1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH - Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng

57 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 188,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tàichính cho tương lai bởi vì thông qua việc tín

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp, tất cảcác hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp,ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quátrình kinh doanh Do đó để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tàichính cho tương lai bởi vì thông qua việc tính toán phân tích tài chính cho ta biếtnhững điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục, qua

đó các nhà quản lý tài chính có thể xác định được nguyên nhân gây ra và đề xuấtcác giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinhdoanh của đơn vị mình trong thời gian tới

Xuất phát từ đó nhóm em đã cố gắng tìm hiểu thực tiễn hoạt động sản xuấtkinh doanh của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng-CTCP thông qua Phân tíchtình hình tài chính Tổng công ty trong 2 năm gần đây nhằm mục đích tự nâng caohiểu biết của mình về vấn đề tài chính doanh nghiệp nói chungvà phân tích tàichính nói riêng

Với đề tài nghiên cứu “Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Công ty Xây

dựng Bạch Đằng”- CTCP, thiết kế môn học của nhóm em được chia làm 3

chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp

1 Bản chất và khái niệm tài chính doanh nghiệp

2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

3 Nội dung cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp

4 Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính

5 Các phương pháp và nội dung phân tích tài chính

6 Hệ thống các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Chương 2: Nghiên cứu báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

2 Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp

3 Phân tích bảng cân đối kế toán

4 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 2

5 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền

6 Phân tích các tỷ suất tài chính

Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp

2 Một số biện pháp hoàn thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 Bản chất và khái niệm tài chính Doanh nghiệp.

Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì nhà kinh doanhđều phải có một lượng vốn ban đầu nhất định được huy động từ các nguồn khácnhau như: Tự có, ngân sách cấp, liên doanh liên kết, phát hành chứng khoán hoặcvay của ngân hàng… Số vốn ban đầu đó sẽ được đầu tư vào các mục đích khácnhau như: Xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, vật tư và thuê nhâncông Như vậy, số vốn ban đầu khi phân phối cho các mục đích khác nhau thì hìnhthái của nó không còn giữ nguyên hình thái tiền tệ ban đầu mà đã biến đổi sanghình thái khác là những hiện vật như nhà xưởng, mấy móc thiết bị, đối tượng laođộng… Quá trình phân chia và biến đổi hình thái của vốn như vậy là quá trìnhcung cấp hay nói cách khác là quá trình lưu thông thứ nhất của quá trình sản xuấtkinh doanh Quá trình tiếp theo là sự kết hợp của các yếu tố vật chất nói trên để tạomột dạng vật chất mới là sản phẩm dở dang, kết thúc quá trình này thì thành phẩmmới xuất hiện Quá trình đó chính là quá trình sản xuất sản phẩm Sản phẩm củadoanh nghiệp sẽ phải trải qua quá trình lưu thông thứ 2, quá trình tiêu thụ, để vốndưới dạng thành phẩm trở lại hình thái tiền tệ ban đầu thông qua khoản thu bánhàng của doanh nghiệp Số tiền thu được đó lại trở về quá trình vận động biến đổihình thái như ban đầu Quá trình vận động như vậy lặp đi lặp lại liên tục và có tínhchất chu kỳ Chính sự vận động biến đổi hình thái như trên của vốn tạo ra quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Quá trình vận động của vốn diễn ra được lànhờ hệ thống các mội quan hệ của doanh nghiệp với môi trường xung quanh nó

Hệ thống các mối quan hệ đó rất phức tạp, đan xen lẫn nhau nhưng ta có thể phânchia thành các nhóm cơ bản như sau:

Nhóm 1: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà nước Đây là mối quan

hệ nộp, cấp.Nhà nước có thể cấp vốn, góp vốn cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp cótrách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ đối với NSNN

Nhóm 2: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các tổ chức và cá nhân khác

ở các thị trường Đây là các quan hệ tronnng việc mua bán, trao đổi hàng hóa, sảnphẩm ở thị trường hàng hóa; mua bán trao đổi quyền sử dụng sức lao động ở thịtrường lao động hoặc trao đổi mua bán quyền sử dụng vốn ở thị trường tài chính

Nhóm 3: Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ của doanh nghiệp Đây lầcác quan hệ chuyển giao vốn, quan hệ trong việc thu hộ, chi hộ giữa các bộ phậnNhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 4

trong một doanh nghiệp với doanh nghiệp Quan hệ giữa doanh nghiệp và cán bộcông nhân viên như là việc thanh toán lương, thưởng, vay và trả tiền vốn, tiền lãi

và yêu cầu các cá nhân vi phạm hợp đồng và kỷ luật lao động bồi thường thiệt hạihoặc nộp các khoản tiền phạt

Hệ thống các mối quan hệ trên có những điểm chung là:

- Đó là những mối quan hệ kinh tế, những quan hệ liên quan đến công việc tạo

ra sản phẩm và giá trị mới cho doanh nghiệp

- Chúng đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, thông qua đồng tiền để đolường, để đánh giá

- Chúng đều nảy sinh trong quá trình tạo ra và phân chia các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp

Chỉ cần một sự mất cân đối hoặc sự phá vỡ của một trong những mối quan

hệ trên thì quá trình vận động biến đổi hình thái của vốn có thể bị đình trệ, quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì thế mà sẽ bị đảo lộn thậm chí có thểdẫn đến phá sản Hệ thống các mối quan hệ như vậy được coi là tài chính củadoanh nghiệp

Như vậy tài chính doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là những khoản tiềnhoặc những hoạt động liên quan đến tiền mà nó có thể được hiểu như sau:

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dướihình thái tiền tệ giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh nó, những mối quan

hệ này nảy sinh trong quá trình tạo ra và phân chia các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp

2 Chức năng của tài chính Doanh nghiệp.

Chức năng phân phối

Chức năng phân phối là một khả năng khách quan vốn có của phạm trù tàichính nói chung và tài chính doanh nghiệp nói riêng Con người nhận thức và vậndụng khả năng này để tiến hành phân phối nguồn tài chính của doanh nghiệp để tạolập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, nhằm thỏa mãn những nhu cầucủa chủ doanh nghiệp Đối tượng phân phối của tài chính doanh nghiệp là cácnguồn tài chính của doanh nghiệp, đó chính là những giá trị của cải mới sáng tạo ratrong kỳ, những giá trị của cải doanh nghiệp tích lũy từ trước Chủ thể phân phốicủa tài chính doanh nghiệp là chủ doanh nghiệp và nhà nước Quá trình phân phối

Trang 5

diễn ra trước, trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể

là phân phối về nguồn huy động vốn cho doanh nghiệp, phân phối số vốn huy độngđược để đầu tư vào các loại tài sản và phân phối thu nhập sau quá trình kinh doanh.Quá trình phân phối của tài chính doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tụctrong suốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp

Tuy vậy, việc phân phối phải dựa trên các tiêu chuẩn và định mức được tínhtoán một cách khoa học trên nền tảng là hệ thống các mối quan hệ kinh tế củadoanh nghiệpi với môi trường xung quanh.Phân phối hợp lý là mục đích mà chủthể mong muốn.Để phân phối chủ thể phải dựa trên cơ sở quá trình phân tích, tínhtoán khoa học Việc phân tích không chi tiết, việc tính toán không chính xác có thểgây ra sự mất cân đối các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường xungquanh làm cho quá trình sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả cao, thậm chí dẫnđến phá sản Các tiêu chuẩn và định mức phân phối ở mỗi quá trình sản xuất kinhdoanh mặc dù được tính toán đầy đủ chính xác thì nó cũng không thể là bất di bấtdịch mà thường xuyên được điều chỉnh, uốn nắn cho phù hợp với điều kiện và tìnhhình thực tế thường xuyên thay đổi Việc điều chỉnh uốn nắn đó được thực hiệnthông qua chức năng thứ hai của tài chính là chức năng giám đốc của tài chínhdoanh nghiệp

Chức năng giám đốc

Đây cũng là một khả năng khách quan vốn có của phạm trù tài chính nóichung và tài chính doanh nghiệp nói riêng Giám đốc tài chính doanh nghiệp làviệc theo dõi, giám sát Đối tượng của giám đốc tài chính là quá trình phân phối, cụthể là quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.Chủ thể giám đốctài chính doanh nghiệp là chủ thể phân phối tài chính doanh nghiệp, cụ thể là chủdoanh nghiệp và nhà nước.Mục đích của giám đốc tài chính doanh nghiệp là kiểmtra tính hợp lý, tính đúng đắn và hiệu quả của quá trình phân phối tài chính.Từ kếtquả của việc giám đốc mà chủ thể có phương hướng, biện pháp điều chỉnh cho quátrình phân phối tài chính doanh nghiệp hợp lý hơn và đạt hiệu quả kinh tế caohơn.Đặc điểm của giám đốc tài chính doanh nghiệp là giám đốc bằng đồngtiền.Phương pháp giám đốc là phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp.Thông qua các chỉ tiêu tài chính và bằng phương pháp nghiên cứu khoahọc, ta có thể thấy được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như các tiềm năngtài chính của doanh nghiệp.Dựa vào những kết luận của việc phân tích chủ doanhnghiệp có thể đưa ra những biện pháp hữu hiệu hơn

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 6

Khi nói đến chức năng giám đốc bằng tiền của tài chính doanh nghiệp, ta cóthể nhầm lẫn với công tác thanh tra, kiểm tra tài chính.Thực ra hai khái niệm nàyrất khác nhau Công tác kiểm tra, thanh tra tài chính là một hoạt động chủ quan củacon người trong việc thực hiện chức năng tài chính, nó có thể tồn tại hoặc khôngtồn tại, có thể đúng đắn, cũng có thể sai lệch Công tác này thường chỉ được thựchiện bởi nhân viên của các cơ quan chức năng quản lý của nhà nước, của ngành đốivới doanh nghiệp vi phạm chế độ quản lý kinh tế, tài chính, hay bị thua lỗ kéo dài,

nợ dây dưa, bị kiện cáo nếu các nhân viên thanh tra có đủ năng lực, trình độchuyên môn, công minh chính trực thì kết quả thanh tra mới phản ánh đúng tìnhhình kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, trường hợp ngược lại thì kết quả thanh tra

sẽ bị sai lệch Còn chức năng kiểm tra hay giám đốc bằng đồng tiền của tài chính làthuộc tính vốn có của nó Nói luôn luôn tồn tại và luôn luôn đúng bởi khi đã có quátrình sản xuất kinh doanh thì nhất định có hệ thống các chỉ tiêu tài chính cho dùnhà sản xuất kinh doanh có ghi chép nó vào các sổ sách hay không

Hai chức năng trên đây của tài chính có mối quan hệ mật thiết với nhau.Chứcnăng phân phối xảy ra ở trước, trong và sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh, nó

là tiền đề cho quá trình sản xuất kinh doanh, không có nó sẽ không thể có quá trìnhsản xuất kinh doanh Chức năng giám đốc bằng tiền luôn theo sát chức năng phânphối, có tác dụng điều chỉnh và uốn nắn tiêu chuẩn và định mức phân phối để đảmbảo cho nó luôn luôn phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của sản xuất kinhdoanh

3 Nội dung cơ bản về quản trị tài chính Doanh nghiệp.

- Tham gia đánh giá, lựa chọn, các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh.

Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong doanhnghiệp cùng hợp tác thực hiện Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phải xemxét là hiệu quả chủ yếu của tài chính tức là xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra,những rủi ro có thể gặp phải và khả năng có thể thu lợi nhuận, khả năng thực hiện

dự án Trong việc phân tích lựa chọn, đánh giá các dự án tối ưu, các dự án có mứcsinh lời cao, người quản trị tài chính là người xem xét việc sử dụng vốn đầu tư nhưthế nào; trên cơ sở tham gia đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, cần tìm ra định hướngphát triển doanh nghiệp, khi xem xét việc bỏ vốn thực hiện dự án đầu tư, cần chú ýtới việc tăng cường tính khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo đạtđược hiệu quả kinh tế trước mắt cũng như lâu dài

Trang 7

- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt

động của doanh nghiệp.

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn.Bước vào hoạt độngkinh doanh, quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải xác định các nhu cầu vốn cấpthiết cho các hoạt động của doanh nghiệp ở trong kỳ.Vốn hoạt động gồm có vốndài hạn và vốn ngắn hạn, và điều quan trọng là phải tổ chức huy động nguồn vốnđảm bảo đầy đủ cho các nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp.Việc tổ chức huyđộng các nguồn vốn ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của một doanhnghiệp Để đi đến việc quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy độngvốn thích hợp doanh nghiệp cần xem xét, cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cấuvốn, chi phí cho việc sử dụng các nguồn vốn, những điểm lợi và bất lợi của cáchình thức huy động vốn

- Tổ chức sử dụng tốt các số vố hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi,

đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp góp phần huy độngtối đa các số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng các nguồn vốn bị ứđọng Theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thu hồi bán hàng và các khoản thukhác, quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Tìm các biện pháp lập lại sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền đểđảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán Mặt khác, cũng cần xácđịnh rõ các khoản chi phí trong kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản thuế màdoanh nghiệp phải nộp, xác định các khoản chi phí nào là chi phí cho hoạt độngkinh doanh và những chi phí thuộc về các hoạt động khác Những chi phí vượt quáđịnh mức quy định hay những chi phí thuộc về các ngành kinh phí khác tài trợ,không được tính là chi phí hoạt động kinh doanh

- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của

doanh nghiệp.

Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sửdụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triểndoanh nghiệp và cải thiện đời sống của công nhân viên chức.Lợi nhuận là mục tiêucủa hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu mà doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm

vì nó liên quan đến sự tồn tại, phát triển mở rộng của doanh nghiệp.Không thể nóidoanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt hiệu quả cao trong khi lợi nhuận hoạt độnglại giảm.doanh nghiệp cần có phương pháp tối ưu trong việc phân chia lợi tứcdoanh nghiệp Trong việc xác định tỷ lệ và hình thức các quỹ của doanh nghiệpnhư: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng và quỹ phúclợi

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 8

- Đảm bảo kiểm tra,kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt động của

doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính.

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêutài chính cho phép thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động củadoanh nghiệp Mặt khác, định kỳ cần phải tiến hành phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp Phân tích tài chính nhằm đánh giá điểm mạnh và những điểm yếu vềtình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó có thể giúpcho lãnh.đạo doanh nghiệp trong việc đánh giá tổng quát tình hình hoạt động củadoanh nghiệp, những mặt mạnh và những điểm còn hạn chế trong hoạt động kinhdoanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, tiền vốn, hiệu quảhoạt động kinh doanh, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về sản xuất

và tài chính, xây dựng được một kế hoạch tài chính khoa học, đảm bảo mọi tài sảntiền vốn và mọi nguồn tài chính của doanh nghiệp được sử dụng một cách có hiệuquả nhất

- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính.

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông quaviệc lập kế hoạch tài chính.Thực hiện tốt việc lập kế hoạch tài chính là công cụ cầnthiết giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời khi có sựbiến động của thị trường.Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình

ra quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp

4 Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính

Khái niệm: Phân tích tài chính là phân tích các báo cáo tài chính của

doanh nghiệp Việc phân tích các báo cáo tài chính là quá trình tìm hiểu các kếtquả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp mà được phản ánh trêncác báo cáo tài chính đó Phân tích các báo cáo tài chính là đánh giá những gì đãlàm được, dự kiến những gì sẽ và có thể xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biệnpháp để khai thác triệt để các điểm mạnh, khắc phục và hạn chế các điểm yếu Tómlại, phân tích các báo cáo tài chính là cần phải làm sao mà thông qua các con số

“biết nói” trên báo cáo để có thể giúp người sử dụng chúng hiểu rõ tình hình tàichính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của nhữngnhà quản lý doanh nghiệp đó

Mục tiêu phân tích tài chính:

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực hệthống những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đốitượng quan tâm khác như: các nhà đầu tư, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ngườicho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và những người sử dụng thông tin tài chínhkhác, giúp họ có quyết định đúng đắn khi ra quyết định đầu tư, quyết định cho vay

Trang 9

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin quantrọng nhất cho các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhà cho vay và những người

sử dụng thông tin tài chính khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắncủa các dòng tiền vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khảnăng thanh toán của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin vềnguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình, sự kiện, các tình huốnglàm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp

5 Các phương pháp và nội dung phân tích tài chính

5.1 Các phương pháp phân tích tài chính

Tất cả các điểm trên phương pháp chung nêu trên chỉ được thực hiện khi kếthợp nó với việc sử dụng một phương pháp cụ thể Ngược lại các phương pháp cụthể muốn phát huy tác dụng phải quán triệt yêu cầu của phương pháp chung

Các phương pháp cụ thể

Đó là những phương pháp phải sử dụng những cách thức tính toán nhất định.Trong phân tích tình hình tài chính, cũng như phạm vi nghiên cứu của luận văn, emxin được đề cập một số phương pháp sau:

Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định

xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.Vì vậy để tiến hành so sánhphải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để

có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính.Như sự thống nhất về không gian, thờigian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán Đồng thời theo mục đích phân tích màxác định gốc so sánh

-Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu sốgốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so với năm trước )

và có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

-Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 10

-Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian.

Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:

+ So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để đánh giá sự tăng haygiảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét về xuhướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp

+So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanh nghiệp với

số liệu trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để thấy mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp được hay chưa được

+So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, sosánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về lượng và về tỷ lệcủa các khoản mục theo thời gian

Phương pháp cân đối

Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúngtồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng

Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúpngười phân tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính

Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản vàtổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sảntrong doanh nghiệp Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về sức biếnđộng về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh

Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựatrên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tàichính

Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những sốliệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tụchoặc theo từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến

và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tínhtoán hàng loạt các tỷ lệ như:

+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán : Được sử dụng để đánh giá khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

+ Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính

Trang 11

+ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưngcho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.

+ Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổnghợp nhất của doanh nghiệp

Kết luận: Các phương pháp trên nhằm tăng hiệu quả phân tích chúng ta sẽ

sử dụng kết hợp và sử dụng thêm một số phương pháp bổ trợ khác như phươngpháp liên hệ phương pháp loại trừ nhằm tận dụng đầy đủ các ưu điểm của chúng đểthực hiện mục đích nghiên cứu một cách tốt nhất

5.2 Nội dung phân tích tài chính

Xuất phát từ các nhiệm vụ trên ta thấy sự phát triển của một doanh nghiệpdựa vào nhiều yếu tố như:

+Các yếu tố bên trong : Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, tính chất của sảnphẩm, quy trình công nghệ, khả năng tài trợ cho tăng trưởng

+ Các yếu tố bên ngoài: Sự tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹthuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trườngcó sự quản lý vĩ mô củanhà nước, các doanh nghiệp đều được bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh.Đối với mỗi doanh nghiệp, ngoài chủ doanh nghiệp quan tâm tới tình hình tàichính của doanh nghiệp còn có các đối tượng khác quan tâm đến như các nhà đầu

tư, các nhà cung cấp, các nhà cho vay Chính vậy mà việc thường xuyên phân tíchtình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thông tin nắm được thực trạng hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tìnhhình tài chính Từ đó đưa ra các biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng côngtác quản lý kinh doanh

Từ những lý luận trên nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽđánh giá đầy đủ nhất và là bức tranh toàn cảnh khái quát về tình hình tài chínhdoanh nghiệp

6 Hệ thống các báo cáo tài chính của Doanh nghiệp

Hệ thống Báo cáo tài chính gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chínhgiữa niên độ Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tàichính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự các chỉ tiêu của Báo cáo tài chínhtheo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần

Báo cáo tài chính năm gồm:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DNNhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 12

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN

Báo cáo tài chính giữa niên độ:

a Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ:

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01a - DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02a - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03a - DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a - DN

b Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược:

 Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01b - DN

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02b - DN

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03b - DN

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a - DN

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng – CTCP

Tên công ty

Trang 13

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG BẠCHĐẰNG – CTCP.

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: BACH DANG CONSTRUCTIONCORPORATION – JSC

Tên công ty viết tắt: BDCC

Địa chỉ trụ sở chính:

Số 268 Trần Nguyên Hãn, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố HảiPhòng, Việt Nam

Điện thoại: 031.3856251 Fax: 031.3856451

Email: bdcc@bachdangco.com Website: http:/bachdangco.com

Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng – CTCP thuộc Bộ Xây dựng là một trongnhững Nhà thầu xây dựng hàng đầu Việt Nam

Được thành lập từ tháng 8 năm 1958, Tổng Công ty có đội ngũ chuyên gia, kỹ

sư giỏi, nhiều kinh nghiệm, đội ngũ công nhân chuyên nghiệp, tay nghề cao có bềdày kinh nghiệm thi công rất nhiều công trình xây dựng lớn tại Việt Nam và nướcngoài Tổng công ty có lực lượng thiết bị, xe máy, phương tiện kĩ thuật thi công đadạng về chủng loại, hiện đại về tính năng, công nghệ thi công tiên tiến đáp ứng yêucầu thi công xây dựng của các công trình có quy mô lớn, tính chất và yêu cầu kĩthuật cao trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng,thủy lợi, bưu điện, sân bay, bến cảng, công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị …

Trong sự nghiệp phát triển của mình,rất nhiều công trình do Tổng Công tyXây dựng Bạch Đằng – CTCP thi công đã được trao “Huy chương Vàng Chấtlượng cao Công trình, Sản phẩm Xây dựng Việt Nam”

+ Đầu tư, kinh doanh bất động sản; kinh doanh khách sạn, du lịch;

+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 14

+ Các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khác theo qui định của luậtpháp Việt Nam.

 Các sản phẩm, dịch vụ chính:

+ Xây dựng các loại nhà máy; các công trình giao thông cầu, đường, sân bay,bến cảng; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất; các côngtrình cấp, thoát nước, các nhà cao tầng như khách sạn, khu chung cư, khu vănphòng, bệnh viện, các công trình thể thao, văn hoá

+ Sản xuất và lắp dựng nhà thép tiền chế mọi khẩu độ, xà gồ, tấm lợp kim loại

+ Đào tạo nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp

Trang 15

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

CTY CP XÂY DỰNG 204

CTY CP TV VÀ ĐTXD BĐ CAPITAL

CTY CP TV VÀ ĐT BẠCH ĐẰNG

CTY CP ĐT VÀ XD BẠCH ĐẰNG 10 CTY CP ĐT VÀ XD BẠCH ĐẰNG 8

CÁC CTY CÓ VỐN GÓP DÀI HẠN

CÔNG TY LIÊN KẾT

Trang 16

2 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng – CTCP

Công ty có vốn điều lệ: 285.000.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi lăm tỷđồng) Được chia thành 28.500.000 cổ phần, giá trị mỗi cổ phần là 10.000 đồng(Mười nghìn đồng) Trong đó:

- Nhà nước nắm giữ: 20.798.043 cổ phần, chiếm 72,98% vốn điều lệ;

- Bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp, bao gồm ưu đãi giảm

giá và ưu đãi mua thêm: 564.100 cổ phần, chiếm 1,98% vốn điều lệ;

- Bán ra bên ngoài thông qua đấu giá: 7.137.857 cổ phần, chiếm 25,04% vốn

Trang 17

- Doanh thu: tăng 6,72%

- Doanh thu xây dựng cơ bản: 9,7%

- Lợi nhuận sau thuế: tăng 2,05%

Có thể thấy trong năm 2015, lợi nhuận của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng cótăng hơn so với năm 2014, lợi nhuận sau thuế đạt 51.851.462.631 đồng, tăng2,05% Điều này thể hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty đạthiệu quả hơn so với năm 2014 nhưng lợi nhuận so với 2014 chỉ tăng nhẹ Việc nàyđòi hỏi Ban quản trị Tổng Công ty phải tìm ra giải pháp làm cho hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả hon nữa trong giai đoạn sắp tới

3 Phân tích bảng cân đối kế toán

chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 18

loại là kết cấu tài sản (vốn) và phân loại theo nguồn gốc hình thành (nguồn vốn)gắn liền với hình thức tiền tệ trong một thời kỳ nhất định

Bảng cân đối cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư cáctài khoản kế toán và được sắp xếp theo trật tự phù hợp với yêu cầu quản lý Bảngcân đối kế toán có thể được trình bày theo một trong hai hình thức sau:

- Hình thức cân đối hai bên: một bên là tài sản, một bên là nguồn vốn

- Hình thức cân đối theo hai phần liên tiếp: phần trên là tài sản, phần dưới lànguồn vốn

Kết cấu Bảng cân đối kế toán gồm 02 phần chính:

Trang 19

Khi đánh giá khái quát về tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của doanhnghiệp năm 2015 so với năm 2014, ta sẽ thấy được tổng quát về tình hình tài chínhcủa Công ty.

Về tài sản:

Tăng chủ yếu là đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng 91.384.768.791 đồng, tươngứng tăng 3,36% Nguyên nhân do đầu tư ngắn hạn tăng lên khá cao

Về cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng khá cao, cụ thể năm

2014 là 2.718.055.091.322 đồng chiếm 86,14% trên tổng tài sản, và năm 2015 là2.809.439.860.113 đồng chiếm 83,41% trên tổng tài sản

Tỷ trọng trên tài sản ngắn hạn giảm 2,73% (86,14% xuống còn 83,41%)

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 20

- Ngược lại tài sản dài hạn của công ty năm 2015 so với năm 2014 tăng121.443.045.764 đồng, tương ứng tăng 27,77%

Về cơ cấu tài sản dài hạn của công ty, năm 2014 là 437.273.509.547 đồngchiếm 13,86% trên tổng tài sản, và năm 2015 là 558.716.555.311 đồng, chiếm16,59% trên tổng tài sản

Tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản tăng 2,73% (từ 13,86% lên 16,59% ).Nguyên nhân do các khoản chi tiêu đều tăng

Điều này cho thấy tài sản của công ty đang có chuyển biến tốt lên vì có sựchênh lệch tích cực giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Hay nói cách khác trong năm 2015, công ty nghiệp tập trung vào đầu tư tàichính dài hạn, không chú trọng nhiều đến đầu tư tài chính ngắn hạn

Xét về nguồn vốn:

Nguồn vốn năm 2015 so với năm 2014 tăng do:

- Nợ phải trả tăng 68.109.625.477 đồng, tương ứng tăng 2,67% và nguồn vốnchủ sở hữu tăng 144.718.189.078 đồng, tương ứng tăng 24,04%

- Về cơ cấu : tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn chiếm khá cao cụ thểnăm 2014 chiếm 80,92% và năm 2015 chiếm 77,82% Cho thấy tỷ trọng năm 2015chiếm thấp hơn năm 2014 là 3,1% Tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng lên3,1% (từ 19,08% tăng lên 22,18%)

Tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu tăng cho thấy mức độ phụ thuộc về tàichính có giảm Trong năm tới, khó khăn của công ty về tài chính là giảm

Nhìn chung, ta thấy công ty đang tăng cả về mức huy động vốn từ bên ngoài

và vốn tự có từ bên trong Điều đó cho thấy công ty đang mở rộng quy mô sảnxuất

Trang 21

3.1 Đánh giá khái quát sự biến động tài sản

Tài sản cơ bản được công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiện cơ sở vật chất,tiềm lực kinh tế công ty dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích khái quát về tài sản hướng tới đánh giá cơ sở vật chất, tiềm lực kinh

tế quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng tới tương lai của công ty

Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán của công ty vào ngày 2015, tathấy do sự biến động của các loại tài sản là khác nhau nên tỷ trọng từng loại tài sảntrong tổng tài sản đều có biến động

Tổng tài sản của công ty năm 2015 so với năm 2014 tăng 212.827.814.555đồng, tương ứng tăng 6,74%

- Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2015 so với năm 2014 tăng91.384.768.791 đồng, tương ứng tăng 3,36%

Trong hai năm 2014 và 2015, tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọngkhá cao cụ thể năm 2014 là 2.718.055.091.322 đồng chiếm 86,14% trên tổng tàisản, và năm 2015 là 2.809.439.860.113 đồng chiếm 83,41% trên tổng tài sản

Tỷ trọng trên tài sản ngắn hạn giảm 2,73% (86,14% còn 83,41%) Nguyênnhân chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác giảmxuống khá thấp

- Tài sản dài hạn của công ty năm 2015 so với năm 2014 tăng121.443.045.765 đồng, tương ứngtăng 27,77%

Trong hai năm 2014 và 2015, tài sản dài hạn của công ty có sự biến độngtăng, cụ thể là năm 2014 là 437.273.509.547 đồng chiếm 13,86% trên tổng tài sản,

và năm 558.716.555.311 đồng, chiếm 16,59% trên tổng tài sản

Tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản cũng tăng 2,73% (từ 13,86% lên16,59% ) Nguyên nhân do các khoản chi tiêu đều tăng

Điều này cho thấy tài sản của công ty đang có chuyển biến tốt lên với quy môngày càng tăng

Hay nói cách khác trong năm 2015, công ty đang cân bằng chênh lệch giữa tàichính ngắn hạn và tài chính dài hạn

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 22

Chúng ta sẽ đi sâu vào xem xét các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và bảngthuyết minh báo cáo tài chính để thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu ảnhhưởng đến sự biến động của tài sản như thế nào.

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

Công ty hoạt động ở lĩnh vực đầu tư này từ năm 2014 và đã thành công vớimức tăng khá cao, về mặt giá trị tăng 28.844.342.252 đồng, tương ứng tăng505,43% và khoản mục này chiếm tỷ trọng 0,18% trên tổng tài sản

- Các khoản phải thu ngắn hạn:

Là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị đơn vị khác chiếm dụng (gồm các khoảnphải thu, phải thanh thanh toán với nhau giữa các đơn vị trực thuộc, phải thu củakhách hàng, khoản ứng trước cho người bán, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợpđồng xây dựng…), nếu giảm được các khoản phải thu được đánh giá là tích cựcnhất

Dựa vào bảng phân tích biến động tài sản, ta thấy mặc dù các khoản phải thunăm 2015 giảm về giá trị là 231.591.249.794 đồng, tương ứng 16,02% So với năm

2014, tỷ trọng trên tổng tài sản là 45,8%, năm 2015 công ty giảm tỷ trọng trên tổngtài sản là 36,04% , cho thấy chưa có sự chuyển biến tiêu cực trong việc tăng khoản

bị chiếm dụng từ khách hàng

Tuy nhiên, công ty đã có những chính sách làm giảm những rủi ro về cáckhoản bị chiếm dụng Cụ thể là khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi giảmchỉ còn 0,95%

Trang 23

- Hàng tồn kho:

Hàng tồn kho là toàn bộ giá trị hiện có của nguyên vật liệu, vật tư dự trữ choquá trình thi công và kinh doanh của doanh nghiệp

Trong năm 2014, khoản mục này chiếm tỷ trọng cao chiếm 31,01%, trên toàn

bộ tài sản, so với năm 2014 giảm 2,39% (từ 33,4% xuống 31,01%) Nguyên nhân

là do năm nay các dự án xây dựng đã được hoàn thành của công ty

- Tài sản ngắn hạn khác:

Là các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, cáckhoản thuế nộp thừa cho nhà nước, các khoản công ty tạm ứng cho nhân viên chưathanh toán, các khoản ký cược ký quỹ ngắn hạn

Năm 2015 khoản mục này chiếm 0,6% trên tổng tài sản, tăng 107,89% so vớinăm 2014 Chủ yếu do các khoản thuế phải thu nhà nước tăng

b Tài sản dài hạn:

- Các khoản phải thu dài hạn:

Các khoản phải thu dài hạn năm 2015 so với năm 2014 tăng 16.727.703.140đồng tương ứng tăng 1289,18%

- Tài sản cố định:

Khoản mục tài sản cố định phản ánh giá trị còn lại ( sau khi lấy nguyên giá trừ

đi giá trị hao mòn) đến thời điểm báo cáo

Trong năm 2015, tài sản cố định hữu hình năm 2015 so với năm 2014 tăng22.763.408.112đồng, tương ứng tăng 8,29%, chủ yếu là nguyên giá tăng51.420.123.389 đồng, tương ứng tăng 10,84% do doanh nghiệp đã mua sắm thiết

bị hiện đại thêm để phục vụ cho thi công công trình Đồng thời phát sinh thêmkhoản mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang, do có những công trình chưa hoànthành đúng tiến độ Đó cũng là nguyên nhân làm khoản mục hàng tồn kho tăngtrong năm nay

- Tài sản dở dang dài hạn:

Tài sản dở dang dài hạn năm 2015 so với năm 2014 tăng 31.421.257.304đồng, tương ứng tăng 62,3% Chủ yếu là do chí phí xây dựng cơ bản dở dang tăng15.968.844.506 đồng tương ứng tăng 31,67%

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 24

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 48.072.943.955 đồng , tương ứng tăng64,19%

- Tài sản dài hạn khác:

Tài sản dài hạn khác của công ty năm 2015 so với năm 2014 về mặt giá trịtăng 2.457.733.253 đồng, tương ứng tăng 6,79%, tỷ trọng trên tổng tài sản là1,15% Chứng tỏ công ty quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính vàđây là nhiệm vụ chính của doanh nghiệp Mức tăng này hoàn toàn do đầu tư vàomáy móc thiết bị, nhà xưởng

3.2 Đánh giá khái quát sự biến động nguồn vốn

Nguồn vốn thể hiện nguồn tài trợ và khả năng tài chính của công ty trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh.Phân tích khái quát nguồn vốn tiến tới đánh giá nguồntài trợ và thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán của công ty năm 2015 ta thấytổng nguồn vốn của công ty năm 2015 so với năm 2014 tăng 212.827.814.555đồng, tương ứng tăng 6,74%, tình hình tăng do:

- Nợ phải trả của công ty năm 2015 so với năm 2014 tăng 68.109.625.477đồng, tương ứng tăng 2,67% và tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn chiếm khácao cụ thể năm 2014 là 2.553.387.106.473 đồng chiếm 80,92% và năm 2015 là2.621.496.731.950 đồng, chiếm 77,83% Cho thấy tỷ trọng năm 2015 chiếm thấphơn năm 2014

- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2015 so với năm 2014 tăng144.718.189 đồng, tươg ứng tăng 24,04% Tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữunăm 2015 so với năm 2014 đã tăng lên 3.1 % (từ 19,08% lên 22,18%) Tỷ trọngcủa nguồn vốn chủ sở hữu càng tăng cho thấy mức độ phụ thuộc về tài chính cógiảm song trong năm tới, khó khăn của công ty về tài chính là giảm

Theo số liệu phân tích trên, ta thấy công ty đang tăng huy động vốn từ bênngoài nhiều hơn vốn tự có từ bên trong Điều đó cho thấy công ty đang mở rộngquy mô sản xuất mà nguồn vốn tự có lại khan hiếm nên cần thêm nguồn tài trợ từbên ngoài

Trang 25

a Nợ phải trả

Nợ phải trả là các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp còn nợ đếnthời điểm lập báo cáo Nợ phải trả của công ty tại thời điểm ngày 2015 tăng68.109.625.477 đồng, tương ứng tăng 2.67% Vốn chủ sở hữu của công ty tại thờiđiểm 2015 tăng 144.718.189.078 đồng, tương ứng tăng 24,01% Điều này cho thấy

mứ độ phụ thuộc về Tài chính tăng, song chủ yếu là tăng vốn chủ sở hữu Cụ thểnhư sau:

- Nợ ngắn hạn : Là khoản nợ dưới một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh

của công ty giảm 70.404.802.970 đồng, tương ứng giảm 2,97% Nguyên nhân docác khoản giảm như sau:

+ Phải trả ngắn hạn khác năm 2015 so với năm 2014 giảm 173.901.295.322đồng tương ứng giảm 35,74%

+ Vay và nợ thuê tìa chính ngắn hạn năm 2015 so với năm 2014 giảm71.334.489.874 đồng tương ứng giảm 20,51%

+ Thuế và các khoản phải nộp năm 2015 so với năm 2014 giảm23.218.676.801đồng, tương ứng giảm 20,77%

+ Chi phí phải trả ngắn hạn năm 2015 so với năm 2014 giảm18.433.854.346đồng, tương ứng giảm 8,66%

- Nợ dài hạn : Là các khoản nợ có thời hạn trên một năm và chưa đến đáo hạn

trong thời kỳ kinh doanh lập báo cáo Nợ dài hạn của công ty năm 2015 tăng138.514.428.447 đồng, tương ứng tăng 75,16%

Nhìn chung tình hình nợ phải trả của công ty trong năm 2015 tương đối lớn,

có tỷ lệ tăng nhanh Tuy nhiên về tỷ trọng mỗi khoản mục trên tổng nguồn vốn, nợngắn hạn vẫn giữ nguyên mức cân bằng so với năm trước và có phần giảm (từ75,08% năm 2014 còn 68,25% năm 2015)

Ngược lại nợ dài hạn ở mức 5,84% năm 2014 lên 9,6% năm 2015 Do công tygia tăng các khoản vay dài hạn để hoàn thành các dự án dở dang chưa hoàn thành

Trang 26

- Nguồn vốn góp chủ sở hữu của công ty năm 2015 cao hơn so năm 2014 là1,52%

- Quỹ đầu tư phát triển của công ty năm 2015 so với năm 2014 về mặt giá trịtăng 10.882.912.625 đồng tương ứng tăng 25,39%

- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu của công ty năm 2015 thấp hơn năm 2014

là 650.085.467 đồng tương ứng giảm 52,54%

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2015 so với năm 2014 về mặt giá trị tăng 33.228.398.641 đồng, tương ứng tăng 108,23%

Trang 27

4 Phân tích báo cáo kết quả HĐKD

Nếu như bảng cân đối kế toán của một công ty phản ánh tất cả nguồn vốn vàviệc sử dụng các nguồn vốn đó tại thời điểm lập báo cáo, thì báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh lại phản ánh các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra như thế nào,thu lợi ra sao một cách chi tiết

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép tính khả năng hoạtđộng của doanh nghiệp trong tương lai Đồng thời cũng giúp các nhà phân tích sosánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hang hóa, dịch vụ; so sánh tổngchi phí phát sinh vơi số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sởdoanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả kinh doanh lãi hay lỗ trongnăm Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểmtra,phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch,thực hiện dự toán chi phí sảnxuất, kế hoạch thu nhập và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanhnghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính Nói cách khác báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạnghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên tính cân đối giữadoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Có thể khái quát chung tính cân đối củabáo cáo kết quả kinh doanh qua công thức sau:

Tổng Doanh thu thuần = Tổng Chi phí +Tổng lợi nhuận

Trong đó:Doanh thu thuần =Doanh thu tiêu thụ - Các khoản giảm trừCác doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh với mục đích chính là thu được lợi nhuận để vốn của họ tăng lên Vì lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất của doanh nghiệp, cũng như những người có quyền lợi liên quan cho nên việc cungcấp các thông tin vềtình hình kinh doanh của từng hoạt động, sự lãi, lỗ của doanh nghiệp có tác dụng quan trọng trong việc ra các quyết định quản trị, cũng như

Nhóm 11 – Qu n tr tài chính N02 ản trị tài chính ị tài chính

Trang 28

quyết định đầu tư cho vay của những người liên quan Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho việc quyết định xây dựng các kế hoạch cho tương lai phù hợp.Dựa vào số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Tổngcông ty năm 2015, ta lập bảng phân tích biến động các chỉ tiêu trên bảng báo cáokết quả hoạt động kinh doanh.

Ngày đăng: 16/12/2016, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY - THIẾT KẾ MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH - Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY (Trang 15)
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA TỔNG CÔNG TY - THIẾT KẾ MÔN HỌC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH - Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA TỔNG CÔNG TY (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w