NGUYÊN TẮC CHUNG PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN PHẢI ĐẢM BẢO ĐỦ 3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN BỘ NỀN KINH TẾ ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC CÔNG TY VÀ TTCK PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG CỦA NGÀNH, TIỂU NGÀNH TR
Trang 1THỊ TRƯỜNG $$
Trang 3NGUYÊN TẮC CHUNG
PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN PHẢI ĐẢM BẢO ĐỦ 3
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN BỘ NỀN KINH TẾ
ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC CÔNG TY VÀ TTCK
PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG CỦA NGÀNH, TIỂU NGÀNH TRONG MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ.
PHÂN TÍCH TỪNG CÔNG TY RIÊNG TRONG NGÀNH
Trang 6(Môi trường đầu tư)
A PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ
Trang 7CHÍNH PHỦ
Trang 8- Hệ thống hành lang pháp lý của TTCK như thế nào?
- Các luật pháp khác có ảnh hưởng như thế nào đối với nền kinh tế hay doanh nghiệp?
- Khả năng thực thi luật pháp như thế nào?
- Sự ổn định của hệ thống luật pháp
1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ TTCK
Trang 9B PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG KINH TẾ VĨ MÔ :
Các điều kiện kinh tế vĩ mô sẽ quyết định rủi ro chung của thị trường (rủi ro hệ thống):
- Chính sách tiền tệ (lãi suất, dự trữ bắt buộc…)
- Chính sách tài chính (CS thuế, CS giá cả, chi tiêu của Chính phủ…)
1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ TTCK
Trang 102 Tỷ giá hối đoái
3 Thái độ (lạc quan hay bi quan đối với nền kinh tế)
4 Lạm phát và lãi suất
1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ TTCK
Trang 11B PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG KINH TẾ VĨ MÔ :
lãi suất chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
Tình hình họat động SXKD của các công ty
Sức chi tiêu của dân cư
Dự đoán về lạm phát
1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ TTCK
Trang 12• Lãi Suất chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
Tình hình họat động SXKD của các công ty
Công ty họat động kinh doanh có hiệu quả - > nhu cầu về vốn để mở rộng SXKD tăng - > nhu cầu về vốn cao - > Lãi Suất tăng.
Sức chi tiêu của dân cư
Dự báo nền kinh tế có triển vọng tốt - > nhu cầu tiêu dùng của dân cư sẽ cao hơn -.> sẵn sàng vay nợ để chi tiêu -
> Lãi Suất tăng
ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT
Trang 14B PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG KINH TẾ VĨ MÔ :
Mối quan hệ giữa LS và giá trái phiếu:
Quan hệ trực tiếp
Ngược chiều nhau
Khi lãi suất …… , giá trái phiếu ……
Có cơ hội để đầu tư vào trái phiếu
1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ TTCK
Trang 15B PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG KINH TẾ VĨ MÔ :
Mối quan hệ giữa LS và giá cổ phiếu:
Quan hệ gián tiếp
Không theo một chiều
+ LS tăng giá CP ổn định
+ LS tăng giá CP giảm
1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ TTCK
Trang 16Quan hệ gián tiếp, không theo 1 chiều
LS tăng do LP thì giá cả của HHDV của các công ty tăng do chi phí đầu vào tăng - > Giá CP có thể ổn định, thậm chí tăng
LS tăng nhưng dòng thu nhập của DN tăng không nhiều (tốc độ tăng của LS > tốc độ tăng của dòng Thu nhập) - >
LN giảm - > giá CP giảm
Hiệu ứng của thay đổi LS lên giá CP phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra thay đổi và mức độ tác động của thay đổi lên dòng thu nhập tương lai của CP
1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ TTCK
Trang 17C PHÂN TÍCH VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN :
Mối quan hệ giữa kinh tế vĩ mô và TTCK:
Quan hệ gián tiếp
Không theo một chiều
Trật tự diễn biến không có quy luật nhất định
Giá CP thường biến động trước biến động nền Kinh Tế từ 2
đến 11 tháng
1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ TTCK
Trang 18Quan hệ gián tiếp, không theo 1 chiều
Khi nền kinh tế PT tốt - > TTCK đi lên và ngược lại
Nếu dự báo được xu hướng phát triển của nền kinh tế thì
có thể dự báo được xu hướng PT của TTCK
(Tuy nhiên có sự khác biệt đáng kể trong sự biến động giá giữa các nhóm CP Biến động giá mỗi CP phụ thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi công ty)
Những dự báo về Kinh Tế trong tương lai đưa đến những thay đổi về giá CK trước khi các thay đổi điều kiện kinh tế
cơ bản thực sự diễn ra - > Cần theo dõi dự báo
1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ TTCK
Trang 19A CƠ SỞ PHÂN TÍCH :
CÁC NGÀNH KINH TẾ CÓ PHẢN ỨNG KHÁC NHAU
VỚI NHỮNG THAY ĐỔI CỦA NỀN KINH TẾ
TRIỂN VỌNG CỦA MỘT NGÀNH TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUYẾT ĐỊNH KẾT QUẢ MÀ MỖI CÔNG TY CÓ THỂ CÓ ĐƯỢC
CÁC TÌNH HUỐNG VỀ NGÀNH TÀI CHÍNH, BẤT ĐỘNG SẢN, SẮT THÉP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG, THỰC PHẨM, KHOÁNG SẢN
2 PHÂN TÍCH NGÀNH KINH TẾ
Trang 20TRIỂN VỌNG CỦA MỘT NGÀNH TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUYẾT ĐỊNH KẾT QUẢ MÀ MỖI CÔNG TY CÓ THỂ CÓ ĐƯỢC
Nếu công ty họat động trong một ngành kém phát triển thì ngay cả công ty tốt nhất trong ngành đó cũng có triển vọng đầu tư kém
Ví dụ: ….
2 PHÂN TÍCH NGÀNH KINH TẾ
Trang 21CHỌN NGÀNH CÓ LỢI SUẤT CAO ĐỂ ĐẦU TƯ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO CỦA NGÀNH
THEO DÕI ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
- > Tìm cơ hội đầu tư và rút vốn
- > Một ngành hoạt động tốt thì không có nghĩa là nó sẽ tốt mãi
2 PHÂN TÍCH NGÀNH KINH TẾ
Trang 23PHÂN TÍCH CƠ BẢN
-PEG là chỉ số được sử dụng để định giá một cổ phiếu khi tính đến tốc độ tăng trưởng thu nhập từ cổ phiếu đó Công thức tính:
- Chỉ số PEG = (P/E)/%Tốc độ tăng trưởng thu nhập cổ phiếu
- Khi tính toán chỉ số PEG, người ta có thể sử dụng thu nhập của năm trước hoặc thu nhập dự kiến của năm tới, nhưng tốc độ tăng trưởng ước tính của năm tới, nó phụ
thuộc vào dự đoán và chiến lược phát triển của công ty đó
và các nhân tố khách quan khác
Trang 24ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
Dấu hiệu mua bán dựa trên P/E và EPS (PEG):
Ta lấy : P/E chia cho % tăng trưởng EPS
Trang 26PHÂN TÍCH CƠ BẢN
10- Lựa chon cổ phiếu theo phương pháp CANSLIM
CANSLIM là phương pháp chọn mua cổ phiếu chứng
khoán nối tiếng do William O’Neil – người sáng lập ra
C (Current Earning Per Share):
Lãi ròng trên mỗi cổ phiếu trong kỳ tính toán Tiêu chuẩn này đòi hỏi cổ phiếu tốt nhất phải là cố phiếu có sự gia
tăng lợi nhuận so với cùng kỳ năm trước và tỷ lệ tăng càng cao càng tốt
A (Annual Earning Increase):
Sự gia tăng lợi nhuận trên mỗi kỳ tính toán Điều này có nghĩa là cp tốt là cp có mức gia tăng lợi nhuận đều đặn
Trang 27PHÂN TÍCH CƠ BẢN
năm sau so với năm trước (chỉ tiêu thông thường được tính cho 5 năm) và nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý tới các cp có mức gia tăng lợi nhuận hàng năm ổn định và trên 25%
N (New Products, Newly qualified Management, New highs):
Những thông tin mới về công ty như sản phẩm, dịch vụ
mới, ban lãnh đạo mới… Thực tiễn cho thấy, giá cp tăng thường gắn với một điều gì đó mới mẻ từ cty
S (Supply and Demand):
Quan hệ cung – cầu của cp Cp cũng là một loại hàng hóa,
do vậy giá cả chịu sự điều chỉnh của quan hệ cung - cầu Cty càng đại chúng bao nhiêu thì giá cp càng khó lên bấy nhiêu, nếu không có các yếu tố đột biến khác, do lượng
Trang 28PHÂN TÍCH CƠ BẢN
cung lớn Đối với các cty mà có chênh lệch lớn về cầu – cung thì khả năng tăng giá của cp là dễ dàng hơn
L (leader/laggard):
Vai trò của cp đó trên thị trường là cp “đầu tầu” hay là cp
ăn theo, cp có chất lượng dưới trùng bình của thị trường… Tuy nhiên, theo phương pháp lựa chọn này, nhà đầu tư chỉ nên chọn chỉ một vài cp dẫn đầu, tốt nhất trong nhóm chứ không phải là mua càng nhiều loại cp càng tốt Cấn chú ý xem lý do tăng của cp là gì để tránh việc theo đóm ăn tàn mua phải các cổ phiếu tăng theo đuôi, vì sớm hay muộn những cổ phiếu “ăn theo” cũng sẽ sụt giá
Trang 29PHÂN TÍCH CƠ BẢN
-I (Institutional Sponsorship):
Sự quan tâm của các tổ chức, định chế tài chính lớn đến
cp Nhà đầu tư sẽ an tâm hơn để đầu tư khi cp mà mình
đầu tư cũng được sự quan tâm và mua vào của các tổ chức lớn, các thể chế tài chính lớn và có uy tín Tuy nhiên, có một trở ngại là sau một thời gian đủ dài, giá cp đáp ứng
một phần hoặc toàn bộ kỳ vọng của các nhà đầu tư lớn thì thường khó tăng mạnh và có trường hợp bị giảm giá là do khi đã đạt được lợi nhuận kỳ vọng, các tổ chức thường bán
ra với số lượng lớn và khi đó nếu không có một lượng cầu (đương nhiên là từ một tổ chức, định chế tài chính mới) thì giá cổ phiếu sẽ có xu hướng giảm mạnh
Trang 30PHÂN TÍCH CƠ BẢN
- M (Market Direction):
Xu hướng thị trường Đây là yếu tố quan trọng quyết định
sự thành bại của phương án đầu tư TTCK là thị trường
của niềm tin, điều đó có nghĩa là niềm tin, điều đó có
nghĩa là niềm tin sẽ củng cố quyết định nắm giữ đầu tư cổ phiếu lâu dài để thu lợi lớn hơn (giảm cung) và khuyến
khích những nhà đầu tư mới tham gia (tăng cầu) và do vậy kéo theo cơ hội tăng giá của cổ phiếu cao hơn Trong
trường hợp ngược lại, khi thị trường có xu hướng đi xuống (ảnh hưởng của niềm tin vào các cty) nó sẽ làm cp, kể cả
cp tốt giảm giá và phương án đầu tư của nhà đầu tư sẽ khó thành công hơn
Trang 31Nợ ngắn hạn
Trang 32không cần thêm lợi tức hay doanh thu.
Trang 33PHÂN TÍCH CƠ BẢN
Một lưu lượng tiền mặt dương chỉ ra rằng công ty có thu nhập đầy đủ để chi trả các chi phí và phân chia cổ tức Một thu nhập âm có nghĩa công ty bị thua lỗ và nó có thể gặp khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn
2- Hệ số khả năng thanh toán: đo lường khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản ngắn hạn để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn
Lưu lượng
tiền mặt
(Cash flow)
Thu nhập ròng (hay thực lỗ) Khấu hao hàng năm
Trang 34Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Acid – Test ratio):
Khả năng thanh toán
hiện thời
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
=
Trang 35+ Chỉ số trái phiếu chỉ ra số phần trăm trong vốn dài hạn
có thể huy động bằng trái phiếu
Chỉ số trái phiếu Tổng mệnh giá trái phiếu
Toàn bộ vốn dài hạn
=
Trang 36PHÂN TÍCH CƠ BẢN
Chỉ số này nói lên tình trạng nợ nần của các công ty, một cấu trúc vốn chắc chắn không cho phép có quá nhiều nợ, nên nó chỉ khoảng dưới 50%
-Chỉ số cổ phiếu ưu đãi chỉ ra tỷ lệ vốn dài hạn có được từ
cổ phiếu ưu đãi Phát hành cổ phiếu ưu đãi là một giải
pháp dung hòa, khi công ty không muốn tăng thêm nợ mà cũng không muốn chia sẻ quyền kiểm soát công ty cho các
cổ đông mới, tuy nhiên nó lại gây ra cho công ty một định phí phải trả lãi
Chỉ số cổ
phiếu ưu đãi
Tổng mệnh giá cổ phiếu ưu đãi
Toàn bộ vốn dài hạn
=
Trang 37Chỉ số cổ
phiếu
Tổng mệnh giá CPT
Vốn thặng dư
Thu nhập để lại
Trang 38PHÂN TÍCH CƠ BẢN
Chỉ số nợ trên vốn cổ phần nói lên tỷ lệ giữa các nguồn tài trợ gây ra định phí trả lãi cho công ty như trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi và vốn cổ phần thường Chỉ số này được xem
Cổ phiếu
ưu đãi
Tổng Mệnh giá CPT (vốn cổ đồng thường
+
Trang 39PHÂN TÍCH CƠ BẢN
4- Hệ số hiệu quả hoạt động:
- Kỳ thu tiền bình quân – vòng quay khoản phải thu:
Trang 42PHÂN TÍCH CƠ BẢN
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: thể hiện khả năng
trang trải chi phí sử dụng nợ vay của công ty
Hệ số đảm bảo lãi vay
Lợi nhuận hoạt động
Trang 44Hệ số tổng LN càng thấp thể hiện độ nhạy cảm của LN
đối với DT và chi phí
Trang 45PHÂN TÍCH CƠ BẢN
- Hệ số lãi ròng – ROS (return on sales)
Doanh thu thuần
=
-Thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận trên doanh thu
-Biểu hiện tỷ suất lợi nhuận biên ròng -> phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp
- Hệ số dòng tiền
Hệ số dòng tiền
Tiền ròng từ HĐKD Doanh thu thuần
=
Trang 46hiệu quả thì thu nhập và ROI sẽ cao Ngược lại, thu nhập
và ROI sẽ thấp
Lợi nhuận hoạt động (EBIT cty)
DTT
DTT x
Trang 47-Hệ số lợi nhuận ròng trên tài sản – ROA (Return on
Asset): LN ròng tạo ra trên 1 đồng tài sản sử dụng, đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 48PHÂN TÍCH CƠ BẢN
-(1) Hệ số lãi ròng – ROS tỷ suất LN biên ròng
-(2) Hệ số vòng quay tổng tài sản chịu ảnh hưởng của:+ Hệ số vòng quay hàng tồn kho = GVHB/Tồn kho
+ Hệ số vòng quay khoản phải thu = DTT/Phải thu
+ Hệ số vòng quay TSCĐ = DTT/TSCĐ
Hệ số LN ròng trên
tài sản (ROA) = LN sau thuế (EAT)DTT x
DTT Tổng tài sản
Trang 51PHÂN TÍCH CƠ BẢN
Có thể tăng ROE bằng cách:
(1) Tăng ROA
(2) Tăng tỷ số nợ -> rủi ro tài chính
cổ phần kết hợp với rủi ro khả năng chi trả phát sinh
do công ty sử dụng đòn bẩy tài chính
gia tăng -> xác suất mất khả năng chi trả dài hạn tăng -> tăng rủi ro
Trang 52PHÂN TÍCH CƠ BẢN
- Thu nhập cho mỗi cổ phiếu thường (EPS): đo lường hiệu
quả sử dụng tài sản để tạo ra LN cho cổ phiếu thường
SL cổ phiếu thường đang lưu hành bình quân
=
từ đầu kỳ đến khi kết thúc đợt mua/bán cp) + (số cp lưu hành sau khi mua/bán cp x số ngày từ kỳ kết thức đợt mua/bán cp cho đến cuối kỳ))/tổng số ngày trong kỳ
Trang 53PHÂN TÍCH CƠ BẢN
- Hệ số chi trả cổ tức:
Hệ số chi trả cổ tức
Cổ tức chi trả cổ phiếu thường
EPS
=
Mức sinh lợi cổ tức
Cổ tức chi trả cổ phiếu thường Giá thị trường của cp thường
=
Trang 54PHÂN TÍCH CƠ BẢN
8- Khả năng tăng trưởng:
-Giá trị những nguồn lực được giữ lại và tái đầu tư vào DN tái đầu tư càng nhiều thì tiềm năng tăng trưởng càng lớn
-Tỷ lệ LN thu được từ các nguồn lực giữ lại (ROE)
- g = RR x ROE
-Trong đó:
-RR: tỷ lệ thu nhập giữ lại
Thu nhập trên mỗi cp thường (EPS)
= 1
Trang 55-PHÂN TÍCH CƠ BẢN
9- Ưu điểm và hạn chế của phân tích hệ số tài chính:
+ Ưu điểm:
điều kiện tài chính chung của doanh nghiệp, đánh giá doanh nghiệp hiện đang hoạt động tốt và có lợi thế kinh doanh hay đang gặp rủi ro, thua lỗ Đồng thời có những so sánh quan trọng về kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong mối tương quan với toàn bộ nền kinh tế,
ty, điểm mạnh, điểm yếu của công ty
Trang 56PHÂN TÍCH CƠ BẢN
+ Hạn chế:
cần thiết để đánh giá hoạt động và hiệu quả chung của một doanh nghiệp, trong khi để có được một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính cần rất nhiều yếu tố khác
tại và quá khứ của doanh nghiệp Vì thế, sử dụng các
hệ số tài chính để phán đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp đó chưa chắc sẽ chính xác,
vì có thể những số liệu phản ánh trong quá khứ sẽ
không còn đúng với những biến động tiếp theo
Trang 57PHÂN TÍCH CƠ BẢN
trong ngành không phải bao giờ cũng chính xác, bởi bản thân vấn đề phân loại doanh nghiệp theo ngành cũng không đơn giản
công ty tìm cách làm đẹp những con số của mình bằng những thủ thuật kế toán
các hệ số tài chính cần thận trọng
Trang 58QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CK
Nhà quản lý danh mục đầu tư phải trả lời được hai câu hỏi:-Nên đưa những loại chứng khoán nào và đưa bao nhiêu loại vào danh mục đầu tư?
-Tỷ lệ mỗi loại chứng khoán trong danh mục là bao nhiêu?1- Phương pháp ước lượng lợi nhuận và rủi ro:
A- Phương pháp sử dụng dữ liệu quá khứ:
Trong trường hợp sẵn có các số liệu thống kê về tỷ lệ lợi nhuận của các chứng khoán hay các loại tài sản trong các thời kỳ quá khứ Chúng ta có thể sử dụng số liệu này để ước tính lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro của các chứng khoán trong tương lai
Trang 59B- Phương pháp dự báo tình huống:
Chúng ta sẽ dự báo các tình huống (kịch bản) có thể xảy
ra, đồng thời ước lượng xác suất xảy ra tình huồng này, từ
đó ước lượng lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro Phương pháp tiếp cận bằng dự báo tình huống phức tạp và đòi hỏi nhiều
kỹ năng phân tích hơn là việc dự báo tương lai bằng cách suy luận các dữ liệu quá khứ Nhưng phương pháp này sẽ
có thể mang lại hiệu quả cao hơn trong công tác dự báo
QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CK
Trang 60- Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng (Expected Return):
Tỷ lệ thu nhập kỳ vọng chỉ đơn giản là bình quân có trọng
số của các tỷ lệ thu nhập có khả năng xảy ra trong đó
trọng số là xác suất xảy ra của mỗi khả năng
Ri: tỷ lệ thu nhập trong trường hợp i
Er: thu nhập kỳ vọng
i=1 n
Ri Pi
Trang 61QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CK
Ví dụ: các trường hợp có thể xảy ra với cổ phiếu ABC như sau:
Ri Pi = 0,1 25% + 0,2 20% + 0,5 15% + 0,2 5%
Trang 62QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CK
- Tỷ suất thu nhập kỳ vọng: ta cũng có thể tính thu nhập mong đợi bằng cách tính thu nhập trung bình của các kỳ trong quá khứ
i=1 n Ri
Trang 63QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CK
- Rủi ro (Risk): Là biên độ rộng hẹp của mức sinh lời
Biên độ hay độ phân tán của mức sinh lời là thước đo xem một mức sinh lời vào một thời gian cụ thể nào đó khác
biệt như thế nào so với mức sinh lời bình quân đơn giản Nếu mức sinh lời có biên độ dao động càng lớn thì khoản sinh lời đó càng không chắc chắn, ngược lại nếu biên độ dao động càng nhỏ thì khoản đầu tư này càng ít rủi ro
- Lợi nhuận và rủi ro của danh mục đầu tư:
Tỷ lệ thu nhập của một danh mục đầu tư là bình quân gia quyền theo trọng số (với trọng số W là tỷ lệ của mỗi tích sản trong danh mục) của tỷ lệ thu nhập của mỗi tích sản trong danh mục đầu tư đó