1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo trình tự học TOEIC reading

73 747 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TOEIC Reading Unit 1: Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn Hôm nay, tôi giới thiệu tới các bạn bảng so sánh về dạng thức cũng nhƣ cách sử dụng 2 thì khá đơn giản: Thì Hiện tại

Trang 1

1

TOEIC Reading

Unit 1: Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

Hôm nay, tôi giới thiệu tới các bạn bảng so sánh về dạng thức cũng nhƣ cách sử dụng 2 thì

khá đơn giản: Thì Hiện tại đơn và Thì Hiện tại tiếp diễn

Trong lúc luyện thi TOEIC với dạng bài này các bạn cần nắm được một số signal words (từ tín

hiệu) quan trọng để nhận biết thì một cách chính xác

Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn để làm

nền tảng cho những phần tiếp theo đặc biệt lúc học thì trong TOEIC

DẠNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN :

1 Tobe: S+is/am/are+ Adj/ Noun

Ex: She is beautiful

They are excellent students

2 V-infinitive: S+ Vchia

Ex: She plays tennis very well

They often watch TV together

1 S+is/am/are+Ving

Ex:

She is having breakfast with her family They are studying English

CHỨC NĂNG:

1 Diễn đạt một thói quen ( a habit)

3 Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:

1 Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ex: She is crying now

2 Diễn đạt một kế hoạch đã lên lịch sẵn (fixed arrangement)

I've bought 2 plane tickets I am flying to

Trang 2

- We will wait, until she comes

- Tell her that I call as soon as she arrives home

- My mom will open the door when/whenever/every

time he comes home

Những động từ sau đây chỉ dùng ở dạng Đơn:

• state: be, cost, fit, mean, suit

Example: We are on holiday

• possession: belong, have

Example: Sam has a cat

• senses: feel, hear, see, smell, taste, touch

Example: He feels the cold

• feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish

Example: Jane loves pizza

• brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Example: I believe you

Trên đây là những kiến thức cơ bản đủ để các bạn phân biệt được sự khác nhau của hai thì

Trang 3

3

Unit 2 Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì Hiện tại Hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the present perfect tense, the

present perfect continuos tense) là 2 thì gây nhiều khó khăn cho học sinh

Trong quá trình giảng dạy, học TOEIC học sinh của tôi thường nhầm lẫn cách sử dụng của 2 thì

này Hôm nay, tôi sẽ đưa ra một số dấu hiệu nhận biết cơ bản để giúp các bạn có cái nhìn tổng

quát hơn về 2 thì Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn này, đồng thời tránh

những nhầm lẫn không đáng có trong lúc luyện thi TOEIC

Dạng thức Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

- She has been a teacher for 3 years

- They have been famous footballers since they

played in this team

2 Verb: S+have/has+Pii (Past participle)

Ex:

- He has worked in this company for 4 years

- No one in my class has won that prize

1 Công thức chung:

S+have/has +been+ V-ing

Ex:

- They have been swimming all the morning

- She has been crying all day long

Trang 4

4

Chức năng và cách sử dụng Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

- He has played squash for 4 years

- I have been to London twice

- I have never seen her before

- She has just finished her project

- She has already had breakfast

- He has not met her recently

Ex: She has been waiting for him all her lifetime

2 Được sử dụng trong một số công thức sau:

- I have been running all the afternoon

- She has been hoping to meet him all day long

- I am so tired I have been searching for a new

apartment all the morning

- How long have you been playing the piano?

- She has been teaching here for about 12 years

3 Signal Words:

All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long

Trang 5

5

Unit 3 Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn (The past simple and The

past continuous)

Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bản nhƣng rất quan trọng để hình thành

nên những câu nói đơn giản cũng nhƣ hữu ích trong quá trình đọc hiểu

Việc nắm chắc hai thì Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn (The past simple and The past

continuous) trong lúc luyện thi TOEIC sẽ giúp các bạn dễ dàng hiểu rõ những bài viết đơn giản,

đặc biệt là thì Quá khứ đơn

Để học tốt thì Quá khứ đơn, các bạn phải nắm chắc bảng động từ bất quy tắc cơ bản cũng như

cách thêm đuôi “ing” vào động từ trong thì Quá khứ tiếp diễn

Sau đây là một số so sánh sự khác nhau của 2 thì Bên cạnh đó, tôi lưu ý các bạn cần chú ý

phần Signal Words-một phần rất quan trọng giúp nhận biết dấu hiệu ra đề về 2 thì này tronghọc

- She was a charming actress

- They were renowned scientists

1 Công thức chung S+Was/Were+V-ing Ex:

- I was playing sports when my mom came home

Trang 6

- They invented the light bulb on their own

- She was reading at this time last night

Dickens wrote Oliver Twist

2 Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp

trong quá khứ

Ex:

She came home, switched on the computer

and checked her e-mails

3 Được sử dụng trong một số công thức sau:

- I used to ridebicycle to school (thói quen

trong quá khứ)

- I was eating dinner when she came

-If I were you,I wouldn't get engaged to him

(Câu điều kiện loại II)

1 Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ

Ex:

What were you doing at 8:30 last night?

2 Diễn đạt hai hành động xảy ra song song nhau trong quá khứ

Ex:

While my dad was reading a magazine, my mum was cooking dinner

3 Được sử dụng trong một số cấu trúc sau

- I saw Henrywhilehe was walkingin the park

- I was listening to the newswhen she phoned (một hành động đang xảy ra thì hành động khác chen ngang)

Trang 7

At this time last night; at this moment last year; at

8 p.m last night; while

Trang 8

8

Unit 4 Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The

past perfect & The past perfect continuous)

Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất

hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành

Các bạn có thể dễ phân biệt thì Quá khứ hoàn thành, tuy nhiên thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

vẫn gây không ít khó khăn cho các bạn đặc biệt là hay ra trong lúc bạn luyện tập các dạng

bàiluyện thi TOEIC

Các bạn hãy điền dạng thức thì cho 2 câu sau:

1 She already (eat) by the time he left

2 Jane (study) for 4 hours when he came home

Đáp án của 2 câu trên là:

had already eaten

has been studying

Tại sao câu trên chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, trong khi câu dưới lại dùng Quá khứ

hoàn thành tiếp diễn Sở dĩ đáp án câu 1 là thì Quá khứ hoàn thành vì chúng ta có Signal word là

“by the time” Hành động “he left” xảy ra trước hành động “eat” cho nên chúng ta phải lùi

đi một thì

Câu thứ 2 sử dụng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là chính xác bởi chúng ta có Signal word là

“for 4 hours” Hành động “study” xảy ra trong vòng 4 giờ, xảy ra trước cả hành động “came

home” cho nên ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn- nhấn mạnh tính liên tục của hành

động

Như vậy, chúng ta rút ra được một điểm chung đó là: Trong bất cứ câu hỏi nào của TOEIC khi

bạn hoc TOEIC, người ra đề sẽ luôn cho chúng ta một dấu hiệu nhận biết- ở đây tôi gọi là Signal

words Những dấu hiệu này sẽ là người dẫn đường để các bạn có thể tìm ra đáp án chuẩn xác

nhất

Trang 9

9

Sau đây là bảng so sánh sự khác nhau của 2 thì:

Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1 To be:

S + had been+ Adj/ noun

Ex: She had been a good dancer when she met

a car accident

2 Verb:

S + had +Vii (past participle)

Ex: We went to his office, but he had left

Trang 10

2 Dùng để mô tả hành động trước một thời

gian xác định trong quá khứ

Ex: I had finished my homework before 10

o‟clock last night

3 Được sử dụng trong một số công thức sau:

- Câu điều kiện loại 3:

If I had knownthat, I would have acted

differently

- Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với

Quá khứ:

I wish you had told me about that

- I had turned off the computer before I came

home

- AfterI turned off the computer, I came home

- He had painted the house by the timehis wife

arrived home

4 Signal Words:

When, by the time, until, before, after

1 Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

2 Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came

in

3 Signal words:

since, for, how long

Trang 11

11

Unit 5 Thì Tương lai đơn & Tương lai gần (The Future Simple & The Near

Future)

Để hiểu được dạng thức cũng như cách sử dụng của 2 thì này, tôi muốn các bạn xem qua đoạn

hội thoại ngắn sau, tự trả lời trong trường hợp nào thì sử dụng thì Tương lai đơn và Tương

Martha: Well, a number of people haven't told me yet But, Peter and Mark are going to help

outwith the cooking!

Trang 12

2 Verb:

S + be going to + V-infinitive Ex: We are having a party this weekend

Cách sử dụng:

1 Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm

nói (On-the-spot decision)

Ex:

- Hold on I„ll geta pen

- We will seewhat we can do to help you

2 Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ

- I have won $1,000 I am going to buya new TV

- When are you going to goon holiday?

2 Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại

Ex:

- The sky is very black It is going to snow

- I crashed the company car My boss isn‟t going

to bevery happy!

3 Signal words:

Trang 13

13

I think; I don't think; I am afraid; I am sure

that; I fear that; perhaps; probably

Những evidence ở hiện tại

Sau đây là một số phân tích, áp dụng kiến thức từ bảng so sánh trên:

Chúng ta sẽ trở lại đoạn hội thoại sau khi các bạn đã nghiên cứu bảng so sánh dưới đây:

Dialog - The Party

Martha: What horrible weather today I'd love to go out, but I think it will just continue

raining (Signal word : I think)

Martha: Well, a number of people haven't told me yet But, Peter and Mark are going to help

out with the cooking! (Intention)

Trang 14

14

Unit 6 Thì Tương lai tiếp diễn & Thì Tương lai hoàn thành (The Future

Continuous & The Future Perfect)

Thì Tương lai tiếp diễn và Tương lai hoàn thành cũng là 2 thì có tần suất xuất hiện rất cao

trong đề thi chính thức của Kỳ thi TOEIC Thì Tương lai tiếp diễn hay xuất hiện trong phần VI-

Text completion và thì Tương lai hoàn thành xuất hiện nhiều trong phần V- Sentence

completion

Để hiểu rõ hơn về 2 thì này, các bạn có thể theo dõi ở bảng so sánh dưới đây, đặc biệt chú

trọng đến phần Signal words- dấu hiệu nhận biết 2 thì

Dạng thức Thì Tương lai tiếp diễn & Thì Tương lai hoàn thành (The Future Continuous &

The Future Perfect) :

- Don't phone me between 7 and 8 We'll be

having dinner then

1 Công thức chung S+will+have+Pii Ex:

The film will already have startedby the time we get to the cinema

Trang 15

15

Chức năng và cách sử dụng Thì Tương lai tiếp diễn & Thì Tương lai hoàn thành (The

Future Continuous & The Future Perfect) :

1 Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một

thời điểm xác định trong tương lai

Ex:

- I will be sending in my application tomorrow

- Next week at this time, youwill be lyingon the

beach

2 Signal words:

At this time tomorrow, at this moment next year,

at present next friday, at 5 p.m tomorrow

1 Diễn đạt một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai

Trang 16

16

Unit 7 Indefinite Pronous (Đại từ không xác định)

1 Định nghĩa Đại từ không xác định

Đại từ không xác định không dùng để chỉ người hay vật nào cụ thể cả, không xác định Một vài

đại từ không xác điịnh như sau:

all, another, any, anybody/anyone, anything, each, everybody/everyone, everything, few, many,

nobody, none, one, several, some, somebody/someone

 Chú ý rằng đại từ số ít thì đi với động từ số ít

Each of the players has a doctor

I met two girls One has given me her phone number

 Đại từ số nhiều thì đi với động từ số nhiều

Many have expressed their views

Trang 17

17

2 Bảng tóm tắt các loại đại từ

Trang 18

18

Unit 8 Chức năng, vị trí của Adj (tính từ) và Adv (trạng từ)

điểm rất quan trọng): become, get, seem, look,

appear, sound, smell, taste, feel, remain, keep,

- Your friend seems very nice

- She is getting angry

- You look so tired!

- He remained silent for a while

Ex: Tom wrotethe memorandum carelessly

2 Đứng trước tính từ

Ex:

- Maria learns languages terribly quickly

- He fulfilled the work completely well

4 Đứng đầu câu, bổ nghĩa cho cả câu

Ex: Unfortunately,the bank was closed by the time I got here

Trang 19

19

Unit 9 Dạng so sánh của tính từ (Adj) và trạng từ (Adv)

Mục tiêu của bài là các bạn nắm chắc những cấu trúc cơ bản đồng thời có thể đặt được câu dựa

Ex: He runs as quickly as his father

Ex: The meeting this morning didn't go as well

as the previous one

Trang 20

20

+ Đối với những tính từ dạng ngắn (1 âm tiết) và

những tính từ 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng là

- She is hotter than her close friend

- They are happier than their parents

- He is cleverer than his friends

- This room is quieter than that one

Ex:The economy this year is more fluctuating

than the previous one

S1+V chia+ADV+er+than+S2 Ex:

She often comes to class later than her friends

+ Đối với những trạng từ dài S1+Vchia+more+ADV+than+S2 Ex:

They play more beautifully than other contestants

2 Cách thêm « er » vào sau Adv

- Những trạng từ cùng dạng với tính từ, cách thêm « er » như bên phần Adj: longer, later

Bảng so sánh tính từ, trạng từ bất quy tắc

Trang 21

21

old (people and things) older/elder oldest/eldest

Trang 22

22

Unit 10 Gerund (danh động từ) và To - Infinitive (động từ nguyên thể)

Bảng so sánh về 2 động từ Dạng Gerund- Danh động từ và To infinitive:

TO-INFINITIVE GERUND

● Diễn đạt mục đích

Ex: He went to university to become a teacher

(in order to become)

● Sau một số động từ sau(agree, appear, decide,

hope, promise, refuse, plan, expect etc)

Ex: I promised to vote for him

● Sau một số tính từ(happy, glad, sorry etc)

Ex: I am really sorry to hear that

● Sau công thức “I would like /love/prefer”

My ex: I would like to see your boss

● Sau một số danh từ (surprise, fun …)

Ex: What a fun to be here

● Sau cấu trúc “too/enough”

Ex: He‟s clever enough to finish the task

She is too short to reach the ceiling

● Trong một số cấu trúc như: to tell you the truth,

to the honest, to begin with, etc

● Sau một số động từ admit, appreciate, avoid, consider, continue, delay, deny, discuss, enjoy, forgive, go (physical activities), imagine, involve, keep (=

continue), mention, mind, miss, quit, resist, save, stand, suggest, tolerate, etc

Ex: Let‟s go jogging

● Sau dislike, enjoy, hate, like, prefer để diễn đạt sở thích chung

Ex She likes drawing (in general)

● Sau một số cấu trúc:

I‟m busy, It‟s (no) good, it‟s not worth, there is

no point in, can‟t help, can‟t stand, have a hard/difficult time, have difficulty (in) … Ex: It‟s no use persuading him

● Sau cấu trúc: spend/waste (time, money …) Ex: He waste his time doing meaningless things

● Sau giới từ Ex: He looks forward to hearing from her

Trang 23

23

1 Cách sử dụng

• Là chủ ngữ của câu: dancing bored him

• Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting

• Là bổ ngữ: Seeing is believing

• Sau giới từ: He was accused of smuggling

• Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy,

2 Một số cách dùng đặc biệt

+ Những động từ sau được theo sau bởi V-ing:

admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider,

deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss,

postpone, practise, resist, risk, propose, detest,

dread, resent, pardon, try, fancy

Ex:

- He admitted taking the money

- Would you consider selling the property?

- He kept complaining

- He didn't want to risk getting wet

+ Verbs + prepositions: apologize for, accuse of,

insist on, feel like, congratulate on, suspect of,

look forward to, dream of, succeed in, object to,

approve/disapprove of

+ Gerund cũng theo sau những cụm từ như:

- It's no use / It's no good

- There's no point ( in)

- It's ( not) worth

- Have difficult ( in)

- It's a waste of time/ money

- Spend/ waste time/money

- Be/ get used to

- Be/ get accustomed to

- Do/ Would you mind ?

- be busy doing something

- What about ? How about ?

- Go + V-ing ( go shopping, go swimming )

Cách dùng To-infinitive:

1 Verb + to V

Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want,

to-Ex:

- She agreed to pay $50

- Two men failed to return from the expedition

- The remnants refused to leave

- She volunteered to help the disabled

- He learnt to look after himself

2 Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why +

to V

Những động từ sử dụng công thức này là:

ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder

Ex:

- He discovered how to open the safe

- I found out where to buy fruit cheaply

- She couldn't think what to say

- I showed her which button to press

3 Verb + Object + to V

Những động từ theo công thức này là:

advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt

Ex:

- These glasses will enable you to see in the dark

- She encouraged me to try again

- They forbade her to leave the house

- They persuaded us to go with them

* Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự khác

nhau về ý nghĩa giữa chúng

Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)

Stop to V: dừng lại để làm việc gì

Trang 24

24

Ex:

- Stop smoking: dừng hút thuốc

- Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc

Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)

Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)

Ex:

- Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này)

- Don‟t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa nhé)

- I regret to inform you that the train was cancelled (tôi rất tiếc phải báo tin – cho anh rằng

chuyến tàu đã bị hủy)

- I paid her $2 I still remember that I still remember paying her $2 (tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la

rồi)

- She will never forget meeting the Queen (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)

- He regrets leaving school early It is the biggest mistake in his life (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ

học quá sớm)

Try to V: cố gắng làm gì

Try V-ing: thử làm gì

Ex:

- I try to pass the exam (tôi cố gắng vượt qua kỳ thi)

- You should try unlocking the door with this key (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này)

Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức

Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết

Ex:

- I like watching TV

- I want to have this job I like to learn English

Prefer V-ing to V-ing

Prefer + to V + rather than (V)

Ex:

- I prefer driving to traveling by train

- I prefer to drive rather than travel by train

Trang 25

- I need to go to school today

- Your hair needs cutting (= your hair needs to be cut)

Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)

Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)

Ex:

- I used to get up early when I was young (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)

- I‟m used to getting up early (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)

Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì

Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì

Ex:

- He advised me to apply at once

- He advised applying at once

- They don‟t allow us to park here

- They don‟t allow parking here

See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói

chỉ chứng kiến 1 phần của hành động

See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng

kiến toàn bộ hành động

Ex:

- I see him passing my house everyday

- She smelt something burning and saw smoke rising

Trang 26

26

- We saw him leave the house

- I heard him make arrangements for his journey

- Theo sau tất cả trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought

to, must, had better, would like to, needn't, would rather, would sooner, be supposed to là

những động từ không "chia", V-bare

2- Những động từ theo sau la "to verb'' co 2 trường hợp:

2.a- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate,

hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish,

agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love,

mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer

2.b- [cong thức: S+V+O+to V]: advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend,

leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect,

force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn,

want, wish

3- Theo sau bởi "V-ing": admit, advise, allow, anticipate, appreciate, avoid, confess, consider,

deny, delay, detest, dislike, enjoy, escape, excuse, face, fancy, finish, give up, imagine, invlolve,

justify, keep on, leave off, mention, mind, miss, permit, postpone, quit, recommend, resent,

resist, resume, risk, save, tolerate, suggest, recollect, stop, pardon, can't resist, can't stand, can't

help, understand

ngoai ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing

4- Những động từ theo sau gồm cả "to verb" & "V-ing":

advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like,

love, mean, permit, prefer, propose, regret, remember, start, study, try, can't bear, recommend,

need, want, require

Trang 27

27

Unit 11 Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)

Mệnh đề quan hệ là một chủ điểm quan trọng, cần nắm vững Bài Thi TOEIC thường ra đề trong

một số chủ điểm sau: phân biệt cách sử dụng giữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”;

bên cạnh đó, dạng Mệnh đề quan hệ rút gọn cũng là một chủ điểm thường được chú trọng

lúcluyện thi TOEIC

1 Định nghĩa mệnh đề quan hệ:

Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một

câu Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó

Xét ví dụ sau:

The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend

Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the

woman” và dùng để xác định danh từ đó

Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh:

The woman is my girlfriend

Bổ sung cho cả câu đứng trước nó

Do you see the cat which is lying on the roof?

He couldn‟t read which surprised me

whose Chỉ sở hữu cho người và vật Do you know the boy whose mother is a

nurse?

whom Đại diện cho tân ngữ chỉ người I was invited by the professor whom I met at

the conference

That

Đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật, đặc

biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (who,

which vẫn có thê sử dụng được)

I don‟t like the table that stands in the kitchen

Trang 28

28

B Relative adverb (Trạng từ quan hệ)

Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ Cách làm này sẽ

làm cho câu dễ hiểu hơn

This is the shop in which I bought my bike

→ This is the shop where I bought my bike

Trạng từ quan

when in/on which Đại diện cho cụm thời

where in/at which Đại diện cho nơi chốn the place where we met him

why for which Đại diện cho lí do the reason why we met him

Trang 29

29

Unit 12

Bị động

Cách sử dụng câu bị động trong lúc luyện thi TOEIC :

Dạng bị động được sử dụng khi người nói không quan tâm đến chủ thể gây ra hành động, chỉ

nhấn mạnh đến hành động mà thôi

Ex: My bike was stolen

Thỉnh thoảng, câu bị động lịch sự hơn thể chủ động

Ex: A mistake was made

Trong trường hợp này, người nói chỉ nhấn mạnh vào “mistake” nhưng không khiển trách ai cả;

như “ You have made a mistake

1 Dạng bị động với 1 tân ngữ

Hiện tại đơn

Passive: A letter is written by Rita

Quá khứ đơn

Passive: A letter was written by Rita

Hiện tại tiếp diễn

Passive: A letter Is being written by Rita

Hiện tại hoàn thành

Passive: A letter Has been written by Rita

Quá khứ hoàn Active: Rita Had written A letter

Trang 30

30

thành

Examples of Passive

Tương lai đơn

Passive: A letter Will be written by Rita

Tương lai gần

Passive: A letter Is going to be written By Rita

Tương lai hoàn

thành

Active: Rita Will have written a letter

Passive: A letter Will have been written by Rita

Động từ khuyết thiếu

Passive: A letter Can be written by Rita

Câu điều kiện loại I

Active: Rita would write a letter

Passive: A letter would be written by Rita

Câu điều kiện loại II

Active: Rita would have written a letter

Passive: A letter would have been

2 Dạng bị động với 2 tân ngữ

Chuyển câu chủ có 2 tân ngữ thành câu bị động có nghĩa là một trong 2 tân ngữ đó sẽ trở thành

chủ ngữ Việc lựa chọn tân ngữ nào làm chủ ngữ phụ thuộc vào việc bạn muốn nhấn mạnh cái gì

Active: Rita wrote a letter to me

Trang 31

31

Passive: A letter was written to me by Rita

Passive: A letter was written a letter by Rita

1 Những cấu trúc bị động không đƣợc sử dụng với giới từ “by”

Trang 32

32

Ex: Tomatoes peel easily if you scald them in hot water

Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị động Dạng

Gerund có thể thay bằng “to be + Pii”

Deserve/require/want/need + V-ing

Ex:

The shoes need polishing

=The shoes need to be polished

Ex: The director had the machines repaired

- I saw Mr Peter going down the stairs

Phân tích: Vì “sending” và “sent” đều có thể theo sau “be” nên ta phải xem xét xem nó mang

nghĩa chủ động hay bị động Đệ xác định, ta căn cứ vào động từ trong câu Nếu động từ có túc từ

theo sau thì nó phải ở “be+ V-ing”, ngược lại thì phải ở dạng bị động (be+Pii) Vậy đáp án chính

Trang 33

33

xác là B

Phương pháp giải quyết: Để quyết định động từ ở hình thái bị động hay chủ động, chúng ta

phải xem xét có túc từ theo sau động từ hay không?

a) Động tư khuyết thiếu + động từ nguyên mẫu

Can receive a new-member discount

Can be received by email

b) Have + Pii

Have accepted the offer

Have been accepted by the committee

c) Be + V-ing/ Be + Pii

Be designing the new library

Be designed by the architect

1 Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động.

Ví dụ:

1 Chinese is learnt at school

2 A book was bought

Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:

Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ (object)

Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ (transitive verbs)

2 Qui tắc Câu bị động.

a Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (PII)

b Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động

c Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ “BY”

Chủ động : Subject + Verb + Object

Bị động: Subject +To Be + Past Participle(động từ dạng phân từ quá khứ) + BY + Object

Ví dụ:

The farmer drinks tea everyday (Active-chủ động)

Tea is drunk by the farmer everyday (Passive-bị động)

3 Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm

tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.

Ví dụ:

I gave him an apple

An apple was given to him

Trang 34

34

He was given an apple

4 Một số câu đặc biệt phải dịch là “Người ta” khi dịch sang tiếng Việt.

Ví dụ:

It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)

It was said that = people said that (Người ta nói rằng)

Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, …

5 Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:

TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được

Ví dụ:

This exercise is to be done

This matter is to be discussed soon

6 Sau những động từ : to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác

quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao

hàm nghĩa như bị động:

Ví dụ:

We had our photos taken

We heard the song sung

We got tired after having walked for long

7 Bảng chia Chủ động sang Bị động:

Present continuous(thì hiện tại tiếp

diễn)

Trang 35

35

8 Một số Trường hợp đặc biệt khác:

Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate …

Ví dụ:

I remember them taking me to the zoo (active)

I remember being taken to the zoo.(passive)

Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(active)

She wants some photographs to be taken by her sister (passive)

Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth (active)

She likes being told the truth by her boyfriend (passive)

9 Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: “Suppose”; ” see”; “make”;

Ví dụ:

You are supposed to learn English now (passive)

= It is your duty to learn English now (active)

= You should learn English now (active)

Ví dụ: His father makes him learn hard (active)

He is made to learn hard (passive)

Ví dụ:

You should be working now.(active)

You are supposed to be working now.(passive)

Ví dụ:

People believed that he was waiting for his friend (active)

He was believed to have been waiting for his friend.(passive)

Cấu trúc bị động là một trong những cấu trúc thường xuyên gặp trong bài thi TOEIC reading

Ở Unit 12, mshoatoeic.com đã cung cấp những kiến thức hết sức căn bản dành cho những bạn

mới tiếp cận tới cấu trúc bị động Hôm nay, Ms Hoàng Anh chia sẻ những nội dung để giúp các

em có những kiến thức sâu hơn về cấu trúc bị động và một số mẹo có thể dễ dàng áp dụng cho

part 5 và 6 của bài thi TOEIC

Trong tiếng Anh có 2 dạng động từ là Nội động từ và Ngoại động từ:

1 Nội động từ (Intransitive verbs)

Là những động từ không đòi hỏi có tân ngữ, ví dụ như : happen, occur, exist, take place, become,

Trang 36

36

2 Ngoại động từ (Transitive verbs)

Là những động từ đòi hỏi tân ngữ, ví dụ như sign (a contract), cancel (a meeting), make (an

appointment), etc

Dạng chủ động: S + V + O (tân ngữ)

Dạng bị động: S + be + PII (phân từ 2) (+ by sb)

=> Đối với các ngoại động từ, dạng CHỦ ĐỘNG sẽ CÓ TÂN NGỮ theo sau, còn BỊ ĐỘNG sẽ

KHÔNG CÓ TÂN NGỮ theo sau Như vậy, bên cạnh việc dựa vào giớitừ “by”, các em có thể

dùng mẹo này để chọn đáp án đúng nhé!

Nào cùng xem 2 ví dụ sau:

1.The secretary ……….me of the meeting at 2 o‟clock

A reminds B is reminded

Ở câu trên rõ ràng đòi hỏi 1 động từ, ta thấy sau dấu là đại từ “me” đóng vai trò tân ngữ

Vậy suy ra ta cần điền dạng chủ động, đáp án phải là A reminds

The secretary reminds me of the meeting at 2 o‟clock (Thư kí nhắc nhở tôi về buổi họp lúc 2h)

2 The package……….to the office 3 days ago

A Sent B was sent

Lần này sau dấu …………là cụm “to the office” chứ không phải là một tân ngữ Vậy suy ra ta

điền dạng bị động là B was sent

The package was sent to the office 3 days ago (Bưu kiện đã được gửi đi từ 3 ngày trước)

Bây giờ các em vào link này thử làm một số bài tập liên quan đến Câu bị động/ chủ độngnhé!

Câu trả lời là đây là một trong số các trường hợp đặc biệt của câu chủ động, bị động mà chúng ta

sẽ tiếp tục tìm hiểu trong tối nay!

a Ngoại đông từ đòi hỏi 2 tân ngữ, ví dụ: give, bring, buy, recommend, show, make, tell, etc…

- Dạng chủ động: S + V + O1 + O2

- Dạng bị động:

Ngày đăng: 11/10/2014, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng tóm tắt các loại đại từ - Giáo trình tự học TOEIC reading
2. Bảng tóm tắt các loại đại từ (Trang 17)
Bảng so sánh tính từ, trạng từ bất quy tắc - Giáo trình tự học TOEIC reading
Bảng so sánh tính từ, trạng từ bất quy tắc (Trang 20)
Bảng so sánh về 2 động từ Dạng Gerund- Danh động từ và To infinitive: - Giáo trình tự học TOEIC reading
Bảng so sánh về 2 động từ Dạng Gerund- Danh động từ và To infinitive: (Trang 22)
7. Bảng chia Chủ động sang Bị động: - Giáo trình tự học TOEIC reading
7. Bảng chia Chủ động sang Bị động: (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w