KHÁI NIỆM CƠ BẢNĐịa chỉ hỗn hợp là địa chỉ sẽ theo đổi theo phương hoặc chiều và khoảng cách khi sao chép dữ liệu từ vùng nguồn đến vùng đích được viết dưới dạng: cố định cột, t
Trang 16.1 Giới thiệu, khởi động và thoát khỏi Excel
Trang 26.1 Giới thiệu, khởi động và thoát Excel
6.1.1 Giới thiệu tính năng
6.1.2 Khởi động
6.1.3 Giới thiệu giao diện
6.1.4 Thoát
Trang 3là một chương trình ứng dụng thuộc bộ
chương trình Microsoft Office
là một công cụ mạnh để thực hiện các bảng
tính chuyên nghiệp
được ứng dụng rộng rãi trong môi trường
doanh nghiệp nhằm phục vụ các công việc tính toán thông dụng bằng các công thức tính toán đơn giản, không cần phải xây dựng các chương trình.
Trang 46.1.2 KHỞI ĐỘNG
Khởi động MS Excel
C1: Double Click vào biểu tượng
C2: Start\ Programs\ Microsoft Office\
Microsoft Office Excel
C3: Start\ Run -> nhập Excel và ấn OK
Trang 5Thanh Menu lệnh Thanh tiêu đề Thanh công thức Các thanh công cụ
địa chỉ ô
Trang 66.1.4 THOÁT EXCEL
Thoát khỏi MS Excel
C1: Trên cửa sổ Word Mở mục chọn File\ Exit
C2: Nhấn tổ hợp phím tắt Alt + F4.
C3: Nhấn phím Close trên thanh tiêu đề của
chương trình.
Trang 76.2.1 Các khái niệm
6.2.2 Các kiểu dữ liệu
6.2.3 Định dạng dữ liệu
6.2.4 Các phép toán
Trang 9 Là một tệp tin của chương trình bảng tính
Excel
Mỗi Workbook có thể chứa trên 10000 sheets
khác nhau.
Quy định số lượng sheet xuất hiện khi tạo mới
một Workbook trong mục chọn Tools\
Options\ General\ mục Sheet in new
workbook.
Trang 11 1 sheet có 65.536 dòng được đánh số 1 -> 65536
Cột chứa các tên hàng gọi là Row heading, ở biên
trái của bảng tính đứng ngay phía trước cột A
(dùng để đánh số thứ tự cho dòng)
Trang 126.2.1.4 Cột (Column)
1 sheet có 65.536 dòng được đánh số 1 -> 65536
Cột chứa các tên hàng gọi là Row heading, ở biên
trái của bảng tính đứng ngay phía trước cột A
(dùng để đánh số thứ tự cho dòng)
Trang 13Ô: Là vị trí giao của hàng và cột, được xác định bởi địa chỉ ô Địa chỉ ô được xác định theo tên cột, rồi mới đến tên hàng Ví dụ : A4, N3, …
(nhập dữ liệu hoặc gọi một lệnh) mà không chọn cùng trước thì thao tác đó sẽ chỉ tác động đến ô hiện hành.
dạng hình chữ nhật Địa chỉ của một vùng được xác định bởi địa chỉ của ô góc trái trên và ô góc phải dưới
Trang 146.2.1.6 Các loại địa chỉ
Địa chỉ tương đối
là địa chỉ sẽ thay đổi trong quá trình sao chép công
thức chứa địa chỉ ô Khi sao chép công thức của ô nguồn sẽ thay đổi tương ứng với khoảng cách giữa vùng nguồn và vùng đích
được viết dưới dạng: <Cột><Dòng>
Trang 15Địa chỉ tuyệt đối
là địa chỉ sẽ không thay đổi khi sao chép công thức
chứa địa chỉ này đến địa chỉ khác trên bảng tính
được viết dưới dạng: $<Cột>$<Dòng>
VD: $A$4, $B$10
Trang 16KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Địa chỉ hỗn hợp
là địa chỉ sẽ theo đổi theo phương (hoặc chiều) và
khoảng cách khi sao chép dữ liệu từ vùng nguồn đến vùng đích
được viết dưới dạng:
<$Cột><Dòng>(cố định cột, thay đổi theo hàng)
Để chuyển đổi giữa các kiểu
địa chỉ, nhấn phím F4 để
chuyển đổi
Trang 176.2.2.1 Kiểu chuỗi (Text):
a z, AZ, 0 9, các ký tự khác: “ , ?, <, >, …
Theo mặc định, kiểu Text được canh trái
Những dữ liệu chuỗi dạng số như: số điện thoại, số nhà, mã số, v.v khi nhập vào phải bắt đầu bằng dấu nháy đơn (') và không có giá trị tính toán
Trang 186.2.2 CÁC KIỂU DỮ LIỆU
6.2.2.2Kiểu Số (Number):
0->9, các dấu +, - , (, *, $
Mặc định, định dạng kiểu General, canh phải trong ô
Kiếu Number có các định dạng sau:
Số chưa định dạng(Gerneral).
Số đã được định dạng theo kiêu số(Number).
Trang 19 Số ở dạng đặc biệt(Special) như mã điện thoại, mã vùng…
Một số được khai báo khác(Custom).
Trang 206.2.2 CÁC KIỂU DỮ LIỆU
6.2.2.3 Kiểu Logic
chỉ nhận giá trị TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai)
thường dùng các phép so sánh để nhận kết quả logic
> : Lớn hơn >= : Lớn hơn hoặc bằng
Trang 216.2.3.4 Kiểu công thức
bắt đầu bằng dấu (=), (+), (-)
chứa các phép toán hoặc các hàm
Trang 246.2.3 ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU
6.2.3.1 Định dạng kiểu số
Chọn dạng số
Chọn số lẻ thập phân
xuất hiện
dấu phân
Chọn kiểu
số âm
Trang 25(xuất hiện dấu phân cách hàng ngàn).
Ascending để tăng số lẻ thập phân.
Trang 26 Trong cửa sổ Format Cells, chọn làm việc trên
Trang 276.2.3.2 Định dạng Font chữ
Trang 286.2.3 ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU
6.2.3.2 Định dạng Font chữ
Để chọn Font chữ mặc định trong Microsoft Excel, tiến hành như sau:
Trang 296.2.3.3 Định dạng vị trí dữ liệu trong ô
Dữ liệu trong ô được định dạng mặc định theo kiểu dữ liệu được nhập vào Dữ liệu hiển thị
trong ô có thể được canh theo chiều ngang của ô
(Horizontal), được canh theo chiều cao của ô
(Vertical) và trải dữ liệu theo chiều ngang hay chiều dọc (Orientation).
Trang 306.2.3 ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU
6.2.3.3 Định dạng vị trí dữ liệu trong ô
Thực hiện như sau:
Chọn vùng dữ liệu muốn định dạng.
Vào menu Format/Cells (hoặc có thể kích
chuột phải tại khối đã chọn và nhấn chọn mục
Trang 316.2.3.3 Định dạng vị trí dữ liệu trong ô
Chọn kiểu canh dữ liệu
theo chiều ngang của ô
trong hộp thoại
Horizontal
Chọn kiểu canh dữ liệu
theo chiều dọc của ô
trong hộp thoại Vertical Chọn hình thức trải dữ
liệu trong Orientation
Trang 326.2.4 CÁC PHÉP TOÁN
6.2.4.1 Các phép toán số học
% : Toán tử phần trăm.
^ : Toán tử mũ hay còn gọi là lũy thừa.
*, / : Toán tử nhân, chia.
+, - : Toán tử cộng, trừ.
Trang 336.2.4.2 Phép toán nối chuỗi
Phép toán nối chuỗi dùng để nối các chuỗi
thành 1 chuỗi duy nhất
Phép toán có dạng: &
Ví dụ: “Đại”&” “&“Học” Đại Học
Trang 356.3.1 Thao tác với tập tin bảng tính
6.3.2 Quản lý Worksheet
6.3.3 Các thao tác trên Worksheet
Trang 366.3.1 Thao tác với tập tin bảng tính
6.3.1.1Tạo tập tin bảng tính mới
Để mở 1 tập tin bảng tính mới, ta có thể thực hiện một trong các cách sau:
Vào menu File/New, trong bảng New Workbook
chọn Blankworkbook, chọn OK.
Hoặc chọn biểu tượng New trên Toolbars.
Trang 376.3.1.2 Lưu tệp tin lên đĩa:
Trang 386.3.1 Thao tác với tập tin bảng tính
Chỉ định đường dẫn
Nhập tên tập tin
Trang 396.3.1.3 Mở tập tin đã có trên đĩa:
Trang 406.3.1 Thao tác với tập tin bảng tính
Trang 416.3.2.1 Mặc định số Sheet trong một tập tin Excel
Cách thực hiện như sau:
Vào menu Tools/Options
Trong hộp thoại Options, chọn thẻ General.
Trong mục Sheets in New Workbook: Gõ số Sheet
cần khởi tạo (từ 1 đến 255)
Chọn OK để cập nhật
Tuy nhiên để xem kết quả, cần khởi động lại Excel
Trang 426.3.2 Quản lý Worksheet
6.3.2.2 Chèn thêm Worksheet:
sách các Worksheet -> chọn Insert -> xuất hiện hộp
thoại Insert -> chọn Worksheet -> nhấn OK
Worksheet mới tạo sẽ được chèn vào trước Worksheet
Trang 436.3.2.3 Đổi tên Worksheet:
Chọn các Worksheet đổi tên
tên mới
Rename và nhập tên mới
C3: Nhấp đúp vào Worksheet cần đổi tên, nhập tên
mới
Trang 446.3.2 Quản lý Worksheet
3.3.2.4 Sao chép Worksheet:
Chọn các Worksheet sao chép
cần sao chép, chọn Move or Copy
Sheet (hoặc vào menu Edit/ Move
Chọn tên Workbook đích Chọn Worksheet
mà Worksheet tạo
ra đứng trước nó
Trang 456.3.2.5 Di chuyển Worksheet:
tương tự như sao chép nhưng:
trong Cách 1: Không giữ phím Ctrl khi kéo thả
trong Cách 2: Không đánh dấu check vào ô Create a
copy
Trang 466.3.2 Quản lý Worksheet
6.3.2.6 Xoá worksheet
Chọn các Worksheet cần xóa
Delete
Trang 47 Muốn chọn các Sheet liên tục nhau: Kích chuột vào tên Sheet đầu tiên và giữ Shift trong khi kích chuột vào tên Sheet cuối.
Muốn chọn các Sheet rời rạc, giữ phím Ctrl trong khi kích chuột vào tên các Sheet.
Muốn chọn tất cả các Sheet, nhấp nút phải chuột vào một tên Sheet bất kỳ và chọn Select All Sheets
Để phân rã các Sheet sau khi nhóm, nhấp nút phải
chuột vào một tên Sheet bất kỳ và chọn Ungroup Sheets
Trang 496.3.3.1 Di chuyển con trỏ trên Worksheet
Nhấn phím mũi tên: di chuyển con trỏ theo chiều
mũi tên (trừ khi đang chỉnh sửa dữ liệu trong ô)
Nhấn phím TAB: di chuyển một ô từ trái sang
phải, Shift + TAB: di chuyển con trỏ theo hướng
ngược lại.
Nhấn phím ENTER: để kết thúc việc nhập hoặc
chỉnh sửa dữ liệu cho ô hiện hành
Trang 506.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.1 Di chuyển con trỏ trên Worksheet
Phím HOME: dời con trỏ về ô đầu hàng hiện
hành.
Phím Ctrl + HOME: dời con trỏ về ô đầu tiên A1.
Phím Ctrl + END: dời con trỏ về ô cuối cùng có
dữ liệu.
Trang 516.3.3.1 Di chuyển con trỏ trên Worksheet
Phím Page Up/Page Down: dời con trỏ lên hoặc
xuống 1 trang màn hình.
Phím F5: đưa con trỏ đến ô tùy ý.
Alt +ENTER: xuống hàng trong cùng một ô trong
quá trị nhập dữ liệu
Trang 526.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.2 Chọn vùng
Chọn một ô: kích chuột vào ô cần chọn
Chọn một vùng: vùng là một khối hình chữ nhật,
gồm nhiều ô Vùng được xác định bằng địa chỉ ô
ở góc phía trên bên trái và địa chỉ ô ở góc phía
dưới bên phải, ngăn cách bởi dấu hai chấm (:)
Chọn cột: Kích chuột lên tên cột, có thể rê chuột
Trang 546.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.3 Nhập và hiệu chỉnh dữ liệu
Kích chuột vào ô cần nhập, nhập dữ liệu và kết
thúc bằng phím ENTER, hoặc phím TAB hoặc phím mũi tên.
Để hiệu chỉnh dữ liệu, kích đôi chuột vào ô cần
hiệu chỉnh (hoặc nhấn phím F2) Sau khi sửa
Trang 556.3.3.4 Sao chép dữ liệu
Chọn vùng dữ liệu muốn sao chép.
Sao chép dữ liệu đã chọn lên Clipboard bằng một
trong các cách:
Vào menu Edit/Copy
Chọn biểu tượng Copy trên thanh công cụ.
Kích phải chuột, chọn mục Copy trên menu tắt.
Chọn tổ hợp phím Ctrl+C.
Trang 566.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.4 Sao chép dữ liệu
Chọn vùng đích hoặc di chuyển con trỏ ô đến vùng đích.
Dán dữ liệu từ Clipboard vào vùng đích bằng 1 trong các cách sau:
Vào menu Edit/Paste
Chọn biểu tượng Paste trên thanh công cụ.
Trang 576.3.3.5 Di chuyển dữ liệu
Chọn vùng dữ liệu muốn di chuyển.
Di chuyển dữ liệu đã chọn lên Clipboard bằng một trong các cách:
Vào menu Edit/Cut
Chọn biểu tượng Cut trên thanh công cụ.
Kích phải chuột, chọn mục Cut trên menu tắt.
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+X.
Trang 586.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.5 Di chuyển dữ liệu
Chọn vùng đích hoặc di chuyển con trỏ ô đến vùng đích.
Dán dữ liệu từ Clipboard vào vùng đích bằng 1 trong các cách sau:
Vào menu Edit/Paste
Chọn biểu tượng Paste trên thanh công cụ.
Trang 596.3.3.6 Xóa dữ liệu
Chọn vùng dữ liệu muốn xóa.
Thực hiện xóa dữ liệu bằng cách chọn 1 trong các cách sau:
Vào menu Edit/Clear/Contents.
Kích chuột phải lên vùng chọn, chọn mục Clear
contents
Nhấn phím Delete.
Trang 606.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.7 Chèn hàng, cột
Chèn cột:
Chọn cột (hoặc nhiều cột) muốn chèn Các cột được
chọn sẽ đổi màu Số lượng cột được chèn vào sẽ bằng
số lượng cột đã chọn
Vào menu Insert chọn lệnh Columns.
Trang 616.3.3.7 Chèn hàng, cột
Chèn hàng:
Chọn hàng (hoặc nhiều hàng) muốn chèn Các hàng
được chọn sẽ đổi màu Số lượng hàng được chèn vào
sẽ bằng số lượng hàng đã chọn
Vào menu Insert chọn lệnh Row.
Hoặc kích chuột phải trong hàng đã chọn, sau đó
chọn mục Insert.
Trang 626.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.7 Chèn hàng, cột
Chèn ô:
Chọn vị trí muốn chèn các ô, các ô được chọn sẽ đổi
màu Số lượng các ô được chọn sẽ là số lượng các ô
sẽ được chèn vào bảng tính
Vào menu Insert chọn mục Cells
Trang 636.3.3.7 Chèn hàng, cột
Trong hộp thoại Insert chọn:
Shift Cell Right : Chuyển dữ liệu vùng hiện
hành sang phải
Shift Cell Down : Chuyển dữ liệu vùng hiện
hành xuống dưới
Entire Column : Chèn nguyên cột
Trang 646.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.8 Xóa hàng, cột, ô trống
Xóa cột:
Chọn cột (hoặc nhiều cột) muốn xóa
Vào menu Edit chọn Delete.
Hoặc kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn
Delete
Trang 656.3.3.8 Xóa hàng, cột, ô trống
Xóa hàng:
Chọn hàng (hoặc nhiều hàng) muốn xóa
Vào menu Edit chọn Delete.
Hoặc kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn
Delete.
Trang 666.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.8 Xóa hàng, cột, ô trống
Xóa ô, vùng:
Chọn ô (hoặc nhiều ô) muốn xóa
Vào menu Edit chọn Delete.
Hoặc kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn
Delete
Trang 676.3.3.8 Xóa hàng, cột, ô trống
Trong cửa sổ Delete chọn:
Shift Cell Right : Chuyển dữ liệu vùng bên phải vào
vùng bị xóa
Shift Cell Down : Chuyển dữ liệu vùng bên dưới vào
vùng bị xóa
Entire Row : Xóa nguyên hàng
Entire Column : Xóa nguyên cột
Trang 686.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.9 Thay đổi kích thước cột, hàng
Thay đổi kích thước cột:
Chọn cột (hoặc các cột) cần thay đổi độ rộng
Di chuyển con trỏ chuột về hàng chứa tên cột Con trỏ
sẽ có dạng mũi tên hai đầu
Người sử dụng kích giữ và kéo rê chuột để thay đổi độ
Trang 696.3.3.9 Thay đổi kích thước cột, hàng
Có thể sử dụng lệnh.
Chọn cột (hoặc các cột) cần thay đổi độ rộng.
Vào menu Format/Column/Width
Hoặc kích chuột phải vào vùng cột chọn, chọn mục Column
Width trên menu tắt.
Trong cửa sổ Column Width, gõ vào độ rộng của cột trong
hộp Column Width.
Trang 706.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.9 Thay đổi kích thước cột, hàng
Thay đổi kích thước hàng:
Chọn hàng (hoặc các hàng) cần thay đổi độ rộng
Di chuyển con trỏ chuột về hàng chứa tên hàng Con
trỏ sẽ có dạng mũi tên hai đầu
Người sử dụng kích giữ và kéo rê chuột để thay đổi độ
Trang 716.3.3.9 Thay đổi kích thước cột, hàng
Thay đổi kích thước hàng:
Vào menu Format/Row/Height
Hoặc kích chuột phải vào vùng hàng chọn, chọn mục
Row Height trên menu tắt.
Trong cửa sổ Row Height, gõ vào độ rộng của hàng
trong hộp Row Height.
Trang 726.3.3 Các thao tác trên Worksheet
6.3.3.10 Ẩn, hiện hàng, cột
Ẩn các hàng, cột:
Chọn các hàng, cột cần ẩn.
Vào menu Format/Row để ẩn hàng, chọn
Column để ẩn cột cuối cùng chọn Hide.
Hoặc nhấn chuột phải lên các hàng/cột vừa chọn,
chọn Hide trong menu xuất
Trang 736.3.3.10 Ẩn, hiện hàng, cột
Hiển thị các hàng, cột:
Chọn các hàng (hoặc các cột) liền trước và sau với
chúng
Mở mục chọn Format/Row (hoặc Column) chọn
Unhide Hoặc bạn có thể nhấn chuột phải lên ngay
vùng đã chọn rồi chọn lệnh Unhide trong menu xuất
hiện
Trang 756.4.1.1 Khái niệm
Hàm (Funtion) là những công thức định sẵn nhằm
thực hiện một yêu cầu tính toán nào đó Kết quả trả
về của một hàm có thể là một giá trị cụ thể tùy thuộc vào chức năng của hàm hoặc một thông báo lỗi
Trang 766.4.1 Giới thiệu
6.4.1.2 Cú pháp
= Tên hàm(Danh sách đối số)
Tên hàm: Sử dụng theo quy ước của Excel
Danh sách đối số: là những giá trị truyền vào cho hàm để thực
hiện một công việc nào đó Đối số của hàm có thể là hằng số,
chuỗi, địa chỉ ô, địa chỉ vùng, những hàm khác
Trang 776.4.1.3 Lưu ý:
Tên hàm không phân biệt chữ hoa hoặc chữ thường,
phải viết đúng theo cú pháp
Nếu hàm có nhiều đối số thì các đối số phải đặt cách nhau bởi phân cách(dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy)
Hàm không có đối số cũng phải có dấu “( )” VD: hàm Now()
Các hàm có thể lồng nhau nhưng phải đảm bảo cú pháp của hàm
Trang 80 Nếu num_digits > 0 hàm làm tròn phần thập phân,
Nếu num_digits = 0 hàm lấy phần nguyên,
Trang 826.4.3 Hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi
6.4.3.1 Hàm LEFT
Cú pháp: =LEFT(Text,[num_chars])
Công dụng : trả về một chuỗi con gồm num_chars ký
tự bên trái của text
Ví dụ: =LEFT(“VIETHAN”,4) trả về chuỗi “VIET”
Trang 836.4.3.2 Hàm RIGHT
Cú pháp: =RIGHT(Text,[num_chars])
Công dụng : trả về một chuỗi con gồm num_chars ký
tự bên phải của text
Ví dụ: =Right(“VIETHAN”,3) trả về chuỗi “HAN”
Trang 856.4.3.4 Hàm UPPER
Cú pháp : =UPPER(Text)
Công dụng : trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ in.
Ví dụ: =UPPER(“VieTHaN”) trả về chuỗi “VIETHAN”
6.4.3.5 Hàm LOWER()
Cú pháp : =LOWER(Text)
Công dụng : trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ
thường.
Trang 866.4.3 Hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi
6.4.3.6 Hàm PROPER
Công dụng : trả về chuỗi Text, trong đó kí tự đầu tiên
mỗi từ đã được đổi sang dạng chữ in
Ví dụ: =Proper(“NGUYỄN văn AN”) trả về chuỗi
“Nguyễn Văn An”