CÔNG TY TNHH Ô TÔ CHIẾN THẮNG, thành phố Hải Phòng, Lương sản phẩm thực tếI trả cho một công nhân = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá lương sản phẩm x Số ngày công thực tế(đã nhân hệ số) của công nhân Tổng số ngày công thực tế ( đã nhân hệ số)của cả nhóm tham gia sản xuất loại sản phẩm đó, Kế hoạch yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ, Kế hoạch yếu tố chi phí thuê ngoài, Yếu tố chi phí tiền lương: VKH= LđbTLmin(Hcb + Hpc) + Vvc12 Trong đó: Lđb: Số lao động định biên. TLmin: Mức lao động tối thiểu. TL min đc= TL min x (1+ k1 + k2) Trong đó: k1 là hệ số điều chỉnh vùng k1= 0,1 k2 là hệ số điều chỉnh ngành k2= 0,5 Căn cứ vào kế hoạch lao động và nghị định số 26 chi phí công ty áp dụng hệ số cấp bậc cong việc bình quân toàn xí nghiệp là Hpc= 3,0 Hpc= Hkv + Htn + Hcv + Hca3 + HĐh (CT – d3) Trong đó: Hkv: Phụ cấp khu vực : Hkv = 0,2 Htn: Phụ cấp trách nhiệm : Htn = 0,02 Hcv: phụ cấp chức vụ : Hcv +0,01 Hca3: Phụ cấp ca 3 : Hca3 = 0,1 Hđh: Phụ cấp độc hại: Hđh = 0,05 Vvc: Quỹ tiền lương viên chức quản lý chưa tính vào định mức lao động tổng hợp. Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Theo thông tư só 58 TCHCSN ngày 2472002 của cán bộ tài chính hướng dẫn phương pháp nộp BH thì tổng mức đóng góp BHXH là 24% tiền lương cơ bản, trong đó: 17% đóng góp của DN tính vào giá thành sản phẩm 7% đóng góp của người lao động Theo hướng dẫn của bọ y tế quy định mức đóng góp BHYT trong đó DN phải trích 3% tiền lương vào gái trị thành phẩm và 1,5% đóng góp của người lao động. Kinh phí công đoàn trích nộp 2% tiền lương vào giá trị thành phẩm. Vậy tổng mức đóng góp vào BHXH được tính vào giá trị thành phẩm là 23% tiền lương cơ bản.
Trang 1Quản trị tài chính là một trong những chức năng quản lý cơ bản và quan trọngnhất, có vai trò quyết định hiệu quả hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp.Quản trị tài chính doanh nghiệp là một lĩnh vực khá rộng lớn, chứa đựng nội dungrất phong phú và có tính chất chuyên ngành của một bộ môn khoa học quan trọng.
Đó là những vấn đề về quản lý tài sản của doanh nghiệp, huy động và thu hút cácnguồn vốn, phân bổ vốn và các quyết định về đầu tư, các báo cáo tài chính và sửdụng thông tin tài chính trong quá trình ra quyết định tài chính, tổ chức thực hiệncác quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp,
đó là tối đa hoá giá trị cho chủ doanh nghiệp hay là tối đa hóa lợi nhuận, khôngngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường
Quản trị tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt độngkhác của doanh nghiệp Quản trị tài chính tốt có thể khắc phục những khiếmkhuyết trong các lĩnh vực khác Một quyết định tài chính không được cân nhắc,hoạch định kĩ lưỡng có thể gây nên những tổn thất lớn cho doanh nghiệp và chonền kinh tế Hơn nữa, do doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường nhất địnhnên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, quản trị tài chính doanh nghiệp giữnhững vai trò chủ yếu sau:
- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định
đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trongthời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy độngnguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạtđộng của doanh nghiệp Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảysinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài
Trang 2Do vậy, vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơntrong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảmbảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn
ở mức thấp
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: Quản trị tài chính doanh nghiệp
đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sởphân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự
án đầu tư tối ưu Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng
để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh Việc hình thành và
sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thứcthưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhânviên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cảitiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Thông qua các tình hình tài chính và việc thực hiện các chỉ tiêu tài
chính, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát đượccác mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướngmắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt độngphù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh
Qua việc tìm hiểu về Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng và những kiến thức em
đã học trong môn Quản trị tài chính doanh nghiệp giúp em hiểu nhiều hơn về tàichính doanh nghiệp nói chung và tài chính doanh nghiệp nói riêng để em hoànthành thiết kế này
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH Ô TÔ CHIẾN
THẮNG.
Trang 31.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
* Những thông tin chung
- Tên công ty: Công ty TNHH ô tô Chiến Thắng
- Địa chỉ: 142 Trần Tất Văn, phường Phù Liễn, quận Kiến An, thành phố HảiPhòng
- Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty TNHH ôtô Chiến Thắng ra đời theo giấy chứng nhận kinh doanh số
0202000414 ngày 20/09/2001 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
* Quá trình phát triển của công ty TNHH ô tô Chiến Thắng.
Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng tiền thân là Xí nghiệp ô tô tư nhân ChiếnThắng được thành lập từ năm 1979 đến năm 2001 thì được đổi tên là Công tyTNHH Ôtô Chiến Thắng Mặc dù mới được thành lập nhưng do đáp ứng được nhucầu cấp thiết của công cuộc đổi mới nền kinh tế của đất nước nên Công ty ngàycàng phát triển, chất lượng sản phẩm được nâng cao, mẫu mó được cải tiến vànhanh chóng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
Hiện nay công ty đang sử dụng 2 khu đất gồm:
Khu 1: Ở số 142+ 144 đường Trần Tất Văn, phường Phù Liễn, quận Kiến
An, thành phố Hải Phòng là khu chuyên kinh doanh du lịch khách sạn tổng diệntích đất sử dụng là 1050 m² với 3 khu phòng ăn, phòng hội thảo, phòng nghỉ vớitrang thiết bị tương đối hoàn hảo
Trang 4Khu 2: Số 251 Trần Tất Văn, phường Tràng Minh, quận Kiến An, thành phốHải Phòng là khu chuyên sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thốngnhà xưởng kho bãi, trang thiết bị máy móc tương đối hiện đại nằm trên khuôn viênđất sử dụng gần 60 000 m²
Tháng 8/2002, sau thời gian tìm hiểu thị trường, Công ty đó quyết định đầu
tư mở rộng nhà máy bước vào sản xuất lắp ráp xe ô tô tải tự đổ trọng tải từ 1.25tấnđến 5 tấn Tổng diện tích mặt bằng của Công ty là 37.340 m2, tổng mức đầu tưcho dự án là 105 tỷ đồng
Về mặt công nghệ, Công ty có bộ phận nghiên cứu, thiết kế công nghệ, kiểmtra chất lượng sản phẩm Trong quá trình làm việc kết hợp cùng với các chuyêngia nước ngoài, cùng bộ nghiên cứu của Trường Đại học Giao thông vận tải và Đạihọc Bách khoa Hà Nội
Bên cạnh đó Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theotiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 do tập đoàn TVU NORD đánh giá và đã nhậnchứng chỉ ngày 1/8/2005
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, giàu kinh nghiệm, có năng lựcsáng tạo, Công ty đã tạo ra những sản phẩm chất lượng cao được người tiêu dùngtín nhiệm Sản phẩm của Công ty hiện có mặt rộng khắp thị trường trong nước Hiện nay Công ty đó mở được 118 cơ sở mạng lưới đại lý bán hàng trên toànquốc với qui chế bảo hành, bảo dưỡng xe cho khách hàng và các dịch vụ sau bánhàng đã tạo được niềm tin cho khách hàng Nhờ đó uy tín của Công ty ngày mộtnâng cao, sản lượng doanh thu hàng năm ngày càng tăng.Từ những thuận lợi đóCông ty sẽ không ngừng phát triển, nâng cao các nguồn lực để cạnh tranh với cácdoanh nghiệp cùng ngành hàng khác về năng suất và chất lượng sản phẩm
Công ty TNHH ôtô Chiến Thắng là doanh nghiệp tư nhân có tư cách phápnhân, hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập Công ty luôn sẵn sàng hợp tác, đầu
Trang 5tư phát triển, liên doanh, liên kết trong SXKD với các doanh nghiệp, đơn vị trong
và ngoài nước thuộc các thành phần kinh tế trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH ôtô Chiến Thắng có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là sản xuấtlắp ráp xe ô tô tải tự đổ trọng tải từ 1.25 tấn đến 7 tấn Ngoài ra công ty còn hoạtđộng nhiều ngành nghề như:
- Sản xuất và đóng mới sửa chữa xe ô tô
- Đại lý mua bán, ký gửi vật tư hàng hóa
- Xuất nhập khẩu vật tư hàng hóa
- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ
- Kinh doanh du lịch, dịch vụ khách sạn
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH ôtô Chiến Thắng là một doanh nghiệp tư nhân có chức năngthực hiện đầy đủ mọi công đoạn của quá trình sản xuất, từ khâu mua nguyên vậtliệu đến xác định kết quả SXKD Bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng bao gồm Ban giám đốc, cơ cấu cácphòng ban và các phân xưởng sản xuất
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Trang 6* Nhận xét ưu, nhược điểm của cơ cấu tổ chức
- Ưu điểm:
Các bộ phận chức năng được ủy quyền chỉ đạo ra các quyết định giải quyết cácvấn đề chuyên môn do mình phụ trách Nhờ đó có điều kiện sử dụng khai tháctrình độ chuyên môn của các chuyên gia, nâng cao về chất lượng, hiệu quả dẫn điđến chuyên môn hóa từng chức năng
Sự kết hợp các ưu điểm của hai mô hình cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng tạonên tính linh hoạt hài hòa, không cứng nhắc đơn điệu trong quản lý; tạo cho cơ cấuquản lý không bị vướng mắc, chồng chéo, cản trở lẫn nhau, tạo được mối quan hệgắn bó giữa các bộ phận trong tổ chức
- Nhược điểm:
Giám đốc
Phó
GĐ kỹ thuật
Phó
GĐ kinh doanh
kế toán
Phòng Nhân
sự tổng hợp
Phòng Điều hành sản xuất
Phòng KCS (Trạm đăng kiểm)
Các phân xưởng sản xuất
Trang 7Mối liên hệ giữa các nhân viên trong hệ thống rất phức tạp Người lãnh đạocao nhất vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền trong hệ thống,việc truyền lệnh vẫn theo tuyến Do đó người lãnh đạo dễ lạm dụng chức quyền,chức trách của mình tự đề ra các quyết định rồi bắt cấp dưới phải thừa hành mệnhlệnh Mô hình này đồi hỏi người lãnh đạo phải có trình độ và năng lực cao mớiliên kết, phối hợp giữa hai bộ phận trực tuyến và chức năng.
*Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận:
Giám đốc: là người tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động SXKD, công tác
đầu tư phát triển của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt độngSXKD của Công ty
Phó giám đốc kinh doanh: thu thập báo cáo từ các phòng ban trực thuộc, lên
kế hoạch kinh doanh cụ thể Chịu trách nhiệm trong quan hệ giao dịch với kháchhàng và nhà cung cấp Báo cáo và đề xuất các phương án kinh doanh khi thịtrường có biến động Tham mưu, giúp việc cho giám đốc Công ty về lĩnh vực điềuhành sản xuất, thay mặt giám đốc giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng
Phó giám đốc kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về kĩ thuật cơ cấu lắp ráp, phối hợp
cùng bộ phận nghiên cứu thiết kế và các chuyên gia nước xúc tiến cải tiến kỹthuật Phối hợp cùng phòng Điều hành có kế hoạch sản xuất hợp lý, đúng tiến độ
Phòng kinh doanh tổng hợp: Theo dõi, phân tích tình hình SXKD, từ đó xây
dựng kế hoạch trong tháng, quý, năm Báo cáo và tham mưu cùng Ban giám đốcCông ty, theo dự án hoạt động của các bộ phận, theo dõi chỉ đạo thực hiện kếhoạch Cuối năm tổng kết đánh giá mức độ hoàn thành công việc và xác lập kếhoạch mới cho kỳ sau
Phòng nhân sự tổng hợp: Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong việc
tổ chức các bộ phận nội chính trong cơ quan, sắp đặt, bố trí các phòng ban Căn cứtình hình thực tế ( đề xuất của các tổ trưởng tổ sản xuất, trưởng các nhóm, phòngđiều hành ) lên kế hoạch tuyển dụng đào taọ năng lực cán bộ cho Công ty
Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của
Trang 8Nhà nước, tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê,phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kếhoạch của Công ty Lập các báo cáo bất thường khi có những biến động về giá cảtrên thị trường theo yêu cầu của Ban giám đốc.
Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Tham mưu, giúp việc cho giám
đốc Công ty trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình thi côngtheo quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn đăng kiểm trong nước và quốc tế
Phòng điều hành: Phối hợp cùng phòng kinh doanh tổng hợp, phòng Tài
chính kế toán, các tổ trưởng để có kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm Điềuhành sản xuất toàn nhà máy Bám sát quá trình sản xuất để phối hợp với phòngnhân sự tổng hợp trong việc điều động, cắt giảm, tuyển dụng lao động
Các phân xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm, đảm bảo cho
quy trình sản xuất diễn ra liên tục, sản phẩm được hoàn thành theo đúng tiến độ và
kế hoạch mà doanh nghiệp đã đề ra.Tổ trưởng sản xuất của từng phân xưởng, bộphận quản lý giao việc trực tiếp cho người lao động của tổ và cùng với tổ phóhoàn thành công việc mà quản đốc giao
1.2.2 Tổ chức bộ máy tài chính trong công ty.
*Sơ đồ bộ máy tổ chức tài chính- kế toán của Công ty
Kế toán trưởng
KT lương, các khoản trích theo lương
KT tài sản cố định
Kế toán nguyên vật liệu
Kế toán tiền mặt, tiền gửi
Kế toán thanh toán
Trang 9Kế toán trưởng (Trưởng phòng Tài chính - Kế toán): Có chức năng tham mưu, giúp Ban giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông
tin kinh tế và hạch toán kế toán ở Công ty theo cơ chế quản lý sản xuất kinh doanhtheo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.Thực hiện các chính sách, chế độ
về công tác tài chính kế toán, kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp đồng
Kế toán tiền mặt và tiền gửi: Theo dừi sự biến động tăng, giảm của tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng, đối chiếu số liệu trên sổ sách với số liệu thực tế tại
quỹ và tại các ngân hàng và các chứng từ xác nhận công nợ
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Căn cứ vào bảng chấm công
của các phòng ban, căn cứ vào định mức hệ số lương của từng cán bộ công nhânviên để tính lương, các khoản trích theo lương và phụ cấp của từng người ở từng
bộ phận, phòng ban Lập bảng tổng hợp tiền lương của toàn Công ty, phân bổ tiềnlương theo quy định, theo dõi tính hình vay mượn, tạm ứng của từng đối tượng
Kế toán thanh toán: Thực hiện việc theo dừi chi tiết từng khách hàng về giá trị
tiền hàng, thời hạn thanh toán và tình hình thanh toán của từng khách hàng Ngoài ra
kế toán thanh toán cũng theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ với nhà cung cấp,kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ trước khi thanh toán, theo dõi các khoản phảithu, phải trả khác
Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi, phản ánh, báo cáo kịp thời đầy đủ tình hình
nhập xuất tồn kho của nguyên vật liệu
Kế toán TSCĐ: Theo dõi tài sản cố định hiện có cũng như tình hình tăng
giảm tài sản cố định của nhà máy về đối tượng sử dụng, nguyên giá tài sản cốđịnh, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, tính và lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cốđịnh, thực hiện kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định
Thủ quỹ: Thực hiện thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ đầy đủ hợp pháp và
hợp lệ, vào sổ quỹ tiền mặt đầy đủ, kịp thời Chịu trách nhiệm về số tiền mặt tạiquỹ,thực hiện bảo quản tiền theo đỳng quy định
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp và tính giá thành cho từng loại sản
phẩm, tính lãi, lỗ cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của cả Công ty Căn
Trang 10cứ vào các chứng từ kế toán liên quan đến các khoản chi phí do các phần hành kếtoán khác chuyển đến, kế toán tổng hợp sẽ vào sổ kế toán cần thiết, lập báo cáoquý, năm và các báo cáo thuyết minh gửi cấp trên và cơ quan có thẩm quyền phêduyệt.
1.3 Tình hình lao động của công ty
Năm
Chỉ tiêu
Sốlượng
Trang 11môn kỹ thuật nhờ đó năng suất lao động ngày càng được nâng cao Trình độ quản
lý tổ chức cũng không ngùng được cải tiến
Tổng số cán bộ công nhân lao động tại Công ty là 486 người Trong đó trình
độ đại học là 128 người, trình độ cao đẳng là 96 người, còn lại có trình độ trungcấp kỹ thuật là 262 người Mức lương bình quân từ 3,2 đến 3,5 triệuđồng/người/tháng
Công ty duy trì chế độ làm việc đúng theo quy đinh của nhà nước Thôngthường thời gian làm việc từ 7h00- 11h30 buổi sáng và từ 13h30- 17h buổi chiều
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
1.4.1 Đặc điểm sản phẩm- thị trường của công ty:
Công ty TNHH ôtô Chiến Thắng tổ chức hoạt động sản xuất lắp ráp xe ô tôtải tự đổ trọng tải từ 1.25 tấn đến 7 tấn Sản phẩm có thị trường tiêu thụ trong cảnước
Nhìn chung, vì đối tượng tính giá thành là từng loại xe có trọng tải khác nhaunhưng các loại xe đều có cùng một quy trình sản xuất Quy trình sản xuất cũng kháđơn giản , sử dụng nhiều loại NVL với quy cách, phẩm chất khác nhau nhưngnguồn cung cấp NVL khá đa dạng và phong phú, một số NVL là bán thành phẩmđược nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, chủ yếu là nhập khẩu từ Trung Quốc Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO9001-2000 trong công tác điều hành, kiểm tra giám sát, nghiệm thu từng côngđoạn trong quá trình sản xuất là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm Đểphục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng, Công tyđầu tư hệ thống kiểm chuẩn hiện đại với quy trình kiểm tra giám sát nghiêm ngặt,nhờ đó mà chất lượng sản phẩm của Công ty ngày càng ổn định
Do chất lượng sản phẩm của Công ty ổn định, ngày 31/05/2007 Cục Đăngkiểm Việt Nam có Thông báo số 161/VAQ kể từ ngày 01/06/2007 Công ty đủ điều
Trang 12kiện miễn giám sát chất lượng đáp ứng yêu cầu của Quyết định BGTVT ngày 02/07/2005 của Bộ Giao thông Vận tải, đây là kết quả đáng khích
34/2005/QĐ-lệ, một thành công lớn cảu cán bộ công nhân viên Công ty ô tô Chiến Thắng, làniềm tự hào của nền ô tô mang thương hiệu Việt Nam, một lần nữa chất lượng,thương hiệu, uy tín và vị thế của ô tô Chiến Thắng lại được khẳng định
có sẵn cho từng loại sản phẩm do Phòng Điều hành kết hợp với các tổ trưởng tại
Trang 13các phân xưởng xây dựng lên và được Phó giám đốc kỹ thuật cùng các chuyên giaphê duyệt.
Sau đó tại từng phân xưởng tiến hành sản xuất từng bộ phận theo kích thức,tiêu chuẩn, định mức có sẵn phù hợp với từng loại sản phẩm Tại các phân xưởngkhi hoàn thành xong một bộ phận phải chuyển sang phân xưởng sơn, tại phânxưởng sơn sau khi nhận các NVL, CCDC… phục vụ cho việc phun sơn xong sẽtiến hành pha chế sơn theo tỷ lệ % quy định dưới sự giám sát, kiểm của cácchuyên gia, Phòng điều hành sản xuất Sau khi có được sơn tự chế sẽ tiến hànhphun sơn cho từng bộ phận do các phân xưởng chuyển sang
Công đoạn phun sơn được hoàn tất thi các bộ phận được chuyển sang phânxưởng lắp ráp Tại phân xưởng lắp ráp các bộ phận sẽ được lắp ráp lại với nhautạo thành sản phẩm hoàn chỉnh Công đoạn cuối cùng là chuyển sản phẩm hoànchỉnh sang khu vực KCS, tại đây các sản phẩm hoàn chỉnh sẽ được tiến hành kiểmtra theo tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra
Trong thời gian qua phát huy truyền thống và lợi thế sẵn có, Công ty đã huyđộng các nguồn lực nhằm mục đích hội đủ các sức mạnh về tài chính và nhân lực
để tổ chức sản xuất, lắp ráp ô tô với quy mô lớn hơn, sản phẩm có chất lượng tốthơn thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng cũng như nâng cao được sức cạnhtranh cảu doanh nghiệp khi đất nước ta là thành viên chính thức của tổ chứcthương mại thế giới Vị thế, uy tín của Công ty TNHH ô tô Chiến Thắng ngàyđược khẳng định và đã thu được những thành công nhất định trong lĩnh vực pháttriển sản xuất ô tô ở Việt Nam
Hiên nay Chiến Thắng Auto là một thương hiệu có uy tín trên thương trường.Cho đến nay Công ty dã có gần 100 đại lý tiêu thụ sản phẩm trên 64 tỉnh, thànhphố trong cả nước Sản phẩm của công ty đa dạng gần 50 loại xe tải bàn, tải ben cótrọng tải từ 0,5- 5 tấn, một cầu và hai cầu chủ động
1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 14T
m2009
Năm2010
Năm2011
So sánh2010/2009 2011/2010
112000000
325000000
36 761905
148,86
213000000
158321100
392012000
81 795900
206,88
233691000
247,6
(ngđ)
15800500
33599300
78021100
17798800
212,65
44421800
3000
7900000
19000000
4 000000
202,56
11100000
Trang 152009 Năm 2011 nguồn vốn của doanh nghiệp tăng đột biến, tổng nguồn vốn củadoanh nghiệp tăng 213 000 000 000 đồng so với năm 2010.
Năng lực sản xuất năm 2010 tăng 345 sản phẩm so với năm 2009 và năm
2011 tăng 980 sản phẩm so với năm 2010 Do đó doanh thu năm 2010 tăng 81 795
900 000 đồng so với năm 2009, năm 2011 doanh thu tăng 233 691 đồng so vớinưm 2010 làm cho lợi nhuận cũng tăng theo Lợi nhuận năm 2010 tăng thêm112,65% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 132,1% so với năm 2011 lám cho tỷsuất lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm đều tăng
Thu nhập của người lao động tại công ty cũng liên tục tăng, năm 2010 là3000000đồng/người tăng 200 000đồng/ người so với năm 2010, năm 2011 tăng
500000 đồng/ người so với năm 2010
Do sự tăng nhanh của lợi nhuận cũng làm co số tiền nộp ngân sách nhà nước củadoanh nghiệp tăng lên đáng kể Năm 2009 là 3900 000 000 đồng thì đến năm 2010tăng thêm 4000 000 000 đồng Năm 2011 nộp ngân sách nhà nước của doanhnghiệp tăng 11 100 000 000 so với năm 2010
* Nguyên nhân: Năm 2010 công ty ô tô Chiến Thắng ký được 1 hợp đồng lớn xuấtkhẩu xe 2 cầu với công ty Boon koon vehicles industries SDN sang thị trườngMalayxia Cùng với đó là chiến lược mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp
là cơ sơ cho các chỉ số trên của doanh nghiệp qua các năm đều tăng
1.5 Tình hình tài chính của công ty
1.5.1 Tài sản và nguồn vốn của công ty
Trang 16TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2011
Trang 17Nhóm chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 So sánh
1 Về khả năng thanh toán (lần)
- Khả năng thanh toán tổng
2 Về cơ cấu tài chính
4 Về khả năng sinh lời (%)
- Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu
*Xét về khả năng thanh toán:
- Khả năng thanh toán tổng quát: chỉ tiêu này thể hiện mối tương quan giữa tổngtài sản mà doanh nghiệp có thể sử dụng để trả nợ và tổng số nợ Khả năng thanhtoán tổng quát của doanh ngiệp năm 2011 giảm 0,5 (lần) so với năm 2010 chỉ sốnày của doanh nghiệp qua 2 năm đều lớn hơn 1 cho thấy công ty có đủ khả năngthanh toán các khoản nợ và tình hình tài chính của công ty khá ổn định và khảquan
Khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng Tài sản Tổng Nợ Ngắn hạn và Nợ dài hạn
Trang 18- Khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệ giữa giá trị tài sản ngắnhạn mà doanh nghiệp có thể chuyển đổi thành tiền trong 1nawm hay 1 chu kỳ kinhdoanh và các khoản nợ ngăn hạn chỉ số này trong năm 2011 giảm 0,38 (lần), bằng66,96% so với năm 2010.
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tổng Tài sản Ngắn hạn Tổng Nợ Ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong năm 2011 bằng 67,05% sovới năm 2010, giảm 0,29 (lần)
Khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Tổng Nợ Ngắn hạn
*Về cơ cấu tài chính:
Hệ số nợ năm 2011 tăng 0,08 và bằng 122,22% so với năm 2010 Điều này chothấy cơ cấu tài chính của công ty có xu hướng tăng tỷ trọng nợ phải trả và giảm tỷtrọng vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ = Tổng Nợ phải trả Tổng Nguồn vốn (tổng tài sản)
*Về khả năng hoạt động
- Vòng quay tiền: chỉ số này năm 2011 tăng 0,81 (lần) và bằng 119,9% so với năm
2010 Chỉ số này tăng lên cho thấy khả năng hoạt động của doanh nghiệp tăng lên
Vòng quay tiền =
Doanh thu (Doanh thu thuần) Tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 19- Vòng quay hàng tồn kho năm 2011 tăng 2,73 (lần) so với năm 2010 Tuy nhiênmức độ tồn kho của doanh nghiệp thấp cũng có thể gây ảnh hưởng không tốt vìnếu mức tồn kho không đủ đáp ứng cho tiêu thụ sẽ làm giảm hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp.
Vòng quay hàng
Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân
- Chỉ số về vòng quay vốn trong năm 2011 giảm 0,16 so với năm 2010
*Về khả năng sinh lời.
Xét về khả năng sinh lời: So sánh các tỷ suất qua 2 năm 2010 và 2011 tathấy tỷ suất lợi nhuận/doanh thu thuần (ROS) có xu hướng giảm ( giảm 1,13%, từ21,16% năm 2010 xuống 20,03% năm 2011), tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ
sở hữu (ROE) có xu hướng giảm (giảm 3,01%, từ 35,16 % năm 2010 xuống32,15% năm 2011), tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản (ROA) có xu hướnggiảm (giảm 4,5%, từ 22,5% năm 2010 xuống 18% năm 2011)
Trang 20Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, nó là tỷ số quan trọng nhấtđối với các cổ đông, nó đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổđông Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng vốn của cổ đông cànghiệu quả Tuy nhiên ROE năm 2011 giảm 3,01% so với năm 2010, cho thấy lợinhuận thu về của các cổ đông giảm đi 3,01% so với năm ngoái
RO
Lợi nhuận ròng Vốn cổ phần
ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản, nó đo lường khả năng sinh lợitrên mỗi đồng tài sản của công ty, ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếmđược nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư Vậy ROA của công ty TNHH Hải Longnăm 2011 giảm 4,5% so với năm 2010, cho thấy lượng tiền của công ty giảm 4,5%trên lượng đầu tư năm ngoái
ROA = Lợi nhuận ròng Tổng Tài sản
Các chỉ số về khả năng sinh lời trong năm 2011 đều giảm so với năm 2010, tuynhiên vẫn nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp
1.6 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.
* sáng tạo nâng cao chất lượng sản phẩm
Ông Nguyễn Sáng Mãi, Tổng giám đốc công ty cho biết: Trước đây, doanhnghiệp chuyên sản xuất, lắp ráp các sản phẩm cơ khí thô sơ, xe công nông đầudọc, VC 2 91 Cùng với sự phát triển, công ty luôn tìm kiếm, sáng tạo những sảnphẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường Năm 1993 – 1999, công ty nâng cấp sản
Trang 21phẩm xe công nông lắp máy ngang, ôtô tải nhẹ VC2.5-18 được Bộ Giao thôngVận tải cấp phép với sản lượng sản xuất hàng trăm xe/năm Đến nay, công ty sảnxuất gần 50 loại xe tải bàn, tải ben có tải trọng từ 0.5 đến 5 tấn, một cầu và hai cầuchủ động; gần 100 đại lý tiêu thu sản phẩm trên 63 tỉnh, thành phố trong cả nước.Hiện nay, công ty tiếp tục khẳng định thương hiệu ở dòng sản phẩm xe ô tô 2 cầu.
Để có sản phẩm ô tô ngày càng có uy tín như hôm nay, công ty trải qua quá trìnhtìm tòi, cải tiến hoàn thiện sản phẩm từ nguyên vật liệu cũ đến đầu tư dây chuyềnsản xuất hiện đại Trước đó, công ty tận dụng sản phẩm xe 2 cầu của Liên Xô cũ,cải tạo đóng mới thành xe ô tô tải 2 cầu phù hợp địa hình Việt Nam Sau đó, công
ty nghiên cứu, nhập linh kiện của Trung Quốc, để tạo ra sản phẩm ô tô 2 cầu với
ưu điểm riêng, như lực kéo, lực đẩy mạnh, phù hợp địa hình đồi núi dốc Sảnphẩm xe ô tô 2 cầu của công ty được sử dụng phục vụ hoạt động khai thác gỗ ởkhu vực miền Trung, Tây Nguyên và Lào,…Trong năm 2013, công ty sản xuất ,lắp ráp thêm một số loại sản phẩm mới như xe tải ben 8 tấn, xe tải bàn từ 9 đến 15tấn và xe mô tô 3 bánh để đáp ứng nhu cầu sử dụng phương tiện vận tải của kháchhàng trong toàn quốc, hướng tới thị trường Đông Nam Á
*Đẩy mạnh tỷ lệ nội địa hóa
Hiện nay Chiến Thắng Auto là thương hiệu có uy tín ở thị trường trong nước.Công ty đang tiếp tục hướng đến mục tiêu đưa sản phẩm ô tô mang thương hiệumade in Việt Nam ra nước ngoài Tăng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm là điều kiện tiênquyết để thực hiện mục tiêu này Từ năm 2005, thực hiện quyết định của ThủTướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ôtô ViệtNam đến năm 2010 tầm nhìn 2020 và quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất,lắp ráp ôtô, công ty đầu tư hệ thống sơn điện ly, tự dập ca-bin và một số thiết bịkhác Đến nay, tỷ lệ nội địa hóa của công ty đạt gần 60%, đây là doanh nghiệp có
tỷ lệ nội địa hóa cao trong các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô của cả nước.Nhờ tăng tỷ lệ nội địa hóa, sản phẩm của công ty có giá hạ so với sản phẩm cùng
loại của doanh nghiệp khác, song vẫn bảo đảm yêu cầu chất lượng
Trang 22CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ CHIẾN THẮNG 2.1.Cơ sở lý thuyết về chi phí và giá thành sản phẩm
2.1.1 Khái niệm, phân loại chi phí
a Khái niệm chi phí hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động và vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất trong một thời kỳ nhấtđịnh Các chi phí này phát sinh có tính thường xuyên và gắn liền với hoạt động sảnxuất sản phẩm nên gọi là chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí cho hoạt động sản xuất,hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra trongqua trình hoạt động trong một thời kỳ nhất định
b Phân loại chi phí
Trong doanh nghiệp sản xuất, CPSX bao gồm nhiều loại, mỗi loại có tính chất, nộidung kinh tế và công dụng khác nhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tượng cungcấp thông tin, giác độ xem xét chi phí mà CPSX có thể được phân loại theo cáccách sau:
* Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược chia thành 5 loại:
Chi phí vật tư mua ngoài: Là toàn bộgiá trị các loại vật tư mua ngoài dùng vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí vật liệu chính, vậtliệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế,
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Là toàn bộ các khoản tiềnlương, tiền công doanh nghiệp phải trả cho những người tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh; các khoản chi phí trích nộp theo tiền lương như: Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
Trang 23Chi phí Khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền khấu hao các loại TSCĐ trích trongkỳ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho các dịch
vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ do các đơn vị khác ởbên ngoài cung cấp
Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã nêu ởtrên
Cách phân loại này cho thấy mức chi phí về lao động vật hoá và lao động sốngtrong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh lần đầu trong năm Vì vậy nó
có tác dụng giúp cho doanh nghiệp lập được dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố;kiểm tra sự cân đối giữa kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương,
kế hoạch khấu hao TSCĐ, kế hoạch nhu cầu vốn lưu động
* Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí:
Theo cách phân loại này những chi phí có cùng công dụng kinh tế và địa điểmphát sinh chi phí sẽ được xếp vào một loại, gọi là các khoản mục chi phí Có cáckhoản mục chi phí sau đây:
Chi phí vật tư trực tiếp: Là các chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ sảnxuất trực tiếp dùng vào việc chế tạo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp có tính chất lượng, các khoản chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí được sử dụng ở các phân xưởng, bộphận kinh doanh như: tiền lương và phụ cấp lương của quản đốc, công nhân phânxưởng Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng, chi phí vật liệu,công cụ dụng
cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng,
bộ phận sản xuất
Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩmhàng hoá, dịch vụ như chi phí tiền lương, phụ cấp lương trả cho nhân viên bánhàng, tiếp thị, vận chuyển, bảo quản, các chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chi
Trang 24phí vật liệu, bao bì, các chi phí dịch vụ ngoài, các chi phí bằng tiền khác như bảohành sản phẩm, quảng cáo,
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí cho bộ máy quản lý doanh nghiệp,các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như khấu haoTSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý; chi phí công cụ, dụng cụ, các chi phí khácphát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp như tiền lương và phụ cấp lương trả choHội đồng quản trị,Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban quản lý, chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng , các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoàithuộc văn phòng doanh nghiệp Các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồnkho, dự phòng nợ khó đòi, công tác phí, các chi phí giao dịch, đối ngoại,
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí và tính giáthành cho từng loại sản phẩm, quản lý chi phí tại địa điểm phát sinh để khai tháccác khả năng hạ giá thành sảm phẩm của doanh nghiệp
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chiathành 2 loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí cố định là các chi phí không thay đổi theo sự thay đổi của quy mô sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.Thuộc chi phí này bao gồm: Chi phí khấu haoTSCĐ; chi phí tiền lương trả cho cán bộ, nhân viên quản lý, chuyên gia, lãi tiềnvay phải trả, chi phí thuê tài sản, văn phòng,
Chi phí biến đổi: là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của quy mô sảnxuất Thuộc loại chi phí này như: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương côngnhân trực tiếp sản xuất, chi phi hoa hồng bán hàng, chi phí dịch vụ được cung cấpnhưu tiền điện, tiền nước, điện thoại,
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng loạichi phí theo quy mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định được sảnlượng hoà vốn cũng như quy mô kinh doanh hợp lý để đạt được hiệu quả cao nhất
2.1.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm
Trang 25- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay loại sảnphẩm nhất định
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt độngsản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trongsuốt quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệpđang thực hiện nhằm đạt được những mục đích sản xuất khối lượng sản phẩmnhiều nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất Giá thành còn là căn cứ để tính toán xácđịnh hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất cũng như hiệu quả quản trị chi phícủa doanh nghiệp
- Bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phívào những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành
b Phân loại giá thành sản phẩm
* Căn cứ theo thời điểm và cở sở số liệu tính giá thành.
Theo cách phân loại này, GTSP được chia thành 3 loại sau:
- Giá thành sản phẩm kế hoạch: là GTSP được tính toán trên cơ sở chi phí kếhoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạch bao giờ cũngđược tính toán trước khi bắt đầu quá trình SXKD của doanh nghiệp trong một kỳ.GTSP kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong kỳ SXKD của doanh nghiệp, nó là căn
cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành củadoanh nghiệp
- Giá thành sản phẩm định mức: là GTSP được tính trên cơ sở các định mức chiphí hiện hành và chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí được xácđịnh trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từngthời kỳ GTSP định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình SXKDcủa doanh nghiệp
- Giá thành thực tế: là GTSP được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu CPSXthực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đãsản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Trang 26Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạosản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Là
cơ sở để xác định kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp từ đó xác định nghĩa
vụ của doanh nghiệp với Nhà nước cũng như với các bên liên quan
* Căn cứ theo phạm vi tính giá thành.
Theo phạm vi phát sinh, GTSP được chia thành giá thành sản xuất sản phẩm vàgiá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phíliên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việchay lao vụ đã hoàn thành
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất tính cho số
sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ làcăn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp biết được kết quảkinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
* Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí chi tiết hơn.
Theo cách phân loại này GTSP được chia thành 3 loại:
- Giá thành toàn bộ sản phẩm : là giá thành được xác định bao gồm toàn bộ các chi
phí cố định và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụng phục vụ quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh kỳ Theo phương pháp này toàn bộ chi phí cố định vàchi phí biến đổi được phân bổ hết cho số sản phẩm hoàn thành trong kỳ, nênphương pháp này còn được gọi là phương pháp định phí toàn bộ
- Giá thành sản phẩm theo biến phí: là loại giá thành mà được xác định chỉ baogồm các chi phí biến đổi kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổigián tiếp Theo phương pháp này toàn bộ chi phí cố định được xem như là chi phíthời kỳ và được kết chuyển toàn bộ để xác định kết quả hoạt động SXKD cuối kỳ
Trang 27- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: GTSP được xác định baogồm hai bộ phận Toàn bộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định được xácđịnh trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động tiêu chuẩn.
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
* Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biếu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình hoat động Chi phí được tính cho tất
cả các sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm oàn thành và sản phẩm dởdang còn giá thành chỉ đươc xác định cho sản phẩm hoàn thành
* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm = Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chí phí sản xuất tăngtrong kỳ - Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí và giá thành sản phẩm của công ty
2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty
a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trongtoàn bộ công tác kế toán CPSX và tính GTSP ở Công ty
- Với hàng sản xuất theo đơn đặt hàng: thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làđơn đặt hàng
- Với hàng sản xuất đại trà: thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại xehoàn thành
b Đối tượng tính giá thành.
Sản phẩm của Công ty là các loại xe có tải trọng và kích thứơc khác nhau Do đó,đối tượng tính giá thành sản phẩm ở công ty được xác định là từng loại xe hoànthành
c K ỳ t ính g iá th ành v à ph ươ ng ph áp t ính gi á th ành s ản ph ẩm :
* Kỳ tính giá thành:
Trang 28Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán cần phải tiến hành công việc tính
giá thành cho các đối tượng cần tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng là tháng
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
Do đặc điểm loại hình sản xuất của công ty có chu kỳ ngắn, sản xuất đơn chiếc, số
lượng mặt hàng ít nên công ty áp dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm
2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí.
* Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị: CÔNG TY TNHH ÔTÔ CHIẾN THẮNG Mẫu số S02b- DN
Địa chỉ: Số 251 Trần Tất Văn- Kiến An- Hp Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
TK đốiứng
Xuất NVL sx xeben 4.5 tấn 2cầu
152 280.779.048
31/12 536 31/12 Xuất CCDC sx
31/12 537 31/12 Xuất NVL sx xe 152 157.716.281
Trang 292 tấn
31/12 550 31/12
Xuất NVL chính
sx xe 5 tấn 1cầu( CT5.00D1)
1521 203.255.704
11/12 550 11/12 Xuất NVL phụ
sx xe CT5.00D1 1522 41.401.765 31/12 556 31/12 Xuất NVL sx xe
31/12 557 31/12 Xuất NVL sx xe
3.45 tấn 152 238.791.905
Cộng SPS 3.659.547.938 3.659.547.938
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) ( ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
* Chi phí Nhân công trực tiếp
Đơn vị: CÔNG TY TNHH ÔTÔ CHIẾN THẮNG Mẫu số S02b- DN
Địa chỉ: Số 251 Trần Tất Văn- Kiến An- Hp Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2011