Kết luận: - Bộ môn sinh học 8 cung cấp: + Những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong cơ thểngười?. Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn Cơ thể người và vệ s
Trang 1Tiết 1: Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Trình bày được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy phân tích.
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh phóng to các hình SGK trong bài.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
- Lớp động vật nào trong ngành ĐVCXS có vị trí tiến hoá cao nhất?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên
- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK
? Con người có những đặc điểm nào
khác biệt với động vật thuộc lớp Thú?
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
SGK
- GV điều khiển HS trao đổi nhóm và
hướng HS tới các kết luận về vị trí của
con người trong tự nhiên
? Đặc điểm khác biệt giữa người và
động vật lớp Thú có ý nghĩa gì?
- Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút
ra kết luận
- Cá nhân nghiên cứu bài tập
- Trao đổi nhóm và xác định kết luậnđúng bằng cách đánh dấu trên bảng
phụ: 2, 3, 5, 7, 8.
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung Kết luận
Kết luận:
- Người có những đặc điểm giống thú Người thuộc lớp Thú
- Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ người là động vật tiến hoá nhất, đặc
biệt là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, có tư duy trừu tượng, biết chế tạo
công cụ lao động vào những hoạt động có mục đích Làm chủ thiên nhiên,
bớt lệ thuộc vào tự nhiên
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trả
lời:
? Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh
giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1 ,
liên hệ thực tế để trả lời:
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể
người và vệ sinh có quan hệ mật thiết
với những ngành nghề nào trong xã
- Cá nhân nghiên cứu trao đổinhóm
- Một vài đại diện trình bày, bổ sung
để rút ra kết luận
- Quan sát tranh + thực tế trao đổinhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộmôn với khoa học khác: y học, hộihoạ, thể thao
Trang 2Kết luận:
- Bộ môn sinh học 8 cung cấp:
+ Những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong cơ thểngười
+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp phòng chốngbệnh tật, bảo vệ môi trường và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể
- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan đến nhiều ngành khoa họckhác: y học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn Cơ thể người và vệ sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, liên hệ
các phương pháp đã học môn Sinh học
ở lớp dưới để trả lời:
? Nêu các phương pháp cơ bản để học
tập bộ môn?Lấy ví dụ minh hoạ cụ thể.
- Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổinhóm
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung đểrút ra kết luận
- HS lấy VD cho từng phương pháp
Kết luận:
Phương pháp học tập phù hợp:
- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật để hiểu rõ về cấu tạo,hình thái
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh,
3 Kiểm tra - Đánh giá:
Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vậtthuộc lớp Thú? Điều này có ý nghĩa gì?
4 Hướng dẫn học bài:
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Kẻ bảng 2 vào vở, ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp Thú
Trang 3Ngày soạn: 17/08/2013
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Tiết 2: Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ
thể
- Nắm được chức năng của từng hệ cơ quan
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cq
1 Kiểm tra bài cũ.
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định
vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu nhiệm vụ của bộ môn Cơ thể người và vệ sinh
2 Bài mới
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể
- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2,
kết hợp tự tìm hiểu bản thân để trả lời:
? Cơ thể gồm mấy phần? Kể tên các
phần đó?
? Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ
quan nào? Chức năng của cơ quan này
là gì? Dưới da là cơ quan nào?
? Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào? Những cơ
quan nào nằm trong khoang ngực,
khoang bụng?
- Cho 1 HS đọc to SGK và trả lời:
? Thế nào là một hệ cơ quan?
? Kể tên các hệ cơ quan ở đv thuộc lớp
Thú?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm để
hoàn thành bảng 2 (SGK) vào phiếu
+ 3 phần: đầu; thân và chân - tay
+ Da bảo vệ cơ thể.( tóc, lông, móng làcác sản phẩm của da.)
- 1 HS khác chỉ tên các cơ quan trongtừng hệ trên mô hình
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 4thể còn có các hệ cơ quan nào khác?
( hệ nội tiết, hệ sinh dục)
? So sánh các hệ cơ quan ở người và
thú, em có nhận xét gì?
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng
- Thận, ống dẫn nướctiểu, bóng đái
- Não, tuỷ sống, dây thầnkinh và hạch thần kinh
- Vận động cơ thể
- Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thànhchất dinh dưỡng, hấp thụ chất dinhdưỡng cung cấp cho cơ thể
- Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào
và vận chuyển chất thải, cacbonic từ
tế bào đến cơ quan bài tiết
- Thực hiện trao đổi khí oxi, khícacbonic giữa cơ thể và môi trường
- Bài tiết nước tiểu
- Tiếp nhận, trả lời kích từ môitrường, điều hoà hoạt động các cq
Kết luận:
1 Các phần cơ thể:
- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay - chân
- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể
- Dưới da là lớp mỡ cơ và xương (hệ vận động)
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành
+ Khoang ngực gồm: tim, phổi
+ Khoang bụng gồm: dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái, cơ quan sinh dục
2 Các hệ cơ quan: Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt độngthực hiện một chức năng nhất định của cơ thể
3 Kiểm tra - Đánh giá:
- GV : Yêu cầu HS gọi tên các bộ phận của cơ thể trên mô hình
4 Hướng dẫn học bài:
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật Đọc trước bài mới
Trang 5Ngày soạn: 18/08/2013
Tiết 3: Bài 3: TẾ BÀO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Trình bày được các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức
- Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh phónng to hình 3.1 SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu?Lấy 1 VD chứng minh?
2 Bài mới: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là tế bào
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho
biết cấu tạo một tế bào điển hình
Kết luận: Cấu tạo tế bào gồm phần:
- Màng sinh chất
- Chất tế bào gồm: lưới nội chất, Ribôxôm, ti thể, bộ máy Golgi, trung thể
- Nhân: NST và nhân con
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 3.1
để ghi nhớ chức năng các bào quan
Trang 6bào và nhân?
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời
- Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi
người cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit,
vitamin, muối khoáng và nước?
- HS dựa vào SGK để trả lời
+ Chất vô cơ và chất hữu cơ
+ Các nguyên tố hoá học đó đều cótrong tự nhiên
+ Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúp
cơ thể phát triển tốt
Kết luận:
- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ
- Chất hữu cơ : + Prôtêin: C, H, O, N, S, P + Gluxit: C, H, O
+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ thay đổi tuỳ loại) + Axit nuclêic:ADN, ARN
- Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe và nước
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H
3.2 SGK để trả lời câu hỏi:
- Cơ thể và môi trường có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
- Kể tên các hoạt động sống diễn ra
trong tế bào.
- Hoạt động sống của tế bào có liên
quan gì đến hoạt động sống của cơ
+ HS rút ra kết luận
- 1 HS đọc kết luận SGK
Kết luận:
- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào: lấy nước, muối khoáng, ôxi, chất hữu cơ từ MTngoài để cung cấp cho cơ thể hoạt động; thải cacbônic, chất thải ra MT
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trườngbên ngoài
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
3 Kiểm tra - Đánh giá:
- Treo tranh câm cấu tạo tế bào gọi học sinh chú thích các bộ phận
- Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể?
4 Hướng dẫn học bài:
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr1r- SGK)
- Đọc mục: “ em có biết”
Trang 7- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng.
Ngày soạn: 19/08/2013
Tiết 4: Bài 4: MÔ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- HS trình bày được khái niệm mô
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, khả năng khái quát hoá, hoạt
động nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK, phiếu học
tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
2 Bài mới: VB: Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét
về chức năng, người ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
Hoạt động 1: Khái niệm mô
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
khác nhau mà tế bào phân hoá có hình
dạng, kích thước khác nhau Sự phân
hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi
- HS ghi nhớ thông tin
- HS rút ra kết luận
Kết luận:
- Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệmchức năng nhất định
- Mô gồm: các tế bào và phi bào ( không có cấu trúc tế bào)
Hoạt động 2: Các loại mô.
Trang 8tạo, chức năng Hoàn thành phiếu học
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu
được xếp vào loại mô đó?
- Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì?
hợp quan sát H 4 và trả lời câu hỏi:
- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim
giống và khác nhau ở điểm nào?
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu
tạo ntn?
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành
tiếp vào phiếu học tập
- GV yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết
hợp quan sát H 4.4 để hoàn thành tiếp
nội dung phiếu học tập
? Nêu cấu tạo của nơron?
- GV nhận xét, đưa kết quả đúng
4 Mô thần kinh:
- Cá nhân đọc kĩ kết hợp quan sát H4.4; trao đổi nhóm hoàn thành phiếu họctập theo nhóm
- Nơron gồm: thân, nhân, sợi nhánh, sợitrục cúc xináp
- Báo cáo kết quả
Kết luận
Cấu tạo, chức năng các loại mô
- Nằm trong cáctuyến của cơ thể
- Bảo vệ, chechở, hấp thụ,cảm ứng
- Tiết các chất
Chủ yếu là tế bào,các tế bào xếp xítnhau, không có phibào
2 Mô liên kết:
Mô sợi, mô sụn,
mô xương, mô
mỡ, mô máu
Có ở khắp nơinhư: Dây chằng,đầu xương, bộxương, mỡ, hệ
Nâng đỡ, liên kếtcác cơ quan hoặc
là đệm cơ học
Cung cấp chất
Chủ yếu là chất phibào, các tế bào nằmrải rác, có them chấtcanxi và sụn
Trang 9tuần hoàn và bạchhuyết.
dinh dưỡng
3 Mô cơ
- Mô cơ vân
- Mô cơ tim
- Mô cơ trơn
- Hình trụ, gắn vàoxương
- Cấu tạo nênthành tim
- Thành nội quan:
ống tiêu hoá,mạch máu, bóngđái, tử cung …
Co dãn tạo nên
sự vận động củacác cơ quan và
cơ thể
- Hoạt động theo
ý muốn
- Hoạt độngkhông theo ýmuốn
- Hoạt độngkhông theo ýmuốn
Chủ yếu là tế bào,phi bào ít Các tếbào cơ dài, xếpthành bó, lớp
- TB có nhiều nhân,
ít phi bào, có vânngang
- TB phân nhánh,nhiều nhân, có vânngang
- TB có hình thoi, 2đầu nhọn, có 1nhân, không có vânngang
4 Mô thần kinh:
Nằm ở não, tuỷsống, có các dâythần kinh chạy đếncác hệ cơ quan
Điều hoà và phốihợp hoạt độngcác cơ quan,đảm bảo sự thíchứng của cơ thểvới môi trường
- Gồm TBTK(nơron) và cácTBTK đệm
- Nơron có thân nốivới các sợi nhánh vàsợi trục
3 Kiểm tra - Đánh giá:
- Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1 Chức năng của mô biểu bì là:
a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể b Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c Co dãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tb dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
- Hãy xác định các loại mô có trên chiếc chân giò lợn
4 Hướng dẫn học bài:
- Học bài và làm bài tập 3, 4
- Chuẩn bị cho bài thực hành
Trang 10Ngày soạn: 22/08/2013
Tiết 5: Bài 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng(mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộphận chính của tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau
+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axit axetic 1%
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành
- GV gọi 1 HS đọc phần mục tiêu của bài thực hành
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô
Hoạt động 2: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung
các bước làm tiêu bản
- Lưu ý: dùng kim mũi nhọn khẽ rạch
bao cơ theo chiều dọc bắp cơ, dùng
kim mũi mác gạt nhẹ các tế bào cơ vào
lam kính
- Phân công các nhóm thí nghiệm
- GV hướng dẫn cách đặt tế bào mô cơ
vân lên lam kính và đặt lamen lên lam
kính
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh
lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh
lí để axit thấm dưới lamen
- Kiểm tra các nhóm, giúp đỡ nhóm
yếu
- GV kiểm tra kết quả quan sát của HS,
tránh nhầm lẫn hay mô tả theo SGK
- Đọc cách tiến hành thí nghiệm: làmtiêu bản SGK
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bảnnhư hướng dẫn, yêu cầu:
+ Lấy sợi thật mảnh
+ Không bị đứt
+ Rạch bắp cơ phải thẳng
+ Đậy lamen không có bọt khí
- Các nhóm nhỏ axit axetic 1%, hoànthành tiêu bản đặt trên bàn để GVkiểm tra
- Các nhóm điều chỉnh kính, lấy ánhsáng để nhìn rõ mẫu
- Đại diện các nhóm quan sát đến khinhìn rõ tế bào
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác
Trang 11- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu
cầu HS quan sát các mô và vẽ hình vào
vở
- GV treo tranh các loại mô để HS đối
chiếu
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả và giải đáp các thắc mắc của HS
- Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnhkính để quan sát rõ Các thành viênlần lượt quan sát, vẽ hình và đối chiếuvới hình vẽ SGK và hình trên bảng
- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau đểlần lượt quan sát 4 loại mô Vẽ hìnhvào vở
3 Kiểm tra - Đánh giá:
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự
- Trả lời câu hỏi: Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì? Em đã quan sátđược những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo loại mô: môbiểu bì, mô liên kết, mô cơ
Trang 12I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinhtrong cung phản xạ
- Phân biệt được cung phản xạ với vòng phản xạ
2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích, so sánh đường đi của cung phản xạ và vòng
phản xạ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh phóng to hình 6.1 Nơron; H6.2 Cung phản xạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Thu báo cáo của HS ở giờ trước.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
SGK kết hợp quan sát H 6.1 và trả lời
câu hỏi:
? Nêu thành phần cấu tạo của mô TK.
? Mô tả cấu tạo 1 nơron điển hình?
? Nơron có chức năng gì?
? Có nhận xét gì về hướng dẫn truyền
xung thần kinh ở nơron cảm giác và
nơron vận động ? ( ngược chiều nhau)
- GV treo tranh cho HS nhận xét, rút ra
kết luận
- Cho HS nêu khái niệm tính cảm ứng,
tính dẫn truyền
- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền
xung thần kinh trên hình 6.1 và 6.2
? Dựa vào chức năng dẫn truyền,
người ta chia nơron thành mấy loại?
- HS nghiên cứu thông tin, quan sáthình vẽ và ghi nhớ chú thích
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, nêu cấu tạo, chức năngnơron
- Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời cáccâu hỏi
- HS điền kết quả Các nhóm khácnhận xét
- 3 loại
Kết luận:
- Cấu tạo nơron gồm:
+ Thân: chứa nhân, xung quanh có tua ngắn (sợi nhánh)
+ Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tận cùng phân nhánh có cúc xináp
- Chức năng: Cảm ứng và dẫn truyền
- Các loại nơron: Nơron hướng tâm (nơron cảm giác); Nơron trung gian(nơron liên lạc); Nơron li tâm (nơron vận động)
Hoạt động 2: Cung phản xạ
- GV cho VD về phản xạ: tay chạm vào
vật nóng thì rụt lại, thức ăn vào miệng
- Không vì thực vật không có hệ thần
Trang 13phải là phản xạ không?
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
- GV yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả
lời câu hỏi SGK mục lệnh
- GV nêu vai trò từng thành phần
- GV cho HS quan sát H 6.2
- Xung thần kinh được dẫn truyền như
thế nào?
- Hãy giải thích phản xạ kim châm vào
tay, tay rụt lại?
- Bằng cách nào trung ương thần kinh
có thể biết được phản ứng của cơ thể đã
- HS theo dõi, ghi nhớ thông tin
- Quan sát H 6.3
- Đọc nêu khái niệm vòng phản xạ
- 1 HS đọc kết luận cuối bài
…)
- Vòng phản xạ bao gồm cung phản xạ và luồng thần kinh phản hồi Ý nghĩa:giúp cơ thể phản ứng chính xác với kích thích của môi trường
3 Kiểm tra - Đánh giá:
- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộphận trong cung phản xạ
- Trả lời câu 1, 2 SGK
- So sánh cung phản xạ và vòng phản xạ:
- Chi phối 1 phản ứng
- Mang tính chất đơn giản hơn, thường
chỉ được hình thành bởi 3 nơron:
hướng tâm, trung gian, li tâm
- Xảy ra nhanh, thời gian ngắn
- Mang tính chất bản năng nhưng
không có luồng thông báo ngược
- Chi phối nhiều phản ứng
- Mang tính chất phức tạp hơn Do sựkết hợp của nhiều cung phản xa Nên
số nơron hướng tâm, trung gian và lytâm tham gia nhiều hơn
- Xảy ra chậm hơn, thời gian kéo dàihơn
Trang 14- Có thể có sự tham gia của ý thứcnhưng có luồng thông báo ngược,thường có các hoạt động phối hợp củacác cơ và kết quả thường chính xáchơn.
- Có sự tham gia của 3 loại nơron
- Giúp cơ thể phản ứng với các kích thích của môi trường
Trang 15Ngày soạn: 01/09/2013
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG
Tiết 7: Bài 7: BỘ XƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị
trí các xương chính ngay trên cơ thể mình
- Phân biệt được các loại xương, các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp
động
- Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các xương
2 Kĩ năng: quan sát, so sánh các loại xương trên hình vẽ.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức luyện tập đối với bộ xương; ý thức giữ gìn, bảo
vệ bộ xương của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh phóng to hình 7.1- 7.4 SGK, mô hình bộ xương
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Phản xạ là gì? Cho 1 ví dụ và phân tích đường đi của xung thần kinh trong
phản xạ đó
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương
- GV yêu cầu HS quan sát H 7.1, thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Bộ xương gồm mấy phần?Nêu đặc
điểm của mỗi phần?
- Tìm hiểu điểm giống và khác nhau
giữa xương tay và xương chân?
- Vì sao có sự khác nhau đó?
- Từ những đặc điểm của bộ xương hãy
cho biết bộ xương có chức năng gì?
- Quan sát kĩ H 7.1 H 7.2; 7.3, đọcthông tin SGK, thảo luận nhóm để trảlời câu hỏi
- 3 phần: xương đầu, x thân và x chi
- Giống: có các thành phần tươngứng
- Khác: về kích thước, cấu tạo đai vai
và đai hông, xương tay và chân
- Sự khác nhau là do tay thích nghivới quá trình lao động, chân thíchnghi với dáng đứng thẳng
Kết luận:
- Cấu tạo bộ xương chia 3 phần:
+ Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt Xuất hiện lồi cằm liên quan
+ Tạo nên bộ khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định
+ Làm chỗ bám vững chắc cho cơ cơ thể vận động được
+ Bảo vệ các nội quan trong cơ thể
=> Bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng
Trang 16Hoạt động 2: Phân biệt các loại xương(giảm tải)
Hoạt động 3: Các khớp xương
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục III và trả lời câu hỏi:
- Thế nào gọi là khớp xương?
nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
- Nêu đặc điểm của khớp bất động?
- Trong bộ xương người, loại khớp nào
chiếm nhiều nhất ? Điều đó có ý nghĩa
gì đối với hoạt động của con người ?
- HS nghiên cứu thông tin SGK
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữacác đầu xương
- Có 3 loại khớp
- Quan sát kĩ H 7.4, trao đổi nhóm vàrút ra kết luận
- Khớp động cử động dễ dàng, khớpbán động cử động hạn chế Vì khớpđộng có dịch khớp, dây chằng
- Giữa 2 đầu xương là đĩa sụn
- Khớp động, khớp bán động, giúpcon người vận động và lao động
+ Khớp bán động: giữa 2 đầu xương có đệm sụn giúp cử động hạn chế
+ Khớp bất động: 2 đầu xương khớp với nhau bởi mép răng cưa hoặc xếp lợplên nhau, không cử động được
3 Kiểm tra - Đánh giá:
- Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của bộ xương
- Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người?Các khớp xương bằng dán chú thích
4 Hướng dẫn học bài:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3Sgk
- Đọc mục “ Em có biết?”
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 xương đùi ếch hoặc xương sườn gà
Trang 17Ngày soạn: 05/09/2013
Tiết 8: Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Trình bày được cấu tạo chung 1 xương dài Từ đó giải thích được sự lớn lên
và khả năng chịu lực của xương
- Xác định được thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính đànhồi và cứng rắn của xương
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh phóng to các hình 8.1-8.4 SGK
- Vật mẫu: Xương đùi ếch hoặc gà đoạn dây đồng
- Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 cốc đựngHCl 10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xươngnào?
- Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ýnghĩa gì đối với hoạt động của con người?
2 Bài mới: VB: Gọi 1 HS đọc mục Em có biết.
Hoạt động 1: Cấu tạo của xương
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục I SGK kết hợp quan sát H 8.1; 8.2
ghi nhớ chú thích:
- Xương dài có cấu tạo như thế nào?
- Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu
xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối
với chức năng nâng đỡ của xương ?
- GV: Nêu ứng dụng của xương dài
trong cấu trúc xây dựng
- Nêu cấu tạo và chức năng của xương
- Nghiên cứu bảng 8.1, ghi nhớ thôngtin và trình bày
- HS nghiên cứu thông tin, quan sáthình vẽ và trả lời câu hỏi
Kết luận:
1 Cấu tạo xương dài bảng 8.1 SGK
- Hai đầu xương: bọc 2 đầu xương là lớp sụn nhẵn, mô xương xốp có các nanxương xếp vòng cung tạo ô trống chứa tuỷ đỏ
- Thân xương: hình ống, gồm màng xương mỏng, mô xương cứng, khoangxương chứa tuỷ đỏ ở trẻ em hoặc tuỷ vàng ở người già
2 Chức năng của xương dài: bảng 8.1 SGK
Trang 183 Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.
- Ngoài là mô xương cứng (mỏng)
- Trong toàn là mô xương xốp gồm nan xương xếp hình cung chứa tuỷ đỏ
Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xương
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 và trả
lời câu hỏi:
- Xương dài ra, to ra là nhờ đâu?
- Giải thích hiện tượng liền xương khi
xương gãy.
GV hướng dẫn HS phân tích H8.5
-vai trò của sụn tăng trưởng
- GV lưu ý HS: Sự phát triển của
xương nhanh nhất ở tuổi dậy thì, sau đó
chậm lại từ 18-25 tuổi
- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác
nặng dẫn tới sụn tăng trưởng hoá
xương nhanh, người không cao được
nữa Tuy nhiên màng xương vẫn sinh
ra tế bào xương
- HS nghiên cứu mục và trả lời câuhỏi
- Trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
Đoạn AD tăng là do đoạn AC và CDtăng, đoạn BC không tăng
- Chốt lại kiến thức
Kết luận:
- Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ranhững tế bào mới đẩy vào trong và hoá xương
- Xương dài ra do các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương
Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xương
- GV biểu diễn TN: Cho xương đùi ếch
vào ngâm trong dd HCl 10% Gọi 1 HS
lên quan sát
- Hiện tượng gì xảy ra?
- GV dùng kẹp gắp xương đã ngâm rửa
vào cốc nước
- Thử uốn xem xương cứng hay mềm?
- Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa
- GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao
thay đổi ở trẻ em, người già
- HS quan sát và nêu hiện tượng:+ Có bọt khí nổi lên (khí CO2) chứng
tỏ xương có muối CaCO3
- Xương mềm dẻo, uốn cong được
- Đốt xương bóp thấy xương vỡ vụn
+ HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận
- 1 HS đọc kết luận SGK
Kết luận:
- Xương gồm 2 thành phần hoá học là:
+ Chất vô cơ ( chủ yếu muối canxi)
+ Chất hữu cơ (cốt giao)
Trang 19- Sự kết hợp 2 thành phần này làm cho xương có tính chất rắn chắc, mềm dẻo.
- Tỷ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi:
+ Người lớn: 1/3 cốt giao, 2/3 chất khoáng
+ Trẻ em: tỷ lệ cốt giao cao hơn nên khả năng đàn hồi cao hơn
3 Kiểm tra - Đánh giá:
Cho HS làm bài tập 1 SGK, trả lời câu hỏi 2, 3
Trang 20Ngày soạn: 10/09/2013
Tiết 9: Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh hệ cơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK, tranh vẽ hệ cơ người, búa y tế
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cấu tạo, chức năng của xương dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?
2 Bài mới: GV dùng tranh hệ cơ ở người giới thiệu một cách khái quát về
các nhóm cơ chính của cơ thể như phần thông tin đầu bài SGK
Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để trả lời
câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
- Nêu cấu tạo tế bào cơ?
- Gọi HS chỉ trên tranh cấu tạo bắp cơ,
tế bào cơ
- Tại sao tế bào cơ có vân ngang?
- HS nghiên cứu thông tin SGK vàquan sát hình vẽ, thống nhất câu trảlời
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và rút ra kếtluận
Kết luận:
- Cấu tạo bắp cơ:
+ Ngoài là màng liên kết, 2 đầu bắp cơ thon có gân bám vào xương, giữa
+ Trong gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ)
- Tế bào cơ ( sợi cơ): gồm các tơ cơ, có 2 loại tơ cơ:
+ Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh chất tạo vân ngang
+ Tơ cơ mảnh: trơn tạo vân sáng
Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩa sáng và đĩa
tối Đĩa tối: là nơi phân bố tơ cơ dày, đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh
- Đơn vị cấu trúc của tế bào cơ (tiết cơ): giới hạn bởi 2 tấm hình chữ Z, gồm
đĩa tối ở giữa, 2 nửa đĩa sáng ở 2 đầu
Hoạt động 2: Tính chất của cơ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 21- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm và
quan sát H 9.2 SGK
- GV yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự
co cơ
- Gập cẳng tay sát cánh tay Nhận xét
về sự thay đổi độ lớn của cơ bắp trước
cánh tay? Vì sao có sự thay đổi đó?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm phản
xạ đầu gối, quan sát H 9.3
- Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?
- GV giải thích về chu kì co cơ (nhịp co
+ Pha dãn: chiếm 1/2 thời gian, cơ trở
lại trạng thái ban đầu cơ phục hồi
- HS nghiên cứu thí nghiệm và trả lờicâu hỏi:
- Nêu kết luận
- HS đọc thông tin, làm động tác cocẳng tay sát cánh tay để thấy bắp cơ
TK Trung ương TK truyền lệnh theodây li tâm tới cơ cơ co
Kết luận:
- Tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và dãn Khi bị kích thích, cơ phản ứnglại bằng cách co cơ Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ
- Cơ co do tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào
cơ co ngắn lại, làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang
- Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Quan sát H 9.4 và cho biết Sự co cơ
có tác dụng gì?
- Thử phân tích sự phối hợp hoạt động
co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3
đầu (cơ duỗi) ở cánh tay.
- 1 HS đọc kết luận
Kết luận:
- Cơ co giúp xương cử động để cơ thể vận động (lao động, di chuyển)
- Trong sự vận động cơ thể luôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhómcơ: nhóm cơ này co thì nhóm cơ đối kháng dãn và ngược lại
3 Kiểm tra - Đánh giá:
- Trình bày cấu tạo một bắp cơ Cơ có tính chất gì?
- Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng của nó?
4 Hướng dẫn học bài:
- Học và trả lời câu 1, 2, 3 Sgk
- GV hướng dẫn câu 3 SGK: Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộphận cơ thể cùng co tối đa Cơ co và cơ duỗi của 1 bộ phận cơ thể cùng duỗi
Trang 22tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích, do đó mất trương lực
cơ ( trường hợp người bị liệt)
Trang 23Ngày soạn: 10/09/2013
Tiết 10: Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- HS chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ sử dụng trong lao
động và di chuyển
- Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường
xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn và rèn luyện hệ cơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- Ý nghĩa của hoạt động co cơ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Công của cơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK
- Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về sự
liên quan giữa cơ, lực và sự co cơ?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin để trả
lời câu hỏi:
- Thế nào là công của cơ? Cách tính?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hđộng của
- HS tìm hiểu thông tin SGK kết hợpvới kiến thức đã biết về công cơ học, vềlực để trả lời, rút ra kết luận
- HS liên hệ thực tế trong lao động
Kết luận:
- Khi cơ co tạo ra lực tác động vào vật làm di chuyển vật, tức là cơ đã sinh ra
công
- Công cơ được sử dụng vào các thao tác vận động và lao động
- Cách tính công của cơ: A = F.s trong đó: F: lực (N), S: quãng đường (m),
A: công (J)
A = 10.m.s trong đó: m: khối lượng (kg)
- Công của cơ phụ thuộc: + Trạng thái thần kinh ( Với lòng căm thù giặc Mỹ
sâu sắc, nữ dân quân Ngô Thị Tuyển với thân hình mảnh mai, đã vác cả hòm
đạn nặng gấp đôi cơ thể mình, tiếp đạn cho các xạ thủ cao xạ bắn rơi máy bay
Mỹ)
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật di chuyển
Hoạt động 2: Sự mỏi cơ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 24- GV mô tả cho HS thí nghiệm trên
máy ghi công cơ đơn giản
- GV hướng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK
và điền vào ô trống để hoàn thiện bảng
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
- Qua kết quả trên, em hãy cho biết
khối lượng của vật ntn thì công cơ sản
sinh ra lớn nhất?
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân
nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co
cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài?
- Khi chạy một đoạn đường dài, em có
cảm giác gì? Vì sao như vậy?
- Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ
làm việc quá sức đặt tên là gì?
- Hiện tượng mỏi cơ biểu hiện ở những
điểm nào?
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ
- Mỏi cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao
cơ co nâng vật có khối lượng thíchhợp với nhịp co cơ vừa phải
+ Biên độ co cơ giảm dẫn tới ngừngkhi cơ làm việc quá sức
+ Mệt, mỏi … do chạy nhiều, mỏi cơ.+ Sự mỏi cơ
+ Mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ
- HS nghiên cứu thông tin để trả lời
Từ đó rút ra kết luận
- Mỏi cơ làm cho cơ thể mệt mỏi,năng suất lao động giảm
- Liên hệ thực tế và rút ra kết luận
Kết luận: Mỏi cơ là hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá sức.
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ: Cung cấp oxi thiếu, năng lượng thiếu, axitlactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ
2 Biện pháp chống mỏi cơ:
- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ, sau khi hoạt động(chạy ) nên đi bộ từ từ đến khi bình thường
- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức, tinh thầnvui vẻ, thoải mái
- Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ
Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi:
- Khả năng co cơ phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
- Những hoạt động nào được coi là sự
luyện tập cơ?
- Luyện tập thường xuyên có tác dụng
như thế nào đến các hệ cơ quan trong
cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ
cơ?
- Nên có phương pháp ntn để đạt hiệu
- Thảo luận nhóm, thống nhất câu trảlời
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- Khả năng co cơ phụ thuộc: Thầnkinh: sảng khoái, ý thức tốt; Thể tíchcủa bắp cơ: bắp cơ lớn dẫn tới co cơmạnh; Lực co cơ; Khả năng dẻo dai,bền bỉ
+ Hoạt động coi là luyện tập cơ: laođộng, TDTT thường xuyên
+ Lao động, TDTT ảnh hưởng đếncác cơ quan
Trang 25quả? + Luyện tập thường xuyên, bền bỉ,
vừa sức
Kết luận:
- Thường xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm:
+ Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)
+ Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động
+ Xương thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan: tuần
- Tập luyện vừa sức
3 Kiểm tra - Đánh giá:
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK
- Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
- Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
- Nêu biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống
Trang 26Ngày soạn: 10/09/2013
Tiết 11: Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Chứng minh được sự tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở hệ cơxương
2 Kỹ năng: Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn
luyện thân thể, chống bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân
đối
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi kết quả bảng 11 Sgk.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Công của cơ là gì? Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m
- Nguyên nhân sự mỏi cơ là gì?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo tranh bộ xương người và tinh
tinh, yêu cầu HS quan sát từ H 11.1
? Những đặc điểm nào của bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng thẳng
và đi bằng 2 chân?
- HS quan sát các tranh, so sánh sựkhác nhau giữa bộ xương người vàthú
- Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng 11
- Đại diện nhóm trình bày các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- HS tự sửa sai
- Cột sống cong 4 chỗ; Lồng ngựcphát triển mở rộng, dẹp trước sau;Tay, chân phân hoá; Khớp linh hoạt,tay được giải phóng khỏi chức năngvận động
Kết luận: Bộ xương người cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng
và lao động
- Cột sống cong ở 4 chỗ tạo hai hình chữ S nối tiếp nhau giúp cơ thể có tư thếđứng thẳng
- Lồng ngực dẹp theo chiều trước sau và nở sang hai bên
- Đặc biệt là sự phân hoá xương chi trên và xương chi dưới
+ Ở người tay ngắn hơn chân còn ở vượn ngược lại tay dài hơn chân
+ Ở người khớp vai linh động, xương cổ tay nhỏ, khớp cổ tay cấu tạo kiểubầu dục, các khớp bàn tay ngón tay linh động, ngón cái có khả năng đối diệnvới các ngón còn lại
+ Khớp chậu đùi có hố khớp sâu đảm bảo sự vững chắc, các khớp cổ chân,bàn chân khá chặt chẽ
Trang 27+ Xương chậu nở rộng, xương đùi lớn giúp nâng đỡ toàn bộ cơ thể.
+ Xương bàn chân, xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm có tác dụng phântán lực của cơ thể khi đứng cũng như di chuyển Xương gót lớn phát triển vềphía sau
Bảng 11: Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú
Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú
- Lớn, phát triển về phíasau
- Hẹp
- Bình thường
- X.ngón dài, bàn chânphẳng
- Nhỏ
Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả
lời câu hỏi:
- Hệ cơ ở người tiến hoá so với hệ cơ
thú như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá giúp HS rút ra
kết luận
- GV: có trên 600 cơ tạo thành hệ cơ
trong cơ thể Cơ lớn nhất là cơ mông
lớn ( cơ đùi và cơ mông) Cơ nhỏ nhất
nối các xương nhỏ nằm sâu trong tai là
cơ bàn đạp, nhỏ như đầu mũi kim
- Cá nhân nghiên cứu SGK, quan sáthình vẽ, trao đổi nhóm để thống nhất ýkiến
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- Rút ra kết luận: hệ cơ người phân hoáthành các nhóm nhỏ phù hợp với cácđộng tác lao động khéo léo
Kết luận:
Hệ cơ người phân hoá thành các nhóm nhỏ phù hợp với các động tác lao độngkhéo léo
- Cơ nét mặt biểu hiện trạng thái tình cảm của con người
- Cơ vận động lưỡi phát triển có tiếng nói
- Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm cơ nhỏ( cơ gập, duỗi tay …) phụ tráchcác phần khác nhau Tay cử động linh hoạt, đặc điệt là ngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi; Cơ gập ngửa thân
* Vậy: Trong quá trình tiến hoá, do ăn thức ăn chín, sử dụng các công cụngày càng tinh xảo, phải đi kiếm ăn xa Hệ cơ xương người đã tiến hoá đếnmức hoàn thiện phù hợp với hoạt động phức tạp; kết hợp với tiếng nói và tưduy Con người đã khác xa so với động vật
Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 28- GV yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao
đổi nhóm để trả lời các câu hỏi:
- Để xương và cơ phát triển cân đối,
+ Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng
+ Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức
- Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý:
+ Mang vác đều 2 tay, vai
+ Tư thế làm việc, ngồi học ngay ngắn không nghiêng vẹo
3 Kiểm tra - Đánh giá: HS làm bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào dầu các đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật.
- Xương sọ lớn hơn xương mặt - Cột sống cong hình cung
- Lồng ngực nở theo chiều lưng - bụng - Cơ nét mặt phân hoá
- Cơ nhai phát triển - Khớp cổ tay kém linhđộng
- Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng - Ngón cái nằm đối diện với 4ngón kia
- Khớp chậu - đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu
4 Hướng dẫn học bài:
- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK Tr 39
- Nhắc HS chuẩn bị thực hành như SGK
Trang 29Ngày soạn: 25/09/2013
Tiết 12: Bài 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU
VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách sơ cứu khi gặp người gãy xương
- Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể xương cẳng tay, cẳng chân
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh vẽ h 12.1 đến 12.4
- HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày0,6-1 cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thước 20x40 cm hoặc gạc y tế
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra:15 phút
a.Đề 1: Kiểm tra 15 phút:
câu 1: Phân tích những đặc điểm của bộ xương và hệ cơ người thích
nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân
Câu 2:Mô tả thí nghiệm chứng minh thành phần và tính chất của xương.
Đề 2: Kiểm tra 15 phút:
Câu 1: Chế độ dinh dưỡng và sự vận động của trẻ có liên quan gì đến sự lớn
lên và dài ra của xương? Giải thích
Đề 3: Kiểm tra 15 phút:
Câu 1: Việc tạm nghỉ hay thể dục nhẹ giữa buổi học có ý nghĩa gì để hạn chế
mỏi cơ hay không? Giải thích?
- Lớn, phát triển về phía sau
Câu 2: Mô tả thí nghiệm chứng minh thành phần và tính chất của xương
Cho xương đùi ếch vào ngâm trong dd HCl 10% Cho xương đùi ếch vàongâm trong dd HCl 10% Có bọt khí nổi lên (khí CO2) chứng tỏ xương cómuối CaCO3
- Dùng kẹp gắp xương đã ngâm rửa vào cốc nước
- Xương mềm dẻo, uốn cong được
- Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn, khi hết khói: Bóp phần đãđốt
Trang 30thấy xương vỡ vụn.
Đề 2:
Câu 1: Trong quá trình lớn lên của cơ thể xương phát triển theo bề ngang nhờmàng xương và dài ra nhờ các địa sụn tăng trưởng, ở người trưởng thành sụntăng trưởng cứng lại và thành xương, không giúp xương dài ra được nữa
Ở trẻ em, chế độ dinh dưỡng và sự vận động có ảnh hưởng đến pháttriển của xương Đặc biệt là muối khoáng , canxi, photpho giúp cho các té bàomàng xượng và sụn tăng trưởng, tạo các tế bào xương để xương phát triển Sựvận động cơ thể thường xuyên, hợp lí có tác dụng kích thích cho hoạt độngbình thường của các địa sụn tăng trưởng Tuy nhiên, nếu hoạt động quá mức
sẽ tác dụng làm cho các đại sụn tăng trưởng nhanh cứng lại thành xương, cơthể bị lùn
Đề3:
Câu 1: Trong quá trình lao động,mỏi cơ biểu hiện ở việc giảm khả năg tạocông, các thao tác trong lao động thiếu chính xác và kém hiệu quả Nguyênnhân: năng lượng cung cấp cho cơ lày từ oxi hóa chất dinh dưỡng do máumang đến Qua trình co cơ sẽ sản sinh ra nhiệt, chất thải và khí CO2
Nếu lượng ôxi cung cấp cho quá ytrinhf co cơ không đủ, sản phẩm tạo ra của
sự oxi hóa không chỉ có năg lượng, nhiệt, khí CO2 mà còn là Axit lactic.Thiếu oxi với và sự tích tụ axit lactic trong cơ sẽ gây đàu độc cơ, làm mỏi cơ
Ý nghĩa: Việc luyện tập TDTT, giải lao giữa buổi học sẽ giảm bớt trạng tháicăng thẳng trong thần kinh Điều này cung như việc tập thể dục nhẹ giữa giờđều có tác dụng kích thích hoạt đông tuần hoàn máu, tăng cường đào thải cacchất cặn bã, axit lactic khỏi cơ đồng thời bổ xung ôxi và chất dinh dưỡng đến
cơ giưps cơ phục hồi và tránh mỏi
Đề4:
Câu 1:Gồm có chất vô cơ và chất hữu cơ:
- Chất vô cơ là những chất khoáng chiếm tỉ lệ 2/3 nhiều nhất là Ca và P Cóvai trò tạo nên tính rắn chắc cho xương
- Chất hữu cơ là chát cốt giao chiếm 1/3 thành phần hóa học của xương có vaitrò tạo tính đàn hồi và dẻo dai cho xương
Ở người già, tỉ lệ chất hữu cơ giảm do đó giảm tính dẻo giai và bền chắc.Đòng thời trể nên xốp và giòn, dễ bị gãy khi có va chạm mạnh
Chất hữu cơ ngoài chức năng vào tính dẻo giai còn tham gia vào quá trìnhdinh dưỡng xương do đó ở người gài chất hữu cơ trong xương giảm nên khixương bị gãy rất chậm phục hồi
Bài mới
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu bài học: GV có thể giới thiệu 1 vài số liệu về tai nạn giao thônghoặc tai nạn lao động làm gãy xương ở địa phương, dẫn dắt tới yêu cầu bàithực hành đối với học sinh
2 Thực hành:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xương
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả - HS trao đổi nhóm và nêu được:
Trang 31lời câu hỏi:
- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy
xương?
- Vì sao nói khả năng gãy xương liên
quan đến lứa tuổi?
- Để bảo vệ xương khi tham gia giao
thông, em cần chú ý đến điểm gì?
- Gặp người bị tai nạn giao thông
chúng ta có nên nắn chỗ xương gãy
không? Vì sao?
- GV nhận xét và hướng HS rút ra kết
luận
+ Do va đập mạnh xảy ra khi bị ngã,tai nạn giao thông
+ Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xươngcàng tăng vì tỉ lệ chất cốt giao (đảmbảo tính đàn hồi) và chất vô cơ (đảmbảo tính rắn chắc) thay đổi theohướng tăng dần chất vô cơ Tuy vậytrẻ em cũng rất hay bị gãy xương.+ Thực hiện đúng luật giao thông.+ Không, vì có thể làm cho đầuxương gãy đụng chạm vào mạch máu
và dây thần kinh, có thể làm rách cơ
và da
Kết luận:
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xương phải đặt nạn nhân nằm yên, dùng gạc hay khăn sạch nhẹnhàng lau sạch vết thương, không được nắn bóp bừa bãi và chuyển ngay nạnnhân vào cơ sở y tế
Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV làm mẫu hoặc cũng có thể dùng
tranh H 12.1 => h 12.4 giới thiệu
phương pháp sơ cứu và phương pháp
- Gọi đại diện từng nhóm lên kiểm tra
- Cần làm gì khi tham gia giao thông,
lao động, vui chơi để tránh cho mình
và người khác không bị gãy xương?
- Các nhóm HS theo dõi để nắm đượccác thao tác
- Từng nhóm tiến hành làm: Mỗi emtập băng bó cho bạn (giả định gãyxương cẳng tay, cẳng chân)
- Các nhóm phải trình bày được:+ Thao tác băng bó
+ Sản phẩm làm được
- Đảm bảo an toàn giao thông, tránhđùa nghịch, vật nhau, dẫm chân lênnhau
Kết luận:
- Phương pháp sơ cứu:
+ Đặt 2 nẹp tre( gỗ) vào 2 bên chỗ xương gãy
+ Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu xương
+ Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy
- Băng bó cố định:
- Với xương cẳng tay: dùng băng quấn chặt từ trong ra cổ tay, làm dây đeocẳng tay vào cổ
- Với xương chân: băng từ cổ chân vào Nếu là xương đùi thì dùng nẹp tre dài
từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân
Trang 323 Kiểm tra - Đánh giá:
- GV nhận xét chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu
4 Hướng dẫn học bài:
- Viết báo cáo tường trình sơ cứu và băng bó khi gãy xương cẳng tay
- Đọc trước bài mới
Trang 33Ngày soạn: 30/09/2013
CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN
Tiết 13: Bài 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu
- Trình này được chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích thông tin, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới: Em đã nhìn thấy máu chưa? Máu có đặc điểm gì? Theo em máu
có vai trò gì đối với cơ thể sống?
Hoạt động 1: Máu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan
sát H 13.1 và trả lời câu hỏi :
- Máu gồm những thành phần nào?
- Có những loại tế bào máu nào?
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
điền từ SGK
- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5
loại): Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu
trong H 13.1 là do nhuộm màu, thực tế
chúng gần như trong suốt
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13
và trả lời câu hỏi:
- Huyết tương gồm những thành phần
nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi phần SGK
- Trình bày sự phù hợp giữa cấu tạo và
chức năng của hồng cầu.
- HS nghiên cứu SGK và tranh, sau
đó nêu được kết luận: gồm 2 thànhphần: huyết tương và các tế bào máu
- HS thảo luận nhóm và thống nhấtđáp án:
1 huyết tương, 2 hồng cầu, 3 tiểucầu
- HS dựa vào bảng 1 để trả lời Sau đórút ra kết luận
- HS trao đổi nhóm, bổ sung và thốngnhất ý kiến
- Đại diện nhóm phát biểu lớp nhậnxét
- Hồng cầu hình đĩa, lõm 2 mặt đểtăng diện tích tiếp xúc với O2 và CO2;Không có nhân để tiết kiệm nănglượng, dùng năng lượng đó để vậnchuyển O2, CO2
Kết luận:
Máu gồm: Huyết tương ( 55% thể tích) và các tế bào máu( 45% thể tích) Huyết tương có:
-+ Thành phần: 90% nước, 10% các chất khác
+ Chức năng: Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch
và vận chuyển các chất (chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải)
Trang 34- Tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
+ Hồng cầu có Hb: vận chuyển O2 và CO2
+ Bạch cầu: có 5 loại, tham gia bảo vệ cơ thể
+ Tiểu cầu: là thành phần chính tham gia đông máu
Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu tranh H 13.2, yêu cầu
HS quan sát tranh và thảo luận nhóm,
trả lời câu hỏi:
- Các tế bào cơ, não của cơ thể có
thể trực tiếp trao đổi chất với môi
trường ngoài được không?
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ
thể với môi trường ngoài phải gián tiếp
thông qua yếu tố nào?
- Vậy môi trường trong gồm những
thành phần nào?
- Môi trường bên trong có vai trò gì?
- GV giảng giải về mối quan hệ giữa
máu, nước mô và bạch huyết
- GV: 1 số thành phần của máu ( bạch
cầu, tiểu cầu) thẩm thấu qua thành
mạch máu tạo ra nước mô Nước mô
thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết
tạo ra bạch huyết Bạch huyết lưu
thông trong mạch bạch huyết rồi lại đổ
về tĩnh mạch máu và hoà vào máu
- HS trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến
và nêu được:
+ Không, vì các tế bào này nằm sâutrong cơ thể, không thể liên hệ trựctiếp với môi trường ngoài
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơthể với môi trường ngoài gián thiếpqua máu, nước mô và bạch huyết(môi trường trong cơ thể)
- HS rút ra kết luận
- HS ghi nhớ thông tin
Kết luận:
- Môi trường bên trong gồm: Máu, nước mô, bạch huyết
- Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoàitrong quá trình trao đổi chất
3 Kiểm tra - Đánh giá:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:
a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu b Nguyên sinh chất, huyếttương
c Prôtêin, lipit, muối khoáng d Huyết tương
Câu 2 Vai trò của môi trường trong cơ thể:
a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài
c Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất
d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống
- Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời gian luyệntập ở vùng núi cao?
4 Hướng dẫn học bài:
Trang 35- Học và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK.
- Đọc mục em có biết
- Đọc trước bài mới
Trang 36Ngày soạn: 02/10/2013
Tiết 14: Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây
nhiễm
- Trình bày được khái niệm miễn dịch
- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích thông tin, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tiêm phòng bệnh dịch.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh phóng to các hình 14.1 đến 14.4 SGK III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?
- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệvới nhau ntn?
2 Bài mới: Khi bị mụn ở tay, tay ta sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách có hạch Vậy do đâu mà tay khỏi đau? Hạch ở trong nách là gì?
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Có mấy loại bạch cầu?
- GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu
tạo và các loại bạch cầu: 2 nhóm
+ Nhóm 1: Bạch cầu không hạt, đơn
nhân, gồm: limpho bào, bạch cầu
mônô( đại thực bào)
+ Nhóm 2: Bạch cầu có hạt, đa nhân,
đa thuỳ Căn cứ vào sự bắt màu người
ta chia ra thành: Bạch cầu trung tính,
bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa kiềm
- Vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể,
bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo vệ?
- Sự thực bào là gì?
- GV: BC mônô lớn hơn BC trung tính
nhiều nên nuốt nhiều vi khuẩn, gọi là
đại thực bào
- Những loại bạch cầu nào tham gia
vào thực bào ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi SGK mục I SGK
- Giải thích hiện tượng nổi hạch khi bị
+ Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào
cơ thể, các bạch cầu tạo 3 hàng ràobảo vệ
+ Thực bào là hiện tượng các bạchcầu hình thành chân giả bắt và nuốtcác vi khuẩn vào tế bào rồi tiêu hoáchúng
+ Bạch cầu trung tính và đại thực bào
- HS dựa vào thông tin để thảo luậnnhóm, thống nhất ý kiến
- Do bạch cầu được huy động để tiêudiệt vi khuẩn
Trang 37Kết luận:
- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằngcách tạo nên 3 hàng rào bảo vệ:
+ Cơ chế thực bào: bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt
và nuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng
+ Cơ chế chìa khoá - ổ khoá giữa kháng nguyên và kháng thể: Limpho B tiết
ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên ở tế bào vi khuẩn, virut
+ Phá huỷ các tế bào bị nhiễm vi khuẩn, vurut: Limpho T phá huỷ các tế bào
cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết ra các prôtêin đặc hiệu (khángthể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá kháng nguyên
- Lưu ý: bạch cầu ưa axit và ưa kiềm cũng tham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn,virut nhưng với mức độ ít hơn
Hoạt động 2: Miễn dịch
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi:
- Miễn dịch là gì? Có mấy loại miễn
dịch?
- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự
nhiên và miễn dịch nhân tạo?
- Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng
bệnh nào? Hiệu quả ra sao?
- GV lưu ý: vacxin là loại thuốc phòng
bệnh (điều chế từ VSV gây bệnh), khi
vào cơ thể nó hình thành phản ứng
miễn dịch, giúp cơ thể phản ứng kịp
thời khi bị VSV xâm nhập
- HS dựa vào thông tin SGK để trảlời, sau đó rút ra kết luận
Miễn dịch tự nhiên Miễn dịch nhân tạo
- Có được một cách ngẫu nhiên
- Bị động
- Có được từ khi cơ thể mới sinh ra hay
sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh
- Không ngẫu nhiên
- Chủ động
- Khi cơ thể chưa bị nhiễm bệnh
3 Kiểm tra - Đánh giá:
- Trình bày chức năng của bạch cầu
- Vì sao cần tiêm phòng vaxin cho trẻ?
4 Hướng dẫn học bài:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc mục: Em có biết? về Hội chứng suy giảm miễn dịch
Trang 38- Đọc trước bài mới.
Trang 39Ngày soạn: 04/10/2013
Tiết 15: Bài 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài này, HS phải:
- Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2 Kỹ năng: HS rèn kĩ năng:
- Quan sát, phân tích thông tin, hoạt động nhóm
- Vận dụng lý thuyết giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trongđời sống
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lí khi bị chảy máu
và giúp đỡ người xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh phóng to hình 15 SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu đã tạo nên những hàng ràophòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
- Miễn dịch là gì? Phân biệt các loại miễn dịch? Hỏi thêm câu hỏi 2 SGK
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Đông máu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK:
- Nêu hiện tượng đông máu?
- GV cho HS liên hệ khi cắt tiết gà vịt,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào
- GV nói thêm ý nghĩa trong y học:
tiêm vitamin K làm cho máu chóng
đông, giúp người bệnh mau lành vết
mổ
- HS nghiên cứu thông tin kết hợp vớithực tế để trả lời câu hỏi:
- Rút ra kết luận
- HS đọc thông tin SGK, quan sát sơ
đồ đông máu, hiểu và trình bày
- Thảo luận nhóm và nêu được:
+ Tiểu cầu vỡ, cùng với sự có mặt của
Ca++
+ Tiểu cầu bám vào vết rách và bámvào nhau tạo nút bịt kín vết thương;Giải phóng chất giúp hình thành búi
tơ máu để tạo khối máu đông
+ Nhờ tơ máu tạo thành lưới giữ tếbào máu làm thành khối máu đông bịtkín vết rách
- Giúp cơ thể không bị mất nhiều máukhi bị thương
- HS ghi nhớ thông tin
Kết luận:
- Đông máu là máu không ở thể lỏng mà vón thành cục
Trang 40- Cơ chế đông máu: ( SGK)
- Ý nghĩa: bảo vệ cơ thể chống mất nhiều máu khi bị thương chảy máu
- Ứng dụng hiện tượng đông máu:
+ Biết cách giữ máu không đông
+ Biết cách xử lí khi gặp những vết thương nhỏ chảy máu
+ Biết cách xử lí khi bị máu khó đông
+ Biết cách phòng tránh để không bị đông máu trong mạch
+ Hiểu và cách bảo vệ bản thân và những người khác khi bị máu khó đông
Hoạt động 2: Các nguyên tắc truyền máu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu thí nghiệm của
Lanstaynơ
- Em biết ở người có mấy nhóm máu?
- GV giới thiệu H 15 và đặt câu hỏi:
- Hồng cầu máu người cho có loại
kháng nguyên nào?
- Huyết tương máu người nhận có
những loại kháng thể nào? Chúng có
gây kết dính máu người nhận không?
- Lưu ý HS: Trong thực tế truyền máu,
người ta chỉ chú ý đến kháng nguyên
trong hồng cầu người cho có bị kết
dính trong mạch máu người nhận
không chứ không chú ý đến huyết
tương người cho
- GV yêu cầu HS làm bài tập SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu
hỏi:
- Máu có cả kháng nguyên A và B có
thể truyền cho người có nhóm máu O
không ? Vì sao?
- Máu không có kháng nguyên A và B
có thể truyền cho người có nhóm máu
O được không? Vì sao?
- Máu có nhiễm tác nhân gây bệnh
(virut viêm gan B, virut HIV ) có thể
đem truyền cho người khác không? Vì
sao?
- Vậy nguyên tắc truyền máu là gì?
- GV giải thích hành động hiến máu
- HS ghi nhớ thông tin
- HS vận dụng kiến thức vừa nêu,quan sát H15 và đánh dấu mũi tên vào
sơ đồ truyền máu
- HS vận dụng kiến thức ở phần 1 đểtrả lời câu hỏi:
+ Không, vì sẽ bị kết dính hồng cầu
+ Có, vì không gây kết dính hồngcầu
+ Không, vì bị lây bệnh
- HS trả lời
Kết luận: 1 Các nhóm máu ở người:
- Hồng cầu có 2 loại kháng nguyên A và B
- Huyết tương có 2 loại kháng thể: và Nếu A gặp ; B gặp sẽ gâykết dính hồng cầu
- Có 4 nhóm máu ở người: A, B, O, AB