Ii - KháI niệm về thực phẩm ô nhiễm• Thực phẩm bị ô nhiễm là các loại thực phẩm đã bị nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh, các loại hóa chất độc hại, các chất phóng xạ.. • Các bệnh đi
Trang 1Gi¸o viªn h íng dÉn: PGS.TS TrÞnh ThÞ Thanh
Nhãm häc viªn thùc hiÖn: Nhãm 8 + 10 - Líp cao häc K14
Trang 2Các thành tựu về khoa học và kỹ thuật nh phân bón hóa học, các hóa chất BVTV, các hóa chất bảo quản nông sản đã giúp con ng ời nâng cao đ ợc năng suất, hiệu quả sản xuất và giá trị sản phẩm đáp ứng
đ ợc phần nào nhu cầu của cuộc sống con ng ời Tuy nhiên, do thiếu hiểu biết và lạm dụng quá mức của ng ời dân trong việc sử dụng các loại hóa chất BVTV và phân bón hóa học …đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm đã gây ra những ảnh h ởng nghiêm trọng tới sức khỏe của con ng ời Hiện t ợng ngộ độc thực phẩm và các bệnh do ô nhiễm thực phẩm xẩy ra th ờng xuyên và hàng năm gây tử
Trang 5ưI ThựcưtrạngưngộưđộcưthựcưphẩmưởưViệtưNamư
Theo đánh giá của tổ chức y tế Thế giới WHO, Việt Nam là một n ớc có tỷ
lệ ng ời bị ngộ độc độc thực phẩm vào loại cao trên Thế giới Mỗi năm có hàng ngàn ng ời mắc bệnh và hàng chục ng ời tử vong.
Năm 2004:
Số vụ ngộ độc 145
Số ng ời mắc 3.584
Số ng ời tử vong 41
Bảng thống kê số ng ời bị ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam năm 2004
Nguồn: Cục vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 9Ii - KháI niệm về thực phẩm ô nhiễm
• Thực phẩm bị ô nhiễm là các loại thực phẩm đã bị
nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh, các loại hóa chất
độc hại, các chất phóng xạ
• Các bệnh đi kèm với thực phẩm có hai loại chính:
Nhiễm khuẩn do thực phẩm mang lại
Ngộ độc thực phẩm
Trang 101 Thực phẩm có nguồn gốc từ động vật bị bệnh
trừ sâu, thuốc kích thích sinh tr ởng, t ới n ớc thải bẩn đã sử dụng
cho phép sử dụng hoặc dùng quá liều l ợng quy định
Các nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm
Trang 11- Do ăn phải các thực phẩm bị nhiễm các loại chất độc;
- Do ăn phải các loại thực phẩm chứa độc.
Trang 13Phân loại nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm từ 2004 - 2006
Vi sinh vật 55.8% 51.8% 38.1% Hóa chất độc 13.2% 9.9% 11.5% Thực phẩm độc 22.6% 25.5% 23.7% Không rõ nguyên nhân 8.2% 12.8% 26.7%
Nguồn: Cục vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 14vi khuẩn
Ví dụ Salmonella, Shighella, Brucella
Khi xâm nhập vào cơ thể con ng ời VK sẽ thực hiện quá
trình trao đổi chất sản sinh ra các độc tố và các độc tố sẽ tác động và làm tổn hại đến các cơ quan của con ng ời
Độc tố có hai loại là độc tố ngoại và độc tố nội Độc tố
ngoại là độc tố do sinh vật tạo ra và tiết ra môi tr ờng trong quá trình sinh sống, hoạt động của chúng Độc tố nội là những độc tố sinh ra trong tế bào vi sinh vật, tức
là nằm trong thành phần tế bào vi sinh vật
N guồn gây bệnh Đ ờng truyền bệnh Ng ời
Một số loại bệnh: Sốt th ơng hàn (Shamonella typhys),
Trang 15ë ng êi lµ do Virut g©y ra.
Mét vµi bÖnh cóm gµ, viªm gan B, AIDS, Mét vµi bÖnh cóm gµ, viªm gan B, AIDS, … … .
Trang 16Nấm
Thuộc nhóm vi sinh vật hiếu khí, th ờng gặp nhất
trong các loại ngũ cốc, quả hạt có dự trữ dầu
Trong điều kiện nóng ẩm nh n ớc ta, nấm mốc th ờng
gây h hỏng thực phẩm, một số loại còn sinh ra các
độc tố nguy hiểm đối với con ng ời, là nguyên nhân gây ra các bệnh về ung th Gan
Aflatoxin là loại độc tố đặc tr ng của nấm có trong các
loại ngũ cốc bị mốc nh : lạc mốc, ngô mốc Nó đ ợc sinh ra do 3 chủng loại nấm: Aspegillus Flavus,
Trang 17kí sinh trùng
• Kí sinh trùng th ờng gặp trong thực phẩm là Giun, Sán
Ng ời ăn phải thực phẩm có chứa ấu trúng Giun, Sán
ch a nấu chín khi vào cơ thể các ấu trùng này sẽ phát triển thành Giun, Sán tr ởng thành ký sinh ở đ ờng tiêu hóa và gây rối loại tiêu hóa.
• Một số loại kí sinh trùng điển hình:
Sán lá gan : th ờng có trong thịt cá, khi xâm nhập vào
cơ thể ng ời nó di chuyển đến mật, gan và gây tổn th
ơng cho các có quan này.
Sán lá Phổi: có trong tôm, cua khi xâm nhập vào cơ
thể nó sẽ xuyên qua thành ruột vào cơ hoành lên phổi gây tổn hạn cho phổi.
Trang 18Các tác nhân hóa học
ởng, phân bón hóa học, các chất bảo quản rau quả vv…
ởng, phân bón hóa học, các chất bảo quản rau quả vv…
vị, tăng độ kết dính, chất bảo quản vv…
vị, tăng độ kết dính, chất bảo quản vv…
các chất tạo ra do phản ứng hóa học trong thực phẩm vv…
các chất tạo ra do phản ứng hóa học trong thực phẩm vv…
Các kim loại nặng và hóa chất công nghiệp nh : chì, thủy ngân, Asen vv….Các kim loại nặng và hóa chất công nghiệp nh : chì, thủy ngân, Asen vv…
nhà vv ….Thực phẩm độc là thực phẩm mà trong thành phần bản thân nó có
chứa các độc tố đối với con ng ời Bình th ờng bản thân các độc tố này không gây hại cho chính bản thân sinh vật chứa nó mà nó còn có tác dụng giúp bản thân các sinh vật đó chống lại kẻ thù Khi con ng ời hoặc các sinh vật khác ăn
Trang 19 Các chất phóng xạ
Các chất phóng xạ th ờng là những chất rất gây ảnh h ởng rất nghiêm trọng đối với sức khỏe con ng ời, đặc biệt là ảnh h ởng đến vật chất di truyền của cơ thể nh : Gen, AND.
Các yếu tố nhiệt độ
Ăn phải các loại thực phẩm nóng quá hoặc lanh quá đều ảnh h ởng
đến cơ quan tiêu hóa của cơ thể
Các vật thể rắn trong thực phẩm
Một số các vật thể rắn trong thực phẩm có thể gây nguy hiêm cho sức khỏe của con ng ời nếu ăn phải
Trang 20c¸c c¬ vµ ®au ®Çu
Trang 21Các loại rau quả t ơi,
ơng não, gây triệu chứng ngộ độc não do thủy ngân, phốt pho hữu cơ
và clo hữu cơ Ngoài ra còn ảnh h ởng đến tim mạch, hô hấp, tiêu hóa
Thuốc kích thích
Hóc môn tăng trọng
Chất bảo quản thực
phụ gia, chất bảo quản
Gây rối loại thần kinh, nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ
Trang 22g©y tö vong sau 1 giê.
n«n NÆng cã thÓ g©y rèi lo¹n thÇn kinh
Trang 23Một số biện pháp phòng tránh
Bệnh do ngộ độc thực phẩm có ảnh h ởng rất xấu đến sức khỏe con ng ời và có thể dẫn đến những dẫn chứng nguy hại về sau, nếu nặng có thể dẫn đến tử vong Do ó để hạn chế các tác động tiêu cực đó thì biện pháp tốt nhất là lấy
1 Hãy chọn các loại thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh
2 Dùng n ớc sạch để rửa và chế biến thực phẩm
3 Vệ sinh các dụng cụ dùng để chế biến và nấu thức ăn sạch sẽ
4 Nên ăn ngay khi thức ăn vừa nấu chín
5 Bảo quản thức ăn đã nấu chín cẩn thận và nên đun sôi tr ớc khi ăn
6 Không nên ăn các thức ăn đã bị ôi thiu
Trang 24 Th ờng xuyên tổ chức các cuộc truyền thông, tuyên
truyền tới mọi tầng lớp nhân dân về các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và biện pháp phòng tránh ngộ
độc thực phẩm.
Giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm cộng đồng của ng
ời dân, đặc biệt là đối với các hộ dân kinh doanh, buôn bán các mặt hàng thực phẩm.
Tăng c ờng công tác thanh tra, kiểm tra theo những chỉ
tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm đã đ ợc quy định, có chế tài xử phạt nghiêm minh các tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đối với các hộ gia đình trong cuộc sống sinh hoạt hàng
ngày phải đảm bảo vệ sinh ăn uống, thực hiện tốt ph ơng
Trang 252 Một số biện pháp xử lý thông th ờng khi bị ngộ độc thực phẩm:
sulphat, magie sulphat để tẩy ruột cho bệnh nhân.
nhân đến các cơ sở y tế.
Trang 26 Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm là hành động
thiết thực giữ gìn sức khỏe cho bản thân, gia đình và xã hội Nếu phát hiện thấy nguồn n ớc, thực phẩm có màu sắc, mùi vị khác th ờng hoặc mọi hành vi gian dối trong chế biến thực phẩm của ng ời kinh doanh buôn bán thì phải ngừng sử dụng và báo ngay cho cơ quan y
tế để có biện pháp xử lý kịp thời
Mỗi cá nhân chúng ta phải luôn ý thức đ ợc trách
nhiệm của mình với cộng đồng xã hội Luôn nâng cao
ý thức đề phòng ngộ độc thực phẩm là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi chúng ta.
Trang 27Chóc c¸c b¹n lu«n
ngon miÖng
vµ
an toµn víi
thùc phÈm
Trang 28Nhãm thùc hiÖn Xin ch©n thµnh c¶m ¬n!