1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình môn nghiên cứu thị trường

24 1,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định vấn đề marketing Triệu chứng hay dấu hiệu kinh doanh Các vấn đề kinh doanh Các cơ hội kinh doanh Là một trạng thái kinh doanh có thế đo lường bằng các số liệu bán hàng, thị phần

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Thiết lập mục tiêu nghiên cứuMột số nghiên cứu thông thườngVấn đề nghiên cứu

Trang 3

Nghiên cứu marketing

1 2 3 4 5

“Biết người, biết mình, trăm trận trăm thắng Nếu ta không biết địch nhưng ta biết ta thì thắng bại như nhau Nếu ta không biết địch mà cũng không biết ta thì đánh trận nào thua trận nấy.”

Trang 5

Xác định vấn đề marketing

Triệu chứng hay dấu hiệu kinh doanh

Các vấn đề kinh doanh

Các cơ hội kinh doanh

Là một trạng thái kinh doanh có thế đo lường bằng các số liệu bán hàng, thị phần Một dấu hiệu quan sát được không thể hiện lên chính xác doanh nghiệp đang gặp phải vấn đề hay cơ hội nào

Liên quan đến những tình huống khó khăn mà doanh nghiệp có thể gặp phải Xuất phát từ một chương trình marketing mix không hiệu quả, hoặc từ một sự thay đổi của các yếu tố tình huống, hoặc từ cả hai.

Liên quan đến những tình huống tiềm năng có thể cái tiến được sự hoạt động của doanh nghiệp và đưa đến những kết quả khả quan hơn nếu doanh nghiệp kịp thời đưa ra những hoạt động mới tương thích

Trang 6

Vấn đề/ cơ hội kinh

doanh Dấu hiệu kinh doanh/ triệu chứng kinh

doanh

Nguyên nhân Marketing mix (4Ps)

Kết quả Phản ứng hành vi –

thái độ

‐ Nhận biết (awareness)

‐ Có kiến thức (knowledge)

‐ Ưu thích (Liking) / Thích hơn (preference)

‐ Dự định mua (intent to buy)

‐ Nguồn lực nội tại

Đo lường hoạt động

‐ Doanh số (sale)

‐ Thị phần (Market share)

‐ Lợi nhuận (Profit)

‐ Sức mạnh thương hiệu (Brand euity)

Vấn đề marketing

Hệ thống marketing

Xác định vấn đề marketing

Trang 7

 Nghiên cứu thực trạng của các hoạt động marketing mix

 Nghiên cứu lựa chọn giải pháp marketing tương thích

 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các hoạt động marketing

Trang 8

Dấu hiệu kinh doanh & vấn đề

Tỷ lệ xâm nhập thấp

Mức độ mua lặp lại thấp

Mức độ mua lặp lại thấp

- Doanh số giảm

- Thị phần giảm

- Doanh số giảm

- Thị phần giảm

1.Xuất hiện đối thủ mới 2.Đối thủ đưa ra sản phẩm mới tương thích với KH hơn

3.Đối thủ đưa ra một chương trình khuyến mãi hấp dẫn 4.Đối thủ đẩy mạnh phân phối 5.Người tiêu dùng thay đẩu khẩu vị trong tiêu dùng 6.Người tiêu dùng thay đổi hành vi mua xắm

7.Hệ thống phân phối lạc hậu

1.Truyền thông chưa đủ

3.Giá không hấp dẫn

1.Sản phẩm không thỏa mãn được khách hàng 2.Chính sách chăm sóc khách hàng kém

Xác định được vấn đề marketing  vấn

đề cần nghiên cứu Cần nghiên cứu cái

gì để giải quyết vấn đề kinh doanh

đang gặp phải

Trang 9

Một số nghiên cứu thông

thường

 Nghiên cứu cải tiến sản phẩm

 Nghiên cứu khách hàng (U&A) nhận dạng những thay đổi về nhu cầu

 Nghiên cứu mức độ thõa mãn của khách hàng

 Nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng

 Nghiên cứu nhu cầu – động cơ của nhà phân phối

 Điều tra các điểm bán lẻ

 Nghiên cứu lựa chọn hình thức khuyến mãi

 Nghiên cứu hành vi sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng

 Nghiên cứu giá

 …

Trang 10

Thiết lập mục tiêu nghiên

Trang 11

Thiết lập mục tiêu nghiên

cứu

Ví dụ: Một công ty sản xuất ngành hàng tiêu dùng nhanh đang muốn cải tiến một dòng sản phẩm

Vấn đề quản trị: cải tiến sản phẩm

Vấn đề nghiên cứu: xác định tiêu thức lựa chọn sản phẩm và

những đánh giá của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp

Mục tiêu nghiên cứu:

 Xác định các thuộc tính liên quan đến sản phẩm

Trang 12

Xác định phương pháp thu thập dữ liệu Nghiên cứu định lượng

Khi nào cần nghiên cứu định lượng

NGHIÊ

N CỨU

ĐỊNH

LƯỢNG

Trang 13

Khi nào cần nghiên cứu

‐ Mô tả các thông tin về nhu cầu, động cơ, hành vi

‐ Mô tả các xu thế trên thị trường

‐ Mô tả các mối quan hệ hay sự khác biệt giữa các biến

‐ Tìm mối quan hệ nhân quả giữa các biến của thị trường: chi phí quảng cáo và mức độ nhận biết nhãn hiệu….;

nghiên cứu hiệu ứng POP với doanh thu

‐ Phát triển các biến cần khảo

sát (động cơ, lợi ích tìm kiếm,

hành vi tiêu dùng, …)

Hiểu thị trường Đo thị trường

Trang 14

Nghiên cứu định lượng

 Cần thu thập dữ liệu định lượng (đo đếm được bằng con số) – trả lời câu hỏi: how much – when – where?

 Cung cấp các thông tin giúp “đo lường” thị trường: quy

mô thị trường, độ lớn của một phân khúc thị trường, thị phần của một nhãn hiệu, tần suất mua hàng, mức độ nhận thức của người tiêu dùng đối với một nhãn hiệu …

 Đòi hỏi mức độ chính xác nhất định  mẫu nghiên cứu tương đối lớn

Trang 15

Những công

việc chuẩn

bị

1 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ

Trang 16

BƯỚC 1:

Xác định phương pháp thu

thập dữ liệu

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

Điều tra

trực tiếp

Điều tra qua điện thoại

Điều tra qua thư trực tuyếnĐiều tra

Trang 17

ĐIỀU TRA TRỰC TIẾP (PHỎNG VẤN CÁ NHÂN)

 Điều tra trực tiếp (phỏng vấn cá nhân) là cách để thu thập

dữ liệu từ các đối tượng thông qua hỏi đáp

 Phỏng vấn có thể có cấu trúc hoặc không có cấu trúc, và

có thể sử dụng hoặc những câu hỏi mở hoặc đóng

 Địa điểm thực hiện:

– Phỏng vấn tại các địa điểm công cộng, ví dụ trung tâm mua sắm,

công viên giải trí, đường phố… (intercept interview) – Phỏng vấn tại nhà của đối tượng cần nghên cứu (Door to door)

– Tập trung các đối tượng tại một địa điểm tổ chức nghiên cứu (CLT)

Trang 18

 Phỏng vấn có cấu trúc là phỏng vấn mà các câu hỏi đã được soạn sẵn thành bảng câu hỏi.

 Phỏng vấn không có cấu trúc là phỏng vấn bắt đầu với một hoặc nhiều câu hỏi chung, rồi phát triển những câu hỏi sâu hơn dựa trên những câu trả lời trước đã được trả lời như thế nào

 Ưu điểm:

‐ Cho phép doanh nghiệp giới thiệu tới người tiêu dùng các mẫu sản

phẩm mới, tiếp thị quảng cáo và thu thập thông tin phản hồi ngay tức thì

‐ Các cuộc điều tra dạng này có thể đảm bảo tỷ lệ phản hồi trên 90%, nhưng lại có nhược điểm là khá tốn kém vì phải thuê một số lượng lớn nhân viên để làm việc này

ĐIỀU TRA TRỰC TIẾP (PHỎNG VẤN CÁ NHÂN)

Trang 19

 Các cuộc điều tra qua điện thoại phần nào tiết kiệm hơn so với hình thức điều tra trực

tiếp

 Tuy nhiên, do người được điều tra thường “dị ứng” trước các phương pháp tiếp thị

từ xa, nên việc thu hút mọi người

tham gia vào các cuộc điều tra qua điện thoại ngày càng khó khăn

 Phỏng vấn qua điện thoại thường có tỷ lệ phản hồi thấp,

vào khoảng 50% đến 60% Đây là phương pháp tối ưu để các hãng như Microsoft, Ford, Dell Computer hoàn thành nội dung của bảng câu hỏi

ĐIỀU TRA QUA ĐIỆN THOẠI

Trang 20

Nội dung điều tra qua điện thoại :

– Phát biểu ngắn ở phần đầu giải thích mục đích của khảo sát

và bảo đảm với người trả lời phỏng vấn rằng câu trả lời của

độ học vấn) Những thông tin này sẽ giúp người nghiên cứu

có cái nhìn sâu hơn về kết quả khảo sát.

– Thời gian phù hợp : 7 giờ tối đến 9 giờ tối, thời lượng: ngắn gọn (1 tới 3 phút)

ĐIỀU TRA QUA ĐIỆN THOẠI

Trang 21

ĐIỀU TRA QUA ĐIỆN THƯ

 Bảng câu hỏi được gửi đến đối tượng qua thư, đối tượng trả lời vào bảng câu hỏi và gửi lại cho người nghiên cứu ( thường

là bằng thư không cần tem do nhà nhà nghiên cứu đã chuẩn bị tem đính kèm)

 Ít tốn chi phí để tiếp cận với một số lượng lớn các khách

hàng (rẻ hơn nhiều so với các cuộc điều tra trực tiếp và điều tra qua điện thoại)

 Tỷ lệ phản hồi thu được chỉ từ 3% đến 15%

 Tuy nhiên, việc dùng thư để điều tra là phương pháp rất

thành công trong nghiên cứu thị trường quốc tế, nhất là

trong các ngành công nghiệp

Trang 22

ĐIỀU TRA TRỰC TUYẾN

 Thường đem lại tỷ lệ phản hồi rất khó dự đoán và những

thông tin không đáng tin cậy, do việc không thể kiểm soát tất cả các phản hồi

 Tuy nhiên, những cuộc điều tra trực tuyến rất dễ dàng tiến hành nhờ yếu tố tiết kiệm về mặt chi phí Các tập đoàn lớn thường kết hợp nhiều phương pháp điều tra, thăm dò khác nhau để có các thông tin chính xác nhất về thị trường khi sản phẩm được tung ra Ví dụ hãng Apple luôn có một bộ phận chuyên trách về hoạt động điều tra thị trường Bộ

phận này hàng quý phải đưa ra các chiến lược điều tra mới

và luôn bổ sung danh sách khách hàng sẽ được điều tra

Trang 23

Thank You!

Trang 24

Xác định mục tiêu nghiên

cứu

Ba dạng mục tiêu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi mô tả

– Mô tả hiện tượng

Câu hỏi về sự khác biệt

không? Cảm nhận về thương hiệu A có khác thương hiệu B không? Khác ở điềm nào?

Câu hỏi về sự liên hệ

– Xác định mức độ liên hệ của các hiện tượng

hay không?

Ngày đăng: 05/10/2014, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w