Sự cố môi trường• Các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng... • Nước thả
Trang 1Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG
ThS Văn Hữu Tập
Trang 2Chương 1 Tổng quan về ô nhiễm môi trường
Chương 2 Ô nhiễm môi trường nước
Chương 3 Ô nhiễm không khí
Chương 4 Ô nhiễm môi trường đất
Chương 5 Ô nhiễm tiếng ồn
Chương 6 Ô nhiễm chất thải rắn
Chương 7 Các dạng ô nhiễm khác
Nô ôi dung
Trang 3Chương 1.
Tổng quan về
ô nhiễm môi trường
Trang 4Giảm nhẹ thiên tai Tài nguyên
Nơi cư trú
Trang 6• Môi Môi trường trường sống sống của của con con người
• Tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học, kinh tế, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của từng cá nhân, cộng đồng người.
Trang 7Ô nhiễm môi trường
• Sự có măât các vâât chất ở 3 dạng lỏng, rắn, khí và
năng lượng có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo với môât hàm lượng nào đó làm ảnh hưởng đến
chất lượng MT nói chung hoăâc chất lượng của
từng thành phần MT nói riêng
• Chất lượng MT: đầy đủ tiêân nghi cho cuôâc sống
như điêân, nước, lao đôâng, nghỉ ngơi, không khí
trong lành, nước sạch, có nhiều cây cối tự nhiên
• Đánh giá ô nhiễm bằng các tiêu chuẩn môi
trường (tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia hay tiêu chuẩn địa phương)
Trang 8Chất gây ô nhiễm
người và sinh vật.
• Các dạng chất gây ô nhiễm:
– Rắn: rác
– Lỏng: dung dịch hóa học, chất thải của dệt
nhuộm, rượu, chế biến thực phẩm
– Khí: SO2 do hoạt động của núi lửa, NO2 từ khói
xe, CO từ khói đun v.v
– Kim loại nặng: Pb, Cu …
Trang 9Suy thoái môi trường
trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người
và thiên nhiên
Trang 10Sự cố môi trường
• Các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình
hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng
• Nguyên nhân:
– Các thiên tai: Bão, lụt, hạn hán, động đất v.v – Hỏa hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh v.v
– Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và
Trang 11Khả năng chịu tải của môi trường
hành các hoạt động.
nhất định, duy trì mức sống nhất định bằng cách sử dụng,
công nghệ.
– Các hoạt động của con người
– Nhu cầu về văn hóa tinh thần
Trang 12Nguồn gây ONMT
Theo tính chất hoạt động:
• Tự nhiên.
• Nhân tạo.
• Sản xuất (NN, CN, du lịch, tiểu thủ công nghiệp);
• Giao thông vận tải;
• Sinh hoạt;
Theo nguồn phát sinh:
• Nguồn sơ cấp: ô nhiễm từ nguồn thải trực tiếp vào
môi trường;
• Nguồn thứ cấp: chất ô nhiễm từ nguồn sơ cấp chất
trung gian gây ONMT
Trang 13Thông số xác định mức độ ô
nhiễm do dân số gây ra
o Nguồn phát sinh: dân số
o Nguyên nhân:
Tiêu thụ tài nguyên: chủ yếu ở dạng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (than, khí, dầu) hay điện
Hiệu quả sử dụng: ô nhiễm sinh ra theo đơn
vịtài nguyên được sử dụng Thường hiệu quả
không đạt 100%, và có sinh chất thải, chính chất thải là nguồn ô nhiễm Vì vậy, hiệu quả sử dụng
Trang 15Person 1 Person 2 Person 3
Trang 17Chương 2.
Ô nhiễm môi trường nước
Trang 18• Khái niệm: nồng độ các chất ô nhiễm hoăâc các
chất lạ vượt quá mức an toàn, vượt khả năng tự làm sạch của MT nước
• Nước thải: chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất
ban đầu
Trang 19 Phân loại theo cách xác định nguồn thải
Phân loại theo tác nhân ô nhiễm
Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
và đăêc tính các nguồn thải
Trang 20a) Phân loại theo cách xác định nguồn thải
Nguồn xác định (nguồn điểm): vị trí, bản chất, lượng
xả thải
Nguồn không xác định: ko xác định được vị trí, lưu
lượng VD: mưa axit, mưa chảy tràn
CÁC NGUỒN XÁC ĐỊNH CÓ THỂ ĐỊNH LƯỢNG VÀ KIỂM SOÁT TRƯỚC KHI XẢ THẢI, NGUỒN KHÔNG XÁC ĐỊNH KHÓ KIỂM SOÁT
và đăêc tính các nguồn thải
Trang 21b). Phân loại theo tác nhân ô nhiễm
Trang 22c) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Nước thải sinh hoạt (gia đình, khách sạn, trường học, bêânh
viêân, cơ quan,.v.v)
- nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ (cacbonhydrat, protein, mỡ )
- Chất dinh dưỡng (nito, photphat)
- Vi sinh vâât
Nước thải công nghiêâp
- hoá chất đôâc hại
- Chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học
- Chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học (SX thực phẩm )
Nguồn ô nhiễm do nông nghiêâp
và đăêc tính các nguồn thải
Trang 23Nguồn thải Thành phần Ảnh hưởng trong nước
Sinh hoạt Cac ch t co nhu c u â â
oxy Tiêu th h t oxy hoa tanu ê
Từ chất tẩy
rửa sinh hoạt
Ch t t y r a â â ư Thi u th m m , ng n c n ê â y ă a
v n chuy n CO ậ ê 2Photphat Phu d ng ươ
Công nghiệp,
sinh hoạt
Cac ch t h u c it â ữ ơ phân h y u Gây h i cho sinh v t a ậ
Từ cơ thể
người
Vi khu n truy n â ê
b nh, virus ê Gây b nh lan truy n ê ê
Chế biến thực
kim lo i n ng a ă
Trang 24Ô nhiễm môi trường nước
• Hậu quả:
o Phú dưỡng
o DO giảm, BOD tăng
o Gây hại cho sức khỏe của con người
☺ Cd gây bệnh phù phổi, rối loạn chức năng thận,
thái hóa xương và gây tử vong cao ở trẻ sơ sinh.
☺ Pb ảnh hưởng đến các hệ thống máu, thận, gan.
☺ Hg: ảnh hưởng quá trình lọc máu, ức chế quá trình
trao đổi chất, rối loạn trí nhớ và bệnh trầm cảm.
Trang 25• Phú dưỡng???
( http://www.education.unisa.edu.au/sciencelo/Le
arningObjects/science_oac/eutrophication.swf )
Trang 26Xử lý nước thải….BOD
• Xử lý sơ cấp:
Đơn giản nhất, hiệu quả nhất
Làm các chất thải không tan thành dạng bùn
Loại bỏ được 1/3 BOD và hầu hết các chất vô cơ không tan
Chưa dùng để làm phân bón vì còn mang các
độc tố từ chất thải công nghiệp
Trang 27• Xử lý thứ cấp:
Cho bùn vào bể chứa có oxy và các VSV hiếu khí
Chất hữu cơ bị phân hủy thành sản phẩm sau cùng
là CO2
Loại bỏ được 90% BOD
Chlor hóa để loại bỏ vsv
Xử lý tiếp: loại bỏ N và P
Xử lý nước thải….BOD
Trang 28Thùng lắng Chất thải
Buồng sấy bùn
Suối hoặc
xử lý cải tiến
Phân hủy kỵ khí
Bùn đã phân hủy
Buồng oxi hóa Bùn
Trang 29• Dựa vào tiêu chuẩn quốc gia, QCVN hoặc các tiêu
giám sát (loại A và B).
Loại A: Nước nguồn phải giám sát độ pH, độ
cứng, màu, độ đục, hàm lượng oxy hòa tan,
Fe, Mn và kim loại nặng
Loại B: Nước qua sử dụng phải giám sát độ
pH, độ kiềm, độ acid, COD, BOD, N, P, S, các hóa chất, dầu mỡ và kim loại nặng
Xử lý nước thải….BOD
Trang 302 Các hiêên tượng ô nhiễm nước
a) Ô nhiễm nước về măât vâât lý
- Đôâ mầu: mất mỹ quan, hạn chế quang hợp, giảm chất lượng.
- Đôâ đục:hấp thụ KLN, VSV gây bêânh, giảm quang hợp
- Nhiêât đôâ: nồng đôâ oxi hoà tan trong nước giảm, thay đổi điều kiêân sống sinh vâât
- Mùi, vị: gây mùi và vị khó chịu
Trang 31Chất có mùi Công thức Mùi
Trang 32b) Ô nhiễm nước về măât hoá học
- Hợp chất vô cơ:
Hợp chất hữu cơ:
+ Dễ phân huỷ sinh học: Cacbonhydrat, proein, chất béo + Khó phân huỷ sinh học: Hydrocacbon vòng thơm, chất đa vòng ngưng tụ, clo hữu cơ
NƯỚC THẢI TỪ KHU DÂN CƯ: 40-60% PROTEIN, 25-50% CACBONHYDRAT,
10% CHẤT BÉO.
2 Các hiêên tượng ô nhiễm nước
Trang 33• Môêt số chất hữu cơ thường găêp: Môêt số chất hữu cơ thường găêp:
- Protein: → axit amin, axit béo, axit thơm, bazo hữu cơ,
HC chứa S và P → Nhiều chất có tính đôâc, mùi hôi
- Chất béo: → glyxerin và axit béo → axit axetic,
butyric → mùi hôi, giảm pH.
- Xà phòng: → tăng pH, tạo váng bề măât
- Thuốc nhuôâm mầu: cản trở quang hợp → giảm nồng đôâ oxi hoà tan →phân huỷ yếm khí → mùi, đôâc hại
- Chất tẩy rửa tổng hợp: → váng, đôâc, khó xử lý.
- Hydrocacbon, hydratcacbon, rượu, axit: → giảm oxi
hoà tan, tạo sp đôâc: andehit v.v.
- Hoá chất bảo vêâ thực vâât
2.Các hiêên tượng ô nhiễm nước
Trang 34c) Ô nhiễm nước về măât sinh học
Các nhóm VSV gây bêânh: vi khuẩn, virus, đôâng vâât đơn bào, giun ký sinh
2 Các hiêên tượng ô nhiễm nước
Trang 353 CÁC THÔNG SÔ XÁC ĐỊNH ONMT NƯỚC
(water quality parameters)
Trang 373.1 Các thông số lý học
o Nhiêât đôâ: ảnh hưởng quá trình sinh hoá, tốc đôâ phân huỷ,
nồng đôâ oxi hoà tan
(đông tụ hoá học (ph trong phạm vi hẹp), sát trùng, làm
mềm nước, kiểm soát ăn mòn, hoạt đôâng VSV
Trang 393.1 Các thông số lý học
3.1 Các thông số lý học - Độ cứng
o Nước cứng không tạo bọt, dễ kết tủa, do sự
hiện diện các ion hóa trị 2 như Ca++, Mg++ hoặc
Fe++, Mn++, Zn++
o Giám sát độ cứng qua hàm lượng CaCO3 quy đổi Nước mềm có CaCO3 < 75mg/l
o Nước cứng không độc hại nhưng ảnh hưởng
không tốt đến sinh hoạt (giặt lâu sạch, làm vải mau mục, dòn) và công nghiệp (tạo thành màng cứng trên thành ống, nồi hơi dễ gây nổ)
Trang 46• Độ cứng của nước gây ra bởi sự có mặt của các muối Ca và Mg
trong nước Độ cứng của nước được gọi là tạm thời khi có mặt muối cacbonat hoặc bicacbonat Ca, Mg Loại nước này khi đun sôi sẽ tạo
ra các kết tủa CaCO 3 hoặc MgCO 3 Độ cứng vĩnh cữu của nước do các loại muối sunfat hoặc clorua Ca, Mg tạo ra Độ cứng vĩnh cửu của nước thường rất khó xử lý và tạo ra nhiều hậu quả kinh tế cho việc sử dụng chúng
• Độ cứng của nước được xác định bằng phương pháp chuẩn độ
hoặc tính toán theo hàm lượng Ca, Mg trong nước:
• Độ cứng (mg CaCO3/lit) = 2,497 Ca (mg/l) + 4,118 Mg (mg/l)
• Độ dẫn điện của nước liên quan đến sự có mặt của các ion trong
nước Các ion này thường là muối của kim loại như NaCl, KCl,
SO42-, NO3-, PO4- v.v Tác động ô nhiễm của nước có độ dẫn điện cao thường liên quan đến tính độc hại của các ion tan trong nước
Để xác định độ dẫn điện, người ta thường dùng các máy đo điện trở hoặc cường độ dòng điện
Trang 473.1 Các thông số lý học
3.1 Các thông số lý học - Độ màu
chứa các chất hữu cơ (xác thực vật phân hủy), các hạt lơ lửng vô cơ.v.v.
ví dụ mùn humic có màu vàng; thủy sinh, rong tảo có màu xanh.
giản hơn.
vừa màu biểu kiến.
Xác định: so mầu với dung dịch chuẩn cloroplatinat/coban
Trang 483.1 Các thông số lý học
3.1 Các thông số lý học - Độ đục
• Do các hạt rắn lơ lửng, chất hữu cơ phân rã
hoặc do động thực vật chết gây nên
• Làm giảm khả năng truyền ánh sáng vào nước,
giảm quang hợp và đặc biệt giảm tính thẩm mỹ
• Các hạt rắn có thể mang theo vi sinh vật và
mầm bệnh
• Giám sát độ đục: dựa vào hàm lượng SiO2/1 lít nước Đơn vị độ đục là 1 mg SiO2/lít nước
• Xác định: dùng đục kế (xác định cường đôâ ánh
sáng bị tán xạ bởi các hạt gây đôâ đục
Trang 513.1 Các thông số lý học - Chất rắn
• Khái niệm: các chất vô cơ hòa tan (muối), không tan (đất đá dạng huyền phù) và các chất hữu cơ (VSV, động nguyên sinh và tảo,
chất hữu cơ tổng hợp (phân bón, chất thải)).
• Các thông số giám sát:
– Tổng chất rắn (TS): trọng lượng khô (mg/l) của phần còn lại sau khi bay hơi 1 lít nước, sấy khô ở 103 o C.
– Chất rắn lơ lửng (SS - Total Suspended Solids ): trọng
lượng khô phần rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh 1 lít nước, sấy khô ở 105 o C.
– Chất rắn hòa tan (DS -Total Dissolved Solid ) là hiệu số TS – SS = DS VD: calcium, phosphate, nitrates, sodium,
potassium, một số chất độc hại công nghiệp, thuốc trừ sâu rầy v.v
Trang 543.2 Các thông số hoá học
Trang 61Hàm lượng oxy hòa tan
(DO – Dissolved Oxygen)
• Các SV hiếu khí đều cần O 2 cho hô hấp.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị DO:
• Khuyếch tán oxi từ không khí vào nước
• Tiêu hao oxi do phân huỷ sinh học chất hữu cơ.
• Quang hợp, hô hấp của thuỷ sinh
• Phương pháp xác đinh: Phương pháp xác đinh:
• Dựa vào khả năng DO oxi hoá Mn 2+ thành Mn có
hoá trị cao hơn trong điều kiêân kiềm Mn ở trạng thái hoá trị cao(Mn 4+ ) lại có khả năng oxi hoá I - thành I 2
trong điều kiêân axit Do vâây, lượng I 2 tạo ra có quan hêâ định lượng DO và được xác định bàng dung dịch natrithiosulphat
Trang 69Nhu cầu oxy hóa sinh hóa
(BOD – Biochemical Oxygen Demand)
Lượng O 2 cần thiết để VSV oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước (mg
O 2 /l ).
Ý nghĩa: xác định cường đôâ ô nhiễm của các loại chất thải sinh hoạt và công nghiêâp Dùng để kiểm soát ô nhiễm, khả năng tự làm sạch của thuỷ vực, đánh thuế viêâc xả thải.
DO1: giá trị trung bình của các mẫu trắng sau khi ủ
DO2: giá trị DO trung bình của các mẫu pha loãng sau khi ủ
Thường phải mất khoảng 20 ngày thì 80-90% lượng chất hữu cơ mới bị oxy hóa hết → BOD5.
BOD
BOD < 2 mg O2/l : nước sạch;
Trang 72 Phương pháp xác định BOD:
Thử nghiệm BOD được thực hiện bằng cách hòa loãng mẫu nước thử với nước đã khử ion và bão hòa về ôxy, thêm một lượng cố định vi
sinh vật mầm giống, đo lượng ôxy hòa tan và đậy chặt nắp mẫu thử để ngăn ngừa ôxy không cho hòa tan thêm (từ ngoài không khí) Mẫu thử được giữ ở nhiệt độ 20°C trong bóng tối để ngăn chặn quang hợp
(nguồn bổ sung thêm ôxy ngoài dự kiến) trong vòng 5 ngày và sau đó
đo lại lượng ôxy hòa tan Khác biệt giữa lượng DO (ôxy hòa tan) cuối
và lượng DO ban đầu chính là giá trị của BOD Giá trị BOD của mẫu đối chứng được trừ đi từ giá trị BOD của mẫu thử để chỉnh sai số
nhằm đưa ra giá trị BOD chính xác của mẫu thử
Ngày nay việc đo BOD được thực hiện bằng phương pháp chai đo
BOD Oxitop: Đặt chai trong tủ 20oC trong 5 ngày, BOD được đo tự động khi nhiệt độ đạt đến 20oC Giá trị BOD được ghi tự động sau mỗi
24 giờ
(Tham Khảo)
Trang 78Nhu cầu oxy hóa hóa học
(COD – Chemical Oxygen Demand)
Nước thải ô nhiễm: BOD/COD = 0,7 - 0,5
Phương pháp xác định:
PP kali bicromat: đun lưu mẫu nước với lượng
đã biết K2Cr3O7 – 0,25N trong H2SO4 làm xúc
tác, để ngăn ngừa sự oxi hoá của Cl - thêm
HgSO4 tạo thành HgCl2 bền vững Sau 2 giờ hồi lưu, lượng bicromat dư được chuẩn đôâ bằng
Fe(NH4)2(SO4)2 (muối Mohr) vơi chất chỉ thị là o – phenanthroline.
PP kali pemanganat:
Trang 81 Trong nhiều năm, tác nhân ôxi hóa mạnh là pemanganat kali (KMnO 4 )
đã được sử dụng để đo nhu cầu ôxy hóa học Tính hiệu quả của
pemanaganat kali trong việc ôxi hóa các hợp chất hữu cơ bị dao động khá lớn Điều này chỉ ra rằng pemanganat kali không thể có hiệu quả trong việc ôxi hóa tất cả các chất hữu cơ có trong dung dịch nước, làm cho nó trở thành một tác nhân tương đối kém trong việc xác định chỉ số COD.
Kể từ đó, các tác nhân ôxi hóa khác như sulfat xêri, iodat kali hay
dicromat kali đã được sử dụng để xác định COD Trong đó, dicromat kali (K2Cr2O7) là có hiệu quả nhất: tương đối rẻ, dể dàng tinh chế và
có khả năng gần như ôxi hóa hoàn toàn mọi chất hữu cơ.
Phương pháp đo COD bằng tác nhân oxy hoá cho kết quả sau 3 giờ
và số liệu COD chuyển đổi sang BOD khi việc thí nghiệm đủ nhiều để rút ra hệ số tương quan có độ tin cậy lớn.
Kết hợp 2 loại số liệu BOD, COD cho phép đánh giá lượng hữu cơ đối với sự phân hủy sinh học
Trang 87 Clorua - Cl - : từ nhiều nguồn: đất, biển, phân, nước tiểu.
nước sinh hoạt)
nhiên, cao trong nước biển và nước phèn Cao trong nước thải công nghiêâp, thạch cao, quăâng chứa S.
Gây rỉ đường ống, bê tông (do khi phân huỷ tọ khí
Gây bêânh tiêu chảy cho người (giới hạn trong nước sinh hoạt < 250mg/l
Các hợp chất của Cl, S
Trang 96Các hợp chất của N
Amoniac - NH 3 : Có trong nước măât và nước thải sinh hoạt, tạo ra do sự khử các nitrat dưới điều kiêân yếm khí của các
NO 3- → NO 2- thay thế oxi trong máu → methemoglobin.
Photphat: là chất dinh dưỡng cho sự phát triển của rong,
Trang 100Photphat: là chất dinh dưỡng cho sự phát
triển của rong, tảo → phú dưỡng
Trang 101 Các chất trừ sâu, diêât cỏ
Chì: đôâc với não, tích đọng lâu dài trong cơ thể, ức
chế enzym quan trọng của quá trình tổng hợp máu gây thiếu máu, phá huỷ não, thâân
Thuỷ ngân: phá huỷ hêâ thần kinh trung ương, phá vỡ nhiễm sắc thể và ngăn cản sự phân chia tế bào Có trong chất thải công nghiêâp (sản xuất Cl 2 , NaOH bằng điêân phân, pin thuỷ ngân, ), chất thải nông nghiêâp
(thuốc chống nấm)
Asen: tích đọng và có khả năng gây ung thư Có măât