MỤC TIÊU Giúp sinh viên nắm đƣợc lịch sử hình thành và phát triển của ngành pha chế Nguồn gốc Cocktail Biết đƣợc các yêu cầu cần phải có đối với nhân viên phục vụ tại quầy Bar GV:
Trang 1LÝ THUYẾT NGHIỆP VỤ BAR I
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 5MỤC TIÊU
Giúp sinh viên nắm đƣợc lịch sử hình
thành và phát triển của ngành pha chế
Nguồn gốc Cocktail
Biết đƣợc các yêu cầu cần phải có đối với
nhân viên phục vụ tại quầy Bar
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 6NỘI DUNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.2 Nguồn gốc và lịch sử phát triển
Cocktail
1.3 yêu cầu đối với nhân viên phục vụ Bar
1.4 Xây dựng nội qui
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 7GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
NGÀNH PHA CHẾ
KHKT PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI
& TRỒNG TRỌT
TÌM RA LỬA
XHCXNT
CÂ KHÁM PHÁ
CHÂU MĨ
Trang 81.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử ra đời và phát triển của thức uống
gắn liền với lịch sử phát triển của con
người
Trong xã hội nguyên thủy: con người sử
dụng thức uống thiên nhiên
Khi con người tìm ra lửa: con người biết
sử dụng lửa để nấu chín thức ăn, đồ uống
-> thức uống được nấu chín ra đời
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 9Lịch sử hình thành và phát triển
Khi con người biết chăn nuôi và trồng trọt:
thời tiết tốt->hoa quả dư thừa-> để lâu lên
men-> do tò mò con người nếm thử-> thức uống lên men ra đời
Khi KHKT phát triển: thức uống được sản
xuất theo qui trình công nghệ chứa đựng
trong các bao bì
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 10LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Khi Châu Âu khám phá ra Châu Mĩ (1492):
do nhà hàng hải Christopher Columbus
(Tây Ban Nha), để khai phá vùng đất mới,
họ di dân đến đây Các thành phần lao
động nhất là những lao động thấp ở Châu
Mĩ thích pha chế nhiều hỗn hợp để uống
và Cocktail ra đời vào thời kỳ này
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 111.2 Nguồn gốc & lịch sử phát triển
Trang 121.2.1 Nguồn gốc tên gọi Cocktail
Có nhiều câu chuyện khác nhau
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 131.2.2 Lịch sử phát triển Cocktail
Cocktail đã xuất hiện vào thế kỷ thứ 16
nhưng đến cuối thế kỷ 19 bắt đầu phổ biến
ở Mĩ
200 năm sau đó người ta lấy ngày
13/5/1806 để kỷ niệm ngày thứ đồ uống
pha tuyệt diệu này trên báo viết
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 141.2.2 Lịch sử phát triển Cocktail
1860-1920: California ra đời loại Cocktail
đầu tiên (Martini) Đến đầu thế kỷ 20,
Martini nổi danh khắp nước Mỹ và sang
bên kia bờ Đại Tây Dương (đây được coi
là thời điểm bắt đầu sự lên ngôi của thứ đồ uống mới)
1920-1933: Hoa Kỳ cấm rượu.Cocktail
cũng lên ngôi trong thời kỳ này
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 151.2.2 Lịch sử phát triển Cocktail
1934-1959: Margarita nổi tiếng ra đời giai
đoạn cách tân cho những công thức
Cocktail
Cuối thế kỉ 20 là lúc Cocktail phổ biến và
đƣợc tung hô khắp nơi trên thế giới
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 161.3 Yêu cầu đối với Nv phục vụ bar
TRÁCH NHIỆM
• Chịu trách nhiệm về chất lƣợng thức uống
• Bảo quản tài sản quầy Bar
• Đảm bảo mang đến cho khách hàng chất
lƣợng phục vụ tốt nhất
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 17YÊU CẦU ĐỐI VỚI NV PHỤC VỤ BAR
Về sức khỏe, ngoại hình:
Có sức khỏe tốt, có ngoại hình cân đối, ƣa
nhìn
Không đƣợc mắc các bệnh truyền nhiệm
Thực hiện tốt các yêu cầu về vệ sinh cá
nhân và an toàn thực phẩm, đảm bảo phục
vụ khách với chất lƣợng tốt nhất
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 18Về chuyên môn nghiệp vụ:
Có kiến thức về các loại đồ uống cũng nhƣ các sản phẩm trong quầy
Nắm chắc các công thức pha chế và pha
chế một cách thành thạo chuẩn xác,
nhanh, kịp thời đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng
Biết cách tổ chức, sắp xếp quầy Bar, đảm
bảo thuận tiện trong quá trình pha chế và
phục vụ khách
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 19VỀ KHẢ NĂNG GIAO TiẾP
Khả năng giao tiếp tốt và ứng xử linh hoạt
với từng đối tượng khách trong mọi tình
huống phục vụ
Thái độ phục vụ tận tình, chu đáo, lịch sự
Có khả năng kiềm chế trong mọi trường
hợp xảy ra
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 20 Chan hòa, chân thành và cởi mở
Với mọi người
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 21VỀ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA
Tùy vào qui mô quầy Bar
Thông thường phải tốt nghiệp PTTH
Biết ngoại ngữ
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 221.4 XÂY DỰNG NỘI QUI LÀM ViỆC TẠI QUẦY BAR
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 23 Tuyệt đối tuân thủ các qui định nêu trong
quầy Bar
Chấp hành các qui định về vệ sinh cá nhân
và vệ sinh trong công việc
Đảm bảo chất lƣợng thức uống và chất
lƣợng phục vụ
Không lạm dụng chức vụ để sử dụng thực phẩm nơi làm việc với bất kỳ hình thức
nào
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 24 Đối với khách hàng luôn có thái độ niềm
nở, thân thiện, lịch sự
Duy trì các thủ tục, đóng mở quầy
Đóng góp mang ý kiến xây dựng để công
việc đạt hiệu quả cao hơn
Có trách nhiệm đối với tài sản của quầy
bar
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 25 Lên kế hoạch gọi hàng cho ca làm việc
Trang 26CÂU HỎI ÔN TẬP
1) Trình bày sự hình thành và phát
triển cocktail?
2) Phân tích những yêu cầu đối với
nhân viên phục vụ quầy Bar?
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
Trang 27www.themegallery.com
Trang 28CÁC LOẠI LY SỬ DỤNG TRONG PHA
CHẾ
GV: TRẦN THỊ BÍCH DUYÊN
CHƯƠNG II:
Trang 312.1:
CÁC LOẠI LY SỬ DỤNG PHA CHẾ
Trang 32MARTINI GLASS
Trang 33MARTINI
Loại ly có dáng hình tam giác (12cl-14cl)
Kiểu dáng đặc biệt của các loại ly này làm
người uống không cầm vào thân cốc,
Dùng đựng các loại Cocktail short drink
Được sử dụng nhiều nhất cho các loại Cocktail, nên còn được gọi là ly Cocktail
Trang 34MARGARITA GLASS
Trang 35 Là loại ly dáng cao, đế rộng, dáng cốc tròn, có ngấn rõ (20cl-24cl)
Thích hợp đựng kem, trái cây cắt nhỏ hoặc
Cocktail mang tên Margarita
Trang 36BRANDY SNIFTER GLASS
Trang 37BRANDY SNIFTER
Thường được thiết kế nằm trọn trong lòng bàn tay, bầu ly lớn, miệng ly nhỏ, túm lại?
Còn gọi là Brandy Baloon hay Cognac
(20cl-30cl), ly này thường uống khan, không sử dụng
đá, dùng uống các loại rượu mạnh họ Brandy
Trang 38RED WINE GLASS
Trang 39RED WINE GLASS
Loại ly này có đặc điểm, chân ly cao, bầu ly
hơi to và miệng túm lại.?(15cl-20cl)
Ly này giúp bạn thưởng thức trọn vẹn hương vị cũng như màu sắc đặc trưng của các loại rượu
vang đỏ
Trang 40WHITEWINE GLASS
Trang 41WHITE WINE GLASS
Loại ly này có hình dáng giống Red wine, tuy
nhiên miệng ly rộng hơn
Có dung tích nhỏ hơn Red wine
Dùng để uống rƣợu vang trắng
Trang 42TULIP CHAMPAGNE GLASS
Trang 43TULIP CHAMPAGE GLASS
Đây là loại ly hình giống như hoa tulip kéo dài,
có chân đế cao.(14cl-18cl)
Dùng để thưởng thức rượu champagne vì có
thể ngắm được những bọt khí li ti trên miệng ly
và do chân ly cao nên tránh được sự truyền
nhiệt từ tay người uống vào rượu
Trang 44FLUTE CHAMPAGE GLASS
Trang 45CHAMPAGNE SAUCER GLASS
Trang 46HURRICANE GLASS
Trang 47 Đây là loại ly có chân, dáng thon, miệng rộng
(30cl-40cl)
Loại ly này sử dụng cho các món Cocktail có
dung tích lớn, có nhiều trang trí, có đá hay các món Mocktail
Trang 48POCO GRAND GLASS
Trang 49POCO GRAND GLASS
Có hình dạng giống ly Hurricane nhƣng bầu ly lớn hơn
Công dụng giống ly Hurricane
Trang 50OLD FASHIONED GLASS
Trang 51OLD FASHIONED GLASS
Hay thường gọi là ly “đá” (Rock), ly Whisky
Đây là loại ly ngắn, tròn dung tích từ 23cl –
25cl
Dùng để uống các loại rượu mạnh có thêm đá, hay pha với nước ngọt, các loại Cocktail có
dung lượng ít
Trang 52HIGH BALL GLASS
Trang 53COLLINS GLASS
Trang 56PILSNER GLASS
Trang 57PILSNER GLASS
Dùng để uống bia hay các loại nước trái cây
(25cl-28cl)
Trang 58BEER MUG
Trang 59BEER MUG
Đây là loại ly không chân, có dung tích lớn và dày, có quai cầm, có nhiều cỡ khác nhau.(30cl-37cl)
Loại ly này rất thích hợp để uống bia hoặc các loại đồ uống lạnh, nhiều đá
Trang 60SHERRY GLASS/PORT GLASS
Trang 61 Là loại ly nhỏ, có chân, có miệng và đáy ly gần bằng nhau
Dùng để uống các loại vang cường hóa, rượu
mùi hay các loại Cocktail như B53, B54
Trang 62PONY GLASS/CORIAL GLASS
Trang 63PONY GLASS
Là loại ly nhỏ, có chân, có miệng to dần từ
dưới lên
Dùng để uống các loại Cocktail mạnh, rượu
vang mạnh hoặc rượu sau bữa ăn
Trang 64SHORT GLASS
Trang 65SHOT GLASS
Là loại ly có dung tích nhỏ, khoảng 45ml
Thường để uống các loại rượu mạnh, nguyên
chất
Trang 66IRISH COFFEE
Trang 682.2 MỘT SỐ LƯU Ý
Ly thủy tinh sử dụng phải trắng, trong suốt, ít
sử dụng ly có hoa văn
Lau chùi sạch sẽ ly trước và sau khi sử dụng
Kiểm tra ly khi đem sử dụng, loại bỏ ly sức mẻ
Cầm ly ở phần chân đế, nếu không có chân thì cầm ở phía dưới đáy ly
Trang 692.3 BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG
Cần phải nắm vững công dụng của từng kiểu
ly để sử dụng cho đúng và nâng cao chất lượng phục vụ
Khi bưng bê chỉ bưng khối lượng vừa phải và xếp theo độ cao, nặng giảm dần Đối với các
cốc có tay cầm thì xếp nghiêng về bên phải
Nên rửa ly bằng dung dịch rửa không có mùi
Phải rửa kỹ và nhúng qua nước nóng khi lau
khô
Dùng khăn không sổ lông để lau ly
Trang 70CÂU HỎI ÔN TẬP
1) Hãy nêu đặc điểm và công dụng các loại ly
thường sử dụng trong pha chế?
2) Cách sử dụng và bảo quản?
Trang 71CHƯƠNG III:
QUẦY BAR VÀ DỤNG CỤ QUẦY BAR
Trang 73NỘI DUNG
3.1 QUẦY BAR
3.2 DỤNG CỤ QUẦY BAR
Trang 743.1 QUẦY BAR
Trang 753.1.1 BÀN QUẦY
Bàn quầy vừa là nơi bán hàng vừa là nơi ngăn
cách giữa khách và người pha chế
Thường có chiều cao từ 1-1,2 m, chiều rộng
không quá 60cm Mặt bàn thường làm bằng
chất liệu dễ lau chùi
Phía trước quầy Bar được đặt 5-6 ghế cao
khoảng 0,8m có lưng dựa Khoảng cách giữa
các ghế đều nhau, tạo khoảng trống cho khách đứng
Trang 763.1.1 BÀN QUẦY
Phía trên quầy Bar thường có dàn treo ly bằng inox
Trang 773.1.2 QUẦY SAU LƯNG
Tủ trang trí được đặt sau lưng quầy Bar
khoảng cách từ tủ đến quầy khoảng từ 1-1,5m
Chiều cao tủ gấp đôi chiều cao bàn quầy, kê sát tường
Thường được làm bằng gỗ, chia thành nhiều
ngăn
Tủ dùng để trưng bày các loại rượu, quảng bá
sản phẩm
Trang 783.2.2 QUẦY SAU LƯNG
Cách xếp rƣợu trong tủ trƣng bày: nhãn mác
phải quay về phía khách, xếp rƣợu theo nhóm, rƣợu mắc tiền, rƣợu quý nên đặt ở vị trí trung
tâm, nổi bật
Sắp xếp quầy rƣợu phải đảm bảo sự hợp lý về
hình dáng và màu sắc để tạo sự thuận tiện trong quá trình phục vụ
Trang 793.2.2 QUẦY SAU LƯNG
Trang 803.2.3 PHÍA DƯỚI QUẦY
Thường bố trí tủ lạnh, bồn nước, sọt rác
Trang 813.2.3 PHÍA DƯỚI QUẦY
Trang 823.2.4 SÀN QUẦY BAR
Cần khô ráo, sạch sẽ
Mặt bằng nên lót với vật nhám, tránh trơn
trƣợt
Trang 843.2.1 ĐỒ GỖ
Bao gồm các loại tủ khác nhau: tủ đựng rượu,
tủ bày quảng cáo, tủ đựng dụng cụ…
Các loại bàn ghế với kích thước và hình dáng
khác nhau
Trang 853.2.2 ĐỒ VẢI
Bao gồm các loại khăn bàn, khăn trang trí,
khăn ăn, khăn phục vụ, khăn lau các loại…
Trang 863.2.3 ĐỒ SÀNH SỨ, THỦY TINH
Các loại tách, đĩa, chén, bát, ly các loại, ấm pha trà, bình hoa, chai lọ…
Trang 873.2.4 ĐỒ KIM LOẠI
Dụng cụ phục vụ trong pha chế đƣợc làm bằng inox, thép không gỉ
Trang 88STANDARD SHAKER
Trang 89BOSTON SHAKER
Trang 90JIGGER/MEASURING GLASS
Trang 91STRAINER
Trang 92POURER
Trang 93BAR SPOON
Trang 94MUDDLER
Trang 95CORKSCREW
Trang 96CAN OPENER
Trang 97BOTTLE OPENER
Trang 98CHAMPAGNE OPENER
Trang 99BAR KNIFE
Trang 100CUTTING BOARD
Trang 101ICE TONGS
Trang 102FRUIT TONGS
Trang 103ICE SCOOP
Trang 104ICE BUCKET
Trang 105DỤNG CỤ VẮT NƯỚC CHANH
Trang 106TRAY
Trang 107LIGHTER
Trang 108GLASS CLOTH
Trang 109STIRER
Trang 110STRAW
Trang 111COASTER
Trang 112BAR CADDY
Trang 1133.2.5 CÁC LOẠI MÁY VÀ ĐỒ ĐIỆN
Trang 114MÁY PHA CÀ PHÊ (COFFEE MACHINE)
Trang 115LOGO
MÁY NGHIỀN ĐÁ (ICE CRUSHER)
Trang 116MÁY VẮT CAM
Trang 117MÁY ÉP HOA QUẢ (Juice Extractor)
Trang 119LOGO
BÌNH NƯỚC NÓNG (Electric Vaccum Dispenser)
Trang 120CÂU HỎI ÔN TẬP
1) Hãy kể tên các dụng cụ thường dùng trong pha chế và nêu công dụng của
chúng?
Trang 121CHƯƠNG IV:
GIỚI THIỆU CÁC LOẠI THỨC UỐNG
Trang 125LOGO
4.1.1 THỨC UỐNG KHÔNG CÓ CHẤT KÍCH THÍCH
A Nước khoáng thiên nhiên (Natural mineral
water)
Có nguồn gốc tự nhiên, lấy từ lòng đất
Nước có chứa một số chất khoáng khác nhau,
đôi khi bơm gas vào
Nước khoáng có nhiều yếu tố vi lượng, có tác
dụng tốt đối với cơ thể
Vd: Đãnh thạnh, vĩnh Hảo
Trang 127NƯỚC SUỐI (SPRING WATER)
Giống như nước khoáng thiên nhiên
nhưng không công nhận có một số giá trị chữa bệnh nhất định
Trang 128NƯỚC TINH KHIẾT
Nước được lấy từ nhiều nguồn khác nhau
(nước máy, nước thiên nhiên)
Qua xử lý tiệt trùng và khoáng chất, nước này
chỉ bổ sung nước cho cơ thể, không cung cấp
muối khoáng
VD: Aquafina
Trang 129MINERAL WATER
Trang 130LOGO
B NƯỚC TRÁI CÂY (FRUIT JUICE)
Nước trái cây tươi hoặc ép (fresh
fruit juice): chứa nhiều chất dinh
dưỡng, cung cấp nhiều vitamin, chất
xơ, chất khoáng
Trang 131NƯỚC TRÁI CÂY (FRUIT JUICE)
Nước trái cây đóng hộp hoặc lon
(canned fruit juice): không chứa
nhiều chất dinh dưỡng như nước trái
cây tươi, cũng không thật sự ngon,
nhưng tiện lợi
Trang 132Có CO2: Coke, 7 Up, Soda water,
Tonic water, Mirinda, Ginger Ale
Không có CO2: Twister
Trang 133THÀNH PHẦN CÓ TRONG SOFTDRINK
Nước (water)
CO2
Màu sắc (colouring): màu tự nhiên và
màu nhân tạo
Trang 134SOFTDRINK
Soda: là loại nước tinh khiết, có vài loại muối
khoáng đặc trưng từ natri, được nén nhiều khí CO2
Coke: làm từ nguyên liệu caffeine, caramel,
acid phosphoric, đường, hương liệu và nước
bảo hòa CO2 VD: coca, pesi, chương dương,
xá xị
Lemonade (nước uống có hương chanh): thành
phần gần giống coke, nhưng không có caffeine, thay vào đó là hương liệu tổng hợp mùi chanh, được nén khí CO2
Trang 135SOFTDRINK
Tonic: có vị hơi nhẫn, thành phần có
chất quinine, bão hòa CO2
Ginger ale (nước uống có hương
gừng): tương tự như tonic nhưng
không nhẫn, không chứa quinine mà
là hương gừng tổng hợp
Trang 138D NƯỚC UỐNG TĂNG LỰC (Energy drink)
Gồm nước và đường và các hóa chất
tổng hợp khác (màu tổng hợp, hương
vị tổng hợp, vitamin tổng hợp, chất
khoáng tổng hợp, acid tổng hợp…)
Trang 139NƯỚC UỐNG TĂNG LỰC (Energy drink)
Nước uống tăng lực không có ga
(Still Mineral Water)
Nước uống tăng lực có ga (Sparkling
Mineral Water)
VD: Red bull,
Sting, Samurai
Trang 141E SỮA (MILK)
CÓ 3 LOẠI:
SỮA TƯƠI (FRESH MILK): thức uống bổ
dưỡng, bổ sung nhiều đạm, chất béo có lợi cho
cơ thể
SỮA BỘT (POWDERED MILK):thức uống bổ
dưỡng, bổ sung nhiều chiết xuất hay dinh
dưỡng tổng hợp
SỮA ĐẶC (sweetened milk): loại sữa hay dùng
trong pha chế
Trang 142F.SI RÔ (SYRUP)
Grenadine syrup (nước si rô lựu)
Orgeat syrup (nước si rô hạnh nhân)
Trang 144LOGO
4.1.2 THỨC UỐNG CÓ CHẤT KÍCH
THÍCH
A) TEA: là loại thức uống có caffeine, khi
uống làm đầu óc tỉnh táo
tách, đi kèm với hủ đường trắng, nâu hoặc đường kiêng và sữa tươi hoặc chanh
• Có 3 loại: trà đen (Black tea), trà xanh
(Green tea), trà ướp hương (Flower
scented tea)
Trang 145 Trà sấy khô (trà đen): trà cho qua chế biến,
phơi khô, ít chất kích thích, vị không chát,
được dùng phổ biến
Trà xanh (green tea): trà không qua chế biến,
còn nguyên hương vị và chất kích thích
Trà ướp hương (scented tea): là loại trà sấy
được ướp hương từ thiên nhiên như lài, sen
Trang 146 Trà thảo mộc: là những loại cây cỏ, thảo mộc
khác không phải là cây trà nhƣng đƣợc chế
biến hay uống nhƣ trà
Trà Oolong: lên men bán phần, phân hủy một
số các chất có trong trà, có đặc điểm giữa hai loại trà xanh và trà đen
Trang 147B) CÀ PHÊ (COFFEE)
Loại đồ uống mà trong thành phần có hàm
lượng nhất định chất caffeine, có vị đắng ngọt, sánh, màu đen nâu
Cà phê có tính kích thích gây hưng phấn nên
được sử dụng vào buổi sáng và sau các bữa ăn, thường sử dụng trong các hội nghị, hội thảo
Trang 148CÀ PHÊ (COFFEE)
Cà phê nóng/đá (hot/ice coffee)
Cà phê sữa nóng/đá (hot/ice coffee
with milk)
Espresso: cà phê đen đậm, khoảng
25-30ml, đựng trong cup espresso
Cappucino: espresso pha với sữa tươi
và bọt sữa
Trang 149 Mocha coffee: cà phê pha với chocolate
Irish coffee: cà phê pha với Irish whisky và
kem sữa
……
Trang 150C) CACAO:
Đƣợc trồng chủ yếu ở Châu Phi và
Châu Mĩ La Tinh
Sản phẩm thu hoạch có thể làm ra các sản phẩm nhƣ: rƣợu mùi cacao,
Chocolate, bột cacao
Trang 1524.1.1 BEER
Trang 154QUI TRÌNH SẢN XUẤT BEER
Lúa mạch Nảy mầm Sấy khô
Nghiền + Nước Lên men Bia
+ Nước
ấm
+ Men
Trang 155THÀNH PHẦN CÓ TRONG BEER
Các thành phần để sản xuất beer:
Lúa mạch (malt)
Hoa bia (hops)
Men bia (jeasts)
Đường (sugar)
Nước (water)