Làm thể nào để biết đợc tính chất của chất Dùng hệ thống câu hỏi, thí nghiệm dẫn dắt để học sinh biết các phơng pháp xác định tính chất của chất Biết S có màu vàng Fe có màu trắng sám Là
Trang 1Ngày soạn:23.8.2014 Tiết 1: BÀI 1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
b Học sinh:- Đọc trước bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
Vào bài:
Hóa học là gì ? hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ? Phải làm thếnào để học tốt môn hoá học ? Để trả lời câu hỏi này chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
b Nội dung bài mới
GV
?
?
?
Giới thiệu dụng cụ, tiến hành thí nghiệm
Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
Nêu hiện tượng quan sát được
Cho biết dụng cụ, hoá chất và cách tiến
Trang 2giới thiệu khỏi niệm về mụn hoỏ học
Yờu cầu học sinh thảo luận để trả lời cõu hỏi
lệnh SGK
Học sinh trả lời cỏc cõu hỏi
Đọc thụng tin sỏch giỏo khoa
Hóy cho biết hoỏ học cú vai trũ ntn trong
cuộc sống của chỳng ta ?
Nờu biện phỏp học tập bộ mụn toỏn, anh, do
đõu cỏc em chọn phương phỏp đú
HS đọc thụng tin trong SGK
Để học tốt mụn hoỏ học ta cần chỳ ý điều gỡ
Luụn đặt cõu hỏi vỡ sao ? đi tỡm cõu trả lời
và ứng dụng vào cuộc sống
Cho học sinh nghiờn cứu thụng tin SGK
Giải thớch vỡ sao những phương phỏp học đú
lại phự hợp với mụn hoỏ học
Phõn tớch hướng dẫn phương phỏp học bộ
mụn
2 Nhận xột: (SGK)
II HOÁ HỌC Cể VAI TRề NTN TRONG CUỘC SỐNG CỦA CHÚNG TA :
(SGK)
III CÁC EM LÀM Gè ĐỂ HỌC TỐTMễN HOÁ HỌC
1.Khi học môn hoá học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau (SGK)
2 Phơng pháp học tập môn hoá học ntn cho tốt
(SGK)
c.Củng cố, luyện tập:
- Bài học hụm nay giỳp chỳng em hiệu được gỡ ?
d Hướng dẫn HS học bài và làm bài tập
- Học bài cũ theo kết luận SGK
- Tỡm hiểu thờm về vai trũ của húa học trong cuộc sống
- Phương phỏp học tập bộ mụn vào đời sống
- Đọc tỡm hiểu trước nội dung bài sau
Ngày soạn:25.8.2014
Trang 3CHƯƠNG I: CHẤT - NGUYấN TỬ - PHÂN TỬ
- Phõn biệt được chất và hỗn hợp
- Biết dựa vào tớnh chất vật lớ khỏc nhau của chất để tỏch chất ra khỏi hỗn hợp
a Giỏo viờn:- Dụng cụ đốn cồn, nhiệt kế, ống nghiệm
b Học sinh:- Chuẩn bị bài ở nhà
3 Tiến trỡnh baỡ dạy
a Kiểm tra bài cũ:
b Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Đất, đá, đồi núi, cây cối, có sẵn trong tự nhiên hay
do con ngời tạo nên ?
Theo em vật thể đợc chia làm mấy loại, đó là những
Trang 4Thông báo hiện nay có hàng triệu chất, để phân biệt
các chất phải dựa vào tính chất của chất
Làm thể nào để biết đợc tính chất của chất
Dùng hệ thống câu hỏi, thí nghiệm dẫn dắt để học
sinh biết các phơng pháp xác định tính chất của chất
Biết S có màu vàng Fe có màu trắng sám
Làm thế nào để nhận biết lọ nào đựng chất gì khi cả
hai lọ đều mất nhãn
Tại sao lại dùng dây đồng để dẫn điện mà không
Học sinh thảo luận để trả lờicõu hỏi:
Ở đõu cú vật thể ở đú cú chất
II TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi ,vị, nhiệt độ nống chảy, nhiệt độ sôi
- Tính chất hoá học: Khả năng biến đổi chất này thành chất khác.
Muốn biết tính chất của chất
Trang 5d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài cũ theo kết luận SGK
- BT: 3, 4, 6 SGK/11
- Chuẩn bị bài cho tiết sau:
Mỗi tổ chuẩn bị một lọ nước cất
Ngày soạn:27.8.2014 Tiết 3: BÀI 2: CHẤT (Tiếp)
Trang 6- Phân biệt được chất và hỗn hợp.
- Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của chất để tách chất ra khỏi hỗn hợp
b Kĩ năng:- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và kĩ năng làm thí nghiệm.
c Thái độ:- Ham hiểu biết và yêu thích học tập bộ môn
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Giáo viên:- Dụng cụ đèn cồn, nhiệt kế, ống nghiệm
b Học sinh:- Chuẩn bị bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Chất có ở đâu ? Việc hiểu tính chất của chất có lợi gì ?
Đáp án:- ở đâu có vật thể ở đó có chất.
- Việc hiểu tính chất của chất có tác dụng:
+ Giúp nhận biệt chất này với chất khác
b Nội dung bài mới
trên nhẫn hoặc nắp chai)
So sánh sự giống và khác nhau của 2 mẫu
- Nước thu được sau khi trưng cất gọi là
III CHẤT TINH KHIẾT
1 Hỗn hợp
- Nước khoáng , nước hồ, sông, suối,(Nước tự nhiên) được gọi là hỗn hợp
- Hỗn hợp gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Trang 7- Nước cất là chất tinh khiết.
Em hiểu thế nào là chất tinh khiết ?
Muốn tách riêng muối ra khỏi hỗn hợp
nước muối ta làm thế nào ? ( Muốn lấy
muối từ nước biển ta làm thế nào )
Giới thiệu dụng cụ hoá chất học sinh làm
- Dùa vµo sù kh¸c nhau cña tÝnh chÊtvËt lÝ
c Củng cố, luyện tập
- Có hỗn hợp muối, cát làm thế nào thu được muối nguyên chất
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài cũ theo kết luận SGK
- Làm bài tập 4, 6, 8 SGK/
- Hướng dẫn bài 8/11/SGK
+ Dựa vào tính chất vật lí khác nhau của 2 khí, cụ thể là nhiệt độ hoá lỏng
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài thực hành
- Học sinh làm quen và sử dụng một số hoá chất trong phòng thí nghiệm
- Năm được nội quy, quy tắc an toàn phòng thí nghiệm
- Biết tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
b Kĩ năng:- Rèn kĩ năng thực hành, kĩ năng quan sát và phân tích.
Trang 8c Thỏi độ
- Ham học tập bộ mụn và tỏc phong nghiờn cứu khoa học
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Giỏo viờn:
- Dụng cu: ống nghiệm, nhiệt kế, cốc thuỷ tinh, chộn sứ, đốn cồn phếu, giấy lọc
- Hoỏ chõt: Lưu huỳnh, Parafin, cỏt lẫn muối ăn
b Học sinh:Học bài cũ, chuẩn bị trước nội dung bài mới.
3 Tiến trỡnh bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( Tiến hành trong tiết dạy)
Vào bài:
- Theo dừi sự núng chảy một số chất qua đú thấy được sự khỏc nhau về nhiệt độnúng chảy giữa cỏc chất
- Làm thế nào tỏch chất ra khỏi hỗn hợp
b Nội dung bài mới
Hướng dẫn cỏc bước làm thớ nghiệm:
- Dựng thỡa lấy S, Parafin cho và 2 ống
nghiệm
- Để 2 ống nghiệm vào cốc nước đun núng
- Đọc nhiệt kế khi Parafin núng chảy Khi
nước sụi theo dừi xem S đó núng chảy chưa
Nhiệt độ núng chảy của Parafin là bao nhiờu
So sỏnh nhiệt độ núng chảy của S và Parafin
Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK
I MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN (SGK)
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Thí nghiệm 1: Theo dõi nhiệt độ
nóng chảy của Lu huỳnh và Parafin
- Học sinh tiến hành thí nghiệm
- Ghi chép hiện tợng quan sát đợc
Trang 9Nêu dụng cụ, hoá chất, cách tiên hành TN
Bổ sung, lưu ý học sinh các bước khó
Hỗn hợp trước và sau khi lọc có đặc điểm gì
Dung dịch sau khi lọc có chứa chất nào ?
Chất nào còn trên giấy lọc
Lúc bay hơi hết nước thu được chất gì ?
Yêu cầu HS dọn vệ sinh, dụng cụ thí nghiệm
Hướng dẫn HS cất đồ thí nghiệm
c Củng cố, luyện tập:
- Giáo viên hướng dẫn HS làm báo cáo
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Hoàn thành báo cáo thực hành
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
Trang 10- năm được đặc điểm các hạt dưới nguyên tử.
- Biết được các (e) luôn chuyển động và xếp thành từng lớp Nhờ có các (e) mà các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau
b Kĩ năng:- Rèn kĩ năng quan sát phân tích
c Thái độ: - Niềm tin vào khoa học và biết nguyên tư là hạt có thật
2 Chuẩn bị cuả GV và HS:
a Giáo viên:- Tranh vẽ sơ đồ 3 nguyên tử: Hiđrô, Nitơ, Oxi.
b Học sinh:- Chuẩn bị trước nội dung bài mới
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra bài cũ)
Vào bài: Ta đã biết vật thể tự nhiên hay vật thể nhân tạo đều được tạo nên từ chất Vậy
chất được tạo nên từ đâu ? Câu hỏi này được đặt ra cách đây mấy nghìn năm Ngày nay khoa học đã có câu trả lời và chúng ta sẽ biết được câu tra lời trong bài hôm nay
b Nội dung bài mới
Các chất dều được tạo nên từ nguyên tử Ta
hỹa hình dung nguyên tử là quả cầu cực kì
nhỏ, đường kính cỡ 10-8 cm
HS nguyên cứu thông tin SGK
Qua nhứng thông tin vừa tìm hiểu, em đã biết
gì về nguyên tử ?
Treo tranh vẽ sơ đồng cấu tạo nguyên tử
Hiđrô
ở lớp 7 các em đã được biết sơ đồ về cấu tạo
nguyên tử Em hãy cho biết nguyên tử có cấu
tạo như thế nào ?
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
Hạt nhân do những thành phần nào cấu tạo
nên
Giới thiệu về các hạt mang điện và những hạt
1 Nguyên tử là gì ?
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện.
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân mang điện tích (+) và
vỏ tạo bởi những (e) mang điện tích (-)
2 Hạt nhận nguyên tử
Hạt nhân: Prôtôn (+) Nơtrôn ( Không mang điện.)
- Trong mỗi ng.tử số p bằng số e.
Trang 11không mang điện.
Nguyên tử thì trung hoà về điện mà mỗi p
mang điện tích +1, mỗi e mang điện tích – 1
Em có nhận xét gì về số e và số p trong 1
nguyên tử ?
Giới thiệu số p là số đặc trưng cho nguyên tử
Giới thiệu: Khối lượng nguyên tử = KL vỏ
+ Khối lượng hạt nhân nhưng me nhỏ
Yêu cầu HS làm bài tập 2/SGK
Trong hóa học tính chất của một nguyên tử
phụ thuộc vào sự sắp xếp các (e) trong
nguyên tử Vậy trong nguyên tử các (e) sắp
xếp ntn ?
Mỗi lớp có số (e) nhất định
Quan sát hình vẽ cấu tạo nguyên tử SGK
Hãy cho biết số (e) tối đa ở các lớp 1, 2, 3
- Nhờ các (e) mà các nguyên tử cóthể liên kết được với nhau
c Củng cố luyện tập:
- Học sinh làm bài tập 5 SGK
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài cũ theo kết luận SGK
- Làm bài tập 3, 4, 5 /15, 16/SGK
- Đọc phần em có biết
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài mới
Ngày soạn:4.9.2014 Tiết 7: BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
Trang 12- Nắm được khái niệm nguyên tố hoá học, biết được kí hiệu hoá học dùng để biểudiễn nguyên tố
- Biết cách ghi và nhớ kí hiệu nguyên tố
- Biết thế nào là nguyên tử khối và biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng
- Biết được số nguyên tố và biết khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất là khácnhau
- Hình vẽ cân tưởng tượng
b Học sinh:- Học bài cũ chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
- Nêu cấu tạo hạt nhân nguyên tử ? Vì sao nguyên tử lại trung hoà về điện ?
Đáp án:
* Nguyên tử gồm: - Vỏ gồm 1 hay nhiều e xếp thành từng lớp
- Hạt nhân: Proton mang điện tích (+)
Hạt Nơtơron không mang điện
* nguyên tử gồm P mang điện tích (+) và (e) mang điện tích (-) giá trị điện tích nhưnhau và số p = e nguyên tử trung hoà về điện
Vào bài:
Trên nhẫn hiệu hộp sữa có ghi hàm lượng canxi cao Đúng ra phải ghi hàm lượngnguyên tố canxi cao Vậy nguyên tố là gì ?
b Nội dung bài mới
GV
?
?
Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
Hãy cho biết nước do những loại nguyên tử
nào cấu tạo nên ?
Nhận xét về số nguyên tử mỗi loại có trong
I NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC LÀ
GÌ ?
1 Định nghĩa
Trang 13Đáng nhẽ nói: những nguyên tử loại này,
những nguyên tử loại kia, người ta nói những
nguyên tố hoá học này, những nguyên tố hóa
học kia
Theo em: Thế nào là nguyên tố hoá học ?
Giáo viên giới thiệu:
VD: A (8p ; 8n)
B (8p ; 6n)
C (6p ; 8n)
Trong 3 nguyên tử trên những nguyên tử nào
thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học ? vì sao ?
Thông báo: Các nguyên tử của cùng 1 nguyên
tố hoá học có tính chất tương tự nhau
Trong khoa học để trao đổi về nguyên tố hoá
học cần phải ghi ngắn gọn ai cũng hiểu
VD: Nitơ: N
Cácbon: C
Em hãy cho biết kí hiệu hoá học dùng để biểu
diễn điều gì ?
Lưu ý học sinh: Các nhà hoá học đã lấy chữ
cái đầu tiên theo tên latinh của nguyên tố làm
kí hiệu hoá học của nguyên tố
Kí hiệu Ca cho ta biết điều gì ?
Muốn biểt diễn 2 nguyên tử Ca ta viết ntn ?
Lưu ý học sinh cách viết kí hiệu hoá học của
nguyên tố
Yêu cầu học sinh làm bài tập 3/ SGK
Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK
( những nguyên tố nào là nhữngnguyên tố cùng loại)
- Số p là số đặc trưng của mỗinguyên tố hoá học
2 Kí hiệu hoá học
- Kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn:
+ nguyên tố hoá học.
+ 1 nguyên tử của nguyên tố.
II CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN
TỐ HOÁ HỌC
Trang 14GV
?
Hiện nay khoa học đã tìm ra bộ nhiêu nguyên
tố hóa học ? nó gồm nhứng loại nào ?
Yêu cầu HS quan sát hình 1.8 SGK
Nhận xét về khối lượng các nguyên tố trong
vỏ trái đất
- Cã h¬n 100 nguyªn tè ho¸ häc.+ 92 nguyªn tè tù nhiªn cßn l¹i lµnh©n t¹o
c Củng cố, luyện tập
- Nguyên tố hoá học là gì ? Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài cũ theo kết luận SGK
Trang 15- Biết cách ghi và nhớ kí hiệu nguyên tố.
- Biết thế nào là nguyên tử khối và biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng
- Biết được số nguyên tố và biết khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất là khácnhau
- Hình vẽ cân tưởng tượng
b Học sinh:- Học bài cũ chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nguyên tố hoá học là gì ? Cách biểu diễn kí hiệu nguyên tố hoá học tnt ?
Đáp án:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân
Kí hiệu hoá học của nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay hai chữ cái:
+Chữ cái thứ nhất viết in hoa
+ Chữ cái thứ 2 viết in thường
Kí hiệu hoá học cho biết:
+ Tên nguyên tố
+ 1 nguyên tử của nguyên tố
Vào bài:
- khối lượng nguyên tử C là 1,9926 10-23- g số trị này quá nhỏ không tiện sử dụng
Để cho số trị này là một số đơn giản dễ sử dụng, trong hóa học sử dụng một cách riêng để biểu diễn khối lượng này
2 Nội dung bài mới
GV
?
?
Yêu cầu học sinh đọc thông tin /18/SGK
Đơn vị cacbon có khối lượng bằng bao nhiêu
khối lượng nguyên tử cacbon
Khi viết Ca = 40 đvC, Na = 23 đvC có nghĩa là
Trang 16khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng
tương đối giữa các nguyên tử Người ta gọi khối
lượng này là nguyên tử khối
Khối lượng nguyên tử là gì ?
Hãy cho biết nguyên tử khối và KHHH của các
nguyên tố: Silic, lưu huỳnh, Mangan
Hướng dẫn học sinh cách tra bảng 1/42 SGK
Khi biết nguyên tử khối của nguyên tố ta có thể
suy ra nguyên tố và ngược lại khi biết kí hiệu
nguyên tố ta có thể tìm nguyên tử khối của
? Cho biết nguyên tử khối của Nitơ
? Cho biết nguyên tử khối của X
GiảiNguyên tử khối của X là: 14 2 = 28
X là nguyên tố Silic Có kí hiệu hoá học là Si
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài cũ theo kết luận SGK
- Làm bài tập 4, 5, 7/ SGK
- Hướng dẫn bài 7
+ Tìm khối lượng tính = gam của 1 đvC = 121 khối lượng 1 nguyên tử C
+ Tính khối lượng bằng gam của một nguyên tử Al
Ta có: Al = 27 đvC mAl = 27 x 121 khối lượng nguyên tử
- Đọc và tìm hiểu nội dung tiết sau
Trang 17Ngày soạn:10.9.2014
Tiết 9: BÀI 6: ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT- PHÂN TỬ
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất
- Phân biệt được tính chất đơn chất phi kim, tính chất đơn chất kim loại
- Biết trong chất các nguyên tử luôn xếp sát nhau
- Học sinh hiểu thế nào là phân tử, phân tử khối là gì ?
Trang 18- Biết được một số chất có thể tồn tại ở 3 dạng (trạng thái) rắn, lỏng, khí.
b Kĩ năng:- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và phát hiện.
c Thái độ ;- Ham hiểu biết và thích học tập bộ môn.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Giáo viên:- Tranh vẽ minh hoạ các mẫu chất, kim loại Cu, Hiđro, oxi, nước.
b Học sinh:- Học bài cũ chuẩn bị nội dung bài mới.
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là nguyên tố hoá học ? KHHH biểu diễn điều gì ?
2 Nguyên tố X năng gấp 4 lần nguyên tử oxi Tìm nguyên tử khối của X và cho biết X là nguyên tố nào ?
B Đáp án:
1 5 điểm: - Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong
hạt nhân
- Kí hiệu hoá học cho biết: + Tên nguyên tố
+ 1 nguyên tử của nguyên tố
2 5 điểm:
Nguyên tử khối của oxi là 16
Nguyên tử khối của X là: 16 x 4 = 64
Vậy X là Cu
Vào bài:
- Chúng ta đã biết chất được tạo nên từ nguyên tử, mà mỗi nguyên tử là một nguyên
tố hoá học Vậy ta có thể nói chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học được không?
b Nội dung bài mới
Khí Hiđrô, nhôm, lưu huỳnh được toạ nên từ 1
loại nguyên tố hóa học tương ứng là: H, Al, S
chúng được gọi là đơn chất
Em hiểu thế nào là đơn chất
Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK
Hãy kể tên 1 số kim loại mà em biết ? nêu tính
chât vật lí của chúng ?
Các kim loại đó do nguyên tố nào tạo nên
Đó là các đơn chất kim loại còn các chất khác
như S, H , O được gọi là đơn chất phi kim
Trang 19Treo tranh 1.11 SGK giới thiệu tranh:
Hãy nhận xét cách sắp xếp các nguyên tử của
2 mẫu chất này
Yêu cầu học sinh làm bài tập 2/25/SGK
Nước do 2 nguyên tố Oxi và Hiđrô tạo nên,
muối ăn do 2 nguyên tố Natri và Clo tạo nên,
Axit sunfuric do 3 nguyên tố Hiđrô, Lưu
huỳnh và Oxi tạo nên
Nước, muối ăn, Axit sunfuric là hợp chất
2 Đặc điểm cấu tạo:
- Trong đơn chất kim loại cácnguyên tử sắp xếp khít nhau có trật
tự xác định
đơn chất phi kim có các nguyên tửliên kết với nhau theo 1 số nhấtđịnh
2 §Æc ®iÓm cÊu t¹o
(SGK)
c Củng cố luyện tập:
- Thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất ? Đặc điểm cấu tạo của các loại chất này ?
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài cũ theo kết luận SGK
- Làm bài tập 1, 2, 3 SGK
- Đọc phần em có biết
Trang 20- Đọc và tìm hiểu trước nội dung tiết sau
Ngày soạn:12.9.2014 Tiết 10: BÀI 6: ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (Tiếp)
1 Mục tiêu :
a Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất
- Phân biệt được tính chất đơn chất phi kim, tính chất đơn chất kim loại
- Biết trong chất các nguyên tử luôn xếp sát nhau
- Học sinh hiểu thế nào là phân tử, phân tử khối là gì ?
Trang 21- Biết được một số chất có thể tồn tại ở 3 dạng (trạng thái) rắn, lỏng, khí.
b Kĩ năng:- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và phát hiện.
c Thái độ ;- Ham hiểu biết và thích học tập bộ môn.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
- Thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất ? cho VD minh hoạ ?
Đáp án:
- Đơn chất là những chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học
- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên
VD: Nước do 2 nguyên tố Oxi và Hiđrô tạo nên, muối ăn do 2 nguyên tố Natri vàClo tạo nên, Axit sunfuric do 3 nguyên tố Hiđrô, Lưu huỳnh và Oxi tạo nên
Vào bài:
Chúng ta đã biết có 2 loại chất là: Đợ chất, hợp chất Dù đơn chất hay hợp chất cũng
do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đó có đầy đủ tính chất hoá học của chất Các hạt nhỏ đó là gì ?
b Nội dung bài mới
Các hạt hợp thành chất Hiđrô, Oxi, nước có đặc
điểm gì giống nhau ?
Tính chất các hạt hợp thành này có giồng nhau
không ? vì sao?
Các hạt hợp thành tố nên chất nước, Khí Hiđrô,
Oxi được gọi là phân tử
Phân tử là gì ?
Nguyên tử khối là gì ?
Tương tự như nguyên tử khối em hãy cho biết
phân tử khối là gì ?
Làm thế nào để tính được phân tử khối của
nước, Khí Hiđrô, Oxi
2 Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đvC.
Trang 22Chú ý học sinh cấu tạo hạt tạo nên đơn chất lim
loại và một số phi kim là nguyên tử
VD: Al, Fe, Na, P, S
Nước có thể tồn tại ở những trạng thái nào ?
Khi nào chúng tồn tại ở trạng thái đó
Điều kiện gì ảnh hưởng đến trạng thái của chất
IV TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
- Mỗi mẫu chất là tập hợp vôcùng lớn các phân tử, nguyên tử
- Tuỳ theo điện tích mà chất tồntại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Trạng thái rắn các hạt xếp xítnhau
- Ở trạng thái lỏng các hạt ở gầnnhau và chuyển động trượt trênnhau
- Ở tr¹ng th¸i khÝ c¸c h¹t ë rÊt xanhau
c Củng cố luyện tập:
- Đọc kết luận SGK
- GV tổng hợp nội dung chính của bài
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài cũ theo kết luận SGK
- Làm bài tập 4, 5, 6, 7 SGK
- Đọc trước nội dung bài thực hành ( Chú ý các bước tiến hành thí nghiệm)
Ngày soạn:4.9.2014 Tiết 11 : BÀI 7: BÀI THỰC HÀNH 2: SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Học sinh thấy được sự chuyển động của các phân tử chất ở thể khí và trong dung dịch
b Kĩ năng:
Trang 23- Rèn kỹ năng thực hành, quan sát, phán đoán ở học sinh
* Hoá chất: Giấy quỳ, dung dịch NH3, dung dịch KMnO4
Học sinh:- Học bài cũ, chuẩn bị trước nội dung bài mới ở nhà
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra )
Vào bài:
- Đứng trước bông hoa có hương thơm ta ngửi thấy mùi thơm Điều đó mách ta phải
có hương thơm lan toả trong không khí Ta không nhìn thấy vì nó là phân tử chuyển động
Chúng ta sẽ làm thí nghiệm nghiên cứu sự chuyển động này
b Nội dung bài mới
Yêu cầu HS đọc thông tìn trong SGK nêu dụng
cụ và hoá chất, cách tiến hành thí nghiệm
Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
Nêu hiện tượng quan sát được ? (Sự thay đổi
màu của giấy quỳ)
Các nhóm báo cáo kết quả và giải thích kết quả
thí nghiệm
Nhận xét bổ sung cho học sinh
Dụng cụ, hoá chất, thí nghiệm
Các bước tiến hành thí nghiệm ?
1 Thí nghiệm 1:Sự lan toả của Amôniac
- Dùng đũa thuỷ tinh nhúng vàodung dịch NH3 chấm vào giấyquỳ trên kính
- Lấy ống nghiệm, Nút cao su,cho mẩu giấy quỳ ướt dướiđáy ống nghiệm
- Lấy miếng bông thấm NH3 đểgần miệng ống nghiệm, đậy nút
2 Thí nghiệm 2: Sự khuyếch tán của KMnO 4 trong nước.
- Cho nước vào 1/3 cốc thuỷ tinh
Trang 24Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
Quan sát danh giới giữa thuốc tím ở dưới và
nước ở trên
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
Sự khuyếch tán là gì
Khoảng cách giữa các phân tử của chất ở trạng
thái rắn, lỏng, khí như thế nào
Giải thích hiện tượng của thí nghiệm 1 và thí
- Dùng đũa thuỷ tinh cắm sâuvào cốc nước, rót từ từ thuốc tímtheo đũa thuỷ tinh vào cốc nước
3 Thu dọn đồ thí nghiệm hoàn thành báo cáo thí nghiệm
Học sinh hoàn thành báo cáothực hành
c Củng cố luyện tập:
- Kalipemanganat khuếch tán trong nước ntn?
- Yêu cầu học sinh viết bản tường trình
- Thu chấm bài tường trình lấy điểm kiểm tra 15 phút
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài cũ theo kết luận SGK
- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương I chuẩn bị cho tiết luyện tập ngày hôm sau
Ngày soạn:23.9.2014 Tiết 16: BÀI 8: BÀI LUYỆN TẬP 1
Trang 25-Rèn kỹ năng phâna biệt chất và vật thể, tách chât ra khỏi hỗn hợp Từ sơ đồ nguyên
tử nêu được cấu tạo nguyên tử
c Thái độ:- Tính cẩn thận và ham học tập bộ môn.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Giáo viên:- Các hệ thống câu hỏi và bài tập
b Học sinh:- Chuẩn bị nội dung bài ở nhà.
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp trong giờ)
Vào bài:
Bài học hôm nay chúng ta ôn lại các kiến thức cơ bản của chương I
b Nội dung bài mới
Chúng ta nghiên cứu các khái niệm cơ bản trong
hoá học Các khái niệm này có quan hệ với nhau
ntn ?
Treo sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
Hãy cho biết chất được toạ nên từ đâu ?
Đơn chất được toạ nên từ bao nhiêu nguyên tố
§¬n chÊt Hîp chÊt( từ 1 ng.tố) ( 2 hay nhiều ng.tố)
K.loại P.kim Hữu cơ
V.cơ
2 Tổng kết về chất –Nguyên tử –Phân tử
II BÀI TẬP
Trang 26Đọc đề bài, nờu cỏch giải ?
Nhận xột bổ sung cho đầy đủ
Dựa vào đõu cú thể tỏch chất ra khỏi hỗn hợp ?
Nhắc lại cấu tạo của hạt nhõn ỏp dụng làm bài
tập 2
Yờu cầu HS tự làm bài tập số 3
Bài 4 học sinh thảo luận nhúm gọi học sinh lờn
- Cho hỗn hợp vào nớc khuấy
đều, gỗ nhẹ hơn nớc nổi lên trênmặt nớc ta vớt đợc gỗ vụn, lọcgạn nớc ta thu đợc bộ nhôm
Bài 4/31/SGK.
a 2 nguyên tố hợp chất
b P tử, liên kết với nhau, đ Chất
c Đ Chất, nguyên tố hoá học.
d H.chất, p.tử, liên kết với nhau
e Chất, nguyên tử, đơn chất.
c Củng cố, luyện tập
- ễn lại kiến thức về chất
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài cũ theo kết luận SGK
- Làm tiếp cỏc dạng bài tập đó chữa
- Làm bài tập 8.3, 8.4 BTHH 8 - Đọc trước bài cụng thức hoỏ học
Trang 27Ngày soạn:28.9.2014 Tiết 17 : BÀI 9 : CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Trang 28- Biết mỗi công thức hoá học còn chỉ nột phân tử chất, từ công thức hoá học xác định được những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố và phân tử khối của chất.
- Học bài cũ chuẩn bị trước nội dung bài mới
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( Tiến hành trong giờ )
Vào bài:
- Chất được tạo nên từ nguyên tố Đơn chất được tạo nên từ 1 nguyên tố, hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên Dùng kí hiệu hoá học của các nguyên tố có thể viết thành công thức hoá học biểu diễn chất
Bài hôm này giúp chúng ta biết cách viết và ý nghĩa của công thức hoá học
b Nội dung bài mới
nguyên tử tạo nên
Để công thức có dạng (Cu)n đơn giản ghi
Cu kim loại chung có dạng A
Với đơn chất kim loại kí hiệu hoá học được gọi
là công thức hoá học
Viết công thức hoá học của nhôm, sắt, ?
Hạt hợp thành của đơn chất phi kim Hiđrô, oxi
gồm bao nhiều nguyên tử CTHH của hiđrô là
H2, oxi làO2
Chất A do nguyên tố A cấu tạo nên và hạt
hợp thành tạo bởi x nguyên tử
Theo em công thức hoá học của A có dạng như
I CÔNG THỨC HOÁ HỌCCỦA ĐƠN CHẤT
1 Công thức đơn chất kim loại
Trang 29Chỳng ta vừa nghiờn cứu CTHH của những
chất được tạo nờn từ một nguyờn tố Vậy
nhứng chất được toạ nờn từ 2 nguyờn tố thỡ
cụng thức hoỏ học được viết như thế nào ?
Treo tranh mụ hỡnh nước, muối ăn
Mỗi KHHH chỉ một nguyờn tử của nguyờn tố
Vậy mỗi cụng thức hoỏ học chỉ một phõn tử
chất được khụng ? vỡ sao ?
Cho cụng thức hoỏ học của axitsunfuric là
H2SO4 cỏc em hóy nờu những ý biết được từ
x, y, z là chỉ số nguyờn tử
III í NGHĨA (CTHH) CễNGTHỨC HOÁ HỌC
- Mỗi CTHH còn chỉ một phân tửcủa chất ( Trừ đơn chất kim loại
- Làm bài tập 2/33 SGK ( Làm cỏ nhõn và cỏ nhõn thụng bỏo)
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài theo kết luận SGK
Trang 30- Làm bài tập 3, 4/33/SGK
- Đọc phần đọc thêm
- Đọc tìm hiểu trước nội dung bài hoá trị
Ngày soạn:4.10.2014 Tiết 18: BÀI 10: HOÁ TRỊ
Trang 31Biết cách tính hoá trị và lập công thức hoá học khi biết hoá trị
- Biết cách xác định công thức hoá học đúng, sai khi biết hoá trị 2 nguyên tố tạo nênhợp chất
b Kĩ năng:- Có kĩ năng lập công thức hoá học của hợp chất 2 nguyên tố tính hoá trị của
b Học sinh:- Học bài cũ, chuẩn bị trước nội dung bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:*Viết công thức hoá học của hợp chất cấu tạo bởi:
- 1 nguyên tử Nitơ và 3 nguyên tử H
- 1 nguyên tử Ca, 1 nguyên tử C, 3 nguyên tử O
- Cho biết ý nghĩa của các công thức này ?
Đáp án:Công thức hoá học lần lượt là: NH3, CaCO3
* ý nghĩa: CaCO3
- Chỉ 1 phân tử CaCO3
- Nguyên tố Ca, C, O cấu tạo nên chất
- 1 nguyên tử Ca, 1 nguyên tử C, 3 nguyên tử O trong 1 phân tử chất
- PTK hợp chất = 100 đvC
Vào bài:
- Như đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết đó Biết được hoá trị sẽ hiểu, viết đúng cũng như lập đúng được công thức hoá học của hợp chất
b Nội dung bài dạy
GV
GV
Nguyên tử H bé nhất gồm 1 (p) và 1 (e) người
ta chon khả năng liên kết của H làm đơn vị và
gán cho H hóa trị I
Xét 1 số trường hợp chất chứa nguyên tố H:
HCl, H2O, NH3, CH4
I HOÁ TRỊ CỦA MỘTNGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁCĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO ?
1 Cách xác định
- Hoá trị của H được chọn làm
Trang 32Hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp chất với H
được xác định như thế nào
Nếu hợp chất không có H thì hoá trị của
nguyên tố được xác định như thế nào ?
Xét các hợp chất: Na2O, CaO, Al2O3
Hoá trị O bằng II đơn vị Hãy xác định hoá trị
của nguyên tố còn lại
Từ cách xác định hoá trị nguyên tố
Hãy xác định hoá trị của nhóm PO4 và nhóm
nguyên tử NO3 trong các công thức: H3PO4,
HNO3
Hướng dẫn học sinh quan sát bảng 2/43/SGK
để kiểm tra kết quả
Từ công thức Na2O và Na (I), O (II)
Hãy lập tích số giữa hoá trị và chỉ số nguyên tử
của cùng nguyên tố rồi nhận xét giá trị của tích
số này ?
Yêu cầu HS làm tượng tự với NH3
Với nhiều công thức hoá chọc khác người ta
cũng thu được kết quả như thế này và đây cũng
là nội dung của quy tắc hoá trị
Hãy phát biểu thành lời nội dung quy tắc hoá
Trang 33- Gọi hoá trị cuat Al là a.
Theo quy tắc hoá trị ta có:
2.a = II.3
a = II2.3 = III VËy nh«m cã ho¸ trÞ III
c Củng cố luyện tập
Hãy xác định hoá trị của Mg trong công thức MgCl2 biết Cl hoá trị I
Giải Gọi hoá trị của Mg là a
Theo quy tắc hoá trị ta có: I.a = I.2 a = I1.2 = II
Vậy Mg có hoá trị II
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài theo kết luận SGK
- Làm bài tập 2, 3, 4/ 37, 38/SGK
- Học thuộc quy tắc hoá trị và hoá trị của 1 số nguyên tố phổ biến
- Đọc tìm hiểu trước nội dung tiết sau
Trang 34- Biết cách xác định công thức hoá học đúng, sai khi biết hoá trị 2 nguyên tố tạo nênhợp chất.
b Kĩ năng:- Có kĩ năng lập công thức hoá họccủa hợp chất 2 nguyên tố tính hoá trị của
b Học sinh:- Học bài cũ, chuẩn bị trước nội dung bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
Theo quy tắc hoá trị ta có:
Vào bài
- Tiết học trước chúng ta đã vận dụng quy tắc hoá trị để xác định hoá trị của một nguyên tố Hiểu được hoá trị, biết được hoá trị nhưng làm thế nào để lập CTHH cũng như viết đúng CTHH Bài hôm nay giúp chúng ta giải quyết vấn đề đo
b Nội dung bài mới
? Nêu quy tắc hoá trị
II QUY TẮC HOÁ TRỊ
1 Quy tắc hoá trị (sgk)
2 Vận dụng
a Tính hoá trị của một nguyên tố
Trang 35áp dụng quy tắc hoá trị vào công thức này ta có
kết quả như thế nào ?
Thường thì tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử là
những số đơn giảm nhất Vậy x, y nhận giá trị
Yêu cầu học sinh lên bảng làm ví dụ này
Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn
Nhận xét, bổ sung, cho điểm
b Lập CTHH của hợp chất theo hoá trị
Lập CTHH của hợp chất tạo bởiS(VI) và Oxi
- Viết công thức dạng chungSxOy
- Theo quy tắc hoá trị: x.VI = y.II
- Chuyển thành tỉ lệ x y = VI.II
= 31 x = 1
y = 3CTHH của hợp chất là: SO3
VD 2: Lập CTHH của hợp chấttạo bởi nguyên tố Ca (II) và NO3
Trang 36c Củng cố luyện tập:
- HS đọc phần ghi nhớ 2 SGK
- HS làm bài tập 6 /SGK/38
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Học bài theo kết luận SGK
- Làm bài tập 5, 7, 8 /38/
Ngày soạn:12.10.2014 Tiết 22: BÀI 11: BÀI LUYỆN TẬP 2
Trang 372 Chuẩn bị của GV và HS:
a Giáo viên:- Hệ thống bài tập cơ bản
- Phiếu học tập
b Học sinh:
- Học bài cũ, chuẩn bị trước nội dung bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
3 tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( Tiến hành trong giờ dạy)
Vào bài:
- Nắm chắc cách ghi CTHH, khái niệm hoá trị, vận dụng quy tắc hoá trị để giải bài tập
b Nội dung bài mới
Chất được biểu diễn bằng CTHH
Hãy cho biết CTHH của đơn chất và
hợp chất ở dạng tổng quát ?
Nêu ý nghĩa của CTHH
Hoá trị của một nguyên tố hay nhóm
nguyên tử là gì ?
Cách xác định hoá trị của nguyên tố
Xác định quy tắc hoá trị và cho biết
chúng ta vận dụng quy tắc hoá trị này để
làm gì ?
Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập này
- Gọi hóa trị của Cu trong hợp chất là a.
- Theo quy tắc hóa trị I.a = 2.I
chất là II.
Trang 38Học sinh thảo luận bài tập 4 theo nhóm.
Gọi HS các nhóm lên giải bài tập
Lập công thức hoá học giữa X và Y với
hoá trị vừa xác định
- Gọi hóa trị của P trong hợp chất là b.
- Theo quy tắc hóa trị I.a = 5.I
- Viết công thức dạng chung K x Cl y
- Theo quy tắc hoá trị: x.I = y.I
- Chuyển thành tỉ lệ x y = I I = 11 x = 1
y = 1
CTHH của hợp chất là: KCl
Viết công thức dạng chung K x (SO 4 ) y
- Theo quy tắc hoá trị: x.I = y.II
- Nêu các bước cơ bản để lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị
d Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập
- Ôn lại kiến thức chương I
- Làm các dạng bài tập đã chữa
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 39Ngày soạn:18.10.2014
Tiết 23: KIỂM TRA VIẾT
1 Mục tiêu bài kiểm tra
Trang 40và nguyên tử trunghòa về điện.
- Biết nguyên tử khối của nguyên
tố hóa học
- Biết KHHH của
1 số nguyên tố hóahọc
- Hiểu mỗi kí hiệuhóa học còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tử của nguyên tố đó
-Tính nguyên tửkhối → tênnguyên tố hóahọc
3-CTHH –
Hoá trị - Biết CTHH của đơn chất chỉ có 1
KHHH
- Biết CTHH của hợp chất có 2 KHHH trở lên
- Biết hóa trị của 1
số nguyên tố và 1
số nhóm nguyên tử
- Viết được CTHHcủa chất cụ thể khibiết tên các
nguyên tố và số nguyên tử của mỗinguyên tố tạo nên
1 phân tử
- Nêu được ý nghĩa của CTHH
- Tính hóa trị của một nguyên tố
- LậpCTHH dựavào hóa trị
Số điểm 1
Số câu
4 điểm= 40%