1 TOEIC Reading Unit 1: Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn Hôm nay, tôi giới thiệu tới các bạn bảng so sánh về dạng thức cũng nhƣ cách sử dụng 2 thì khá đơn giản: Thì Hiện tại
Trang 11
TOEIC Reading
Unit 1: Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Hôm nay, tôi giới thiệu tới các bạn bảng so sánh về dạng thức cũng nhƣ cách sử dụng 2 thì
khá đơn giản: Thì Hiện tại đơn và Thì Hiện tại tiếp diễn
Trong lúc luyện thi TOEIC với dạng bài này các bạn cần nắm được một số signal words (từ tín
hiệu) quan trọng để nhận biết thì một cách chính xác
Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn để làm
nền tảng cho những phần tiếp theo đặc biệt lúc học thì trong TOEIC
DẠNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN :
1 Tobe: S+is/am/are+ Adj/ Noun
Ex: She is beautiful
They are excellent students
2 V-infinitive: S+ Vchia
Ex: She plays tennis very well
They often watch TV together
1 S+is/am/are+Ving
Ex:
She is having breakfast with her family They are studying English
CHỨC NĂNG:
1 Diễn đạt một thói quen ( a habit)
3 Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:
1 Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
Ex: She is crying now
2 Diễn đạt một kế hoạch đã lên lịch sẵn (fixed arrangement)
I've bought 2 plane tickets I am flying to
Trang 2- We will wait, until she comes
- Tell her that I call as soon as she arrives home
- My mom will open the door when/whenever/every
time he comes home
Những động từ sau đây chỉ dùng ở dạng Đơn:
• state: be, cost, fit, mean, suit
Example: We are on holiday
• possession: belong, have
Example: Sam has a cat
• senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
Example: He feels the cold
• feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
Example: Jane loves pizza
• brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand
Example: I believe you
Trên đây là những kiến thức cơ bản đủ để các bạn phân biệt được sự khác nhau của hai thì
Trang 33
Unit 2 Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì Hiện tại Hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the present perfect tense, the
present perfect continuos tense) là 2 thì gây nhiều khó khăn cho học sinh
Trong quá trình giảng dạy, học TOEIC học sinh của tôi thường nhầm lẫn cách sử dụng của 2 thì
này Hôm nay, tôi sẽ đưa ra một số dấu hiệu nhận biết cơ bản để giúp các bạn có cái nhìn tổng
quát hơn về 2 thì Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn này, đồng thời tránh
những nhầm lẫn không đáng có trong lúc luyện thi TOEIC
Dạng thức Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- She has been a teacher for 3 years
- They have been famous footballers since they
played in this team
2 Verb: S+have/has+Pii (Past participle)
Ex:
- He has worked in this company for 4 years
- No one in my class has won that prize
1 Công thức chung:
S+have/has +been+ V-ing
Ex:
- They have been swimming all the morning
- She has been crying all day long
Trang 44
Chức năng và cách sử dụng Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- He has played squash for 4 years
- I have been to London twice
- I have never seen her before
- She has just finished her project
- She has already had breakfast
- He has not met her recently
Ex: She has been waiting for him all her lifetime
2 Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I have been running all the afternoon
- She has been hoping to meet him all day long
- I am so tired I have been searching for a new
apartment all the morning
- How long have you been playing the piano?
- She has been teaching here for about 12 years
3 Signal Words:
All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long
Trang 5
5
Unit 3 Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn (The past simple and The
past continuous)
Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bản nhƣng rất quan trọng để hình thành
nên những câu nói đơn giản cũng nhƣ hữu ích trong quá trình đọc hiểu
Việc nắm chắc hai thì Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn (The past simple and The past
continuous) trong lúc luyện thi TOEIC sẽ giúp các bạn dễ dàng hiểu rõ những bài viết đơn giản,
đặc biệt là thì Quá khứ đơn
Để học tốt thì Quá khứ đơn, các bạn phải nắm chắc bảng động từ bất quy tắc cơ bản cũng như
cách thêm đuôi “ing” vào động từ trong thì Quá khứ tiếp diễn
Sau đây là một số so sánh sự khác nhau của 2 thì Bên cạnh đó, tôi lưu ý các bạn cần chú ý
phần Signal Words-một phần rất quan trọng giúp nhận biết dấu hiệu ra đề về 2 thì này tronghọc
- She was a charming actress
- They were renowned scientists
1 Công thức chung S+Was/Were+V-ing Ex:
- I was playing sports when my mom came home
Trang 6- They invented the light bulb on their own
- She was reading at this time last night
Dickens wrote Oliver Twist
2 Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp
trong quá khứ
Ex:
She came home, switched on the computer
and checked her e-mails
3 Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I used to ridebicycle to school (thói quen
trong quá khứ)
- I was eating dinner when she came
-If I were you,I wouldn't get engaged to him
(Câu điều kiện loại II)
1 Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
Ex:
What were you doing at 8:30 last night?
2 Diễn đạt hai hành động xảy ra song song nhau trong quá khứ
Ex:
While my dad was reading a magazine, my mum was cooking dinner
3 Được sử dụng trong một số cấu trúc sau
- I saw Henrywhilehe was walkingin the park
- I was listening to the newswhen she phoned (một hành động đang xảy ra thì hành động khác chen ngang)
Trang 7
At this time last night; at this moment last year; at
8 p.m last night; while
Trang 8
8
Unit 4 Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The
past perfect & The past perfect continuous)
Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất
hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành
Các bạn có thể dễ phân biệt thì Quá khứ hoàn thành, tuy nhiên thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
vẫn gây không ít khó khăn cho các bạn đặc biệt là hay ra trong lúc bạn luyện tập các dạng
bàiluyện thi TOEIC
Các bạn hãy điền dạng thức thì cho 2 câu sau:
1 She already (eat) by the time he left
2 Jane (study) for 4 hours when he came home
Đáp án của 2 câu trên là:
had already eaten
has been studying
Tại sao câu trên chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, trong khi câu dưới lại dùng Quá khứ
hoàn thành tiếp diễn Sở dĩ đáp án câu 1 là thì Quá khứ hoàn thành vì chúng ta có Signal word là
“by the time” Hành động “he left” xảy ra trước hành động “eat” cho nên chúng ta phải lùi
đi một thì
Câu thứ 2 sử dụng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là chính xác bởi chúng ta có Signal word là
“for 4 hours” Hành động “study” xảy ra trong vòng 4 giờ, xảy ra trước cả hành động “came
home” cho nên ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn- nhấn mạnh tính liên tục của hành
động
Như vậy, chúng ta rút ra được một điểm chung đó là: Trong bất cứ câu hỏi nào của TOEIC khi
bạn hoc TOEIC, người ra đề sẽ luôn cho chúng ta một dấu hiệu nhận biết- ở đây tôi gọi là Signal
words Những dấu hiệu này sẽ là người dẫn đường để các bạn có thể tìm ra đáp án chuẩn xác
nhất
Trang 99
Sau đây là bảng so sánh sự khác nhau của 2 thì:
Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
1 To be:
S + had been+ Adj/ noun
Ex: She had been a good dancer when she met
a car accident
2 Verb:
S + had +Vii (past participle)
Ex: We went to his office, but he had left
Trang 102 Dùng để mô tả hành động trước một thời
gian xác định trong quá khứ
Ex: I had finished my homework before 10
o‟clock last night
3 Được sử dụng trong một số công thức sau:
- Câu điều kiện loại 3:
If I had knownthat, I would have acted
differently
- Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với
Quá khứ:
I wish you had told me about that
- I had turned off the computer before I came
home
- AfterI turned off the computer, I came home
- He had painted the house by the timehis wife
arrived home
4 Signal Words:
When, by the time, until, before, after
1 Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)
Ex: I had been thinking about that before you mentioned it
2 Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ
Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came
in
3 Signal words:
since, for, how long
Trang 1111
Unit 5 Thì Tương lai đơn & Tương lai gần (The Future Simple & The Near
Future)
Để hiểu được dạng thức cũng như cách sử dụng của 2 thì này, tôi muốn các bạn xem qua đoạn
hội thoại ngắn sau, tự trả lời trong trường hợp nào thì sử dụng thì Tương lai đơn và Tương
Martha: Well, a number of people haven't told me yet But, Peter and Mark are going to help
outwith the cooking!
Trang 122 Verb:
S + be going to + V-infinitive Ex: We are having a party this weekend
Cách sử dụng:
1 Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm
nói (On-the-spot decision)
Ex:
- Hold on I„ll geta pen
- We will seewhat we can do to help you
2 Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ
- I have won $1,000 I am going to buya new TV
- When are you going to goon holiday?
2 Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại
Ex:
- The sky is very black It is going to snow
- I crashed the company car My boss isn‟t going
to bevery happy!
3 Signal words:
Trang 1313
I think; I don't think; I am afraid; I am sure
that; I fear that; perhaps; probably
Những evidence ở hiện tại
Sau đây là một số phân tích, áp dụng kiến thức từ bảng so sánh trên:
Chúng ta sẽ trở lại đoạn hội thoại sau khi các bạn đã nghiên cứu bảng so sánh dưới đây:
Dialog - The Party
Martha: What horrible weather today I'd love to go out, but I think it will just continue
raining (Signal word : I think)
Martha: Well, a number of people haven't told me yet But, Peter and Mark are going to help
out with the cooking! (Intention)
Trang 1414
Unit 6 Thì Tương lai tiếp diễn & Thì Tương lai hoàn thành (The Future
Continuous & The Future Perfect)
Thì Tương lai tiếp diễn và Tương lai hoàn thành cũng là 2 thì có tần suất xuất hiện rất cao
trong đề thi chính thức của Kỳ thi TOEIC Thì Tương lai tiếp diễn hay xuất hiện trong phần VI-
Text completion và thì Tương lai hoàn thành xuất hiện nhiều trong phần V- Sentence
completion
Để hiểu rõ hơn về 2 thì này, các bạn có thể theo dõi ở bảng so sánh dưới đây, đặc biệt chú
trọng đến phần Signal words- dấu hiệu nhận biết 2 thì
Dạng thức Thì Tương lai tiếp diễn & Thì Tương lai hoàn thành (The Future Continuous &
The Future Perfect) :
- Don't phone me between 7 and 8 We'll be
having dinner then
1 Công thức chung S+will+have+Pii Ex:
The film will already have startedby the time we get to the cinema
Trang 15
15
Chức năng và cách sử dụng Thì Tương lai tiếp diễn & Thì Tương lai hoàn thành (The
Future Continuous & The Future Perfect) :
1 Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một
thời điểm xác định trong tương lai
Ex:
- I will be sending in my application tomorrow
- Next week at this time, youwill be lyingon the
beach
2 Signal words:
At this time tomorrow, at this moment next year,
at present next friday, at 5 p.m tomorrow
1 Diễn đạt một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai
Trang 1616
Unit 7 Indefinite Pronous (Đại từ không xác định)
1 Định nghĩa Đại từ không xác định
Đại từ không xác định không dùng để chỉ người hay vật nào cụ thể cả, không xác định Một vài
đại từ không xác điịnh như sau:
all, another, any, anybody/anyone, anything, each, everybody/everyone, everything, few, many,
nobody, none, one, several, some, somebody/someone
Chú ý rằng đại từ số ít thì đi với động từ số ít
Each of the players has a doctor
I met two girls One has given me her phone number
Đại từ số nhiều thì đi với động từ số nhiều
Many have expressed their views
Trang 17
17
2 Bảng tóm tắt các loại đại từ
Trang 1818
Unit 8 Chức năng, vị trí của Adj (tính từ) và Adv (trạng từ)
điểm rất quan trọng): become, get, seem, look,
appear, sound, smell, taste, feel, remain, keep,
- Your friend seems very nice
- She is getting angry
- You look so tired!
- He remained silent for a while
Ex: Tom wrotethe memorandum carelessly
2 Đứng trước tính từ
Ex:
- Maria learns languages terribly quickly
- He fulfilled the work completely well
4 Đứng đầu câu, bổ nghĩa cho cả câu
Ex: Unfortunately,the bank was closed by the time I got here
Trang 1919
Unit 9 Dạng so sánh của tính từ (Adj) và trạng từ (Adv)
Mục tiêu của bài là các bạn nắm chắc những cấu trúc cơ bản đồng thời có thể đặt được câu dựa
Ex: He runs as quickly as his father
Ex: The meeting this morning didn't go as well
as the previous one
Trang 2020
+ Đối với những tính từ dạng ngắn (1 âm tiết) và
những tính từ 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng là
- She is hotter than her close friend
- They are happier than their parents
- He is cleverer than his friends
- This room is quieter than that one
Ex:The economy this year is more fluctuating
than the previous one
S1+V chia+ADV+er+than+S2 Ex:
She often comes to class later than her friends
+ Đối với những trạng từ dài S1+Vchia+more+ADV+than+S2 Ex:
They play more beautifully than other contestants
2 Cách thêm « er » vào sau Adv
- Những trạng từ cùng dạng với tính từ, cách thêm « er » như bên phần Adj: longer, later
Bảng so sánh tính từ, trạng từ bất quy tắc
Trang 21
21
old (people and things) older/elder oldest/eldest
Trang 22
22
Unit 10 Gerund (danh động từ) và To - Infinitive (động từ nguyên thể)
Bảng so sánh về 2 động từ Dạng Gerund- Danh động từ và To infinitive:
TO-INFINITIVE GERUND
● Diễn đạt mục đích
Ex: He went to university to become a teacher
(in order to become)
● Sau một số động từ sau(agree, appear, decide,
hope, promise, refuse, plan, expect etc)
Ex: I promised to vote for him
● Sau một số tính từ(happy, glad, sorry etc)
Ex: I am really sorry to hear that
● Sau công thức “I would like /love/prefer”
My ex: I would like to see your boss
● Sau một số danh từ (surprise, fun …)
Ex: What a fun to be here
● Sau cấu trúc “too/enough”
Ex: He‟s clever enough to finish the task
She is too short to reach the ceiling
● Trong một số cấu trúc như: to tell you the truth,
to the honest, to begin with, etc
● Sau một số động từ admit, appreciate, avoid, consider, continue, delay, deny, discuss, enjoy, forgive, go (physical activities), imagine, involve, keep (=
continue), mention, mind, miss, quit, resist, save, stand, suggest, tolerate, etc
Ex: Let‟s go jogging
● Sau dislike, enjoy, hate, like, prefer để diễn đạt sở thích chung
Ex She likes drawing (in general)
● Sau một số cấu trúc:
I‟m busy, It‟s (no) good, it‟s not worth, there is
no point in, can‟t help, can‟t stand, have a hard/difficult time, have difficulty (in) … Ex: It‟s no use persuading him
● Sau cấu trúc: spend/waste (time, money …) Ex: He waste his time doing meaningless things
● Sau giới từ Ex: He looks forward to hearing from her
Trang 2323
1 Cách sử dụng
• Là chủ ngữ của câu: dancing bored him
• Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting
• Là bổ ngữ: Seeing is believing
• Sau giới từ: He was accused of smuggling
• Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy,
2 Một số cách dùng đặc biệt
+ Những động từ sau được theo sau bởi V-ing:
admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider,
deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss,
postpone, practise, resist, risk, propose, detest,
dread, resent, pardon, try, fancy
Ex:
- He admitted taking the money
- Would you consider selling the property?
- He kept complaining
- He didn't want to risk getting wet
+ Verbs + prepositions: apologize for, accuse of,
insist on, feel like, congratulate on, suspect of,
look forward to, dream of, succeed in, object to,
approve/disapprove of
+ Gerund cũng theo sau những cụm từ như:
- It's no use / It's no good
- There's no point ( in)
- It's ( not) worth
- Have difficult ( in)
- It's a waste of time/ money
- Spend/ waste time/money
- Be/ get used to
- Be/ get accustomed to
- Do/ Would you mind ?
- be busy doing something
- What about ? How about ?
- Go + V-ing ( go shopping, go swimming )
Cách dùng To-infinitive:
1 Verb + to V
Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want,
to-Ex:
- She agreed to pay $50
- Two men failed to return from the expedition
- The remnants refused to leave
- She volunteered to help the disabled
- He learnt to look after himself
2 Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why +
to V
Những động từ sử dụng công thức này là:
ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder
Ex:
- He discovered how to open the safe
- I found out where to buy fruit cheaply
- She couldn't think what to say
- I showed her which button to press
3 Verb + Object + to V
Những động từ theo công thức này là:
advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt
Ex:
- These glasses will enable you to see in the dark
- She encouraged me to try again
- They forbade her to leave the house
- They persuaded us to go with them
* Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự khác
nhau về ý nghĩa giữa chúng
Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
Trang 2424
Ex:
- Stop smoking: dừng hút thuốc
- Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc
Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)
Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
Ex:
- Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này)
- Don‟t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa nhé)
- I regret to inform you that the train was cancelled (tôi rất tiếc phải báo tin – cho anh rằng
chuyến tàu đã bị hủy)
- I paid her $2 I still remember that I still remember paying her $2 (tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la
rồi)
- She will never forget meeting the Queen (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)
- He regrets leaving school early It is the biggest mistake in his life (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ
học quá sớm)
Try to V: cố gắng làm gì
Try V-ing: thử làm gì
Ex:
- I try to pass the exam (tôi cố gắng vượt qua kỳ thi)
- You should try unlocking the door with this key (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này)
Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức
Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
Ex:
- I like watching TV
- I want to have this job I like to learn English
Prefer V-ing to V-ing
Prefer + to V + rather than (V)
Ex:
- I prefer driving to traveling by train
- I prefer to drive rather than travel by train
Trang 25- I need to go to school today
- Your hair needs cutting (= your hair needs to be cut)
Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
Ex:
- I used to get up early when I was young (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
- I‟m used to getting up early (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì
Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì
Ex:
- He advised me to apply at once
- He advised applying at once
- They don‟t allow us to park here
- They don‟t allow parking here
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói
chỉ chứng kiến 1 phần của hành động
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng
kiến toàn bộ hành động
Ex:
- I see him passing my house everyday
- She smelt something burning and saw smoke rising
Trang 2626
- We saw him leave the house
- I heard him make arrangements for his journey
- Theo sau tất cả trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought
to, must, had better, would like to, needn't, would rather, would sooner, be supposed to là
những động từ không "chia", V-bare
2- Những động từ theo sau la "to verb'' co 2 trường hợp:
2.a- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate,
hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish,
agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love,
mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer
2.b- [cong thức: S+V+O+to V]: advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend,
leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect,
force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn,
want, wish
3- Theo sau bởi "V-ing": admit, advise, allow, anticipate, appreciate, avoid, confess, consider,
deny, delay, detest, dislike, enjoy, escape, excuse, face, fancy, finish, give up, imagine, invlolve,
justify, keep on, leave off, mention, mind, miss, permit, postpone, quit, recommend, resent,
resist, resume, risk, save, tolerate, suggest, recollect, stop, pardon, can't resist, can't stand, can't
help, understand
ngoai ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing
4- Những động từ theo sau gồm cả "to verb" & "V-ing":
advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like,
love, mean, permit, prefer, propose, regret, remember, start, study, try, can't bear, recommend,
need, want, require
Trang 2727
Unit 11 Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)
Mệnh đề quan hệ là một chủ điểm quan trọng, cần nắm vững Bài Thi TOEIC thường ra đề trong
một số chủ điểm sau: phân biệt cách sử dụng giữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”;
bên cạnh đó, dạng Mệnh đề quan hệ rút gọn cũng là một chủ điểm thường được chú trọng
lúcluyện thi TOEIC
1 Định nghĩa mệnh đề quan hệ:
Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một
câu Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó
Xét ví dụ sau:
The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend
Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the
woman” và dùng để xác định danh từ đó
Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh:
The woman is my girlfriend
Bổ sung cho cả câu đứng trước nó
Do you see the cat which is lying on the roof?
He couldn‟t read which surprised me
whose Chỉ sở hữu cho người và vật Do you know the boy whose mother is a
nurse?
whom Đại diện cho tân ngữ chỉ người I was invited by the professor whom I met at
the conference
That
Đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật, đặc
biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (who,
which vẫn có thê sử dụng được)
I don‟t like the table that stands in the kitchen
Trang 28
28
B Relative adverb (Trạng từ quan hệ)
Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ Cách làm này sẽ
làm cho câu dễ hiểu hơn
This is the shop in which I bought my bike
→ This is the shop where I bought my bike
Trạng từ quan
when in/on which Đại diện cho cụm thời
where in/at which Đại diện cho nơi chốn the place where we met him
why for which Đại diện cho lí do the reason why we met him
Trang 2929
Unit 12
Bị động
Cách sử dụng câu bị động trong lúc luyện thi TOEIC :
Dạng bị động được sử dụng khi người nói không quan tâm đến chủ thể gây ra hành động, chỉ
nhấn mạnh đến hành động mà thôi
Ex: My bike was stolen
Thỉnh thoảng, câu bị động lịch sự hơn thể chủ động
Ex: A mistake was made
Trong trường hợp này, người nói chỉ nhấn mạnh vào “mistake” nhưng không khiển trách ai cả;
như “ You have made a mistake
1 Dạng bị động với 1 tân ngữ
Hiện tại đơn
Passive: A letter is written by Rita
Quá khứ đơn
Passive: A letter was written by Rita
Hiện tại tiếp diễn
Passive: A letter Is being written by Rita
Hiện tại hoàn thành
Passive: A letter Has been written by Rita
Quá khứ hoàn Active: Rita Had written A letter
Trang 3030
thành
Examples of Passive
Tương lai đơn
Passive: A letter Will be written by Rita
Tương lai gần
Passive: A letter Is going to be written By Rita
Tương lai hoàn
thành
Active: Rita Will have written a letter
Passive: A letter Will have been written by Rita
Động từ khuyết thiếu
Passive: A letter Can be written by Rita
Câu điều kiện loại I
Active: Rita would write a letter
Passive: A letter would be written by Rita
Câu điều kiện loại II
Active: Rita would have written a letter
Passive: A letter would have been
2 Dạng bị động với 2 tân ngữ
Chuyển câu chủ có 2 tân ngữ thành câu bị động có nghĩa là một trong 2 tân ngữ đó sẽ trở thành
chủ ngữ Việc lựa chọn tân ngữ nào làm chủ ngữ phụ thuộc vào việc bạn muốn nhấn mạnh cái gì
Active: Rita wrote a letter to me
Trang 3131
Passive: A letter was written to me by Rita
Passive: A letter was written a letter by Rita
1 Những cấu trúc bị động không đƣợc sử dụng với giới từ “by”
Trang 3232
Ex: Tomatoes peel easily if you scald them in hot water
Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị động Dạng
Gerund có thể thay bằng “to be + Pii”
Deserve/require/want/need + V-ing
Ex:
The shoes need polishing
=The shoes need to be polished
Ex: The director had the machines repaired
- I saw Mr Peter going down the stairs
Phân tích: Vì “sending” và “sent” đều có thể theo sau “be” nên ta phải xem xét xem nó mang
nghĩa chủ động hay bị động Đệ xác định, ta căn cứ vào động từ trong câu Nếu động từ có túc từ
theo sau thì nó phải ở “be+ V-ing”, ngược lại thì phải ở dạng bị động (be+Pii) Vậy đáp án chính
Trang 3333
xác là B
Phương pháp giải quyết: Để quyết định động từ ở hình thái bị động hay chủ động, chúng ta
phải xem xét có túc từ theo sau động từ hay không?
a) Động tư khuyết thiếu + động từ nguyên mẫu
Can receive a new-member discount
Can be received by email
b) Have + Pii
Have accepted the offer
Have been accepted by the committee
c) Be + V-ing/ Be + Pii
Be designing the new library
Be designed by the architect
1 Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động.
Ví dụ:
1 Chinese is learnt at school
2 A book was bought
Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:
Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ (object)
Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ (transitive verbs)
2 Qui tắc Câu bị động.
a Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (PII)
b Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động
c Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ “BY”
Chủ động : Subject + Verb + Object
Bị động: Subject +To Be + Past Participle(động từ dạng phân từ quá khứ) + BY + Object
Ví dụ:
The farmer drinks tea everyday (Active-chủ động)
Tea is drunk by the farmer everyday (Passive-bị động)
3 Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm
tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.
Ví dụ:
I gave him an apple
An apple was given to him
Trang 3434
He was given an apple
4 Một số câu đặc biệt phải dịch là “Người ta” khi dịch sang tiếng Việt.
Ví dụ:
It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)
It was said that = people said that (Người ta nói rằng)
Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, …
5 Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:
TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được
Ví dụ:
This exercise is to be done
This matter is to be discussed soon
6 Sau những động từ : to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác
quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao
hàm nghĩa như bị động:
Ví dụ:
We had our photos taken
We heard the song sung
We got tired after having walked for long
7 Bảng chia Chủ động sang Bị động:
Present continuous(thì hiện tại tiếp
diễn)
Trang 3535
8 Một số Trường hợp đặc biệt khác:
Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate …
Ví dụ:
I remember them taking me to the zoo (active)
I remember being taken to the zoo.(passive)
Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(active)
She wants some photographs to be taken by her sister (passive)
Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth (active)
She likes being told the truth by her boyfriend (passive)
9 Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: “Suppose”; ” see”; “make”;
Ví dụ:
You are supposed to learn English now (passive)
= It is your duty to learn English now (active)
= You should learn English now (active)
Ví dụ: His father makes him learn hard (active)
He is made to learn hard (passive)
Ví dụ:
You should be working now.(active)
You are supposed to be working now.(passive)
Ví dụ:
People believed that he was waiting for his friend (active)
He was believed to have been waiting for his friend.(passive)
Cấu trúc bị động là một trong những cấu trúc thường xuyên gặp trong bài thi TOEIC reading
Ở Unit 12, mshoatoeic.com đã cung cấp những kiến thức hết sức căn bản dành cho những bạn
mới tiếp cận tới cấu trúc bị động Hôm nay, Ms Hoàng Anh chia sẻ những nội dung để giúp các
em có những kiến thức sâu hơn về cấu trúc bị động và một số mẹo có thể dễ dàng áp dụng cho
part 5 và 6 của bài thi TOEIC
Trong tiếng Anh có 2 dạng động từ là Nội động từ và Ngoại động từ:
1 Nội động từ (Intransitive verbs)
Là những động từ không đòi hỏi có tân ngữ, ví dụ như : happen, occur, exist, take place, become,
Trang 3636
2 Ngoại động từ (Transitive verbs)
Là những động từ đòi hỏi tân ngữ, ví dụ như sign (a contract), cancel (a meeting), make (an
appointment), etc
Dạng chủ động: S + V + O (tân ngữ)
Dạng bị động: S + be + PII (phân từ 2) (+ by sb)
=> Đối với các ngoại động từ, dạng CHỦ ĐỘNG sẽ CÓ TÂN NGỮ theo sau, còn BỊ ĐỘNG sẽ
KHÔNG CÓ TÂN NGỮ theo sau Như vậy, bên cạnh việc dựa vào giớitừ “by”, các em có thể
dùng mẹo này để chọn đáp án đúng nhé!
Nào cùng xem 2 ví dụ sau:
1.The secretary ……….me of the meeting at 2 o‟clock
A reminds B is reminded
Ở câu trên rõ ràng đòi hỏi 1 động từ, ta thấy sau dấu là đại từ “me” đóng vai trò tân ngữ
Vậy suy ra ta cần điền dạng chủ động, đáp án phải là A reminds
The secretary reminds me of the meeting at 2 o‟clock (Thư kí nhắc nhở tôi về buổi họp lúc 2h)
2 The package……….to the office 3 days ago
A Sent B was sent
Lần này sau dấu …………là cụm “to the office” chứ không phải là một tân ngữ Vậy suy ra ta
điền dạng bị động là B was sent
The package was sent to the office 3 days ago (Bưu kiện đã được gửi đi từ 3 ngày trước)
Bây giờ các em vào link này thử làm một số bài tập liên quan đến Câu bị động/ chủ độngnhé!
Câu trả lời là đây là một trong số các trường hợp đặc biệt của câu chủ động, bị động mà chúng ta
sẽ tiếp tục tìm hiểu trong tối nay!
a Ngoại đông từ đòi hỏi 2 tân ngữ, ví dụ: give, bring, buy, recommend, show, make, tell, etc…
- Dạng chủ động: S + V + O1 + O2
- Dạng bị động: