1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng việt an

40 678 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng Việt An
Tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng việt an

Trang 1

Mục Lục

Lời mở đầu

Chương 1 : Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong các doanh nghiệp

1.1 Tài sản cố định và vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại tài sản cố định

1.1.3 Vai trò của tài sản cố định

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp 1.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Chương 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH Xây dựng Việt An

2.1 Tổng quan tinh hình và ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH Xây Dựng Việt An

2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Xây Dựng Việt An

2.1.2 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty TNHH Xây Dựng Việt An

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Công ty TNHH Xây Dựng Việt An

2.2.1 Phân cấp quản lý TSCĐ của Cty TNHH Xây Dựng Việt An

2.2.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty TNHH Xây Dựng Việt An

Trang 2

3.1.1 Kết quả đạt được

3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân những hạn chế

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Xây Dựng Việt An

3.2.1 Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ

3.2.2 Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý và bảo dưỡng TSCĐ

3.2.3 Thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến

3.2.4 Tận dụng năng lực của TSCĐ trong Công ty

3.2.5 Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn hợp lý

3.2.6 Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ

3.2.7 Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong Công ty

3.3 Kiến Nghị

3.3.1 Kiến nghị với Tổng Công ty

3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước

Trang 3

4 Tài sản cố định vô hình TSCĐVH

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Việt An 19

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010, 2011 20

Bảng 2.2: So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều dọc 21

Bảng 2.3: So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều ngang 22

Bảng 2.4: Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty từ năm 2010 đến 2011 24

Trang 4

Bảng 2.5: Hiệu suất sử dụng TSCĐ từ năm 2010 đến 2011 27Bảng 2.6: Lợi nhuận ròng trên TSCĐ năm 2010, 2011 28Error: Reference source not found

Bảng 2.7: Tỷ suất đầu tư TSCĐ năm 2010 đến 2011 29

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tình hình kinh tế hiện nay, chất lượng sản phẩm hiện nay là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tài sản cố định (TSCĐ) lại là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Hơn thế nữa, trong điều kiện khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, TSCĐ thể hiện trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và thế mạnh của doanh nghiệp

Trang 5

Vì vậy, tài sản cố định cần được quản lý chặt chẽ phát huy được hiệu quả cao nhất trong quá trình sử dụng Hiệu quả quản lý TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.

Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù đã nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản

lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tổ chức tốt công tác TSCĐ là mối quan tâm chung của cả Công ty, nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý và sử dụng đầy đủ, hợp lý hoá công suất TSCĐ, góp phần phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thu hồi nhanh vốn đầu

tư để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mới không ngừng TSCĐ

Do hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH Xây Dựng Việt An còn thấp

do quy mô của Công ty lớn, các công trình nhiều và không tập trung ở một địa điểm làm cho việc quản lý sử dụng TSCĐ không phát huy được hiệu quả, nhất là

về mặt tài chính việc tính toán các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ hầu như không có dẫn đến việc đánh giá không chính xác Vì vậy mà em đã chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Xây Dựng Việt An" để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung khóa luận của em được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong các doanh

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản cố định và vai trò của tài sản trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp

Khái niệm

Để có thể sản xuất kinh doanh thì phải cần đến hai yếu tố cơ bản là sức lao động và tư liệu lao động sản xuất Tư liệu sản xuất được chia thành hai loại là tư liệu lao động và đối tượng lao động Tư liệu lao động lại được chia thành hai nhóm là tài sản cố định và công cụ lao động nhỏ

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, tham gia vào trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như là máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển bốc dỡ, các công trình kiến trúc, bằng phát minh, sáng chế, bản quyền

Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các TSCĐ Trong quá trình tham gia vào sản xuất, tư liệu lao động này chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn không thay đổi hình thái vật chất ban đầu Thông thường một tư liệu lao động được coi là một TSCĐ phải đồng thời thoả mãn 2 tiêu chuẩn cơ bản sau:

Một là phải có thời gian sử dụng trên 1 năm hoặc một kỳ sản xuất kinh doanh (nếu trên 1 năm)

Hai là phải đạt một giá trị tối thiểu ở một mức quy định

Thường thì, ở tất cả các nước đều quy định là một năm Nguyên nhân là do thời hạn này phù hợp với thời hạn kế hoạch hoá, quyết toán thông thường và không có gì trở ngại đối với vấn đề quản lý nói chung

Hiện nay, theo quy định của Nhà nước thì những tư liệu được coi là TSCĐ nếu chúng thoả mãn hai tiêu chí, đó là thời gian sử dụng lớn hơn một năm, giá trị đơn vị đạt tiêu chuẩn từ 5.000.000 đồng

Trang 7

Như vậy, có những tư liệu lao động không đủ hai tiêu chuẩn quy định trên thì không được coi là TSCĐ và được xếp vào “công cụ lao động nhỏ” và được đầu

tư bằng vốn lưu động của doanh nghiệp, có nghĩa là chúng là TSLĐ

Tuy nhiên, trong thực tế việc dựa vào hai tiêu chuẩn trên để nhận biết TSCĐ là không dễ dàng Vì những lý do sau đây :

Một là, máy móc thiết bị, nhà xưởng dùng trong sản xuất thì sẽ được coi là TSCĐ song nếu là các sản phẩm máy móc hoàn thành đang được bảo quản trong kho thành phẩm chờ tiêu thụ hoặc là công trình xây dựng cơ bản chưa bàn giao thì chỉ được coi là tư liệu lao động Như vậy, vẫn những tài sản đó nhưng dựa vào tính chất, công dụng mà khi thì là TSCĐ khi chỉ là đối tượng lao động Tương tự như vậy trong sản xuất nông nghiệp, những gia súc được sử dụng làm sức kéo, cho sản phẩm thì được coi là TSCĐ nhưng vẫn chính gia súc đó khi được nuôi để lấy thịt thì chỉ là các đối tượng lao động mà thôi

Hai là, đối với một số các tư liệu lao động nếu đem xét riêng lẻ thì sẽ không thoả mãn tiêu chuẩn là TSCĐ Tuy nhiên, nếu chúng được tập hợp sử dụng đồng

bộ như một hệ thống thì cả hệ thống đó sẽ đạt những tiêu chuẩn của một TSCĐ

Ví dụ như trang thiết bị trong một phòng thí nghiệm, một văn phòng, một phòng nghỉ khách sạn, một vườn cây lâu năm

Ba là, hiện nay do sự tiến bộ của khoa học công nghệ và ứng dụng của nó vào hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời do những đặc thù trong hoạt động đầu tư của một số ngành nên một số khoản chi phí doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu đồng thời đều thoả mãn cả hai tiêu chuẩn cơ bản trên và không hình thành TSCĐHH thì được coi là các TSCĐVH của doanh nghiệp Ví dụ như các chi phí mua bằng sáng chế, phát minh, bản quyền, các chi phí thành lập doanh nghiệp

Tóm lại, tài sản cố định là tất cả các tài sản có giá trị tương đối lớn, thời gian sử dụng tương đối dài được sử dụng vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh với vai trò là các tư liệu lao động

Đặc điểm

Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là sự tham gia vào

Trang 8

trình tham gia sản xuất, hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ không thay đổi Song TSCĐ bị hao mòn dần (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) và chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất chuyển hoá thành vốn lao động Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ Hay lúc này nguồn vốn cố định bị giảm một lượng đúng bằng giá trị hao mòn của TSCĐ đồng thời với việc hình thành nguồn vốn đầu tư XDCB được tích luỹ bằng giá trị hao mòn TSCĐ Căn cứ vào nội dung đã trình bày trên có thể rút ra khái niệm về TSCĐ trong doanh nghiệp như sau :

TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất

Trong quá tŕnh sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần về mặt giá trị Phần hao mòn đó sẽ được dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh Giá trị hao mòn phản ánh phần giá trị đã được chuyển vào giá trị sản phẩm của TSCĐ,nhưng quan trọng vẫn là GTCL của TSCĐ, nó phản ánh phần giá trị của TSCĐ có khả năng luân chuyển vào giá trị sản phẩm hay phần còn lại của TSCĐ có khả năng sinh lợi.Các loại giá trị này phải được phản ánh trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các TSCĐ của doanh nghiệp cũng được coi như bất cứ một loại hàng hoá thông thường khác Vì vậy nó cũng có những đặc tính của một loại hàng hoá có nghĩa là không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng Thông qua quan hệ mua bán, trao đổi trên thị trường, các TSCĐ có thể được dịch chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác

1.1.2 Phân loại tài sản cố định

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ người ta phân loại TSCĐ Việc phân loại TSCĐ được đúng đắn, kịp thời, đầy đủ sẽ tạo tiền đề cho việc hạch toán

kế toán, thống kê và kế hoạch hoá biện pháp kỹ thuật sản xuất trong các doanh nghiệp Muốn phân loại TSCĐ đúng cần căn cứ vào các đặc điểm về công dụng, hình thái biểu hiện Tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý mà có thể phân loại TSCĐ theo các cách chủ yếu sau đây:

Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Trang 9

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp chia làm hai loại: TSCĐ mang hình thái vật chất (Tài sản cố định hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (Tài sản cố dịnh vô hình).

Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận taì sản liên kết với nhau để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất địnht), có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

Tài sản cố dịnh vô hình: Là những tài sản không mang tính vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí lợi thế kinh doanh, chi phí mua bản quyền, phát minh, sáng chế

Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế:

Theo cách phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm 6 loại:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nước, hàng rào, sân bay, đường xá, cầu cảng

- Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phương tiện vận tải bao gồm các phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và các thiết bị truyền dẫn như các hệ thống thông tin, hệ thống điện, hệ thống đường ống dẫn nước, đường điện

- Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, máy fax, dụng

cụ đo lường, các thiết bị điện tử

- Vườn cây lâu năm - súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn chè, vườn cây cao su, vườn cà phê, vườn cây ăn quả, thảm cỏ,

Trang 10

thảm cây xanh, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bò, đàn ngựa

- Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ chưa liệt kê vào 5 loại trên như tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán KHTSCĐ chính xác Nó giúp cho viêc tính được tỷ lệ các loại TSCĐ khác nhau với toàn bộ TSCĐ, kiểm tra mức độ đảm bảo của TSCĐ đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, biết được trình độ cơ giới hoá về kỹ thuật sản phẩm của xí nghiệp

Phân loại theo tình hình sử dụng:

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp chia làm hai loại là TSCĐ đang dùng và TSCĐ chưa cần dùng:

TSCĐ đang dùng là toàn bộ tài sản của công ty đang được sử dụng và có thể tạo ra lợi nhuận như nhà xưởng, xí nghiệp, thuê tài chính, phương tiện vận chuyển, trang thiết bị…

TSCĐ chưa cần dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh như một số TSCĐ đang trong quá trình hoàn thành (máy móc thiết bị đã mua nhưng chưa hoặc đang lắp đặt, nhà xưởng đang xây dựng chưa hoàn thành ) hoặc do chúng chưa hết giá trị sử dụng nhưng không được sử dụng

Mỗi cách phân loại trên cho phép doanh nghiệp đánh giá, xem xét TSCĐ theo các tiêu thức khác nhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các doanh nghiệp tự phân loại sao cho phù hợp

1.1.3 Vai trò của tài sản cố định

Tài sản cố định là bộ phận quan trong không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như TSCĐ được doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích, tận dụng hết công suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng tốt TSCĐ, như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình trong sản xuất kinh doanh

Trang 11

TSCĐ còn là một công cụ đánh giá năng lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Số lượng và giá trị TSCĐ càng cao doanh nghiệp càng thể hiện tầm vóc của doanh nghiệp.

Ngoài ra TSCĐ còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy tối đa tiềm lực, nâng cao năng suất hoạt động sản xuất từ đó đẩy mạnh quá trình phát triển của doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy

mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Công thức xác định hiệu quả sử dụng TSCĐ

Kết quả Hiệu quả sử dụng TSCĐ =

Trang 12

TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ).

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả

Ý nghĩa: Cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt

1.2.2.3 Tình hình đầu tư đổi mới TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = x 100%

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớn chứng tỏ doang nghiệp đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ

Trang 13

1.2.2.4 Kết cấu TSCĐ

Căn cứ vào kết quả phân loại, có thể xây dựng hàng loạt các chỉ tiêu kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này đều được xây dựng trên nguyên tắc chung là tỷ số giữa giá trị của một loại, một nhóm TSCĐ với tổng giá trị TSCĐ tại thời điểm kiểm tra Các chỉ tiêu này phản ánh thành phần và quan hệ tỷ lệ các thành phần trong tổng số TSCĐ hiện có để giúp người quản lý điều chỉnh lại cơ cấu TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

Việc tính toán các chỉ tiêu và phân tích một cách chính xác chúng sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra được những quyết định tài chính đúng đắn, tránh l•ng phí, đảm bảo tiết kiệm, tận dụng được năng xuất làm việc của TSCĐ đó như vậy việc sử dụng TSCĐ mới đạt hiệu quả cao

1.2.2.5 Hệ số trang bị kỹ thuật cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Giá trị của máy móc, thiết bị

Hệ số trang bị máy móc, thiết bị =

cho sản xuất Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao

1.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản cố định

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việc nghiên cứu các nhân

tố này là rất quan trọng thông thường người ta xem xét những yếu tố sau:

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp quyết định sản phẩm mà doanh nghiệp làm ra là cái gì, ngoài ra nó còn phụ thuộc và tính năng tác dụng của tài sản cố định, mà tính năng tác dụng của tài sản cố định của doanh nghiệp được đầu tư, xây dựng xuất phát và có mối quan hệ hai chiều với ngành nghề kinh doanh Vì

Trang 14

vậy việc quyết định ngành nghề kinh doanh cũng gần như là việc quyết định sản phẩm mà tài sản cố định sẽ đầu tư là gì .

Trình độ quản lý tài sản cố định

Trình độ quản lý TSCĐ đòi hỏi người quản lý phải biết sắp xếp công việc một cách hợp lý như trong quá trình sản xuất kinh doanh việc vận hành máy móc thiết bị, nếu máy móc thiết bị hỏng hóc thì phải có kế hoạch sửa chữa ngay Đây là nhân tố quan trọng và có ý nghĩa quyết định nên doanh nghiệp cần phải có kế hoach sửa chữa và cung cấp các yếu tố để kịp thời sửa chữa Con người là nhân tố chủ quan, quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Không có con người, tự thân máy móc thiết bị không thể làm việc được, cho nên công tác quản lý và điều hành do con người nắm giữ, điều khiển máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất Nhưng công tác tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất lại phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũ những người quản lý Do vậy để có thể quản lý và sử dụng tài sản cố định một cách có hiệu quả thì cần phải bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ tổ chức và trình độ tay nghề của người lao động Việc bố trí lao động hợp lý, đúng người đúng việc sẽ phát huy được năng lực sản xuất của mỗi người lao động; góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp

Chủng loại và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

Để thiến hành sản xuất thì ngoài các yếu tố như máy móc thiết bị, lao động, còn có yếu tố quan trọng nữa là nguyên vật liệu Nếu hai yếu tố là máy móc thiết bị đã chuẩn bị tốt rồi mà mà nguyên vật liệu không có hoặc không đủ, không đúng chủng loại, chất lượng, và không đúng thời gian cung ứng thì liệu sản xuất có được tiến hành hay không? Nếu một trong các yêu cầu đó không được thoả mãn, không được đáp ứng thì sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và tài sản cố định nói chung của doanh nghiệp

Nhân tố con người

Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải luôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản Có như vậy, TSCĐ mới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạo ra sản phẩm

Trang 15

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

Các quy định, chính sách của Đảng và Nhà nước

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Bất kỳ một sự thay đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng TSCĐ thì các văn bản về đầu tư, tính khấu hao, sẽ quyết định khả năng khai thác TSCĐ

Sự tiến bộ của Khoa Học Kỹ Thuật

Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường Hiện nay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thành mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹ thuật trong sản phẩm Điều này đòi hỏi doang nghiệp phải có kế hoạch đầu tư cải tạo, đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài, nhất là những doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh cao, tốc độ phát triển công nghệ nhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng,

Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ Vì lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp khi lãi suất thay đổi thì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị

Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tố bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng

mà thôi

Yếu tố khác

Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tố bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng

mà thôi

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VIỆT AN

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Xây Dựng Việt An

2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Xây Dựng Việt An

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây Dựng Việt

Anh

Từ nhiều năm nay, trong điều kiện đời sống xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng cao, cùng với sự đi lên của nền kinh tế, vấn đề nhà ở của người dân càng trở nên bức thiết, nhằm đáp ứng nhu cầu đó công ty TNHH Xây Dựng Việt An đã ra đời

Trang 17

Đơn vị được thành lập ban đầu từ ngày 02/04/2008 với sự đồng ý của Sở

Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp giấy phép số 4602001649

Tên công ty: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VIỆT AN

Tên giao dịch: Vietacons Co.,Ltd

Địa chỉ: Số 2 Đường 23 B, P Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM

Mã số thuế: 3700649846

Tổng số vốn của doanh nghiệp: 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng )

Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh lĩnh vực hoạt động của công ty là:

- Lắp đặt hệ thống điện

- Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp

- San lắp mặt bằng

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

- Bán buôn vật liệu , thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

Vốn điều lệ: 300.000.000 đồng (hiện kim) Đã đăng ký thay đổi bổ sung với nội dung tăng vốn: 2.700.000.000 đồng (hiện kim) nâng tổng số vốn mới lên thành 3.000.000.000 đồng (hiện kim) tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM vào ngày 03/08/2011

Thành viên sáng lập Cty : - Ông Trần Duy An (Giám Đốc)

- Ông Trần Duy Thạch (Phó Giám Đốc)

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Việt An

- Công ty Việt An là đơn vị chuyên thi công các công trình dân dụng, thi công các công trình công nghiệp

Trang 18

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí.

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng

- Thẩm tra thiết kế xây dựng và thẩm tra dự án đầu tư

- Lập dự toán công trình

- Tư vấn đấu thầu

- Thiết kế công trình dân dụng công nghiệp Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng Việt An

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Xây Dựng Việt An

Trang 19

Sau khi nghiên cứu sơ đồ quản lý công ty ta thấy: Cơ cấu quản lý của công

ty gọn nhẹ, khoa học phù hợp với đặc điểm kinh doanh và vốn điều lệ của doanh nghiệp gồm: Ban giám đốc, các phòng chức năng Mỗi phòng đều có chức năng và quyền hạn riêng nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình hoạt động kinh doanh sao cho toàn bộ các hoạt động đều diễn ra nhịp nhàng ăn khớp, nhằm thực hiện thống nhất các mục tiêu của doanh nghiệp

• Khái quát chức năng nhiệm vụ các phòng ban :

Giám đốc: Tổ chức quản lý thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương

án đầu tư của công ty Có quyền chỉ định, bổ nhiệm cán bộ nhận sự công ty

Quyết định kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của nhà nước và pháp luật

Phó giám đốc : Điều hành bộ phận xuất nhập, giao nhận, và báo cáo trực

tiếp lên giám đốc tình hình hoạt động của các bộ phận trên Bên cạnh đó phó giám đốc còn tìm kiếm khách hàng để trao đổi, thảo luận để đi đến việc thống nhất, ký kết các hợp đồng nhận việc Đồng thời theo dõi và giúp đỡ giám đốc hoạch định các chiến lược kinh doanh của toàn công ty cho phù hợp với từng thời kỳ

Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, phương án kinh

doanh theo tháng, quý, năm Tìm hiểu nghiên cứu thị trường, tham mưu cho Giám đốc về kinh doanh, quan hệ với bạn hàng, từ đó xác định qui mô kinh doanh, định mức dự trữ hàng hoá

Phòng kế toán: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực chiến

lược quản lý tài chính của công ty theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy chế của công ty

2.1.1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2010 - 2011

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 203.531 260.291 394.453

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

Trang 20

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 14.436 16.572 21.673

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.608 10.194 28.060

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Từ bảng cân đối và Báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy, Công ty đang làm

ăn rất tốt Lợi nhuận khá cao và đang tăng rất nhanh Chúng ta có thể thấy rõ hơn qua việc so sánh giữa các năm theo bảng 2.2

Bảng 2.2 So sánh kết quả kinh doanh của Công ty

(Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010 so

với 2009

2011 so với 2010 Tổng doanh

Ngày đăng: 27/12/2013, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Xây Dựng Việt An - Luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng việt an
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Xây Dựng Việt An (Trang 18)
Bảng 2.3  Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty từ năm 2010 đến 2011 - Luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng việt an
Bảng 2.3 Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty từ năm 2010 đến 2011 (Trang 23)
Bảng 2.4  Kết cấu tài sản cố định theo công dụng kinh tế - Luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng việt an
Bảng 2.4 Kết cấu tài sản cố định theo công dụng kinh tế (Trang 24)
Bảng 2.5  Kết cấu tài sản cố định theo tình hình sử dụng - Luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng việt an
Bảng 2.5 Kết cấu tài sản cố định theo tình hình sử dụng (Trang 25)
Bảng 2.7 Tỷ suất đầu tư TSCĐ năm 2010 đến 2011 - Luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng việt an
Bảng 2.7 Tỷ suất đầu tư TSCĐ năm 2010 đến 2011 (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w