theo yêu cầu thì mới dùng môi trường PCB Editor Library
Nếu ta cần thêm thiết bị không có trong các thư viện hiện tại đang sử dụng, ta phải tìm kiếm thiết bị đó trong các thư viện của Protel
Để tìm thiết bị, bấm nút Search trong cửa sổ Library để mở cửa sổ tìm kiếm Trong cửa sổ tìm kiếm, điền các giá trị cần tìm như tên thiết bị, loại
Trang 14thiết bị… Nếu tỡm thấy, thư viện chứa thiết bị yờu cầu sẽ hiển thị, nhấn nỳt
Install Library để thờm thư viện đú vào danh sỏch cỏc thư viện đang dựng.
Ngoài ra, nếu ta đó biết tờn thư viện chứa thiết bị, ta cú thể trực tiếp
thờm vào hay loại đi cỏc thư viện đang dựng bằng cỏch chọn nỳt Library trong cửa sổ Library
Sau khi đó đặt đầy đủ thiết bị lờn bản vẽ Schematic , ta tiến hành nối cỏc thiết bị lại với nhau theo sơ dồ thiết kế Cỏc phương tiện ghộp nối được đặt trong Menu Place, hoặc để tiện dụng hơn, ta bật Toolbar của nú lờn bằng
cỏch chọn : View→Toolbar→Wiring.
Bus Entry : Đầu vào của Bus
Là những điểm tiếp mạch nằm trên các đờng mạch điện để tạo thành một mạch rẽ chạy đến chân linh kiện khác Thí dụ, các đờng mạch cấp nguồn đến các linh kiện khác nhau Việc dùng lệnh Wire để tạo đờng mạch
có thể bị giới hạn, đặc biệt là khi nối những đờng tín hiệu khác nhau đến
điểm đối diện của khối mạch, vì thế sẽ tạo ra những đờng mạch nối không mong muốn
Trang 15Trong hộp thoại
hiện ra chỉ liệt kê các loại
linh kiện đã tồn tại trong
thiết kế Trừ khi đã biết rõ
tên đối tợng, còn nếu
không, ấn vào nút bên
cạnh Lib Ref để mở cửa
sổ Borrow Library cho
phép ta tìm kiếm và chọn
đối tợng nh khi đang làm
với cửa sổ th viện
Trang 16Trong khi di chuyển linh kiện, bạn có thể xoay chúng theo góc 90 độ quanh con trỏ bằng cách ấn thanh SPACE và lật chúng theo trục X hoặc Y bằng cách ấn phí X hoặc Y.
ấn phím TAB để thay đổi các thông số mặc định của linh kiện bằng cách nhập các giá trị mới vào trong các khung giá trị tơng ứng
Chuyển con trỏ đến vị trí muốn đặt và ấn nút trái mouse hoặc phím Enter Khung thoại Component Library Reference hiện ra trở lại để nhập tên linh kiện khác
Junction
Điểm nối giữa hai đờng tín hiệu hoặc mạch nguồn để cung cấp
đến chân linh kiện khác tạo thành một đờng mạch rẽ
Power Port : Nguồn
Đặt ký hiệu của phần cấp nguồn VCC cho đờng mạch điện Bạn có thể xoay theo hớng 90 độ bất kỳ bằng cách sau khi kích đặt ký hiệu, tiếp tục ấn chìm nút mouse và ấn thanh SPACE Mỗi lần ấn, đối tợng xoay
90 độ
Ký hiệu nguồn cú thể cú rất nhiều hỡnh dạng, ta cú thể chọn hỡnh dạng
của nú bằng cỏch chọn đựng hỡnh dạng yờu cầu trờn ToolBar Power Object,
hoặc cú thể lựa chọn bằng cỏch thay đổi thuộc tớnh trong cửa sổ Property của nú
Power Port thường được đặt trong bản vẽ Schematic kốm theo một đoạn mạch mụ tả nguồn như sau :
Trang 17để thoát lệnh.
Sau khi vẽ xong các
đ-ờng mạch, để tạo thuộc tính
khác nhau cho từng hệ thống
đờng mạch cho dễ phân biệt
nh độ dầy, mỏng, màu sắc, ,
kích đúp vào đờng mạch muốn
tạo thuộc tính Màn hình hiện
khung thoại Wire Từ đây,
kích các trờng tơng ứng để
thay đổi thuộc tính cho đờng
mạch và kích OK Lặp lại quy
trình này để tạo thuộc tính cho
những đờng mạch khác
Net Label
Đặt tên (gán nhãn) cho đờng mạch điện để
phân biệt với những đờng mạch khác
Việc đặt tên cho đờng mạch điện là đối tợng
tuỳ chọn, do thiết kế viên đặt ra để dễ nhận dạng
Ví dụ, đờng xung điện là PUL1, PUL2, ; đờng tín
hiệu cao tần là RF1, RF2,
Port
Là một ký hiệu đặc biệt đợc dùng nh là một nguồn tín hiệu đầu vào
Trang 18một linh kiện Tất cả đầu nhánh tín hiệu đều mang cùng tên và đợc xem nh là một đầu nối mạch điện tử.
Bạn có thể thay đổi các thuộc tính, vị trí cũng nh tên của trạm tín hiệu
đầu vào bằng cách kích đúp vào đối tợng
để hiện khung thoại Port Từ đây, bạn có
thể thay đổi các thuộc tính, tham số cần
thiết để tạo sự phân biệt giữa các trạm
tín hiệu khác trong sơ đồ chi tiết mạch
Sheet Symbol :
Tạo bảng ký hiệu để biểu hiện
cho trang thiết kế sơ đồ chi tiết mạch
hiện hành
Đợc áp dụng trong các bảng thiết
kế sơ đồ mạch liên kết và đồng thời để
tăng tốc cho việc tạo các bảng ký hiệu
“con” Sau khi tạo bảng, thủ tục này sẽ
tự động kích hoạt bảng ký hiệu đã đợc
gán nhãn với tên tập tin, bao gồm Sheet
Entries cho từng Port trong bảng Những đặc tính thuộc về điện tử và sự thực hiện các kiểu dáng cho những nhánh trong bảng ký hiệu gốc
Có thể coi đây nh là một khối chức năng, hay một đối tợng cụ thể nào
đó với các đầu vào và các đầu ra cụ thể
Khi thực hiện một thiết kế phức tạp, người ta thường tạo một bản vẽ thiết kế Schematic chung chỉ bao gồm cỏc khối chức năng của cả thiết kế Cỏc khối chức năng này đều là cỏc Sheet Symbol Khi theo dừi thiết kế, nguời ta chỉ cần dựa vào thiết kế chung này để cú thể hiểu một cỏch tổng thể
ý tưởng, cấu trỳc mà tỏc giả muốn tạo ra Sau đú, từ những hiểu biết rỳt ra từ thiết kế chung, cú thể đi vào từng phần chi tiết
Add Sheet Entry
Thêm những điểm nối mạng mạch vào bảng ký hiệu
Bảng danh mục đợc dùng để hớng những đờng mạch sang trang thiết kế khác để tạo sự liên kết và tính liên tục của đờng mạch điện Có
4 loại ký hiệu Sheet Entry: Input, Output, Bi-directional và Unspecified
Trớc khi áp dụng thủ tục này, hãy chắc chắn là bảng ký hiệu mà bạn muốn thêm vào danh sách đã đợc đặt trong khung cửa sổ thiết kế chi tiết mạch Trong khi đặt bảng danh sách ký hiệu, bạn có thể dùng phím Tab để
Trang 19thay đổi những giá trị mặc định của đối tợng bằng cách nhập thẳng các giá trị vào các trờng tham số tơng ứng.
Những ký hiệu của Sheet Entry cũng tơng tự nh Ports mà theo đó những đờng mạch điện sẽ đợc nối sang trang thiết kế tiếp Những ký hiệu trong Sheet Entry cung cấp các điểm nối cho các đờng tín hiệu xuất và nhập của Sheet Symbols
Sau khi đã đặt xong Sheet Symbol và các Sheet Entry, cần xác định xem nó biểu diễn cho khối chức năng nào trong hệ thống (đã thiết kế trớc dới dạng một tài liệu Schematic khác), bằng các mở cửa sổ thuộc tĩnh của nó
Trong hộp thoại Filename ta đánh vào đó tên của tài liệu Schematic
mà ta đã thiết kế đuợc đại diện bằng khối chức năng này
Trang 20PCB cho hệ thống mạng mạch đã chọn nh chế độ u tiên vẽ mạch, độ rộng của các đờng mạch
No ERC
Là những ký hiệu đặc biệt đợc dùng để gán cho các chân linh kiện đã
bỏ qua không nối mạch (những chân linh kiện trống) Trong quá trình kiểm tra tính hoạt động của mạch, những chân không nối mạng tín hiệu với các ký hiệu No ERC sẽ bị bỏ qua
Đặt chỉ thị No ERC lờn một Node bất kỡ để ngăn chặn mọi cảnh bỏo, thụng bỏo lỗi cú thể phỏt sinh từ đú Dựng đối tượng này khi bạn muốn ngăn việc kiểm tra một phần mạch nào đú mà bạn cho là sinh ra lỗi trong khi đang kiểm tra đoạn mạch cũn lại
Probe
Là một ký hiệu đặc biệt (có dạng que đo màu đỏ) đợc đặt trong bảng thiết kế mạch để nhận dạng các điểm dùng để kiểm tra hoặc đo thử
Test Vector Index
Là một ký hiệu đặc biệt đợc dùng để nhận dạng các điểm khi kiểm tra tín hiệu của mạch điện và đợc gán trong bảng số liệu theo dạng cột
Stimulus
Là một ký hiệu đặc biệt đợc dùng để nhận dạng các điểm khi kiểm tra tín hiệu thuộc dạng số của mạch điện
PCB Layout
Là một ký hiệu đặc biệt cho phép bạn dựa theo các thông tin của mạch
in để chỉ định cho đờng mạch điện đã chọn Thông tin này đợc lu trong tập tin Netlist để rồi sau đó sẽ đợc chuyển qua Advanced PCD, OrCAD PCB hoặc các chơng trình thiết kế mạch in tơng thích
Trang 21Drawing Tools
Hiện menu xổ chứa các công
cụ lệnh để ngời sử dụng tạo những
đối tợng hình ảnh riêng nh logo của
tính năng minh hoạ, sẽ bị bỏ qua
khi Completed thiết kế
Ta sẽ giới thiệu cỏc lệnh trong một số Menu trong chế độ Schematic Editor:
Design :
- Update *.PcbDoc :
Chuyển bản vẽ thiết kế thành cỏc thiết bị thực tế trờn mạch in Cửa
sổ Engineering Change Order hiện ra , yờu cầu xỏc nhận cỏc thiết bị được
chuyển lờn mạch in Chọn Validate Changes để xỏc nhận lụa chọn
Trang 22Nếu trong quỏ trỡnh xử lý mà khụng tỡm ra hỡnh dạng thiết bị trong Thư viện PCB Footprint , thiết bị sẽ khụng được xỏc nhận
Sau đú chọn Execute Changes để thực hiện cụng việc
Chọn Report Changes để xem cụng việc sẽ thực hiện , cỏc thiết bị nào
sẽ được đưa lờn mạch in
Chọn Close để kết thỳc cụng việc.
Kết thỳc cụng việc , trờn mạch in sẽ xuất hiện cỏc thiết bị với hỡnh dạng thực
tế Ta cú thể tuỳ ý sắp xếp chỳng trờn mạch in
- Borrow Library : Bật cửa sổ Library, tương tự việc chọn panel
Library ở đỏy màn hỡnh
- Add/Remove Library: Bật cửa sổ thờm hoặc loại bỏ cỏc Thư viện
hiện thời đang sử dụng
- Make Project Library : Tạo Thư viện cỏc thiết bị hiện dựng trong
bản vẽ dưới dạng File Project.Schlib Ta cú thể thay đổi hỡnh dạng thiết bị trờn bản vẽ , vị trớ cỏc chõn, biểu tượng chõn … trong cửa sồ Library Editor phớa dưới màn hỡnh
Trong thư viện SchLib, hỡnh dạng cỏc thiết bị chỉ là hỡnh dạng Logic, dự thay đổi nú cũng khụng ảnh hưởng gỡ đến hỡnh dạng của thiết bị trong thực
tế Do đú, ta cú thể tuỳ ý thay đổi cho phự hợp với bản vẽ để tăng tớnh sỏng sủa, rừ ràng Tuy nhiờn, khụng nờn thay đổi hoàn toàn hỡnh dạng của thiết bị,
sẽ gõy ra nhầm lẫn khi theo dừi thiết kế
thay đổi các chi tiết
trong mạch mẫu cho phù hợp với sơ đồ chi tiết của thiết kế viên và sau đó lu lại theo một tên khác hoặc vẫn giữ lại tên cũ theo nhu cầu tác vụ
+ Set Template File Name
Mở tên tập tin mẫu của chơng trình để thay đổi hoặc thực hiện tác vụ bất kỳ nào đó cho phù hợp và sau đó lu lại theo một tên khác
+ Remove Template
Loại bỏ những thay đổi bất kỳ đã thực hiện trong sơ đồ chi tiết mạch mẫu của chơng trình để lại hiện trang ban đầu
Trang 23- Netlist
Netlist là môi trờng thiết kế các mạch điện tử thông dụng nhất ở trạng thái đơn giản nhất, netlist là sự tổng hợp của tất cả các đối tợng nối mạch (hoặc mạng mạch) để hình thành một sơ đồ nguyên lý mạch điện
Nói chung, netlist đơn giản chỉ là những tập tin thuộc dạng mã ASCII Dạng netlist thông
dụng nhất gồm sự
mô tả của các thành
phần nh các khối linh
kiện và các phụ kiện
đợc nối với nhau
Việc tải netlist vào bảng mạch in thờng tạo ra nhiều lỗi quan trọng trong việc thiết kế mạch Trong Advanced Schematic, bạn có thể nhanh chóng kích hoạt và kiểm tra Netlist của sơ đồ mạch thiết kế hiện hành một cách nhanh chóng mà không cần phải thoát khỏi khung cửa sổ chỉnh lý
EDIF for PCB : Tạo Netlist cho thiết kế PCB từ tất cả các tài liệu Schematic
của Project
EDIF for FPGA : Tạo Netlist cho thiết kế FPGA.
MultiWire : Tạo Netlist MultiWire cho thiết kế PCB hiện tại.
CUPL DPL : Tạo tại liệu CUPL DPL từ một trong những tài liệu Schematic
nguồn của Project hiện tại, dùng để biên dịch và chạy các Digital Simulation của thiết kế
Protel : Tạo ra Protel Netlist cho Project hiện tại từ tất cả các tài li uệ
Schematic của Project
VHDL : Tạo VHDL Netlist
Trang 24Xspice : Tạo tài liệu SPICE-ready Netlist từ một trong nhũng tài liệu
Schematic nguồn của Project hiện tại, dùng để biên dịch và chạy các
Simulation của thiết kế
Simulate : Chứa cỏc lệnh dựng cho việc giả lập tớn hiệu, giỳp ta quan sỏt
dang súng của tớn hiệu tại cỏc vị trớ yờu cầu Ta sẽ thảo luận về lệnh này sau
Sheet From Symbol :
Chọn những ký hiệu linh kiện để tạo thành một bảng ký hiệu riêng để thực hiện cho một tác vụ nào đó
- Create Symbol From Sheet:
Chọn những ký hiệu linh kiện mẫu từ bảng chuẩn để tạo thành một bảng ký hiệu riêng để thực hiện cho một tác vụ nào đó
- Options:
Chứa các lệnh con liên quan đến việc tạo cấu hình, thuộc tính, gán các thành phần tham số cho các bảng thiết kế mạch điện và thay đổi các tham số mặc định của chơng trình thành các tham số mặc định của ngời sử dụng
Trang 25Menu Tools:
- Find Component :
Truy tìm thành phần đối tợng trên đờng dẫn đã chọn
Thủ tục FindLibraryComponent đợc dùng để truy tìm đối tợng nằm trong ổ đĩa/ đờng dẫn đã chọn, trong các th viện đã liệt kê hiện hành hoặc trong tất cả ổ đĩa của hệ thống mạng Đối tợng có thể đợc tìm bằng tên và hoặc theo sự mô tả đối tợng
Dùng lệnh này tơng đơng với việc bấm nút Search trong cửa sổ
Library
- Up/Down Hierarchy:
Di chuyển các đối tợng đã liên kết với trang thiết kế sơ đồ chi tiết mạch về trớc hoặc sau trang thiết kế hiện hành
- Convert Part to Sheet Symbol :
Chuyển thiết bị chọn trong tài liệu Schematic đang thiết kế thành
dạng Sheet Symbol đẫ trỡnh bày ở trờn
- Annotate :
Thiết kế lại các đối tợng linh kiện trong sơ đồ chi tiết mạch
Thủ tục Annotate đợc dùng để đổi tên tất cả linh kiện trong khung cửa
sổ thiết kế mạch hoặc trong khung cửa sổ Project để chúng có những tên duy nhất và theo một thứ tự nhất định
- Back Annotate :
Nhận thông tin ngợc từ tập tin PCB Was/Is
Thủ tục BackAnnotate đợc dùng để cập nhật những linh kiện đã đợc dùng trong sơ đồ thiết kế chi tiết mạch điện và từ tập tin PCB WAS IS
- Import FPGA Pin Data To Sheet :
Sử dụng các file Pin để xác lập các chân dữ liệu cho mỗi cổng trong tài liệu Schematic FPGA hiện tại
- Import FPGA Pin Data To Parts :
Cũng sử dụng Pin file đẻ xác lập các chân dữ liệu cho các chân của
đối tợng thiết bị FPGA đã chọn
- Reset component unique Ids :
Reset lại tất cả các ID của các thành phần (Sheet Symbol hoặc các thiết bị) trong tài liệu Schematic hiện tại hoặc trong cả Project
Trang 26- Cross Probe :
Dựng để thăm dũ sự phự hợp giữa đối tượng được chọn trờn bản vẽ Schematic và bản sao đối chiếu của nú trờn tài liệu PCB.Khi chọn Cross Probe, con trỏ chuyển thành dấu +.Nhấn vào thiết bị muũn kiểm tra,sau
đú chuyển sang tài liờu PCB sẽ nhận được đối tượng tương ứng được phúng to trờn màn hỡnh Cõu lệnh này cũng tương đương như thế khi sử dụng trong mụi trường PCB Editor Khi ta chọn một thiết bị trong tài liệu PCB, khi ta quay trở lại mụi trường Schematic, thiết bị tương ứng sẽ được đỏnh dấu và phúng to trờn màn hỡnh
- Preferences :
Hiện khung thoại chứa các thớc lệnh liên quan đến việc cài đặt các tham số mặc định của chơng trình thành các tham số của ngời sử dụng Các thiết đặt này đợc ứng dụng cho mọi tài liệu Schematic của thiết kế Hộp thoại này gồm 3 Tab :
+ Schematic
Hiện khung tham số để ngời sử dụng đánh dấu hoặc xoá cũng nh thay
đổi các thông số của các thành phần mặc định theo nhu cầu tác vụ.Ví dụ nh
là : Cho phép xuất hiện tên các chân, bật tắt Auto-Junction, Drag
Orthogonal, thiết đặt tập các Template đợc dùng khi thiết kế…
Từ khung tham số Bus, thay đổi thuộc tính trong các trờng tơng ứng và kích OK Khung tham số Bus biến mất và khung thoại Preferences hiện ra trở lại Từ đây, bạn có thể cho tải với thớc lệnh Load hoặc lu lại với thớc lệnh Save As
Ngoài ra, nếu ta đánh dấu chọn thuộc tính Pernament, thì khi ta thay
đổi các trờng thuộc tính của thiết bị, các giá trị mặc định sẽ không đợc cập nhập, trừ khi áp dụng chúng vào trong các đối tợng nguyên thuỷ
+ Graphical Editing :
Hiện khung tham số để ngời sử dụng đánh dấu chọn hoặc xoá cũng
nh thay đổi các thông số của các thành phần mặc định theo nhu cầu tác vụ
Trang 27
- Menu Reports :
Hiện menu xổ chứa các lệnh
liên quan đến việc hiện các thông tin
chú giải, trình bày, minh hoạ những
chọn trong sơ đồ chi tiết mạch
Bill Of Material :
Bill Of Material kích hoạt bảng báo cáo tình trạng của linh kiện
(BOM) đã chọn trong bảng thiết kế hiện hành
Trang 28+ Report Project Hierarchy:
Thể hiện danh sách các tập tin đề án của bảng thiết kế hiện hành Bảng báo cáo này trình bày theo dạng văn bản thuộc hệ mã ASCII Các bản thiết
kế đợc sắp xếp theo thứ tự u tiên đã quy định
Bảng báo cáo này sẽ tự động mở sau khi lệnh đợc chọn từ menu
Reports và trình bày theo trình xử lý văn bản đã đợc chỉ định trong khung thoại Run Setup Options
+ Component Cross Reference :
Kích hoạt danh sách các linh kiện nằm trong bảng thiết kế sơ đồ chi tiết mạch, thể loại và vị trí của sơ đồ (tên tập tin) của từng đối tợng Bản báo cáo này đợc thể hiện theo dạng văn bản thuộc hệ mã ASCII
Biờn dịch một Project:
Sau khi hoàn thành bản vẽ thiết kế
Schematic, ta tiến hành biờn dịch đối tượng
Cửa sổ Compiled liệt kờ cỏc thiết bị, cỏc đoạn dõy nối trong bản vẽ
Schematic Cú thể lựa chọn trờn cửa sổ này để xem chi tiết kết nối từng đối tượng
Trang 29Cửa sổ Compiled thường được sử dụng kèm với cửa sổ Compiled Object Debugger Khi ta lựa chọn một thiết bị hay một thành phần thiết bị
trên cửa sổ Compiled, nội dung của thành phần đó sẽ hiện ra chi tiết trong
cửa sổ Compiled Object Debugger, đồng thời, thành phần đó cũng được
đánh dấu và phóng to vào giữa màn hình trên tài liệu thiết kế Schematic
Ngoài ra, ta có thể sử dụng cửa sổ Navigator bằng cách kích vào Tab Navigate ở goc dưới màn hình để theo dõi thiết kế, kiểm tra các thiết bị, kiểm tra tính đúng đắn của thiết kế Hai tuỳ chọn Navigate Nets và Navigate Violations cho phép xem các Net của thiết kế, kiểm tra những sai sót của Net nếu có
- Navigate Component : Hiện danh mục tất cả các thiết bị trong tất cả tài liệu Schematic của Project hiện thời Khi ta nhấp chuột trái vào thiết bị nào, thiết bị đó sẽ tự động được đánh dấu và chuyển vào trung tâm Nhấp đúp vào thiết bị trong hộp thoại Navigator sẽ mở cửa sổ thuộc tính thiết bị
- Navigate Nets : Liệt kê tất cả các Net của Project, tính năng tương tự như trên
- Navigate Violate : Liệt kê tất cả các lỗi của thiết kế
Trang 30Một sô Option mà ta có thể chọn lựa để thuận tiện cho công việc :
- Mark : Tất cả các thành phần thoả mãn yêu cầu đều được đánh dấu trên tài liệu Schematic hiện thời
Ví dụ như với truy vấn trên, trên tài liệu Schematic mà ta đang thực hiện, tất cả các thành phần không phải là Pin đều bị mờ đi
- Select: Các thành phần thoả mãn yêu cầu sẽ được chọn trong tài liệu Schematic, tương tự như khi ta ra lệnh lựa chọn các thành phần trong thiết kế
- Zoom : thành phần được chọn sẽ được phóng to ở giữa màn hình thiết kế
- Graph : Vẽ ra trên tài liệu Schematic những đường minh hoạ tạm thời các mối thiết bị kết nối tới thiết bị đang xét Các đường minh hoạ này
sẽ mất đi khi ta chọn thiết bị khác
Ta sẽ giới thiệu thêm một số hộp thoại làm việc trong môi trường
thiết bị nào được liệt
kê nhờ vào truy vấn ở
ô trên cùng Nhấn vào
Helper… để mở cửa
sổ hỗ trợ tạo truy vấn
Ví dụ trong hình bên
ta muốn liệt kê tất cảc
các Pin trong thiết kế,
ta chọn hàm IsPin,
nhấn Apply, kết quả sẽ
hiện ra theo yêu cầu
Trong cửa sổ này có
một số tuỳ chọn giúp ta quan sát dễ dàng hơn :
Trang 31Các tuỳ chọn Mark, Select, Zoom có tính chất tương tự như đã trình bày ở phía trên.
- Clear Existing : Loại bỏ các thành phần đang liệt kê ở hộp thoại phía dưới khi ta sử dụng truy vấn mới Nếu ta muốn tiếp tục thêm các thành phần mới vào hộp thoại quan sát thì phải bỏ lựa chọn này
Hộp thoại Inspector:
Hộp thoại này mô tả thể loại
cùng một số thuộc tính của đối
tượng đang được chọn trên bản
vẽ thiết kế
Hộp thoại Message :
Hộp thoại Message là nơi liệt kê tất cả các cảnh báo(Warning), lỗi(Error) trong thiết kế khi ta yêu cầu tiến hành một công việc nào đó cần tính đúng đắn về Logic thiết kế
Giả lập hoạt động của mạch :
Tài liệu Schematic là các tập các thiết bị liên kết logic với nhau.Nhưng để kiểm tra và thực thi thiết kế thì cần phải chuyển sang mẫu khác như
Trang 32Simulation , PCB layout, Signal Integrity Analysis, EDIF…Chúng lại cần thông tin về các thiết bị, và cách ánh xạ thông tin này đến các chân thiết bị trong thiết kế Schematic.
Sau khi đã hoàn tất bản vẽ Schematic, ta muốn kiểm tra tính đúng đắn của thiết kế phù hợp yêu cầu mục tiêu đề ra, tức là thực hiện được các chức năng mạch mong muốn, ta có thể giả lập đưa các tín hiệu vào và quan sát dạng tín hiệu ra tương ứng Trước hết ta sẽ thiết đặt các tuỳ chọn bằng cách vào :
Design → Simulate→Mixed Sim Hiện ra cửa sổ Analyses Setup :
Phia bên trái là danh mục các tuỳ chọn điều khiển, cần quan tâm nhiều đến mục Transient/Fourier Analysis :
Trang 33Mục này để ta thiết đặt thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc,bước thời gian…cho việc giả lập.
Nếu muốn dùng các giá trị mặc định, đánh dấu vào Use Transient Defaults, còn nếu không, ta tự đặt lấy các giá trị thời gian khởi đầu, kết thúc,các bước thời gian cho phù hợp với tần số tín hiệu đưa vào
Trong cửa sổ Analyses Setup còn cho phép ta thiết đặt nhiều tham số khác trong quá trình phân tích mạch: Tín hiệu AC nhỏ, tín hiệu nhiễu, phân tích Monter Carlo, các giá trị trong phân tích Spice…
Sau khi đã hoàn tất thiết đặt, nhấn ENTER,nếu không có lỗi xảy ra, một tài liệu Project.sdf được tạo ra, chứa các mẫu sóng trong mạch mà ta muốn quan sát
Trang 34Trong cửa sổ hiện sóng
hiện các phép toán với 1
hay nhiều tín hiệu rồi
xuất dạng sóng của kết
quả ra Plot.Việc này
được thực hiện thông
qua cửa sổ Add Wave to
Plot :
Trang 35Ta cũng có thể thêm vào các trang biểu đồ để có thể có thêm không gian
quang sát các sóng cần kiểm tra Sử dụng lệnh Chart→New Chart
Ngoài ra ta còn có thể thêm vào trang mô tả các biểu đồ FFT của tín hiệu trong thiết kế
Phân tích Signal Integrity : Phân tích đường truyền tín hiệu.
Thực hiện phân tích này bằng lệnh :Design→Simulate→Signal Integrity Hộp thoại Signal Integrity Analyses Setup – Schematic Mode xuất hiện
Trong hộp thoại này cho phép ta thiết đặt và xác định nhiều phương thức phân tích toàn vẹn tín hiệu mà ta muốn thực hiện trên tài liệu thiết kế hiện thời
Hộp thoại này chia làm hai phần chính: Phần bên trái, vùng Analyses, để ta
thên vào các trang kết quả phân tích, với tên “ New Sim n” Khi ta thêm vào
đây một đối tượng mới, thì khi hiển thị kết quả sẽ có thêm trang mới này Đặt Analyses Type ở chế độ Reflect hoặc CrossTalk
Trang 36Phần Select Analyses chứa danh sách các Net có trong tài liệu thiết
kế, ta có thể tuỳ chọn phân tích một hay nhiều Net đồng thời Chọn quá nhiều Net có thể gây mất thời gian cho việc phân tích Nhấp đúp hợăc chọn
“>” để chuyển Net sang danh sách được chọn để phân tích.
Khi chọn một Net để phân tích, tên của Net được đặt ở góc trên bên Phải hộp thoại , đồng thời các danh sách các Pin của Net đó được liệt kê ở góc dưói của hộp thoại
Trong chế độ CrossTalk(Nhiễu xuyên âm), cần thiết đặt một trong các Net là Aggressor hoặc Victim Thiết đặt Aggressor cho một Net nghĩa
là Net đó sinh ra tín hiệu tác động vào tất cả các Net khác, bị nhận nhiễu
xuyên âm từ Net đó Còn ngược lại, thiết đặt Victim cho một Net nghĩa là
Net đó bị tác động bởi nhiễu xuyên âm từ tất cả các Net khác trong danh sách phân tích
Nút Screening cho phép ta thực hiện các hoạt động trước khi phân
tích trên các Net đã được chọn Khi nhấn nút này, hộp thoại Screening mở
ra, cho phép ta quan sát tổng thể các đặc trưng của các Net đã chọn, như là :
Net data( tổng độ dài các đoạn của Net), Impedance Data( Giá trị lớn nhất,
nhỏ nhất, trung bình của trở kháng các đoạn…)
Mục đích chính của sử dụng Screening là để xem xét xem Net nào cần quan tâm phân tích, từ đó mà đặt các yêu cầu phân tích chi tiết Reflect hay CrossTalk
Sử dụng nút Edit Buffer để quan sát, thay đổi các thuộc tính các Pin Các giá trị chứa trong hộp thoại này phụ thuộc vào loại thiết bị chứa Pin đang xét
Theo dõi sóng hiệu:
Sau khi kết thúc tất cả các thiết đặt, nhấn OK, trên màn hình mở ra tài liệu
*.fds mô tả hình dạng của tín hiệu phân tích, phụ thuộc vào rất nhiều tín hiệu dội lại từ các đường truyền(Trace) liên quan Một vấn đề thường xảy ra là
“Ringing” trong thiết kế PCB bởi sự không khớp trong phối hợp trở kháng giữa đường truyền và nơi nhận, thường là đưởng truyền trở kháng thấp trong khi điểm nhận trở kháng cao
Trong các mạch tốc độ cao, tốc độ chuyển mạch nhanh hơn, do đó Rise time cũng nhanh hơn, vấn đề phản xạ trên đường truyền lại càng rõ rệt
Để có được một thiết kế tốt, xét về mặt toàn vẹn tín hiệu, là có chất lượng tín hiệu tốt trên đường truyền, có nghĩa là loại trừ được tín hiệu dội lại (ringing) Loại trừ hoàn toàn tín hiệu dội lại trong thực tế là không thể, tuy nhiên ta có thể giảm tín hiệu này đến mức nhỏ nhất bằng cách sử dụng các Termination
Trang 38Trong cửa sổ phân tích, phía bên trái, ta có thể chọn lựa Report để tạo ra các
báo cáo phụ trợ cho việc theo dõi phân tích
Ta có thể chọn nút Preferences để mở hộp thoại Signal Integrity
Preferences để thiết đặt các ưu tiên áp dụng vào việc phân tích.
Hộp thoại này gồm có 6 Tab :
- General Tab : Lựa chọn các cách quản lý lỗi ( Hint/Waning) trong
thiết kế liên quan đến việc phân tích Các lỗi sẽ được liệt kê trong hộp thoại Message
- Configuration tab : Thiết đặt các ngưỡng liên quan đến việc phân
tích, ví dụ như độ dài tối đa đường truyền, khoảng cách tối thiểu của hai thiết bị…
- Reports tab: Các loại Report sẽ được tạo ra khi thực hiện phân tích.
- Integration tab : Chỉ ra một số các hằng số kết hợp trong giải pháp
sử dụng để phân tích Phương pháp Trapezoidal thì tương đối nhanh
và chính xác, nhưng dễ bị dao động dưới một số điều kiện nào đó Phương pháp Gear thì yêu cầu nhiều thời gian php hơn, nhưng tính ổn định cao hơn
Trang 39- Accuracy tab : Dùng để định nghĩa các ngưỡg dung sai và thiết đặt
các giới hạn cho các thuật toán trên máy tính
- DC Analysis : Dùng để định nghĩa các ngưỡg dung sai và thiết đặt
các giới hạn cho phân tích DC Analyses
Ta có thể nhấn vào Schematic Mode Setup để mở cửa sổ cùng tên Ở
đây, ta có thể thiết đặt các giá trị cho việc phân tích sóng hiệu trong chế
độ Schematic
Cơ chế phát hiện lỗi và báo lỗi trong môi trường Schematic Editor:
Khi một Project được biên dịch , toàn bộ thiết kế và các luật lệ, ràng buộc được áp dụng để kiểm tra tính đúng đắn của thiết kế.Ta có thể thiết đặt các
chọn lựa trong Project Option bằng cách chọn : Project→Project Option.
Cửa sổ Project Option gồm các Tab sau :
- Error Reporting : Kiểm tra các sơ đồ thiết kế Schematic.Có 7 mức vi
phạm được Protel quy định Có thể dễ dàng thay đổi Report Mode bằng cách chọn 1 trong 4 dạng ở Dropdown Menu bên cạnh mỗi đề mục
- Connection Matrix : Hiển thị bằng hình ành kết quả từ Error
Reporting, biểu diễn 7 loại lỗi quy định, giúp ta có thể quan sát một
Trang 40cách trực quan nguyên nhân gây ra lỗi: lỗi kết nối giữa các chân, kết nối với cổng …
Ví dụ như trong biểu đồ sau, nhìn từ phía trên, ở chân Open
Collector Pin dóng xuống đến chân ô được đánh dấu lỗi, chiếu sang bên phải đến ô Output Pin : Như vậy ô giao giữa Open Collector Pin và Output Pin báo cho ta biết lỗi này sẽ được tạo ra khi biên dịch
Ta có thể đặt trực tiếp các mức lỗi cho các kiểu lỗi này bằng cách Click chuột trái lên ô muốn thay đổi cho đén khi nó chuyển sang màu thể hiện mức lỗi mong muốn