Số cổ phiếu lưu hành giảm Câu 3: Thị trường chứng khoán sơ cấp là: A.. PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất khoanh tròn vào đáp án đúng 2,5 điểm Câu 1: Cổ phiếu ưu đãi cho p
Trang 1
BM-ISOK-02-06 ver:01 mnmm
BÀI THI HỌC PHẦN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề) Mã học phần: TRA5214 Ngành/Chuyên ngành: Cao đẳng kế toán Hình thức thi: TN + Tự luận ĐIỂM BÀI THI (Thang điểm 10) Cán bộ chấm thi thứ 1 (Ký và ghi rõ họ tên) Cán bộ chấm thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi bằng số Ghi bằng chữ I PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất (khoanh tròn vào đáp án đúng) (2,5 điểm) Câu 1: Giá tham chiếu của cổ phiếu SSI ngày 3/5/2013 là 11.000đ, biên độ dao động giá là 7%, vậy cổ phiếu SSI ngày hôm đó sẽ được giao dịch với giá: A Tối đa là 11.700đ C Tối đa là 11.800đ B Tối thiểu là 11.900đ D Tối đa là 10.200đ Câu 2: Việc công ty cổ phần chia cổ tức bằng cổ phiếu làm cho: A % sở hữu của cổ đông thường không đổi C % sở hữu của cổ đông thường tăng thêm B % sở hữu của cổ đông thường giảm đi D Số cổ phiếu lưu hành giảm Câu 3: Thị trường chứng khoán sơ cấp là: A Thị trường hoạt động liên tục C Thị trường cạnh tranh hoàn hảo B Thị trường duy nhất tạo vốn cho nhà phát hành D Đáp án khác Câu 4: Chứng khoán nào sau đây không phải là chứng khoán phái sinh: A Chứng khoán chuyển đổi C Chứng quyền B Hợp đồng kỳ hạn D Hợp đồng tương lai Câu 5: Trật tự nguyên tắc ưu tiên trong đấu giá A Giá-Khách hàng-Thời gian-Khối lượng C Giá-Thời gian-Khách hàng-Khối lượng B Thời gian-Giá-Khối lượng-Khách hàng D Thời gian-Giá-Khách hàng-Khối lượng II PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích khoảng 2-3 dòng (2,5 điểm) a, Lệnh thị trường là lệnh mua bán chứng khoán tại mức giá chỉ định hoặc tốt hơn
b, Thị trường chứng khoán sơ cấp là cơ sở cho hoạt động của thị trường chứng khoán thứ cấp Số phách (Do Phòng KT & ĐBCL ghi) ĐỀ SỐ: 50 BÀI THI HỌC PHẦN: …………
Họ và tên thí sinh: ………
(Nam, Nữ) Ngày sinh: ………
Mã số sinh viên ……
Lớp: ………
… Khoa:
PHÒNG THI SỐ:
Cán bộ coi thi thứ 1 Cán bộ coi thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
-
Số báo danh T hí s in h gấ p gi ấy th eo đ ườ ng k ẻ nà y
Số phách
(Do Phòng
KT & ĐBCL ghi)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 2
c, Chứng khoán ghi danh có độ an toàn cao hơn chứng khoán không ghi danh
d, Tính đến đầu năm 2013, biên độ dao động giá của cổ phiếu trên Sở GDCK Hà Nội là +/- 7%
e, Lãi suất thị trường tăng lên sẽ làm giá trái phiếu giảm
Câu 2: Bài tập (5 điểm) Công ty cổ phần X có một số tài liệu như sau: - Tính đến cuối năm N, công ty đã phát hành 2 loại cổ phiếu: + Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy và không tham dự, mệnh giá 10.000đ/cp, cổ tức 9%/năm, số lượng đã phát hành là 50.000 cổ phiếu + Cổ phiếu thường được phép phát hành là 1.000.000 cổ phiếu, đã phát hành 800.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cp - Lợi nhuận trước thuế năm N là 1 tỷ đồng, công ty phải đóng thuế suất thuế TNDN 25% - Công ty công bố hệ số chi trả cổ tức năm N là 0,9 và chiến lược phân chia lợi tức cổ phần những năm tới duy trì mức tăng trưởng cổ tức là 6%/năm - Tình hình giao dịch cổ phiếu của công ty X trong phiên giao dịch ngày 31/12/N như sau: Lệnh mua 1.000 M1 500 M2 800 M3 200 M4 1.500 M5 500 M6 2.000 M7 500 M8 -Giá (đồng) ATO 18.000 18.100 18.200 18.300 18.400 18.500 18.600 18.700 Lệnh bán -200 B1 300 B2 1.000 B3 1.500 B4 400 B5 1.100 B6 500 B7 500 B8 Yêu cầu: a, Xác định giá mở cửa của cổ phiếu, khối lượng giao dịch, các lệnh được thực hiện b, Tính giá trị sổ sách một cổ phiếu thường ngày 31/12/N c, Ước định giá cổ phiếu tại thời điểm cuối năm N+2 Biết rằng: - Giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước là 18.400đ/cp - Trích bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N của công ty: Tổng tài sản là 25 tỷ đồng, Nợ phải trả 7 tỷ đồng Công ty đã trả đầy đủ cổ tức cho các cổ đông - Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư là 9%/năm Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 3
BM-ISOK-02-06 ver:01 mnmm
BÀI THI HỌC PHẦN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề) Mã học phần: TRA5214 Ngành/Chuyên ngành: Cao đẳng kế toán Hình thức thi: TN + Tự luận ĐIỂM BÀI THI (Thang điểm 10) Cán bộ chấm thi thứ 1 (Ký và ghi rõ họ tên) Cán bộ chấm thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi bằng số Ghi bằng chữ I PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất (khoanh tròn vào đáp án đúng) (2,5 điểm) Câu 1: Cổ phiếu ưu đãi cho phép cổ đông được nhận thêm cổ tức khi công ty có lãi vượt bậc (tùy theo chính sách của công ty) là: A Cổ phiếu ưu đãi tích lũy C Cổ phiếu ưu đãi không tham dự B Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy D Cổ phiếu ưu đãi tham dự Câu 2: Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn, thị trường chứng khoán được chia thành: A TTCK tập trung và TTCK phi tập trung C Thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu B TTCK sơ cấp và TTCK thứ cấp D Đáp án khác Câu 3: Thị trường chứng khoán sơ cấp không có đặc điểm: A Là thị trường hoạt động liên tục C Giá cả phụ thuộc chủ yếu vào nhà phát hành B Là thị trường duy nhất tạo vốn cho nhà phát hành D Đáp án khác Câu 4: Chứng khoán nào sau đây là chứng khoán vốn: A Cổ phiếu C Chứng quyền B Trái phiếu D Chứng khoán chuyển đổi Câu 5: Sở GDCK có chức năng A Tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động giao dịch C Giám sát người tham gia giao dịch B Niêm yết chứng khoán và giám sát tổ chức niêm yết D Cả 3 đáp án trên II PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích khoảng 2-3 dòng (2,5 điểm) a, Chứng khoán phát hành riêng lẻ có tính thanh khoản thấp hơn so với chứng khoán phát hành ra công chúng
Số phách (Do Phòng KT & ĐBCL ghi) ĐỀ SỐ: 51 BÀI THI HỌC PHẦN: …………
Họ và tên thí sinh: ………
(Nam, Nữ) Ngày sinh: ………
Mã số sinh viên ……
Lớp: ………
… Khoa:
PHÒNG THI SỐ:
Cán bộ coi thi thứ 1 Cán bộ coi thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
-
Số báo danh T hí s in h gấ p gi ấy th eo đ ườ ng k ẻ nà y
Số phách
(Do Phòng
KT & ĐBCL ghi)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 41 4
b, Trái phiếu là chứng khoán nợ
c, Thị trường phi tập trung chỉ giao dịch các chứng khoán niêm yết
d, Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, giá trị cổ phiếu ưu đãi giảm sẽ làm tăng giá trị sổ sách của 1 cổ phiếu thường
e, Lệnh giới hạn là lệnh mua bán chứng khoán tại mọi mức giá
Câu 2: Bài tập (5 điểm) Một công ty cổ phần có tình hình như sau: - Tính đến cuối năm N, công ty đã phát hành 2 loại cổ phiếu: + Cổ phiếu thường được phép phát hành là 1.200.000 cổ phiếu, đã phát hành 1.000.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cp + Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy và không tham dự, mệnh giá 10.000đ/cp, cổ tức 8%/năm, số lượng đã phát hành là 20.000 cổ phiếu - Lợi nhuận trước thuế năm N là 1,4 tỷ đồng, công ty phải đóng thuế suất thuế TNDN 25% - Công ty công bố hệ số chi trả cổ tức năm N là 0,6 và chiến lược phân chia lợi tức cổ phần những năm tới duy trì mức tăng trưởng cổ tức là 7%/năm - Tình hình giao dịch cổ phiếu của công ty trong phiên giao dịch ngày 31/12/N như sau: Lệnh mua 2000 M1 200 M2 300 M3 500 M4 - 1050 M5 550 M6 700 M7 1000 M8 Giá (ng.đồng) ATO 20 19,9 19,8 19,7 19,6 19,5 19,4 19,3 Lệnh bán -100 B1 350 B2 1450 B3 500 B4 1.200 B5 -750 B6 1050 B7 Yêu cầu: a, Xác định giá mở cửa của cổ phiếu, khối lượng giao dịch, các lệnh được thực hiện b, Tính hệ số giá trên thu nhập, tỷ suất lợi tức cổ phần c, Ước định giá cổ phiếu tại thời điểm cuối năm N+3 Biết rằng: - Giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước là 19.700đ/cp - Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư là 9%/năm Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
BM-ISOK-02-06 ver:02
Trang 5
BM-ISOK-02-06 ver:01 mnmm
BÀI THI HỌC PHẦN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề) Mã học phần: TRA5214 Ngành/Chuyên ngành: Cao đẳng kế toán Hình thức thi: TN + Tự luận ĐIỂM BÀI THI (Thang điểm 10) Cán bộ chấm thi thứ 1 (Ký và ghi rõ họ tên) Cán bộ chấm thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi bằng số Ghi bằng chữ I PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất (khoanh tròn vào đáp án đúng) (2,5 điểm) Câu 1: Biên độ dao động giá của trái phiếu trên sở GDCK Hà Nội từ đầu năm 2013: A +/- 7% C +/- 5% B +/- 10% D Không áp dụng biên độ dao động giá Câu 2: Cổ tức thường là A Khoản thu nhập sau thuế mà công ty cổ phần trả cho mỗi một cổ phần thường C Chênh lệch giữa giá bán và giá mua cổ phiếu thường B Khoản thu nhập sau thuế mà công ty cổ phần trả cho mỗi một cổ phần ưu đãi D Đáp án khác Câu 3: Đặc điểm của trái phiếu là: A Chứng khoán nợ C Chứng khoán lưỡng tính B Chứng khoán vốn D Đáp án khác Câu 4: Căn cứ vào tính chất lưu hành, cổ phiếu được chia thành: A Cổ phiếu quỹ và cổ phiếu lưu hành C A và B B Cổ phiếu phát hành và cổ phiếu đăng ký phát hành D Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi Câu 5: Loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành chứng khoán chuyển đổi: A Công ty TNHH một thành viên C Công ty hợp danh B Công ty cổ phần D A và B II PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích khoảng 2-3 dòng (2,5 điểm) a, Cổ phiếu ghi danh có tính thanh khoản cao hơn cổ phiếu không ghi danh
Số phách (Do Phòng KT & ĐBCL ghi) ĐỀ SỐ: 52 BÀI THI HỌC PHẦN: …………
Họ và tên thí sinh: ………
(Nam, Nữ) Ngày sinh: ………
Mã số sinh viên ……
Lớp: ………
… Khoa:
PHÒNG THI SỐ:
Cán bộ coi thi thứ 1 Cán bộ coi thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
-
Số báo danh T hí s in h gấ p gi ấy th eo đ ườ ng k ẻ nà y
Số phách
(Do Phòng
KT & ĐBCL ghi)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 6b, Nhà đầu tư nên mua cổ phiếu khi giá thị trường lớn hơn giá trị của cổ phiếu
c, Trái phiếu chính phủ là chứng khoán không có rủi ro
d, Trái tức của trái phiếu được tính bằng cách lấy mệnh giá trái phiếu nhân với lãi suất thị trường
e, Nhà đầu tư có thể gặp nhiều rủi ro hơn khi giao dịch trên thị trường OTC so với thị trường sở GDCK
Câu 2: Bài tập (5 điểm) Công ty cổ phần A có một số tài liệu như sau: - Tính đến cuối năm N, công ty đã phát hành 2 loại cổ phiếu: + Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy và không tham dự, mệnh giá 10.000đ/cp, cổ tức 8%/năm, số lượng đã phát hành là 30.000 cổ phiếu + Cổ phiếu thường được phép phát hành là 600.000 cổ phiếu, đã phát hành 400.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cp - Lợi nhuận trước thuế năm N là 1,2 tỷ đồng, công ty phải đóng thuế suất thuế TNDN 25% - Công ty công bố hệ số chi trả cổ tức năm N là 0,5 và chiến lược phân chia lợi tức cổ phần những năm tới duy trì mức tăng trưởng cổ tức là 5%/năm - Tình hình giao dịch cổ phiếu của công ty A trong phiên giao dịch ngày 31/12/N như sau: Lệnh mua 1000 M1 1000 M2 1200 M3 700 M4 600 M5 1000 M6 500 M7 -Giá (đồng) ATC 16.200 16.300 16.400 16.500 16.600 16.700 16.800 Lệnh bán 200 B1 1200 B2 500 B3 600 B4 -1000 B5 100 B6 200 B7 Yêu cầu: a, Xác định giá đóng cửa của cổ phiếu, khối lượng giao dịch, các lệnh được thực hiện b, Tính giá trị sổ sách một cổ phiếu thường ngày 31/12/N c, Ước định giá cổ phiếu tại thời điểm cuối năm N+2 Biết rằng: - Giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước là 16.300đ/cp - Trích bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N của công ty: Tổng tài sản là 12 tỷ đồng, Nợ phải - Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư là 8%/năm ––––––––––––––––––––––––––– Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 7
BM-ISOK-02-06 ver:01 mnmm
BÀI THI HỌC PHẦN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề) Mã học phần: TRA5214 Ngành/Chuyên ngành: Cao đẳng kế toán Hình thức thi: TN + Tự luận ĐIỂM BÀI THI (Thang điểm 10) Cán bộ chấm thi thứ 1 (Ký và ghi rõ họ tên) Cán bộ chấm thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi bằng số Ghi bằng chữ I PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất (khoanh tròn vào đáp án đúng) (2,5 điểm) Câu 1: Thị trường chứng khoán không có chức năng nào sau đây: A Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán C Đánh giá giá trị của doanh nghiệp B Huy động vốn ngắn hạn D Tạo ra giá cả cho chứng khoán Câu 2: Công ty sản xuất ngọc trai BBT bị mất toàn bộ số trai và ngọc đang nuôi trong bè do ảnh hưởng của bão, rủi ro mà công ty đang gặp phải là: A Rủi ro hệ thống C Rủi ro phi hệ thống B Rủi ro tái đầu tư D Đáp án khác Câu 3: Lãi suất mà tổ chức phát hành cam kết trả cho người mua trái phiếu được gọi là: A Lãi suất danh nghĩa C Lãi suất thị trường B Lãi suất sinh lời D Lãi suất cố định Câu 4: Công ty X phát hành một loại trái phiếu có mệnh giá 0,1 triệu đồng, lãi suất 8%/năm, tiền lãi trả một lần vào cuối năm, thời hạn là 5 năm Với lãi suất thị trường hiện nay là 7%/năm, hãy ước định giá trái phiếu tại thời điểm đầu năm thứ 5 A ≈ 101 nghìn đồng C ≈ 102 nghìn đồng B 100 nghìn đồng D Đáp án khác Câu 5: Việc tách cổ phiếu có tác động: A Làm giảm số lượng cổ phiếu lưu hành C Làm tăng số lượng cổ phiếu lưu hành B Làm tăng vốn góp D Làm tăng vốn chủ sở hữu II PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích khoảng 2-3 dòng (2,5 điểm) a, Lệnh giới hạn là loại lệnh trong đó người đặt lệnh chấp nhận mức bán chứng khoán theo giá hiện hành trên thị trường nhưng giới hạn số lượng mua
Số phách (Do Phòng KT & ĐBCL ghi) ĐỀ SỐ: 53 BÀI THI HỌC PHẦN: …………
Họ và tên thí sinh: ………
(Nam, Nữ) Ngày sinh: ………
Mã số sinh viên ……
Lớp: ………
… Khoa:
PHÒNG THI SỐ:
Cán bộ coi thi thứ 1 Cán bộ coi thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
-
Số báo danh T hí s in h gấ p gi ấy th eo đ ườ ng k ẻ nà y
Số phách
(Do Phòng
KT & ĐBCL ghi)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 8
b, Khi tiến hành chuyển đổi các chứng khoán chuyển đổi sẽ làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần
c, Lãi vốn là chênh lệch giữa mệnh giá và giá bán chứng khoán
d, Trái phiếu doanh nghiệp rủi ro hơn công trái
e, Thị trường chứng khoán thứ cấp là động lực phát triển của thị trường sơ cấp
Câu 2: Bài tập (5 điểm) Công ty cổ phần B có một số tài liệu như sau: - Tính đến đầu năm N+1, công ty đã phát hành 2 loại cổ phiếu: + Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy và không tham dự, mệnh giá 10.000đ/cp, cổ tức 10%/năm, số lượng đã phát hành là 40.000 cổ phiếu + Cổ phiếu thường đã phát hành 1.000.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cp - Tình hình giao dịch cổ phiếu của công ty B trong phiên giao dịch ngày 2/1/N+1 như sau: Lệnh mua 2000 M1 200 M2 -400 M3 900 M4 1000 M5 500 M6 1.000 M7 -Giá (đồng) ATC 10.900 10.800 10.700 10.600 10.500 10.400 10.300 10.200 Lệnh bán 400 B1 200 B2 -500 B3 -1000 B4 700 B5 300 B6 200 B7 Yêu cầu: a, Xác định giá đóng cửa của cổ phiếu, khối lượng giao dịch, các lệnh được thực hiện b, Ước định giá cổ phiếu tại thời điểm đầu năm N+1 c, Tính hệ số giá trên thu nhập, tỷ suất lợi tức cổ phần Biết rằng: - Giá đóng cửa của cổ phiếu phiên giao dịch ngày hôm trước là 10.800đ/cp - Lợi nhuận sau thuế năm N là 1,5 tỷ đồng. - Công ty công bố hệ số chi trả cổ tức năm N là 0,7 và chiến lược phân chia lợi tức cổ phần những năm tới duy trì mức tăng trưởng cổ tức là 4%/năm - Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư là 8%/năm - Năm N công ty chưa trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi
Trang 9
BM-ISOK-02-06 ver:01 mnmm
BÀI THI HỌC PHẦN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề) Mã học phần: TRA5214 Ngành/Chuyên ngành: Cao đẳng kế toán Hình thức thi: TN + Tự luận ĐIỂM BÀI THI (Thang điểm 10) Cán bộ chấm thi thứ 1 (Ký và ghi rõ họ tên) Cán bộ chấm thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi bằng số Ghi bằng chữ I PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất (khoanh tròn vào đáp án đúng) (2,5 điểm) Câu 1: Biên độ dao động giá của cổ phiếu trên sở GDCK TP Hồ Chí Minh hiện nay: A +/- 7% C +/- 5% B +/- 10% D Không áp dụng biên độ dao động giá Câu 2: Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu là : A Mức lãi suất mà nhà phát hành cam kết trả cho người sở hữu trái phiếu C Căn cứ để tính trái tức B Lãi suất được ghi trên bề mặt trái phiếu D Cả A, B và C Câu 3: Số cổ phiếu mà công ty cổ phần đã phát hành ra công chúng nhưng công ty dùng tiền để mua lại được gọi là : A Cổ phiếu quỹ C Cổ phiếu ưu đãi B Cổ phiếu phát hành D Cổ phiếu lưu hành Câu 4: Căn cứ vào hình thức tổ chức, thị trường chứng khoán bao gồm các thị trường: A Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung C Thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu và thị trường chứng khoán phái sinh B Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp D Đáp án khác Câu 5: Loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn: A Công ty TNHH một thành viên C Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên B Công ty cổ phần D Cả A, B và C II PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích khoảng 2-3 dòng (2,5 điểm) a, Phát hành chứng khoán ra công chúng là một hình thức quảng bá cho doanh nghiệp
Số phách (Do Phòng KT & ĐBCL ghi) ĐỀ SỐ: 54 BÀI THI HỌC PHẦN: …………
Họ và tên thí sinh: ………
(Nam, Nữ) Ngày sinh: ………
Mã số sinh viên ……
Lớp: ………
… Khoa:
PHÒNG THI SỐ:
Cán bộ coi thi thứ 1 Cán bộ coi thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
-
Số báo danh T hí s in h gấ p gi ấy th eo đ ườ ng k ẻ nà y
Số phách
(Do Phòng
KT & ĐBCL ghi)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 10b, Thời hạn của trái phiếu càng dài thì rủi ro khi đầu tư vào trái phiếu càng cao
c, Căn cứ vào thị trường nơi chứng khoán được giao dịch, người ta chia chứng khoán thành 3 loại là trái phiếu, cổ phiếu và chứng khoán phái sinh
d, Chứng chỉ quỹ đầu tư là một loại chứng khoán nợ
e, Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường không liên tục
Câu 2: Bài tập (5 điểm) Công ty cổ phần C có một số tài liệu như sau: - Tình hình giao dịch cổ phiếu của công ty C trong phiên giao dịch ngày 31/12/N như sau: Lệnh mua 2000 M1 1100 M2 200 M3 -500 M4 1900 M5 2100 M6 500 M7 Giá (đồng) ATO 20.200 20.400 20.600 20.800 21.000 21.200 21.400 Lệnh bán 1000 B1 2700 B2 550 B3 1.200 B4 1.550 B5 4000 B6 600 B7 Tính đến ngày 31/12/N, công ty đã phát hành 2 loại cổ phiếu: + Cổ phiếu thường được phép phát hành là 1.500.000 cổ phiếu, đã phát hành 500.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cp + Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy và không tham dự, mệnh giá 10.000đ/cp, cổ tức 8%/năm, số lượng đã phát hành là 50.000 cổ phiếu - Lợi nhuận trước thuế năm N là 720 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN 25% - Công ty công bố hệ số chi trả cổ tức năm N là 0,8 và chiến lược phân chia lợi tức cổ phần những năm tới duy trì mức tăng trưởng cổ tức là 5%/năm Yêu cầu: a, Xác định giá mở cửa của cổ phiếu, khối lượng giao dịch, các lệnh được thực hiện Giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước là 20.900đ/cp b, Nhà đầu tư A đang sở hữu 2000 cổ phiếu của công ty và có ý định sẽ bán tại thời điểm cuối năm N+2 Nhà đầu tư này có thể bán cổ phiếu với giá bao nhiêu nếu tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 8%/năm c, Tính tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư A tại ngày 31/12/N Tính hệ số giá trên thu nhập của cổ phiếu cuối năm N –––––––––––––––––––––––––––
Trang 11
BM-ISOK-02-06 ver:01 mnmm
BÀI THI HỌC PHẦN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề) Mã học phần: TRA5214 Ngành/Chuyên ngành: Cao đẳng kế toán Hình thức thi: TN + Tự luận ĐIỂM BÀI THI (Thang điểm 10) Cán bộ chấm thi thứ 1 (Ký và ghi rõ họ tên) Cán bộ chấm thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi bằng số Ghi bằng chữ I PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất (khoanh tròn vào đáp án đúng) (2,5 điểm) Câu 1: Thị trường chứng khoán sơ cấp có đặc điểm: A Là thị trường duy nhất trực tiếp tạo vốn cho nhà phát hành C Là thị trường không liên tục B Giá cả của chứng khoán phụ thuộc chủ yếu vào nhà phát hành D Cả A, B và C Câu 2: Nhà nước quản lý phát hành chứng khoán ra công chúng theo chế độ: A Công bố thông tin C A và B B Quản lý theo chất lượng D Đáp án khác Câu 3: Loại chứng khoán nào sau đây là chứng khoán nợ: A Cổ phiếu thường C Trái phiếu B Cổ phiếu ưu đãi D Chứng quyền Câu 4: Thị trường Sở GDCK giao dịch loại chứng khoán nào: A Chứng khoán niêm yết C Chứng khoán phát hành riêng lẻ B Chứng khoán không niêm yết D Cả A, B và C Câu 5: Công ty cổ phần thực hiện gộp cổ phiếu sẽ làm cho: A Số lượng cổ phiếu lưu hành giảm C Số lượng cổ phiếu lưu hành không đổi B Số lượng cổ phiếu lưu hành tăng D Mệnh giá cổ phiếu không đổi II PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích khoảng 2-3 dòng (2,5 điểm) a, Cổ phiếu thường là chứng khoán nợ
b, Thị trường chứng khoán sơ cấp có chức năng tạo vốn cho nền kinh tế Số phách (Do Phòng KT & ĐBCL ghi) ĐỀ SỐ: 55 BÀI THI HỌC PHẦN: …………
Họ và tên thí sinh: ………
(Nam, Nữ) Ngày sinh: ………
Mã số sinh viên ……
Lớp: ………
… Khoa:
PHÒNG THI SỐ:
Cán bộ coi thi thứ 1 Cán bộ coi thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
-
Số báo danh T hí s in h gấ p gi ấy th eo đ ườ ng k ẻ nà y
Số phách
(Do Phòng
KT & ĐBCL ghi)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 12
c, Thị trường chứng khoán sơ cấp là động lực phát triển của thị trường chứng khoán thứ cấp
d, Cổ phiếu phát hành là số cổ phiếu mà doanh nghiệp đã phát hành và được công chúng đầu tư nắm giữ
e, Nhà nước quản lý việc phát hành chứng khoán ra công chúng theo chế độ quản lý theo chất lượng đối với những thị trường mới nổi
Câu 2: Bài tập (5 điểm) Công ty cổ phần D có một số tài liệu như sau: - Tình hình giao dịch cổ phiếu của công ty D trong phiên giao dịch ngày 31/12/N như sau: Lệnh mua 1000 M1 500 M2 -800 M3 1200 M4 -2400 M5 200 M6 Giá (đồng) ATC 15,5 15,7 15,9 16,1 16,3 16,5 16,7 Lệnh bán 500 B1 200 B2 1500 B3 1200 B4 200 B5 1600 B6 -100 B7 - Tính đến ngày 31/12/N, công ty đã phát hành 2 loại cổ phiếu: + Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy và không tham dự, mệnh giá 10.000đ/cp, cổ tức 10%/năm, số lượng đã phát hành là 25.000 cổ phiếu + Cổ phiếu thường được phép phát hành là 1.000.000 cổ phiếu, đã phát hành 500.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cp - Lợi nhuận sau thuế năm N là 1 tỷ đồng, công ty phải đóng thuế suất thuế TNDN 25%. - Công ty công bố hệ số chi trả cổ tức năm N là 0,6 và chiến lược phân chia lợi tức cổ phần những năm tới duy trì mức tăng trưởng cổ tức là 5%/năm Yêu cầu: a, Xác định giá đóng cửa của cổ phiếu, khối lượng giao dịch, các lệnh được thực hiện Giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước là 16.200đ/cp b, Nhà đầu tư B đang có ý định đầu tư vào cổ phiếu của công ty Với tình hình giao dịch và tình hình tài chính như trên, theo anh (chị) nhà đầu tư này có nên mua cổ phiếu không? c, Nếu nhà đầu tư mua cổ phiếu trên, nắm giữ 3 năm hưởng cổ tức 3 lần rồi bán, nhà đầu tư này có thể bán cổ phiếu với giá bao nhiêu? Biết rằng: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư là 8%/năm. –––––––––––––––––––––––––––
Trang 13
BM-ISOK-02-06 ver:01 mnmm
BÀI THI HỌC PHẦN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề) Mã học phần: TRA5214 Ngành/Chuyên ngành: Cao đẳng kế toán Hình thức thi: TN + Tự luận ĐIỂM BÀI THI (Thang điểm 10) Cán bộ chấm thi thứ 1 (Ký và ghi rõ họ tên) Cán bộ chấm thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi bằng số Ghi bằng chữ I PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất (khoanh tròn vào đáp án đúng) (2,5 điểm) Câu 1: Loại cổ phiếu ưu đãi nào chỉ được hưởng cổ tức ưu đãi cố định, ngoài ra không được nhận thêm cổ tức, dù trong năm đó công ty làm ăn có lãi cao: A Cổ phiếu ưu đãi tham dự C Cổ phiếu ưu đãi tích lũy B Cổ phiếu ưu đãi không tham dự D Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy Câu 2: Giá tham chiếu của cổ phiếu X ngày 2/3/2013 trên SGDCK Hà Nội là 12.000đ, biên độ giao động giá là ±10%, giá giao dịch cổ phiếu X ngày hôm đó: A Tối thiểu là 10.800đ C Tối thiểu là 13.200đ B Tối đa là 10.800đ D Đáp án khác Câu 3: Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu: A Có quyền biểu quyết C Được hưởng ưu tiên về mặt tài chính B Không có quyền nhận cổ tức D Thuộc sở hữu của cổ đông sáng lập Câu 4: Thị trường OTC giao dịch loại chứng khoán nào A Chứng khoán niêm yết C Chứng khoán phát hành riêng lẻ B Chứng khoán không niêm yết D Cả A và B Câu 5: Thị trường chứng khoán không có đặc điểm nào sau đây: A Hoạt động liên tục C Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp B Là thị trường cạnh tranh hoàn hảo D Cả A, B và C II PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích khoảng 2-3 dòng (2,5 điểm) a, Biên độ dao động giá của trái phiếu trên Sở GDCK TP HCM là +/- 7% Ngày 21/10/2013, giá đóng cửa của cổ phiếu A trên thị trường là 10.000 đồng/cp, ngày 22/10/2013, giá cổ phiếu A tối đa có thể là 10.800 đồng/cp
Số phách (Do Phòng KT & ĐBCL ghi) ĐỀ SỐ: 56 BÀI THI HỌC PHẦN: …………
Họ và tên thí sinh: ………
(Nam, Nữ) Ngày sinh: ………
Mã số sinh viên ……
Lớp: ………
… Khoa:
PHÒNG THI SỐ:
Cán bộ coi thi thứ 1 Cán bộ coi thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
-
Số báo danh T hí s in h gấ p gi ấy th eo đ ườ ng k ẻ nà y
Số phách
(Do Phòng
KT & ĐBCL ghi)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 14
b, Cổ phiếu ưu đãi tham dự là cổ phiếu ưu đãi đảm bảo thanh toán đầy đủ cổ tức cho cổ đông
c, Trái phiếu là chứng khoán vô hạn
d, Rủi ro hệ thống là rủi ro tác động đến những chứng khoán của các công ty con thuộc một tổng công ty
e, Khi chuyển đổi các chứng khoán chuyển đổi sang cổ phiếu thường sẽ làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Câu 2: Bài tập (5 điểm) 1 Công ty cổ phần X trong năm N có một số tài liệu như sau: - Tính đến cuối năm, công ty đã phát hành 2 loại cổ phiếu: + Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy và không tham dự, mệnh giá 10.000đ/cp, cổ tức 8%/năm, số lượng đã phát hành là 60.000 cổ phiếu + Cổ phiếu thường được phép phát hành là 2.000.000 cổ phiếu, đã phát hành 1.500.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cp - Lợi nhuận trước thuế năm N là 3.500 triệu đồng, công ty đóng thuế suất thuế TNDN 25% - Công ty công bố hệ số chi trả cổ tức năm N là 0,5 và chiến lược phân chia lợi tức cổ phần những năm tới duy trì mức tăng trưởng cổ tức là 6%/năm - Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N: Tổng tài sản 34,398 tỷ đồng, Nợ phải trả 10,5 tỷ đồng 2 Tình hình giao dịch cổ phiếu của công ty X trong phiên giao dịch ngày 31/12/N như sau: Lệnh mua 500 M1 1200 M2 2000 M3 850 M4 130 M5 -700 M6 120 M7 -Giá (đồng) ATO 16,8 16,6 16,4 16,2 16,0 15,8 15,6 15,4 Lệnh bán 1000 B1 -200 B2 1000 B3 320 B4 2100 B5 600 B6 780 B7 1200 B8 Yêu cầu: a, Xác định giá mở cửa của cổ phiếu, khối lượng giao dịch, các lệnh được thực hiện b, Tính giá trị sổ sách một cổ phiếu thường ngày 31/12/N Biết rằng: - Giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước là 16.100đ/cp - Năm N công ty chưa trả cổ tức cho các cổ đông ưu đãi - Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư là 8%/năm ––––––––––––––––––––––––––– Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 15
BM-ISOK-02-06 ver:01 mnmm
BÀI THI HỌC PHẦN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề) Mã học phần: TRA5214 Ngành/Chuyên ngành: Cao đẳng kế toán Hình thức thi: TN + Tự luận ĐIỂM BÀI THI (Thang điểm 10) Cán bộ chấm thi thứ 1 (Ký và ghi rõ họ tên) Cán bộ chấm thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi bằng số Ghi bằng chữ I PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất (khoanh tròn vào đáp án đúng) (2,5 điểm) Câu 1: Các hình thức sở hữu của Sở giao dịch chứng khoán: A Sở hữu thành viên C Sở hữu nhà nước B Sở hữu công ty cổ phần D Cả A, B và C Câu 2: Sự kiện một lãnh đạo cấp cao của ngân hàng TMCP lớn bị bắt làm giảm giá chứng khoán toàn thị trường Đây là loại rủi ro: A Hệ thống C Phi hệ thống B Kinh doanh D Đáp án khác Câu 3: Trái phiếu không có đặc điểm nào sau đây: A Là chứng khoán vô thời hạn C Là chứng khoán nợ B Trái chủ không được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp phát hành trái phiếu D Đáp án khác Câu 4: Công ty X phát hành một loại trái phiếu có mệnh giá 0,1 triệu đồng, lãi suất 8%/năm, tiền lãi trả một lần vào cuối mỗi năm, thời hạn là 5 năm Với lãi suất thị trường hiện nay là 7%/năm, hãy ước định giá trái phiếu tại thời điểm đầu năm thứ 5 A ≈ 101 nghìn đồng C ≈ 102 nghìn đồng B 100 nghìn đồng D Đáp án khác Câu 5: Quy trình phân tích đầu tư chứng khoán theo phương pháp phân tích cơ bản: A Nền kinh tế>>Ngành kinh tế>>Công ty C Ngành kinh tế>>Công ty B Nền kinh tế>>Công ty D Phân tích biến động giá chứng khoán II PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích khoảng 2-3 dòng (2,5 điểm) a, Để hạn chế rủi ro lãi suất của trái phiếu, nhà đầu tư nên chọn trái phiếu có lãi suất danh nghĩa cao
Số phách (Do Phòng KT & ĐBCL ghi) ĐỀ SỐ: 57 BÀI THI HỌC PHẦN: …………
Họ và tên thí sinh: ………
(Nam, Nữ) Ngày sinh: ………
Mã số sinh viên ……
Lớp: ………
… Khoa:
PHÒNG THI SỐ:
Cán bộ coi thi thứ 1 Cán bộ coi thi thứ 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
-
Số báo danh T hí s in h gấ p gi ấy th eo đ ườ ng k ẻ nà y
Số phách
(Do Phòng
KT & ĐBCL ghi)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc