1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thị trường chứng khoán

34 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 305,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần ñược phát hành dưới dạng chứng thư có giá và ñược xác ñịnh thông qua việc chuyển dịch, mua bán chúng trên thị trường chứng khoán giữa các chủ thể ñầu tư và

Trang 1

Bài 01: Khái quát về thị trường chứng khoán

I.Thị trường chứng khoán là gì?

Thị trường chứng khoán là một thị trường mà ở nơi ñó người ta mua bán, chuyển nhượng, trao

ñổi chứng khoán nhằm mục ñích kiếm lời Tuy nhiên, ñó có thể là TTCK tập trung hoặc phi tập

trung Tính tập trung ở ñây là muốn nói ñến việc các giao dịch ñược tổ chức tập trung theo một

ñịa ñiểm vật chất

Hình thái ñiển hình của TTCK tập trung là Sở giao dịch chứng khoán ( Stock exchange) Tại Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), các giao dịch ñược tập trung tại một ñịa ñiểm; các lệnh ñược chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh ñể hình thành nên giá giao dịch

TTCK phi tập trung còn gọi là thị trường OTC (over the counter) Trên thị trường OTC, các giao dịch ñược tiến hành qua mạng lưới các công ty chứng khoán phân tán trên khắp quốc gia và ñược nối với nhau bằng mạng ñiện tử Giá trên thị trường này ñược hình thành theo phương thức thoả thuận

II.Chức năng của TTCK

1 Huy ñộng vốn ñầu tư cho nền kinh tế:

Khi các nhà ñầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ ñược ñưa vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và qua ñó góp phần mở rộng sản xuất xã hội Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các ñịa phương cũng huy ñộng ñược các nguồn vốn cho mục ñích sử dụng và ñầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội

2 Cung cấp môi trường ñầu tư cho công chúng

TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường ñầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và ñộ rủi ro, cho phép các nhà ñầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình

3 Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

Trang 2

Nhờ có TTCK các nhà ựầu tư có thể chuyển ựổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản là một trong những ựặc tắnh hấp dẫn của chứng khoán ựối với người ựầu tư đây là yếu tố cho thấy tắnh linh hoạt, an toàn của vốn ựầu tư TTCK hoạt ựộng càng năng ựộng và có hiệu quả thì tắnh thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường càng cao

4 đánh giá hoạt ựộng của doanh nghiệp

Thông qua chứng khoán, hoạt ựộng của các doanh nghiệp ựược phản ánh một cách tổng hợp và chắnh xác, giúp cho việc ựánh giá và so sánh hoạt ựộng của doanh nghiệp ựược nhanh chóng và thuận tiện, từ ựó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kắch thắch áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm

5 Tạo môi trường giúp Chắnh phủ thực hiện các chắnh sách kinh tế vĩ mô

Các chỉ báo của TTCK phản ánh ựộng thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chắnh xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy ựầu tư ựang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh

tế Vì thế, TTCK ựược gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp Chắnh phủ thực hiện các chắnh sách kinh tế vĩ mô Thông qua TTCK, Chắnh phủ có thể mua và bán trái phiếu Chắnh phủ ựể tạo ra nguồn thu bù ựắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài ra, Chắnh phủ cũng có thể sử dụng một số chắnh sách, biện pháp tác ựộng vào TTCK nhằm ựịnh hướng ựầu tư ựảm bảo cho sự phát triển cân ựối của nền kinh tế

III Cơ cấu TTCK: xét về sự lưu thông của chứng khoán trên thị trường, TTCK

có hai loại:

1 Thị trường sơ cấp:

Là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành Trên thị trường này, vốn từ nhà ựầu tư sẽ ựược chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà ựầu tư mua các chứng khoán mới phát hành

Trang 3

2 Nguyên tắc công bằng:

Công bằng có nghĩa là mọi người tham gia thị trường ñều phải tuân thủ những qui ñịnh chung, ñược bình ñẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các hình thức xử phạt nếu vi phạm vào những qui ñịnh ñó

3 Nguyên tắc công khai:

Chứng khoán là loại hàng hoá trừu tượng nên TTCK phải ñược xây dựng trên cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt Theo luật ñịnh, các tổ chức phát hành có nghĩa vụ phải cung cấp thông tin ñầy ñủ theo chế ñộ thường xuyên và ñột xuất thông qua các phương tiện thông tin ñại chúng, Sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các tổ chức có liên quan

4 Nguyên tắc trung gian:

Nguyên tắc này có nghĩa là các giao dịch chứng khoán ñược thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán Trên thị trường sơ cấp, các nhà ñầu tư không mua trực tiếp của nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh, các công ty chứng

Trang 4

khoán mua, bán chứng khoán giúp các khách hàng, hoặc kết nối các khách hàng với nhau qua việc thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán trên tài khoản của mình

- Nhà ñầu tư có tổ chức: là các ñịnh chế ñầu tư thường xuyên mua bán chứng khoán với

số lượng lớn trên thị trường

Các ñịnh chế này có thể tồn tại dưới các hình thức sau: công ty ñầu tư, công ty bảo hiểm, Quỹ lương hưu, công ty tài chính, ngân hàng thương mại và các công ty chứng khoán

Trang 5

- Uỷ ban chứng khoán Nhà nước: là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản

lý nhà nước ñối với TTCK ở Việt nam

- Sở giao dịch chứng khoán: là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban hành những quyết ñịnh ñiều chỉnh các hoạt ñộng giao dịch chứng khoán trên Sở phù hợp với các quy ñịnh của luật pháp và UBCK

- Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán: là tổ chức phụ trợ, phục vụ các giao dịch chứng khoán

- Công ty ñánh giá hệ số tín nhiệm: là công ty chuyên cung cấp dịch vụ ñánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi ñúng thời hạn và theo những ñiều khoản ñã cam kết của công ty phát hành ñối với một ñợt phát hành cụ thể

Bài 02: Giới thiệu về Cổ phiếu

I Khái niệm Cổ phiếu:

Khi một công ty gọi vốn, số vốn cần gọi ñó ñược chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần Người mua cổ phần gọi là cổ ñông Cổ ñông ñược cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu và chỉ có công ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là một chứng thư chứng minh quyền sở hữu của một cổ ñông ñối với một công ty cổ phần và cổ ñông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu Thông thường hiện nay các công ty cổ phần thường phát hành 02 dạng cổ phiếu: Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu ñãi:

Các cổ ñông sở hữu cổ phiếu thông thường có quyền hạn và trách nhiệm ñối với công

ty như: ðược chia cổ tức theo kết quả kinh doanh; ðược quyền bầu cử, ứng cử vào bộ máy quản trị và kiểm sóat công ty; Và phải chịu trách nhiệm về sự thua lỗ hoặc phá sản tương ứng với phần vốn góp của mình

Các cổ ñông sở hữu cổ phiếu ưu ñãi cũng là hình thức ñầu tư vốn cổ phần như cổ phiếu thông thường nhưng quyền hạn và trách nhiệm hạn chế như: lợi tức cố ñịnh; không có quyền bầu cử, ứng cử v.v

II Tác dụng của việc phát hành Cổ phiếu:

ðối với Công ty phát hành: Việc phát hành Cổ phiếu sẽ giúp cho Công ty có thể huy ñộng vốn khi thành lập hoặc ñể mở rộng kinh doanh Nguồn vốn huy ñộng này không cấu thành một khoản nợ mà công ty phải có trách nhiệm hoàn trả cũng như áp lực về khả năng cân ñối thanh khoản của công ty sẽ giảm rất nhiều, trong khi sử dụng các phương thức khác như phát hành trái phiếu công ty, vay nợ từ các tổ chức tín dụng thì hoàn toàn ngược lại Tuy nhiên, mỗi phương thức huy ñộng ñều có những ưu

Trang 6

nhược ñiểm riêng và nhà quản lý công ty phải cân nhắc, lựa chọn tùy từng thời ñiểm và dựa trên những ñặc thù cũng như chiến lược kinh doanh của công ty ñể quyết ñịnh phương thức áp dụng thích hợp

ðối với nhà ðầu tư Cổ phiếu: Các nhà ñầu tư trên thị trường sẵn sàng mua Cổ phiếu ñược công ty phát hành Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần ñược phát hành dưới dạng chứng thư có giá và ñược xác ñịnh thông qua việc chuyển dịch, mua bán chúng trên thị trường chứng khoán giữa các chủ thể ñầu tư và ñược pháp luật bảo vệ Mặt khác, người mua cổ phiếu nghĩ rằng ñồng vốn họ ñầu tư ñược các nhà quản lý công ty sử dụng có hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận hoặc ñánh giá hoạt ñộng cũng như tiềm năng phát triển, sinh lợi của công ty dự ñịnh ñầu tư là cao, và ñương nhiên họ sẽ ñược hưởng một phần từ những thành quả ñó thông qua việc thanh toán cổ tức cho các cổ ñông, ñồng thời giá trị cổ phần sở hữu cũng sẽ gia tăng trên cơ sở thực tại và triển vọng phát triển của công ty mình ñã chọn Thông thường, khả năng sinh lợi, thu hồi vốn ñầu tư cổ phiếu tỷ lệ thuận với giá cả giao dịch cổ phiếu trên thị trường

Bài 03: Lợi ích của việc ñầu tư qua cổ phiếu:

I Lợi ích ñầu tư cổ phiếu

ðược chia lời dưới hình thức cổ tức Mua vàng bạc, ñá quý và bất ñộng sản chỉ có lợi khi giá tăng, không có cổ tức và mệnh giá tăng như mua cổ phiếu Cổ phiếu ñược hưởng lợi tuỳ theo kết quả kinh doanh của công ty phát hành, không có sự bảo ñảm chắc chắn như trái phiếu Nhưng cổ phiếu có thể ñược chia lời nhiều hơn cả trái phiếu khi công ty làm ăn phát ñạt mệnh giá cổ phần gia tăng bởi tích luỹ nội bộ của công ty Giá cổ phiếu trên thị trường tăng cao hơn mệnh giá Thực tế cho thấy, những nước ñang trong giai ñoạn phát triển thường cổ phiếu tăng giá rất nhanh, nên nó trở thành một công cụ thu hút vốn ñầu tư hữu hiệu Ttong thời gian từ 1969-1980, cổ phiếu công

ty Schlumberger tăng từ 3,50 USD lên 131 USD, chưa kể sau 5 lần tách cổ phiếu từ 100 thành 160, và cổ tức tăng từ 0,09 USD lên 0,97 USD…Trong thập niên 70, giá cổ phiếu tăng chậm hơn so với giá vàng, kim cương, bất ñộng sản…Nhưng chính giá cổ phiếu tăng chậm hơn giá các thứ hàng hoá ñó, cổ phiếu lại hấp dẫn ñối với người mua vì nhiều người tin rằng giá cổ phiếu sẽ tăng lên sau ñó

Với một lượng cổ phiếu trong tay, các cổ ñông ñược quyền tham gia biểu quyết các vấn

ñề của công ty Thậm chí khi ñạt tới một mức ñộ sở hữu quy ñịnh, cổ ñông ñó ñược quyền quản trị, kiểm soát công ty

Cổ phiếu có thị trường rộng lớn, nên việc mua bán dễ dàng và nhanh chóng Bán nhà, bán ñất, bán xe hơi khó khăn hơn nhiều so với bán cổ phiếu

Cổ phiếu có thể giúp nhà ñầu tư thực hiện ñầu tư vào bất kỳ lĩnh vực nào, không cần thiết phải có sự hiểu biết về kỹ thuật công nghệ của lĩnh vực ñó Một khi không bằng lòng ở lĩnh vực này sẽ bán cổ phiếu ñó ñi ñể mua cổ phiếu của lĩnh vực khác Một ưu ñiểm ñáng chú ý nữa là ngành chứng khoán hiện nay ñang rất ñược chính phủ của các nước khuyến khích nên có nhiều ưu ñãi về thuế thu nhập Luật thuế thu nhập

Trang 7

thường ñánh rất thấp hoặc có thời kỳ ñược miễn hẳn cho số lợi nhuận thu ñược từ ñầu

tư chứng khoán

Mua cổ phiếu có lợi như vậy, nhưng ñó là trường hợp mua ñúng Nếu mua không ñúng loại cổ phiếu cần mua, mua phải những cổ phiếu công ty ñang trong thời kỳ khủng hoảng hoặc phá sản…thì không những không có lợi mà còn bị mất luôn cả vốn ñầu tư

Vì vậy, việc mua bán cổ phiếu phải có sự lựa chọn

II Lựa chọn cổ phiếu là vấn ñề quan trọng và phức tạp

Trong việc lựa chọn ta phải tìm hiểu quá trình hoạt ñộng của công ty cũng như ngành nghề kinh tế liên quan ñến loại cổ phiếu ñó ðồng thời cũng cần theo dõi và tìm hiểu trào lưu giá cả lên xuống trên thị trường, ñể quyết ñịnh lúc nào nên mua, lúc nào nên bán

ðể cho vấn ñề trở nên dễ hiểu, ta có thể chọn một số cách thức phân tích theo nguyên tắc cơ bản sau:

- Chọn công ty tốt Công ty tốt thường là công ty ít nợ trong thời gian ñã qua (thời gian càng dài càng tốt), và có lợi nhuận cao, hiện tại có lãi và triển vọng tương lai sáng sủa

- Chọn thời ñiểm mua cổ phiếu: Giá cổ phiếu thường không ñứng yên, mà lúc lên lúc xuống Vậy nếu ta chịu khó theo dõi trào lưu, mua vào khi giá ở mức thấp nhất và bắt ñầu ñi lên, và bán ra lúc thị trường ở mức cao nhất và bắt ñầu ñi xuống thì sẽ có lời cao ðây cũng là nguyên tắc thông thường trong kinh doanh.Giá một loại cổ phiếu luôn luôn chịu ảnh hưởng của những trào lưu lên xuống giá của TTCK Trong thời kỳ lên giá, thị trường thường kéo theo 70-80% loại cổ phiếu cũng lên Khi xuống giá cũng tương

tự Bởi vì cũng giống như thị trường hàng hoá, khi có nhiều người cùng mua một món hàng nào ñó thì giá hàng ñó sẽ lên, kéo theo các hàng hóa khác cũng lên Giá một loại chứng khoán sẽ lên khi có nhiều người cùng mua, và giá sẽ tụt xuống khi có nhiều người cùng bán

- Mua cổ phiếu ñược chia lợi nhuận Thông thường cứ 6 tháng một lần, công ty lại tiến hành trả cổ tức ðây là khoản thu nhập ñịnh kỳ của Cổ phiếu Mức chi trả cổ tức căn cứ vào tình hình hoạt ñộng và lợi nhuận của công ty trong kỳ cũng như các chính sách phát triển của công ty

Bài 04: Giới thiệu trái phiếu

1 Khái niệm:

Trái phiếu là một loại chứng khoán quy ñịnh nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác ñịnh, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban ñầu khi nó ñáo hạn

2 ðặc ñiểm:

Trang 8

a Một trái phiếu thông thường có ba ñặc trưng chính:

c Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, ñược quy ñịnh bởi các yếu tố: Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng Lượng cung cầu vốn ñó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, ñộng thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức ñộ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt ñó

Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng ñợt phát hành Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy ñịnh lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao Thời gian ñáo hạn của trái phiếu Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn chung thời gian ñáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao

3 Phân loại trái phiếu

3.1 Căn cứ vào việc có ghi danh hay không:

- Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi ñính theo tờ chứng chỉ, và khi ñến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới ngân hàng nhận lãi Khi trái phiếu ñáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng ñể nhận lại khoản cho vay

- Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và ñịa chỉ của trái chủ, trên chứng chỉ

và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi Dạng ghi danh toàn bộ mà ñang ngày càng phổ biến là hình thức ghi sổ Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu ñược xác nhận bằng việc lưu giữ tên và ñịa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính

3.2 Căn cứ vào ñối tượng phát hành trái phiếu ñó:

Trái phiếu chính phủ: là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục ñích bù ñắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công cụ ñiều tiết tiền tệ

Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao Do ñặc ñiểm ñó, lãi suất của trái phiếu chính phủ ñược

Trang 9

xem là lãi suất chuẩn ñể làm căn cứ ấn ñịnh lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn

Trái phiếu công trình: là loại trái phiếu ñược phát hành ñể huy ñộng vốn cho những mục ñích cụ thể, thường là ñể xây dung những công trình cơ sở hạ tầng hay công trình phúc lợi công cộng Trái phiếu này có thể do chính phủ trung ương hoặc chính quyền ñịa phương phát hành

Trái phiếu công ty: là các trái phiếu do các công ty phát hành ñể vay vốn dài hạn Trái phiếu công ty có ñặc ñiểm chung sau:

Trái chủ ñược trả lãi ñịnh kỳ và trả gốc khi ñáo hạn, song không ñược tham dự vào các quyết ñịnh của công ty Nhưng cũng có loại trái phiếu không ñược trả lãi ñịnh kỳ, người mua ñược mua dưới mệnh giá và khi ñáo hạn ñược nhận lại mệnh giá Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu ñược ưu tiên thanh toán trước các cổ phiếu

Có những ñiều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức ñảm bảo cho khoản vay

Trái phiếu công ty bao gồm những loại sau:

Trái phiếu có ñảm bảo: là trái phiếu ñược ñảm bảo bằng những tài sản thế chấp cụ thể, thường là bất ñộng sản và các thiết bị Người nắm giữ trái phiếu này ñược bảo vệ ở một mức ñộ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ có quyền ñòi nợ ñối với một tài sản

cụ thể

Trái phiếu không bảo ñảm:

Trái phiếu tín chấp không ñược ñảm bảo bằng tài sản mà ñược ñảm bảo bằng tín chấp của công ty Nếu công ty bị phá sản, những trái chủ của trái phiếu này ñược giải quyết quyền lợi sau các trái chủ có bảo ñảm, nhưng trước cổ ñộng Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển ñổi cho phép trái chủ ñược quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành Tuỳ theo quy ñịnh, việc chuyển ñổi

có thể ñược tiến hành vào bất cứ thời ñiểm nào, hoặc chỉ vào những thời ñiểm cụ thể xác ñịnh

Ngoài những ñặc ñiểm trên, mỗi ñợt trái phiếu ñược phát hành có thể ñược gắn kèm theo những ñặc tính riêng khác nữa nhằm ñáp ứng nhu cầu cụ thể của một bên nào ñó

Cụ thể là:

- Trái phiếu có thể mua lại cho phép người phát hành mua lại chứng khoán trước khi ñáo hạn khi thấy cần thiết ðặc tính này có lợi cho người phát hành song lại bất lợi cho người ñầu tư, nên loại trái phiếu này có thể có lãi suất cao hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn

- Trái phiếu có thể bán lại: cho phép người nắm giữ trái phiếu ñược quyền bán lại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu ñáo hạn Quyền chủ ñộng trong trường hợp này thuộc về nhà ñầu tư, do ñó lãi suất của trái phiếu này có thể thấp hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn

Trang 10

- Trái phiếu có thể chuyển ñổi cho phép người nắm giữ nó có thể chuyển ñổi trái phiếu thành cổ phiếu thường, tức là thay ñổi tư cách từ người chủ nợ trở thành người chủ sở hữu của công ty Loại trái phiếu này thuộc vào nhóm hàng hoá chứng khoán có thể chuyển ñổi ñược ñề cập tới dưới ñây

4 Lợi ích của ñầu tư qua trái phiếu:

- Dù làm ăn thua lỗ, công ty vẫn phải trả ñủ tiền lãi, không cắt giảm hoặc bỏ như cổ phiếu Nếu công ty ngừng hoạt ñộng, thanh lý tài sản, trái chủ ñược trả tiền trước người

có cổ phần ưu ñãi và cổ phần thông thường Nhưng nếu công ty có lợi nhuận cao, công

ty có thể chia thêm cổ tức cho người có cổ phần, thì trái chủ vẫn chỉ ñược hưởng ở mức

ñã ñịnh

- Trái phiếu có loại ñược miễn thuế thu nhập (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền ñịa phương) ðối với những người có thu nhập cao, mua trái phiếu trên vẫn có lợi

- Trái phiếu trên thị trường thứ cấp có giá lên xuống ñối nghịch với lãi suất thị trường Nếu biết tính toán phân tích ñể thực hiện mua bán thì vẫn có lợi

5 Bất lợi khi ñầu tư trái phiếu:

Khi nhận ñược tiền lãi phải lo ñầu tư số tiền ñó vì rất ít công ty có chương trình tái ñầu

tư tiền lãi trái phiếu Trong khi ñó, nhiều công ty có chương trình tái ñầu tư cổ tức Cổ ñông có thể mua thêm cổ phần ñược miễn sở phí, và có khi còn ñược mua cổ phần với giá rẻ hơn giá thị trường

Giá trái phiếu công ty cũng biến ñộng khá mạnh trên thị trường: khi lãi suất thị trường lên cao hơn lãi suất trái phiếu thì giá trái phiếu sẽ hạ Khi cơ quan ñánh giá xếp loại doanh nghiệp, ñánh giá công ty phát hành từ loại AAA(3A) xuống AA(2A) hoặc xuống BBB(3B) thì giá trái phiếu cũng sẽ bị hạ Hoặc khi có sự mất mát thị trường, vỡ nợ… thì giá trái phiếu cũng sẽ bị hạ.Và giá trái phiếu cũng sẽ giảm ñi khi có ít người mua

6 Khi ñầu tư trái phiếu cần chú ý gì?

Trước khi mua trái phiếu cần tìm hiểu hai ñiều: chiều hướng lên xuống của lãi suất và

uy tín của công ty phát hành

Nên mua trái phiếu lúc lãi suất ñang ở thời ñiểm cao nhất và ñang trên ñà giảm dần Và nên mua trái phiếu dài hạn ñể có thể ñược hưởng lãi suất cao trong một thời gian dài Ngược lại, lúc lãi suất ñang ở mức thấp nhất và bắt ñầu tăng, nên bán trái phiếu dài hạn

ñi ñể mua vào trái phiếu trung hạn

Trang 11

Bài 05: Chứng khoán có thể chuyển ựổI

3 Mục ựắch của việc phát hành và ựầu tư vào chứng khoán chuyển ựổi: Phát hành chứng khoán có thể chuyển ựổi là nhằm huy ựộng thêm vốn vào những thời ựiểm chưa thắch hợp cho việc phát hành

cổ phiếu thường Việc phát hành chứng khoán có thể chuyển ựổi cũng có thể nhằm mục ựắch tăng thêm tắnh hấp dẫn cho ựợt phát hành, nhất là khi thị trường trái phiếu và cổ phiếu ưu ựãi ựang xuống giá

1 Khái niệm:

Chứng khoán có thể chuyển ựổi là những chứng khoán cho phép người nắm giữ nó, tuỳ theo lựa chọn và trong những ựiều kiện nhất ựịnh có thể ựổi nó thành một chứng khoán khác Những loại chứng khoán có thể chuyển ựổi thành cổ phiếu thường phổ biến là:

- Cổ phiếu ưu ựãi

- Trái phiếu

4 Lợi ắch của trái phiếu chuyển ựổi:

đối với bên phát hành: do việc người ựầu tư sẽ ựược hưởng quyền chuyển ựổi trái phiếu này ra cổ

phiếu thường khi ựến hạn, nên:

+ Nếu là trái phiếu: bên phát hành sẽ bán trái phiếu ra với lãi suất thấp

+ Nếu là cổ phiếu ưu ựãi: bên phát hành sẽ chào bán với giá cao

Khi các chứng khoán ựược chuyển ựổi, nhà phát hành còn có lợi vì loại bỏ ựược các khoản cố

ựịnh phải trả, ựồng thời tăng thêm số lượng cổ ựông của công ty, một chỉ báo có lợi cho danh

tiếng của công ty

* đối với người ựầu tư:

+ Chứng khoán có thể chuyển ựổi có sức hấp dẫn ở chỗ chúng kết hợp ựược tắnh an toàn của trái phiếu (thu nhập cố ựịnh) với tắnh có thể ựầu cơ của cổ phiếu thường

+ Chứng khoán có thể chuyển ựổi cho phép nhà ựầu tư có thể ựược bảo hiểm trước tình trạng lạm phát

Tuy nhiên, những lợi ắch của việc thực hiện chuyển ựổi tuỳ thuộc nhiều vào giá chuyển ựổi, tỷ lệ chuyển ựổi, và tương quan giá giữa công cụ có thể chuyển ựổi với những công cụ mà chúng có thể chuyển ựổi thành đó là những yếu tố thường không nằm trong tầm kiểm soát của người ựầu

điều ựó có nghĩa là giá trị trường của cổ phiếu ắt nhất phải bằng 10.045 ựồng thì việc nắm giữ trái

phiếu và chuyển ựổi nó thành cổ phiếu mới ựược coi là tương ựương về mặt giá trị Nếu giá thị trường của cổ phiếu cao hơn giá tương ựương chuyển ựổi thì việc chuyển ựổi sẽ ựem lại một phần lợi nhuận

Trên thực tế rất có thể giá cổ phiếu không lên tới mức mà người nắm giữ trái phiếu có thể chuyển

ựổi trái phiếu ựể thu lợi nhuận

Trang 12

Bài 06: Các công cụ phái sinh

I Khái niệm:

Công cụ phái sinh là những công cụ ñược phát hành trên cơ sở những công cụ ñã có như cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận

II Các loại công cụ phái sinh:

1 Quyền lựa chọn (Option)

a Khái niệm: Quyền lựa chọn là một công cụ cho phép người nắm giữ nó ñược mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lượng nhất ñịnh hàng hoá với một mức giá xác ñịnh, và trong một thời gian nhất ñịnh

Các hàng hoá cơ sở này có thể là cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số trái phiếu, thương phẩm, ñồng tiền hay hợp ñồng tương lai

b Những yếu tố cấu thành một quyền lựa chọn

Tên của hàng hoá cơ sở và khối lượng ñược mua theo quyền

Loại quyền (chọn mua hay chọn bán)

Thời hạn của quyền

Mức giá thực hiện theo quyền

c Những mức giá liên quan tới một quyền lựa chọn là:

Giá thị trường hiện hành của loại hàng hoá cơ sở

Giá hàng hoá cơ sở thực hiện theo quyền

Giá quyền lựa chọn

ðối với quyền chọn mua, nếu giá thực hiện thấp hơn giá hiện hành của chứng khoán cơ sở, thì

quyền ñó ñược gọi là ñang ñược tiền (in the money), tức là người có quyền có thể có lợi từ việc thực hiện quyền Nếu giá thực hiện bằng với giá thị trường, quyền ñang ở trạng thái hoà vốn ( at the money), và nếu cao hơn, gọi là ñang mất tiền (out of money) ðối với quyền chọn bán thì ngược lại, người thực hiện quyền sẽ có lợi nếu giá bán thực hiện quyền cao hơn giá thị trường của hàng hoá cơ sở và sẽ bị mất tiền nếu giá thực hiện quyền thấp hơn giá thị trường của hàng hoá cơ

sở

Giá trị mà người nắm giữ quyền lựa chọn sẽ nhận ñược bằng cách thực hiện quyền ñược gọi là giá trị nội tại (intrinsic value) Nếu quyền ở trạng thái bị mất tiền, giá trị nội tại bằng 0 Giá thị trường của một quyền thường ít nhất là bằng giá trị nội tại Giá bán quyền ñược gọi là phần phụ trội, chênh lệch giữa giá bán quyền với giá trị nội tại (trong trường hợp quyền ñang ñược tiền)

ñược gọi là phần phụ trội giá trị theo thời gian Nói cách khác, khi ñó:

Giá trị theo thời gian của quyền chọn mua = Giá quyền - (giá thị trường - giá thực hiện)

Ví dụ 1: Giá của một quyền chọn mua XYZ là 400.000 ñồng, giá thị trường của XYZ là 42.000

ñồng Người giữ quyền có thể chiếm lấy 200.000 ñ ngay tức thì bằng cách thực hiện quyền, tức là

mua 100 cổ phần ( mức giá ñược quyền ấn ñịnh) với tổng chi phí 4.000.000 ñồng, cũng theo mức giá thực hiện theo quyền là 40.000 ñ một cổ phần; sau ñó bán ngay với giá thị trường, thu về 4.200.000 ñ Giá trị nội tại của quyền là 200.000 ñ

Mức phụ trội giá trị theo thời gian = giá quyền – giá trị nội tại = 400.000 ñ-200.000 ñ = 200.000 ñ Người mua vẫn sẵn sàng trả phần phụ trội cho các quyền lựa chọn vì họ nhận ñược nhiều lợi ích

từ một quyền lựa chọn

Trang 13

d ứng dụng của quyền lựa chọn:

Quyền lựa chọn cho phép nhà đầu tư thu được tỷ lệ % lợi tức trên vốn đầu tư cao nhất

Ví dụ 2: Giả sử thị trường hiện nay của cổ phiếu XYZ là 42.000 VND/cổ phần, và bạn dự đốn sau nửa năm nữa, giá cổ phiếu XYZ sẽ tăng mạnh, lên tới 50.000 VND Giả sử các quyền lựa chọn cĩ liên quan đến giao dịch cổ phiếu XYZ được niêm yết, bạn cĩ thể mua một quyền chọn mua cổ phiếu XYZ với giá 40.000 VND/cổ phần

Trong vịng 6 tháng giá cổ phiếu XYZ tăng lên 50.000 VND/cổ phần Bạn cĩ thể buộc người bán giao 100 cổ phần XYZ cho bạn với giá 40.000 VND/cổ phần, sau đĩ bán chúng ra thị trường với giá 50.000 đồng

Nhu vậy bạn đã tạo ra một lợi nhuận đáng kể Trên thực tế bạn đã thu được lợi nhuận 60.000

đồng trên khoản đầu tư 40.000 đồng, vậy lợi suất là 150%, trong khoảng thời gian là 6 tháng

Quyền lựa chọn được sử dụng để bảo vệ lợi nhuận

Ví dụ 3: Với XYZ đang cĩ giá thị trường là 44.000 đồng, người sở hữu 100 cổ phần XYZ bán một quyền chọn mua XYZ 44.000 với giá quyền là 400.000 đồng

Nếu giá thị trường của XYZ giảm xuống 40.000 đồng, người bán sẽ được bảo vệ trước khoản thua lỗ nhờ cĩ 40.000 đồng nhận được từ việc bán quyền chọn Nếu XYZ tiếp tục giảm giá thì

đương nhiên người bán sẽ mất tiền Như vậy

khoản thu 40.000 đồng từ việc bán quyền lựa chọn tạo ra một sự bảo vệ cụ bộ đối với tình trạng sụt giá

Nếu trong 6 tháng tới giá XYZ vẫn giữ nguyên, quyền sẽ khơng được thực hiện Khoản thu phụ trội 40.000 đồng là một thu nhập bổ sung trên tổng đầu tư

2 Quyền mua trước (right)

Quyền mua trước là một quyền lựa chọn mua cĩ thời hạn rất ngắn, cĩ khi chỉ vài tuần Quyền này

được phát hành khi các cơng ty tăng vốn bằng cách phát hành thêm các cổ phiếu thường Quyền

cho phép một cổ đơng mua cổ phiếu mới phát hành với mức giá đã ấn định trong một khoảng thời gian xác định

Loại quyền này thường được phát hành theo từng đợt, mỗi cổ phiếu đang lưu hành được kèm theo một quyền Số quyền cần để mua một cổ phiếu mới được quy định tuỳ theo từng đợt phát hành mới

Giá cổ phiếu ghi trên quyền thường là thấp hơn giá hiện hành của cổ phiếu Giá của quyền tính bằng chênh lệch giữa giá thị trường hiện hành của cổ phần đang lưu hành và giá mua cổ phần mới theo quyền, chia cho số lượng quyền cần cĩ để mua một cổ phần mới

Ví dụ: cổ phiếu bán theo quyền (giá thực hiện) là 800.000 đồng/cổ phần, nhưng cĩ giá thị trường

là 1.000.000 đồng, nếu cứ 10 quyền được mua một cổ phần mới thì giá của quyền được xác định theo cơng thức

Vr = P0 - Pn/r

Trong đĩ: Vr là giá trị của một quyền, P0 là giá thị trường của cổ phiếu đang lưu hành, Pn là giá thực hiện cổ phiếu mới và r là số quyền cần cĩ để mua một cổ phiếu mới

Vậy, giá quyền ở đây là Vr = (1.000.000 – 800.000)/10 = 20.000 đồng

Nếu khơng muốn thực hiện quyền, cổ đơng thường cĩ thể bán quyền trên thị trường trong thời gian quyền chưa hết hạn Giá quyền cĩ thể lên xuống trong khoảng thời gian chào bán, tuỳ thuộc biến động giá thị trường của cổ phiếu

3 Chứng quyền (warrants)

Chứng quyền là quyền cho phép mua một số cổ phần xác định của một cổ phiếu, với một giá xác

định, trong một thời hạn nhất định Quyền này được phát hành khi tiến hành tổ chức lại các cơng

ty, hoặc khi cơng ty muốn khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năng mua những trái phiếu hay cổ

Trang 14

phiếu ưu ñãi nhưng có những ñiều kiện kém thuận lợi ðể chấp nhận những ñiều kiện ñó, nhà ñầu

tư có ñược một lựa chọn ñối với sự lên giá có thể xảy ra của cổ phiếu thường

ðặc ñiểm:

Khác với quyền mua trước, chứng quyền có thời hạn dài hơn, do công ty ñã phát hành công cụ cơ

sở phát hành ñồng thời với công cụ cơ sở Khác với quyền lựa chọn (option), khi chứng quyền

ñược thực hiện, nó tạo thành dòng tiền vào cho công ty và tăng thêm lượng cổ phiếu lưu hành

trên thị trường

Chứng quyền có thể ñược giao dịch tách rời với trái phiếu hay cổ phiếu mà nó ñi kèm Các ñiều kiện của chứng quyền ñược ghi rõ trên tờ chứng chỉ: số cổ phiếu ñược mua theo mỗi chứng quyền (thườnglà 1:1); giá thực hiện cho mỗi cổ

phiếu; tại thời ñiểm chứng quyền ñược phát hành, giá này bao giờ cũng cao hơn giá thị trường của cổ phiếu cơ sở, và giá ñó có thể cố ñịnh, có thể ñược tăng lên ñịnh kỳ; và thời hạn của quyền,

ña số trường hợp là 5 ñến 10 năm

4.Hợp ñồng kỳ hạn

Hợp dồng kỳ hạn là một thoả thuận trong ñó một người mua và một người bán chấp thuận thực hiện một giao dịch hàng hoá với khối lượng xác ñịnh, tại một thời ñiểm xác ñịnh trong tương lai với một mức giá ñược ấn ñịnh vào ngày hôm nay

Hàng hoá ở ñây có thể là bất kỳ thứ hàng hoá nào; từ nông sản, các ñồng tiền, cho tới các chứng khoán

Theo hợp ñồng này thì chỉ có hai bên tham gia vào việc ký kết, giá cả do hai bên tự thoả thuận với nhau, dựa theo những ước tính mang tính các nhân Giá hàng hoá ñó trên thị trường giao ngay vào thời ñiểm giao nhận hàng hoá có thể thay ñôỉ, tăng lên hoặc giảm xuống so với mức giá ñã ký kết trong hợp ñồng Khi ñó, một trong hai bên mua và bán sẽ bị thiệt hại do ñã cam kết một mức giá thấp hơn (bên bán) hoặc cao hơn (bên mua) theo giá thị trường

Như vậy bằng việc tham gia vào một hợp ñồng kỳ hạn, cả hai bên ñều giới hạn ñược rủi ro tiềm năng cũng như hạn chế lợi nhuận tiềm năng của mình Vì chỉ có hai bên tham gia vào hợp ñồng, cho nên mỗi bên ñều phụ thuộc duy nhất vào bên kia trong việc thực hiện hợp ñồng Khi có thay

ñổi giá cả trên thị trường giao ngay, rủi ro thanh toán sẽ tăng lên khi một trong hai bên không

thực hiện hợp ñồng Ngoài ra, vì mức giá ñặt ra mang tính cá nhân và chủ quan nên rất có thể không chính xác

5 Hợp ñồng tương lai

Hợp ñồng tương lai, nhờ ñặc tính linh hoạt của nó, ñã khắc phục ñược những nhược ñiểm của hợp

ñồng kỳ hạn, và thường ñược xem là một cách thức tốt hơn ñể rào chắn rủi ro trong kinh doanh

Những ñiểm khác biệt căn bản của hợp ñồng tương lai so với hợp ñồng kỳ hạn là:

1 Niêm yết trên sở giao dịch Một giao dịch hợp ñồng tương lai nói chung ñược xử lý trên một

Sở giao dịch ðiểm này cho phép giá cả ñược hình thành hợp lý hơn, do các bên mua bán ñược cung cấp thông tin ñầy ñủ và công khai

2 Xoá bỏ rủi ro tín dụng Trong các giao dịch hợp ñồng tương lai ñược niêm yết trên sở giao

dịch, cả hai bên bán và mua ñều không bao giờ biết về ñối tác giao dịch của mình Công ty thanh toán bù trừ sẽ phục vụ như một trung gian trong tất cả các giao dịch Người bán bán cho công ty thanh toán bù trừ, và người mua cũng mua qua công ty thanh toán bù trừ Nếu một trong hai bên không thực hiện ñược hợp ñồng thì vẫn không ảnh hưởng gì ñến bên kia

3.Tiêu chuẩn hoá Các hợp ñồng kỳ hạn có thể ñược thảo ra với một hàng hoá bất kỳ, khối

lượng, chất lượng, thời gian giao hàng bất kỳ, theo thoả thuận chung giữa hai bên bán, mua Tuy nhiên, các hợp ñồng tương lai niêm yết trên sở giao dịch ñòi hỏi việc giao nhận một khối lượng

Trang 15

cụ thể của một hàng hoá cụ thể ñáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu, theo một thời hạn

ñược ấn ñịnh trước

4 ðiều chỉnh việc ñánh giá theo mức giá thị trường (Marking to market) Trong các hợp

ñồng kỳ hạn, các khoản lỗ, lãi chỉ ñược trả khi hợp ñồng ñến hạn Với một hợp ñồng tương lai,

bất kỳ món lợi nào cũng ñược giao nhận hàng ngày Cụ thể là nếu giá của hàng hoá cơ sở biến

ñộng khác với giá ñã thoả thuận (giá thực hiện hợp ñồng) thì bên bị thiệt hại do sự thay ñổi giá

này phải trả tiền cho bên ñược lợi từ sự thay ñổi giá ñó Trên thực tế, vì không bên nào biết về ñối tác của mình trong giao dịch, nên những người thua ñều trả tiền cho công ty thanh toán bù trừ, và công ty này sẽ trả tiền cho những người thắng

Bài 07: Phát hành CK lần ñầu ra công chúng (IPO)

Như ñã ñề cập ở phần trước, khái niệm phát hành lần ñầu ra công chúng (IPO) chỉ ñược hiểu ñối với việc phát hành cổ phiếu Do vậy sau ñây, chúng ta sẽ chủ yếu ñề cập ñến việc phát hành cổ phiếu lần ñầu ra công chúng

1 ðiều kiện phát hành chứng khoán lần ñầu ra công chúng:

Mỗi nước có những qui ñịnh riêng cho việc phát hành chứng khoán lần ñầu ra công chúng Tuy nhiên, ñể phát hành chứng khoán ra công chúng thông thường tổ chức phát hành phải ñảm bảo năm ñiều kiện cơ bản sau:

- Về qui mô vốn: tổ chức phát hành phải ñáp ứng ñược yêu cầu về vốn ñiều lệ tối thiểu ban ñầu,

và sau khi phát hành phải ñạt ñược một tỷ lệ phần trăm nhất ñịnh về vốn cổ phần do

công chúng nắm giữ và số lượng công chúng tham gia

- Về tính liên tục của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh: công ty ñược thành lập và hoạt ñộng

trong vòng một thời gian nhất ñịnh (thường khoảng từ 3 ñến 5 năm)

- Về ñội ngũ quản lý công ty: công ty phải có ñội ngũ quản lý tốt, có ñủ năng lực và trình ñộ

quản lý các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của công ty

- Về hiệu quả sản xuất kinh doanh: công ty phải làm ăn có lãi với mức lợi nhuận không thấp

hơn mức qui ñịnh và trong một số năm liên tục nhất ñịnh (thường từ 2-3 năm)

- Về tính khả thi của dự án: công ty phải có dự án khả thi trong việc sử dụng nguồn vốn huy

ñộng ñược

Tuy nhiên, các nước ñang phát triển thường cho phép một số trường hợp ngoại lệ, tức là có những doanh nghiệp sẽ ñược miễn giảm một số ñiều kiện nêu trên, ví dụ: doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực công ích, hạ tầng cơ sở có thể ñược miễn giảm ñiều kiện về hiệu quả sản xuất kinh doanh

ở Việt Nam, theo qui ñịnh của Nghị ñịnh 48/1998/-Nð-CP về chứng khoán và thị trường chứng

khoán và Thông tư 01/1998/TT-UBCK hướng dẫn Nghị ñịnh 48/1998/-Nð-CP, tổ chức phát hành phát hành cổ phiếu lần ñầu ra công chúng phải ñáp ứng ñược các ñiều kiện sau:

- Mức vốn ñiều lệ tối thiểu là 10 tỷ ñồng Việt Nam;

- Hoạt ñộng kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất;

- Thành viên Hội ñồng quản trị và Giám ñốc (Tổng giám ñốc) có kinh nghiệm quản lý kinh doanh

- Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu ñược từ ñợt phát hành cổ phiếu

- Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải ñược bán cho trên 100 người ñầu tư ngoài tổ chức phát hành; trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ 100 tỷ ñồng trở lên thì

tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành

- Cổ ñông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành và phải nắm giữ mức này tối thiểu 3 năm kể từ ngày kết thúc ñợt phát hành

Trang 16

- Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ ñồng thì phải có tổ chức bảo lãnh phát hành

2 Những ñiểm thuận lợi và bất lợi khi phát hành chứng khoán ra công chúng

a Những ñiểm thuận lợI

Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ tạo ra hình ảnh ñẹp và sự nổi tiếng của công ty, nhờ vậy công ty sẽ dễ dàng hơn và tốn ít chi phí hơn trong việc huy ñộng vốn qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu ở những lần sau Thêm vào ñó, khách hàng và nhà cung ứng của công ty thường cũng sẽ trở thành cổ ñông của công ty và do vậy công ty sẽ rất có lợi trong việc mua nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm

Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ làm tăng giá trị tài sản ròng, giúp công ty có ñược nguồn vốn lớn và có thể vay vốn của ngân hàng với lãi suất ưu ñãi hơn cũng như các ñiều khoản

về tài sản cầm cố sẽ ít phiền hà hơn Ví dụ như các cổ phiếu của các công ty ñại chúng dễ dàng

ñược chấp nhận là tài sản cầm cố cho các khoản vay ngân hàng Ngoài ra, việc phát hành chứng

khoán ra công chúng cũng giúp công ty trở thành một ứng cử viên hấp dẫn hơn ñối với các công

ty nước ngoài với tư cách làm ñối tác liên doanh

Phát hành chứng khoán ra công chúng giúp công ty có thể thu hút và duy trì ñội ngũ nhân viên giỏi bởi vì khi chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty bao giờ cũng dành một tỷ lệ chứng khoán nhất ñịnh ñể bán cho nhân viên của mình Với quyền mua cổ phiếu, nhân viên của công ty

sẽ trở thành cổ ñông, và ñược hưởng lãi trên vốn thay vì thu nhập thông thường ðiều này ñã làm cho nhân viên của công ty làm việc có hiệu quả hơn và coi sự

thành bại của công ty thực sự là thành bại của mình

Phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty có cơ hội tốt ñể xây dựng một hệ thống quản lý chuyên nghiệp cũng như xây dựng ñược một chiến lược phát triển rõ ràng Công ty cũng dễ dàng hơn trong việc tìm người thay thế, nhờ ñó mà tạo ra ñược tính liên tục trong quản lý Bên cạnh

ñó, sự hiện diện của các uỷ viên quản trị không trực tiếp tham gia ñiều hành công ty cũng giúp

tăng cường kiểm tra và cân ñối trong quản lý và ñiều hành công ty

Phát hành chứng khoán ra công chúng làm tăng chất lượng và ñộ chính xác của các báo cáo của công ty bởi vì các báo cáo của công ty phải ñược lập theo các tiêu chuẩn chung do cơ quan quản

lý qui ñịnh Chính ñiều này làm cho việc ñánh giá và so sánh kết quả hoạt ñộng của công ty ñược thực hiện dễ dàng và chính xác hơn

b Những ñiểm bất lợI

- Phát hành cổ phiếu ra công chúng làm phân tán quyền sở hữu và có thể làm mất quyền kiểm soát công ty của các cổ ñông sáng lập do hoạt ñộng thôn tín công ty Bên cạnh ñó, cơ cấu về quyền sở hữu của công ty luôn luôn bị biến ñộng do chịu ảnh hưởng của các giao dịch cổ phiếu hàng ngày

- Chi phí phát hành chứng khoán ra công chúng cao, thường chiếm từ 8-10% khoản vốn huy

ñộng, bao gồm các chi phí bảo lãnh phát hành, phí tư vấn pháp luật, chi phí in ấn, phí kiểm toán,

chi phí niêm yết… Ngoài ra, hàng năm công ty cũng phảI chịu thêm các khoản chi phí phụ như chi phí kiểm toán các báo cáo tài chính , chi phí cho việc chuẩn bị tài liệu nộp cho cơ quan quản

lý nhà nước về chứng khoán và chi phí công bố thông tin ñịnh kỳ

- Công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải tuân thủ một chế ñộ công bố thông tin rộng rãi, nghiêm ngặt và chịu sự giám sát chặt chẽ hơn so với các công ty khác Hơn nữa, việc công bố các thông tin về doanh thu, lợi nhuận, vị trí cạnh tranh, phương thức hoạt ñộng, các hợp ñồng nguyên liệu, cũng như nguy cơ bị rò rỉ thông tin mật ra ngoài có thể ñưa công ty vào vị trí cạnh tranh bất lợi

Trang 17

- ðội ngũ cán bộ quản lý công ty phải chịu trách nhiệm lớn hơn trước công chúng Ngoài ra, do qui ñịnh của pháp luật, việc chuyển nhượng vốn cổ phần của họ thường bị hạn chế

Bài 08: Quy trình phát hành chứng khoán lần ñầu ra công chúng

Thông thường việc phát hành chứng khoán lần ñầu ra công chúng ñược thực hiện theo các bước sau:

- Tổ chức ñại hội cổ ñông ñể xin ý kiến chấp thuận của ñại hội cổ ñông về việc phát hành chứng khoán ra công chúng, ñồng thời thống nhất mục ñích huy ñộng vốn; số lượng vốn cần huy ñộng; chủng loại và số lượng chứng khoán dự ñịnh phát hành; cơ cấu vốn phát hành dự tính phân phối cho các ñối tượng: Hội ñồng quản trị, cổ ñộng hiện tại, người lao ñộng trong doanh nghiệp, người bên ngoài doanh nghiệp, người nước ngoài…

- Hội ñồng quản trị ra quyết ñịnh thành lập ban chuẩn bị cho việc xin phép phát hành chứng khoán ra công chúng Chức năng chủ yếu của ban chuẩn bị là chuẩn bị các hồ sơ xin phép phát hành ñể nộp lên cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; lựa chọn

tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu cần), công ty kiểm toán và tổ chức tư vấn và cùng với các tổ chức này xây dựng phương án phát hành và dự thảo bản cáo bạch ñể cung cấp cho các nhà ñầu tư

- Ban chuẩn bị lựa chọn người ñứng ñầu tổ hợp bảo lãnh phát hành Trong phần lớn các trường hợp phát hành chứng khoán lần ñầu ra công chúng, ñể ñảm bảo sự thành công của ñợt phát hành thì tổ chức phát hành phải chọn ra ñược một tổ chức bảo lãnh phát hành Tổ chức bảo lãnh phát hành với uy tín và mạng lưới rộng lớn của mình sẽ giúp cho việc phân

phối chứng khoán của tổ chức phát hành diễn ra một cách suôn sẻ Chính vì vậy, khi tiến hành phát hành chứng khoán ra công chúng thì việc lựa chọn tổ chức bảo lãnh phát hành có ý nghĩa rất quan trọng, và mang tính quyết ñịnh ñến sự thành bại của ñợt phát hành

Người ñứng ñầu tổ hợp bảo lãnh phát hành lựa chọn các thành viên khác của tổ hợp Trong trường hợp khối lượng chứng khoán phát hành là quá lớn, vượt quá khả năng của một tổ chức bảo lãnh phát hành thì tổ chức bảo lãnh phát hành chính (tổ chức bảo lãnh ñã ñược lựa chọn) sẽ ñứng

ra lựa chọn các thành viên khác ñể cùng với mình tiến hành bảo lãnh cho toàn bộ ñợt phát hành Ban chuẩn bị cùng với tổ hợp bảo lãnh phát hành, công ty kiểm toán và tổ chức tư vấn tiến hành

ñịnh giá chứng khoán phát hành ðịnh giá chứng khoán là khâu khó khăn nhất và phức tạp nhất

khi tiến hành phát hành chứng khoán ra công chúng Nếu ñịnh giá chứng khoán quá cao thì sẽ khó khăn trong việc bán chứng khoán, còn nếu ñịnh giá chứng khoán quá thấp thì sẽ làm thiệt hại cho tổ chức phát hành Vì thế, việc ñịnh giá chứng khoán một cách hợp lý sao cho người mua và người bán ñều chấp nhận ñược là hết sức quan trọng và cần phải ñược phối hợp của tổ chức bảo lãnh, công ty kiểm toán và tổ chức tư vấn của công ty

Chính thức thành lập tổ hợp bảo lãnh phát hành và ký hợp ñồng bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành

Công ty kiểm toán xác nhận các báo cáo tài chính trong hồ sơ xin phép phát hành

Tổ chức phát hành nộp hồ sơ lên Uỷ ban chứng khoán Thông thường tổ chức phát hành sẽ ñược trả lời về việc cấp hay từ chối cấp giấy phép trong một thời hạn nhất ñịnh kể từ ngày nộp hồ sơ xin phép phát hành ñầy ñủ và hợp lệ Trong thời gian chờ Uỷ ban chứng khoán Nhà nước xem xét

hồ sơ, tổ chức phát hành có thể sử dụng nội dung trong bản cáo bạch sơ bộ ñể thăm dò thị trường

- Sau khi ñược cấp phép phát hành, tổ chức phát hành phải ra thông báo phát hành trên các phương tiện thông tin ñại chúng, ñồng thời công bố ra công chúng bản cáo bạch chính thức và việc thực hiện việc phân phối chứng khoán trong một thời gian nhất ñịnh kể từ khi ñược cấp giấy phép Thời hạn phân phối ñược qui ñịnh khác nhau ñối với mỗi nước ở Việt nam, theo qui ñịnh tại Nghị ñịnh 48/Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán thì thời hạn này là 90 ngày, trong trường hợp xét thấy hợp lý và cần thiết, Uỷ ban chứng khoán nhà nước có thể gia hạn thêm

Ngày đăng: 26/09/2014, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trờn cho thấy tỷ lệ cỏc khoản phải thu của hai cụng ty thu hồi ủược trong mỗi thời hạn - Thị trường chứng khoán
Bảng tr ờn cho thấy tỷ lệ cỏc khoản phải thu của hai cụng ty thu hồi ủược trong mỗi thời hạn (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w