Thị trường chứng khoán ban đầu phát triển một cách rất tự phát và sơ khai, xuất phát từ một nhu cầu đơn lẻ từ buổi ban đầu"
Trang 1Lời mở đầu
Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập dần với kinh tế thế giới vàthị trờng chứng khoán cũng không nằm ngoài quá trình đó Sự hình thành và pháttriển thị trờng chứng khoán sẽ làm cho bộ khung của nền kinh tế thị trờng nớc tangày càng trở nên đầy đủ, hoàn thiện và trong một tơng lai không xa thị trờngchứng khoán Việt Nam sẽ có vai trò nh “ chiếc xơng sống” của nền kinh tế Việcthu hút vốn đầu t nớc ngoài là một vấn đề đợc Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm
do nguồn vốn huy động trong nớc với quy mô nhỏ không thể đáp ứng đủ nhu cầuphát triển kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay Bên cạnh kênh huy động vốntruyền thống qua hệ thống các ngân hàng, thị trờng chứng khoán cũng là mộtkênh huy động vốn có rất hiệu quả, nhanh chóng và ngày càng trở nên quan trọngtrong nền kinh tế
Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay, thị trờng chứng khoán là một phạm trùhết sức mới mẻ, không những về mặt lý thuyết mà còn cả về mặt thực hành Thịtrờng chứng khoán Việt Nam với cha đầy mời năm tuổi còn quá non trẻ, quy môthị trờng còn rất bé Chính vì vậy, Chính phủ Việt Nam đang từng bớc hoàn thiệnkhung pháp lý nhằm đẩy mạnh sự phát triển của thị trờng chứng khoán ViệtNam Thực tế cho thấy, sự tham gia của nhà đầu t nớc ngoài trong những nămvừa qua đã mang lại cho kinh tế Việt Nam nguồn vốn đầu t trực tiếp khá lớn
đồng thời mang lại những bài học kinh nghiệm quý báu cho các nhà đầu t chứngkhoán trong nớc Việc hiểu rõ thực trạng thu hút đầu t nớc ngoài qua TTCK ởViệt Nam trong thời gian qua là một việc cần thiết để có thể thấy những thànhtựu đạt đợc, những hạn chế còn tồn tại từ đó có hớng giải quyết phù hợp, gópphần tăng cờng sức hấp dẫn của thị trờng chứng khoán Việt Nam đối với nhà đầu
t nớc ngoài
Nhận biết đợc tầm quan trọng đó, em đã chọn nghiên cứu đề tài: "Tác
động của thu hút đằu t nớc ngoài đối với sự phát triển thị trờng chứng khoán trong xu thế hội nhập ở Việt Nam " cho khoá luận tốt nghiệp của mình
Khoá luận tốt nghiệp gồm ba chơng:
Chơng I : Tổng quan về thị trờng chứng khoán
Trang 2Chơng 2: Thực trạng tham gia của nhà đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoánViệt Nam
Chơng 3: Các giải pháp nhằm thu hút ĐTNN vào thị trờng chứng khoán trong
xu thế hội nhập ở Việt Nam
Với những hiểu biết ban đầu về thị trờng chứng khoán, Khoá luận tốtnghiệp chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót Nhân đây em gửi lời cảm ơn chânthành tới TS Nguyễn Thị Việt Hoa đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luậnnày Em kính mong nhận đợc sự góp ý từ các thầy cô và các bạn sinh viên đểkhóa luận của em đợc hoàn thiện hơn!
Hà Nội ngày 28 tháng 2 năm 2007
Chơng I : tổng quan về thị trờng chứng khoán
I Lý luận chung về chứng khoán và TTCK :
1 Sơ lợc về lịch sử hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán :
Thị trờng chứng khoán ban đầu phát triển một cách rất tự phát và sơ khai, xuấtphát từ một nhu cầu đơn lẻ từ buổi ban đầu Vào giữa thế kỷ XV ở tại nhữngthành phố trung tâm buôn bán ở phơng Tây, các thơng gia thờng tụ tập tại cácquá cà phê để trao đổi mua bán các vật phẩm hàng hoá lúc đầu chỉ một nhómnhỏ, sau đó tăng dần và hình thành một khu chợ riêng Cuối thế kỷ XV, để thuậntiện hơn cho việc làm ăn, khu chợ trở thành ‘thị trờng’ với việc thống nhất cácquy ớc và dần dần các quy ớc này đợc sửa đổi hoàn chỉnh thành những quy tắc cógiá trị bắt buộc chung cho mọi thành viên tham gia ‘thị trờng’
Trang 3Phiên chợ riêng đầu tiên đợc diễn ra vào năm 1453 tại một lữ điếm của gia
đình Vanber ở Bruges (Bỉ), tại đó có một bảng hiệu hình ba túi da với một từtiếng Pháp là ‘Bourse’ tức là ‘Mậu dịch thị trờng’ hay còn gọi là ‘Sở giao dịch’
Sự phát triển thị trờng ngày càng mạnh cả về lợng và chất với số thành viêntham gia đông đảo và nhiều nội dung khác nhau nh thị trờng giao dịch hàng hoá,thị trờng hối đoái, thị trờng giao dịch các hợp đồng tơng lai và thị trờng chứngkhoán với đặc tính riêng của từng thị trờng thuận lợi cho giao dịch của ngờitham gia trong đó
Quá trình các giao dịch chứng khoán diễn ra và hình thành nh vậy một cách tựphát cũng tơng tự ở Pháp, Hà Lan, các nớc Bắc Âu, các nớc Tây Âu và Bắc Mỹ.Lịch sử phát triển các thị trờng chứng khoán thế giới trải qua một sự phát triểnthăng trầm lúc lên, lúc xuống Vào những năm 1875 – 1913, thị trờng chứngkhoán thế giới phát triển huy hoàng cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế thếgiới lúc đó, nhng rồi đến ‘ ngày thứ Năm đen tối’, tức ngày 29/10/1929, thị trờngchứng khoán Tây Âu và Nhật Bản đã khủng hoảng Mãi cho tới khi chiến tranhthế giới thứ hai kết thúc, các thị trờng mới dần phục hồi và phát triển mạnh vàcho tới năm 1987, một lần nữa các thị trờng chứng khoán trên thế giới điên đảovới ‘ngày thứ Hai đen tối’ do hệ thống thanh toán kém cỏi không đảm đơng đợcyêu cầu của giao dich, sụt giá chứng khoán mạnh, gây mất lòng tin và phản ứngdây chuyền mà hậu quả của nó còn nặng hơn cuộc khủng hoảng năm 1929 Gần
đây nhất, thị trờng chứng khoán ở các nớc và lãnh thổ Đông á, Nga và một số thịtrờng ở châu Mỹ cũng đã rơi vào vòng xoáy của cơn lốc khủng hoảng tài chínhtiền tệ, giảm lòng tin và có tính chất lây lan, tạo ra sự suy giảm ghê gớm chỉ sốgiá chứng khoán
Cho đến nay, các nớc trên thế giới đã có khoảng trên 160 sở giao dịch chứngkhoán phân tán trên khắp các châu lục, bao gồm cả các nớc phát triển trong khuvực Đông Nam á vào những năm 1960 – 1970 và những nớc nh Ba Lan,Hunggary, Séc, Nga, Trung Quốc vào những năm đầu 1990
Thị trờng chứng khoán Việt Nam ra đời sau một thời gian dài chuẩn bị và thainghén Từ năm 1992, một chủ trơng đã đợc thông qua nhằm phát triển thị trờngchứng khoán thành một kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế Năm
1996, Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nớc (UBCKNN) đợc thành lập và trở thành cơ
Trang 4quan quản lý nhà nớc duy nhất đối với thị trờng chứng khoán Ngày 20/7/2000,Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (TTGDCK Tp.HCM)
đợc khai trơng và thành lập theo quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998.Việc đa TTGDCK TPHCM vào hoạt động đánh dấu một bớc phát triển quan trọngcủa thị trờng tài chính Việt Nam Mặc dù quy mô thị trờng ban đầu còn nhỏ bé nh-
ng đã thu hút đợc sự quan tâm của công chúng đầu t trong và ngoài nớc Từ ngày08/03/2005, TTGDCK thứ 2 của Việt Nam là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
Hà Nội cũng đã chính thức đi vào hoạt động Đây là một bớc phát triển nữa củaThị trờng chứng khoán (TTCK) Việt Nam khi mở ra một thị trờng tập trung chocác giao dịch chứng khoán cha đủ tiêu chuẩn niêm yết Sau hơn 6 năm hoạt động,thị trờng chứng khoán đã đánh dấu một bớc phát triển lớn của thị trờng tài chínhViệt Nam Quy mô thị trờng ngày càng tăng làm cho giá trị của thị trờng cũngtăng theo Đến hết ngày 31/12/2006, giá trị giao dịch của thị trờng chứng khoánViệt Nam đã đạt 17% GDP, vợt qua cột mốc 15% GDP Với kết quả này, thị tr-ờng chứng khoán đã vợt mục tiêu 10 – 15% GDP mà Thủ tớng đặt ra trongchiến lợc phát triển của thị trờng chứng khoán đến năm 2010 (*) Nh vậy, thị tr-ờng chứng khoán Việt Nam đang từng bớc phát triển và hứa hẹn sẽ là một trongnhững thị trờng chứng khoán có tốc độ phát triển nhanh của Châu á
2 Khái niệm:
2.1 Chứng khoán:
Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu t và các loại chứng khoán khác.
Chứng khoán là hàng hoá của thị trờng chứng khoán Đó là những tài sảntài chính vì nó mang lại thu nhập và khi cần ngời sở hữu có thể bán nó để thu tiền
về Theo sự phát triển của thị trờng, hàng hoá ngày càng phong phú, đa dạng Nóichung, ngời ta phân chi chứng khoán thành 4 nhóm chính là cổ phiếu, tráI phiếu,các công cụ chuyển đổi và các công cụ phái sinh
Trớc đây, theo nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 định nghĩa, chứng
khoán là những chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành.
Trang 5đã có sự nhìn nhận mở rộng hơn, chứng khoán không chỉ đợc thể hiện dới hình thứcchứng chỉ hay bút toán ghi sổ nh trớc đây nữa mà còn đợc ghi nhận dới hình thức dữliệu điện tử, sự bổ sung này là hoàn toàn phù hợp với thực tế tính chất của chứngkhoán trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay.
do đó bề ngoài nó đợc xem nh là một t bản hàng hoá Có thể nói, thị trờng chứngkhoán là nơi mua bán các quyền sở hữu về t bản, là hình thức phát triển cao của nềnsản xuất hàng hoá
Thị trờng chứng khoán có thể tập trung hoặc phi tập trung Hình thái điển hìnhcủa thị trờng chứng khoán là Sở giao dịch chứng khoán (Stock Exchange) Tại Sởgiao dịch chứng khoán, các lệnh mua và bán chứng khoán đợc khớp để hìnhthành giá giao dịch
Trang 6Thị trờng chứng khoán phi tập trung còn gọi là thị trờng OTC (Over the couter).Trên thị trờng OTC, các giao dịch đợc tiến hành qua mạng lới các công ty chứngkhoán phân tán trên khắp đất nớc và đợc kết nối với nhau thông qua mạng điện
tử Giá trên thị trờng này hình thành theo phơng thức thoả thuận
3 Đặc trng của thị trờng chứng khoán:
3.1 Hình thức tài chính trực tiếp
Đây là đặc trng cơ bản nhất của thị trờng chứng khoán Trên thị trờngchứng khoán ngời cần vốn và ngời có khả năng cung ứng vốn trực tiếp tham giavào thị trờng, không có trung gian tài chính
Với kênh huy động vốn truyền thống qua các ngân hàng nh trớc đây, cácchủ thể đầu t không thể theo dõi, kiểm tra, quản lí vốn đầu t của họ, do đó làmcho quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn tách rời nhau, làm giảm động lực tiềmnăng trong quản lí Trái lại, với việc đầu t qua thị trờng chứng khoán, kênh dẫnvốn trực tiếp, các chủ thể đầu t đã gắn quyền sử dụng và quyền sở hữu về vốn,nâng cao tiềm năng quản lí vốn
3.2 Tính cạnh tranh
Thị trờng chứng khoán là thị trờng gần với thị trờng cạnh tranh hoàn hảo,tất cả mọi ngời đều tự do tham gia vào thị trờng, không có sự áp đặt về giá cả, giácả đợc xác định dựa trên quan hệ cung cầu của thị trờng và phản ánh các thôngtin liên quan về chứng khoán Thông qua giá chứng khoán, hoạt động của cácdoanh nghiệp đợc phản ánh một cách tổng hợp và chính xác giúp cho việc đánhgiá và so sánh hoạt động của doanh nghiệp đợc nhanh chóng và thuận tiện, từ đótạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm
3.3 Tính liên tục
Sau khi chứng khoán đợc phát hành trên thị trờng sơ cấp nó có thể đợc mua bánnhiều lần trên thị trờng thứ cấp, đảm bảo cho nhà đầu t có thể chuyển các chứngkhoán họ nắm giữ thành tiền bất cứ lúc nào họ muốn Việc mua bán này đ ợc tiếnhành ở thị trờng sơ cấp khi ngời mua mua đợc chứng khoán lần đầu từ những ng-
ời phát hành, và ở thị trờng thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã
đợc phát hành ở thị trờng sơ cấp Quá trình mua đi bán lại này có thể mang lại lợinhuận cho các nhà đầu t và tạo nên tính liên tục của thị trờng chứng khoán
Trang 74 Chức năng:
4.1 Huy động vốn đầu t cho nền kinh tế
Khi các nhà đầu t mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗicủa họ đợc đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộngsản xuất xã hội Bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu t của công ty, thị trờngchứng khoán đã có những tác động quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh
tế quốc dân Thông qua thị trờng chứng khoán, chính phủ và các chính quyền ởcác địa phơng cũng huy động đợc các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tphát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội
4.2 Cung cấp môi trờng đầu t cho công chúng
Thị trờng chứng khoán cung cấp cho công chúng một môi trờng đầu t lànhmạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trờng rấtkhác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu t có thể lựachọn loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu, sở thích của mình Chính vìvậy, thị trờng chứng khoán góp phần đáng kể làm tăng mức tiết kiệm quốc gia
4.3 Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
Nhờ có thị trờng chứng khoán các nhà đầu t có thể chuyển đổi các loạichứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họmuốn Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứngkhoán với ngời đầu t Thị trờng chứng khoán hoạt động càng năng động và càng
có hiệu quả thì càng có khả năng nâng cao tính thanh khoản của các chứng khoángiao dịch trên thị trờng
4.4 Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
Thông qua giá chứng khoán, hoạt động của doanh nghiệp đợc phản ánh mộtcách tổng hợp và chính xác giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của cácdoanh nghiệp đợc nhanh chóng và thuận tiện, từ đó tạo ra một môi trờng cạnhtranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng côngnghiệp mới, cải tiến sản phẩm
4.5 Tạo môi trờng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô
Các chỉ báo của thị trờng chứng khoán phản ánh động thái của nền kinh tếmột cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu t
đang mở rộng, nền kinh tế tăng trởng và ngợc lại giá chứng khoán giảm sẽ cho
Trang 8thấy dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế, thị trờng chứng khoán đợc gọi làphong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp chính phủ thựchiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua thị trờng chứng khoán, chính phủ
có thể mua và bán trái phiếu chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngânsách và quản lý lạm phát Ngoài ra, chính phủ cũng có thể sử dụng một số chínhsách, biện pháp tác động vào thị trờng chứng khoán nhằm định hớng đầu t đảmbảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế
5 Nguyên tắc hoạt động của thị trờng chứng khoán
Thị trờng chứng khoán hoạt động theo ba nguyên tắc cơ bản: Nguyên tắctrung gian, nguyên tắc đấu giá và nguyên tắc công khai
5.1 Nguyên tắc trung gian
Mọi hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán trên thị trờng chứng khoán
đều đợc thực hiện thông qua các trung gian, hay còn gọi là các nhà môi giới Cácnhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng và hởng hoa hồng.Ngoài ra, nhà môi giới có thể cung cấp các dịch vụ khác nh cung cấp thông tin và
t vấn cho khách hàng trong việc đầu t…
Theo nguyên tắc trung gian, các nhà đầu t không thể trực tiếp thoả thuậnvới nhau để mua bán chứng khoán Họ đều phải thông qua các nhà môi giới củamình để đặt lệnh Các nhà môi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống để khớp lệnh nhằmthực hiện việc mua bán chứng khoán
5.2 Nguyên tắc đấu giá
Giá chứng khoán đợc xác định thông qua việc đấu giá giữa các lệnh mua
và lệnh bán Tất cả các thành viên tham gia thị trờng đều không thể can thiệp vàoviệc xác định giá này Có hai hình thức là đấu giá trực tiếp và đấu giá tự động
Đấu giá trực tiếp là việc các nhà môi giới gặp nhau trên sàn giao dịch và trực tiếp
đấu giá Đấu giá tự động là việc các lệnh giao dịch từ nhà môi giới đợc nhập vào
hệ thống máy chủ của sở giao dịch chứng khoán Hệ thống máy chủ này sẽ xác
định mức giá sao cho tại mức giá này, chứng khoán giao dịch với số lợng caonhất
5.3 Nguyên tắc công khai
Trang 9Chứng khoán là các hàng hoá trừu tợng, ngời đầu t không thể kiểm tra trựctiếp đợc các chứng khoán nh các hàng hoá thông thờng mà dựa trên cơ sở cácthông tin có liên quan Vì vậy, thị trờng chứng khoán phải đợc xây dựng trên cở
sở hệ thống công bố thông tin tốt Theo luật định, các bên phát hành chứngkhoán có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời những thông tin cóliên quan tới tổ chức phát hành, tới đợt phát hành Công bố thông tin đợc tiếnhành khi phát hành lần đầu cũng nh theo các chế độ thờng xuyên và đột xuất,thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng, sở giao dịch, các công ty chứngkhoán và các tổ chức có liên quan khác
Việc công khai thông tin về thị trờng chứng khoán phải thoả mãn các yêucầu:
Chính xác: Các thông tin công khai nhng không xác thực hoặc không
tin cậy có thể dẫn tới những quyết định đầu t sai lầm của các nhà đầu t, ảnh hởngtới quyền lợi của các nhà đầu t, vi phạm nguyên tắc công bằng trên thị trờngchứng khoán Do đó, đòi hỏi thông tin cần phải chính xác
Kịp thời: Nếu các thông tin công khai nhng không kịp thời, chậm trễ,
lạc hậu thì sẽ gây thiệt hại cho các nhà đầu t
Dễ tiếp cận: nghĩa là công khai thông tin thị trờng chứng khoán nhng
phải dễ dàng tiếp cận đối với các nhà đầu t Chính vì vậy, thị trờng chứng khoán
ở các nớc trên thế giới đã sử dụng rất nhiều loại phơng tiện để công khai thôngtin nh báo chí, phát thanh, các cơ quan thông tin, mạng lới thông tin của sở giaodịch chứng khoán…
Tất cả các hoạt động trên thị trờng chứng khoán đều phải đảm bảo tínhcông khai Sở giao dịch chứng khoán công bố các thông tin về giao dịch chứngkhoán trên thị trờng Các tổ chức niêm yết công bố công khai các thông tin tàichính định kì hàng năm của công ty, các sự kiện xảy ra bất thờng của công ty,nắm giữ cổ phiếu của giám đốc, ngời quản lí, cổ đông đa số Các thông tin càng
đợc công bố công khai minh bạch thì càng thu hút đợc nhà đầu t tham gia vào thịtrờng chứng khoán
Các nguyên tắc trên đây nhằm đảm bảo cho giá cả chứng khoán đợc hìnhthành một cách thống nhất, công bằng cho tất cả các bên giao dịch
6 Hàng hoá trên thị trờng chứng khoán:
Trang 106.1 Cổ phiếu
6.1.1 Khái niệm:
Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngời
sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
Khi mua cổ phiếu, các nhà đầu t (các cổ đông) sẽ trở thành những ngời chủ
sở hữu đối với công ty Mức độ sở hữu này tuỳ thuộc vào tỉ lệ cổ phần mà cổ
đông nắm giữ Là chủ sở hữu, các cổ đông cùng nhau chia xẻ mọi thành quảcũng nh mọi tổn thất trong quá trình hoạt động của công ty Trong trờng hợp xấunhất là công ty bị thanh lý hay phá sản, cổ đông chỉ đợc nhận những gì còn lạisau khi công ty đã trang trải xong các khoản nghĩa vụ khác nh thuế, nợ ngânhàng hay trái phiếu Cổ phiếu là công cụ không có thời hạn
6.1.2 Phân loại:
Cổ phiếu phổ thông: Là loại cổ phiếu điển hình nhất Nếu một công ty chỉ
đợc phép phát hành một loại cổ phiếu thì nó sẽ phát hành cổ phiếu phổ thông Cổphiếu phổ thông mang lại những quyền sau cho các cổ đông:
+ Quyền hởng cổ tức:
Cổ tức là phần lợi nhuận của công ty dành để trả cho những ngời chủ sở hữu Cổtức có thể đợc trả bằng tiện (dạng phổ biến nhất), cũng có thể đợc trả bằng cổphiếu mới
Cổ phiếu phổ thông không quy định mức cổ tức tối thiểu hay tối đa mà cổ
đông đợc nhận Việc chia lãi cho cổ đông thờng đợc thực hiện theo nguyên tắc lời
ăn, lỗ chịu.Việc có trả cổ tức hay không, tỷ lệ và hình thức chi trả cổ tức cho cổ
đông là tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động và vào chính sách của công ty, và do hội
đồng quản trị quyết định Vì thế, thu nhập mà cổ phiếu phổ thông mang lại cho cổ
đông là thu nhập không cố định
Khi công ty phải thanh lý tài sản, cổ đông phổ thông là những ngời cuối cùng
đợc nhận những gì còn lại sau khi công ty trang trải xong tất cả các nghĩa vụ nhthuế, nợ và cổ phiếu u đãi
+ Quyền mua cổ phiếu mới:
Khi công ty phát hành một đợt cổ phiếu mới để tăng vốn, các cổ đông hiện đangnắm giữ cổ phiếu phổ thông có quyền đợc mua trớc cổ phiếu mới, trớc khi đợtphát hành đợc chào bán ra công chúng, trong một thời hạn nhất định Lợng cổ
Trang 11phiếu mới đợc phép mua theo quyền này tơng ứng với tỷ lệ cổ phiếu đang nắmgiữ Nh vậy quyền này cho phép cổ đông đang hiện hữu duy trì tỷ lệ sở hữu củamình trong công ty đã tăng thêm vốn Mỗi cổ phiếu đang nắm giữ mang lại cho
cổ đông một quyền mua trớc
+ Quyền bỏ phiếu: Cổ đông phổ thông có quyền bỏ phiếu bầu và trúng cửvào các chức vụ quản lý trong công ty, có quyền tham gia các đại hội cổ đông và
bỏ phiều quyết định các vấn đề quan trọng của công ty Tuỳ theo quy định, mỗi
cổ đông có thể đợc bỏ số phiếu tối đa cho mỗi ứng viên bằng số cổ phiếu nắmgiữ, hoặc đợc dồn toàn bộ số phiếu có thể chi phối để bầu cho một ứng cử viện
+ Ngoài những quyền lợi cơ bản về kinh tế trên đây, cổ phiếu phổ thôngcòn có những quyền pháp lý khác nh quyền đợc kiểm tra sổ sách của công tykhi cần thiết, quyền đợc yêu cầu triệu tập đại hội cổ đông bất thờng, quyền bầu
cử, quyền u tiên mua trớc, quyền nhận cổ tức, quyền sở hữu tài sản của doanhnghiệp, quyền đối với tài sản, quyền bình đẳng với vốn dự trữ của doanh nghiệp,quyền bán, chuyển nhợng và trao đổi cổ phiếu trên thị trờng, quyền hoàn vốn đểnhận chứng khoán khác…
+ Thời hạn của cổ phiếu phổ thông là vô hạn, nó phụ thuộc vào thời hạnhoạt động của doanh nghiệp
Cổ phiếu u đãi : Cổ phiếu u đãi dành cho cổ đông những u đãi so với cổ
phiếu phổ thông Kiều u đãi lâu đời nhất và phổ biến nhất là u đãi về cổ tức
+ Cổ phiếu u đãi cổ tức ấn định một tỷ lệ cổ tức tối đa so với mệnh giá.Trong điều kiện công ty hoạt động bình thờng, cổ đông u đãi sẽ đợc hởng mức cổtức này, vì thế, thu nhập từ cổ tức của cổ phiếu u đãi nói chung là cố định Đổi lại
điều đó, cổ đông nắm giữ cổ phiếu u đãi không đợc tham gia bỏ phiếu quyết địnhnhững vấn đề quan trọng của công ty Trong trờng hợp công ty không có đủ lợinhuận để trả theo tỷ lệ đó, công ty sẽ trả theo khả năng có thể, nghĩa là nếu doanhnghiệp bị thua lỗ hoặc lãi ko đủ chia thì cổ tức u đãi sẽ đợc tích luỹ lại để trả lạivào các năm sau
Cổ tức u đãi, trong trờng hợp doanh nghiệp có lãi, đợc nhận trớc so với cổtức thờng Nếu doanh nghiệp bị thua lỗ hoặc lãi không đủ chia thì cổ tức u đãi sẽ
đợc tích luỹ lại để trả lại vào các năm sau
Trang 12Ngoài cổ phiếu u đãi về cổ tức, còn có thể có cổ phiếu u đãi về quyền bỏphiếu (đợc nhiều phiếu bầu hơn) hay đợc quyền đòi lại vốn góp (theo Luật doanhnghiệp Việt Nam).
+ Cổ phiếu u đãi biểu quyết : cho phép cổ đông nhận đợc quyền biểu quyết
lớn hơn số cổ phiếu mà họ đang nắm giữ, nhng không đợc phép chuyển nhợng Cổphiếu u đãi biểu quyết chỉ dành cho cổ đông đợc nhà nớc uỷ quyền hoặc các cổ
đông sáng lập của công ty
+ Cổ phiếu u đãi hoàn lại : cho phép cổ đông đợc hoàn lại cổ phiếu cho công
ty bất kì lúc nào hoặc vào một thời điểm nhất định, theo điều kiện quy định tại
điều lệ công ty
Trong trờng hợp công ty thanh lý tài sản, cổ đông nắm giữ cổ phiếu u đãi sẽ
đợc u tiên nhận lại vốn trớc cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông, nhng sau ngời cótrái phiếu
Khi doanh nghiệp có chủ trơng hoàn vốn cho cổ đông thì cổ đông nắm giữ
cổ phiếu u đãi đợc u tiên hơn so với cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông
Khi doanh nghiệp bị giải thể, cổ phiếu u đãi sẽ đợc hoàn vốn theo nguyêntắc ngang giá, nếu nh đủ vốn hoàn
Đối với giá trị còn lại của doanh nghiệp cần phải chia, cổ đông nắm giữ cổphiếu u đãi đợc quyền phân chia trớc cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông
6.2 Trái phiếu:
6.2.1 Khái niệm : Trái phiếu là chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
Trên mỗi trái phiếu có khi rõ ngời phát hành, thời hạn của trái phiếu cũng
nh mệnh giá và lãi suất cuống phiếu Ngời phát hành trái phiếu có thể là các công
ty hoặc chính phủ Các trái phiếu có thể đợc trả lãi cuống phiếu theo định kỳ,không theo định kì hoặc thả nổi với lãi suất cuống phiếu đợc định kì ấn định lạitheo một chuẩn nào đó định trớc Lãi suất cuống phiếu cho biết các khoản thanhtoán lãi cuống phiếu mà ngời đầu t có thể nhận đợc trong thời hạn của trái phiếu,
đồng thời chỉ ra mức độ mà theo đó giá của trái phiếu sẽ chịu tác động của sựthay đổi lãi suất
Một trái phiếu có 3 đặc trng:
- Mệnh giá : là số tiền ghi trên bề mặt của trái phiếu.
Trang 13- Thời hạn : là thời hạn mà ngời phát hành hứa hẹn đáp ứng những yêu cầu
của nghĩa vụ
- Lãi suất định kì : là lãi suất mà ngời phát hành đồng ý trả mỗi năm
6.2.2 Phân loại trái phiếu
- Căn cứ vào việc có ghi danh hay không:
Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên của trái chủ, cả trên
chứng chỉ cũng nh trên sổ sách của ngời phát hành Khi trái phiếu đáo hạn, ngờinắm giữ nó chỉ cần mang giấy chứng nhận quyền sở hữu tới ngân hàng để nhận lạikhoản cho vay
Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên
chứng chỉ và trên sổ sách của ngời phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thựchiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ cả gốc lẫn lãi Dạng ghidanh phổ biến là hình thức ghi sổ Quyền sở hữu của trái phiếu ghi sổ đợc xácnhận bằng việc lu giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính
- Căn cứ vào đối tợng phát hành trái phiếu:
Trái phiếu chính phủ: là những trái phiếu do Chính phủ phát hành nhằm
mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làmcông cụ điều tiết tiền tệ Đây là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán, có độtin cậy cao nhất do có đợc những điều kiện đảm bảo cao nhất cho việc hoàn trảgốc và trả lãi và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao
Trái phiếu công trình: là các trái phiếu đợc phát hành để huy động vốn cho
những mục đích cụ thể, thờng là để xây dựng những công trình cơ sở hạ tầng haycông trình phúc lợi công cộng Trái phiếu này có thể do chính phủ trung ơng hoặcchính quyền địa phơng phát hành
Trái phiếu công ty : là những trái phiếu do công ty phát hành để vay vốn dài
hạn Ngời nắm giữ trái phiếu đợc trả lãi định kì và trả gốc khi đáo hạn, đợc u tiênthanh toán trớc trong trờng hợp công ty giải thể hoặc thanh lý, nhng không đợctham dự vào các quyết định của công ty Trái phiếu công ty có nhiều loại, mỗiloại có khả năng khác nhau trong việc đáp ứng các nghĩa vụ đã thoả thuận đối vớingời cho vay, vì thế mức độ rủi ro thanh toán lớn hơn nhiều so với trái phiếuchính phủ
Trang 14Trái phiếu công ty bao gồm những loại sau:
Trái phiếu có đảm bảo: là trái phiếu đợc đảm bảo bằng những tài sản thếchấp cụ thể, thờng là bất động sản và các thiết bị Ngời nắm giữ trái phiếu này đợcbảo vệ ở mức độ cao trong trờng hợp công ty phá sản, vì họ có quyền đòi nợ vớimột tài sản cụ thể
Trái phiếu không đảm bảo: Trái phiếu tín chấp không đợc bảo đảm bằng tàisản mà đợc đảm bảo bằng tín chấp của công ty Nếu công ty bị phá sản, những tráichủ của trái phiếu này đợc giải quyết các quyền lợi sau các trái chủ có trái phiếu
đảm bảo, nhng trớc cổ đông
- Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu đợc phát hành có thể đợc gắnkèm theo những đặc tính riêng khác nữa nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của mộtbên nào đó, cụ thể là:
Trái phiếu có thể mua lại: cho phép ngời phát hành mua lại chứng khoán
tr-ớc khi đáo hạn khi thấy cần thiết Đặc tính này có lợi cho ngời phát hành song lạibất lợi cho ngời đầu t nên loại trái phiếu này có thể có lãi suất cao hơn so vớinhững trái phiếu có cùng thời hạn
Trái phiếu có thể bán lại: cho phép ngời nắm giữ trái phiếu đợc quyền bán
lại cho bên phát hành trớc khi trái phiếu đáo hạn Quyền chủ động trong trờng hợpnày thuộc về nhà đầu t, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể thấp hơn so vớinhững trái phiếu có cùng thời hạn
Trái phiếu có thể chuyển đổi: Cho phép ngời nắm giữ nó có thể chuyển đổi
trái phiếu thành cổ phiếu thởng, tức là thay đổi t cách từ ngời chủ nợ trở thành ngờichủ sở hữu của công ty Loại trái phiếu này thuộc vào nhóm hàng hoá chứngkhoán có thể chuyển đổi đợc
6.3 Chứng khoán phái sinh:
Trang 15nhận những điều kiện đó, nhà đầu t có đợc một lựa chọn đối với sự lên giá có thểxảy ra của cổ phiếu thờng.
Chứng quyền cho phép ngời nắm giữ mua cổ phiếu thờng với một mức giáxác định và trong một thời hạn nhất định (về điểm này chứng quyền giống vớiquyền chọn mua Tuy nhiên, quyền chọn mua thờng chỉ có hiệu lực trong vòng vàitháng, trong khi chứng quyền có thời hạn dài hơn và thậm chí vĩnh viễn
Với t cách là ngời sở hữu chứng quyền, nhà đầu t không có quyền cổ đôngtrong công ty, không đợc nhận cổ tức và không có quyền biểu quyết Tại thời điểmphát hành chứng quyền, giá mua cổ phiếu ghi trong chứng quyền bao giờ cũng caohơn giá thị trờng của cổ phiếu cơ sở (thờng khoảng 15%) và giá đó có thể cố định,
có thể tăng lên định kì
6.3.2 Quyền mua cổ phần
Là loại chứng khoán do công ty phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu
bổ sung nhằm đảm bảo cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những
điều kiện đã đợc xác định Mỗi cổ phần đang lu hành đợc đi kèm một quyền Số ợng quyền cần thiết để mua một cổ phần mới sẽ đợc quy định tuỷ theo từng đợtphát hành Các công ty thờng sử dụng một phơng pháp đơn giản để xác định số l-ợng quyền cần để mua một cổ phần mới nh sau:
l-Số lợng quyền cần để mua 1 cổ phần mới = số lợng cổ phần cũ đang lu hành : số lợng cổ phần mới.
Trong đó,
Số lợng cổ phần mới = mức vốn cần huy động : giá đăng ký mua
Thông qua phân bổ quyền mua cổ phần công ty có thể duy trì đợc tỷ lệ sở hữu
và giá trị cổ phiếu đang nắm giữ, tức là duy trì đợc quyền kiểm soát đối với công
ty Giá mua cổ phiếu mới ghi trên quyền mua cổ phần thờng là thấp hơn giá sẽchào bán hoặc giá chào bán hiện hành của cổ phiếu mới, vì thế quyền mua cổ phần
có giá trị nội tại và có thể đem bán, chuyển nhợng để kiếm lời Thời hạn của quyềnmua cổ phần rất ngắn, thờng chỉ từ 1 – 6 tuần
Trang 16hoá này có thể là cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số trái phiếu, thơngphẩm, đồng tiền hay hợp đồng tơng lai Một hợp đồng quyền lựa chọn bất kì đềubao gồm bốn đặc điểm sau : (i) Loại quyền (quyền chọn bán hoặc quyền chọnmua), (ii) Tên hàng hoá cơ sở và khối lợng đợc mua hoặc bán theo quyền, (iii)Ngày hết hạn, (iv) Giá thực hiện.
Ngời sở hữu hợp đồng có thể thực hiện hợp đồng hoặc cũng có thể lựa chọn bánhợp đồng cho ngời khác hoặc huỷ hợp đồng đó Hợp đồng quyền chọn cho phép
đầu cơ chứng khoán với lợi nhuận cao, chi phí thấp và rủi ro hạn chế Nhà đầu tcũng có thể bảo hiểm cho lợng cổ phiếu mình đang nắm giữ, ví dụ nh khi giá cổphiếu có xu hớng giảm, nhà đầu t có thể mua hợp đồng quyền chọn bán, khi giá cổphiếu giảm ngời này sẽ vẫn bán đợc cổ phiếu với giá cao hơn giá thị trờng
6.3.4 Hợp đồng tơng lai
Là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ
số chứng khoán nhất định với một số lợng và mức giá nhất định vào ngày xác địnhtrớc trong tơng lai Chức năng kinh tế cơ bản của các hợp đồng tơng lai là cung cấpmột cơ hội cho những ngời tham gia thị trờng để phòng ngừa rủi ro về những biến
động giá bất lợi
Thông thờng hợp đồng tơng lai thờng đợc phân loại thành hai nhóm dựa trênsản phẩm hàng hoá của hợp đồng, liên quan đến nông sản gọi là các hợp đồng tơnglai hàng hoá, liên quan đến các công cụ tài chính gọi là các hợp đồng tơng lai tàichính (hợp đồng tơng lai chỉ số cổ phiếu, hợp đồng tơng lai lãi suất, hợp đồng tơnglai tiền tệ)
Một hợp đồng tơng lai là một thoả thuận pháp lý chắc chắn giữa một ngờimua (hoặc ngời bán) và một sở giao dịch có uy tín hoặc trung tâm thanh toán của
sở giao dịch đó, tại đó ngời mua (bán) đồng ý sẽ nhận hoặc giao một mặt hàngnào đó tại một mức giá cụ thể vào lúc kết thúc của một thời kì đợc xác định Mứcgiá theo đó các bên thoả thụân giao dịch trong tơng lai đợc gọi là giá hợp đồng t-
ơng lai Thời hạn đợc ấn định theo đó các bên phải tiến hành giao dịch đợc gọi làthời hạn thanh toán hay thời hạn giao nhận
II/ thu hút đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán
1 Khái niệm đầu t nớc ngoài và đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán:
Trang 17Đầu t nớc ngoài (đầu t quốc tế) là một quá trình kinh tế trong đó các nhà
đầu t nớc ngoài (tổ chức, cá nhân) đa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào vào
n-ớc tiếp nhận đầu t để thực hiện các hoạt động sản xuất và kinh doanh, dịch vụnhằm thu lợi nhuận vào đạt đợc các hiệu quả xã hội.Về bản chất, đầu t quốc tế lànhững hình thức xuất khẩu t bản, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá
Đây là hai hình thức xuất khẩu luôn bổ sung và hỗ trợ nhau trong chiến lợc thâmnhập chiếm lĩnh thị trờng của các công ty, tập đoàn nớc ngoài hiện nay Cùng vớihoạt động thơng mại quốc tế, hoạt động đầu t quốc tế ngày càng phát triển mạnh
mẽ, hợp thành những dòng chính trong trào lu có tính quy luật trong liên kết hợpkinh tế toàn cầu hiện nay
Nếu căn cứ vào mối quan hệ giữa nhà đầu t và đơn vị tiếp nhận đầu t thì
đầu t quốc tế thờng đợc chia làm ba hình thức chủ yếu là đầu t gián tiếp, tín dụngquốc tế và đầu t trực tiếp
Trong khuôn khổ của đề tài, ta sẽ chỉ đề cập tới lĩnh vực đầu t nớc ngoàivào thị trờng chứng khoán
Khi đó nếu chủ đầu t nớc ngoài mua cổ phiếu (ở mức tối đa nào đó), tráiphiếu (không giới hạn mức tối đa) của các doanh nghiệp và chính phủ nớc sở tại
mà không tham gia điều hành trực tiếp đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t thì đợc gọi là
đầu t gián tiếp dới dạng FPI- Foreign Portfolio Investment ở đây quyền sở hữu
và quyền sử dụng vốn tách rời nhau Còn khi chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một
số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia
điều hành đối tợng họ bỏ vốn đầu t thì đợc gọi là đầu t trực tiếp FDI – ForeignDirect Investment Trong trờng hợp này quyền sở hữu vốn thống nhất với quyền
sử dụng vốn
2 Đặc điểm của FPI
Đầu t gián tiếp dới dạng FPI: Đây là hình thức đầu t quốc tế quan trọng,trong đó chủ đầu t nớc ngoài đầu t bằng hình thức mua cổ phần của các công ty ởnớc sở tại (ở mức khống chế nhất định) để thu lợi nhuận mà không tham gia điềuhành trực tiếp đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t, và có một số đặc điểm sau:
- Phạm vi đầu t có giới hạn vì các chủ đầu t nớc ngoài chỉ quyết định mua cổphần của những doanh nghiệp làm ăn có lãi hoặc có triển vọng phát triểntrong tơng lai
Trang 18- Số lợng cổ phần của các công ty nớc ngoài đợc mua bị khống chế ở mức
độ nhất định tuỳ theo từng nớc
- Chủ đầu t nớc ngoài không tham gia điều hành hoạt động doanh nghiệp,
do đó bên tiếp nhận đầu t có quyền chủ động hoàn toàn trong kinh doanh
- Tuy doanh nghiệp đầu t không có khả năng, cơ hội tiếp thu công nghệ, kỹthuật hiện đại, kinh nghiệm quản lý nhng thay vào đó, doanh nghiệp cókhả năng phân tán rủi ro kinh doanh trong những ngời mua cổ phiếu, tráiphiếu doanh nghiệp
Ranh giới phân biệt giữa FPI và các nguồn vốn khác không rõ rệt Xét vềbản chất, điều khác nhau cơ bản giữa FDI và FPI chính là ở chỗ có hay không sựtham gia quản lý doanh nghiệp và chuyển giao công nghệ Tuy nhiên khi lợngFPI đạt đến một mức độ nhất định thì sẽ có sự chuyển hoá về chất, nghĩa là khi
đã nắm trong tay một số lợng cổ phiếu đủ lớn, nhà đầu t có thể tham gia vào quátrình quản lí doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ và FPI sẽ trở nên ổn định hơn.Hình thức này có u điểm là khi có sự cố trong kinh doanh xẩy ra với xí nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài thì các chủ đầu t ít bị thiệt hại vì vốn đầu t đợc phân tántrong số đông những ngời mua cổ phiếu, trái phiếu Mặt khác bên tiếp nhận vốn
đầu t hoàn toàn chủ động vốn kinh doanh theo ý đồ của mình một cách tập trung.Tuy nhiên, hình thức này có nhợc điểm lớn là hạn chế khả năng thu hút vốn kỹthuật, công nghệ của chủ đầu t nớc ngoài vì họ khống chế mức độ đóng góp vốntối đa Hơn nữa do bên nớc ngoài không trực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà
họ bỏ vốn đầu t nên hiệu quả sử dụng vốn thờng không cao
3 Kinh nghiệm thu hút đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán ở một số nớc châu á
Trong giai đoạn đầu của quá trình xây dựng và vận hành thị trờng chứngkhoán, phần lớn các nớc trên thế giới đều đa ra những chính sách cho phép nhà
đầu t nớc ngoài tham gia vào thị trờng chứng khoán với hình thức và quy mô phùhợp với đặc điểm riêng của từng quốc gia Vấn đề đặt ra không phải có cho phépngời nớc ngoài đầu t hay không mà là chính sách đối với các nhà đầu t nớc ngoài
Trang 19ra sao? Quản lý các nhà đầu t nớc ngoài nh thế nào để phát huy đợc những mặttích cực và hạn chế những ảnh hởng tiêu cực đối với một thị trờng mới bắt đầuhoạt động Hiện nay có hai xu hớng mâu thuẫn nhau trong việc cho phép ngời
đầu t nớc ngoài tham gia thị trờng chứng khoán: có nớc muốn mở cửa thị trờngchứng khoán để thu hút nhiều vốn đầu t nớc ngoài nhằm thúc đẩy nền kinh tếtrong nớc phát triển; có nớc lại lo ngại về sự lấn át, thâu tóm hay chi phối của nớcngoài trong hoạt động phát triển thị trờng chứng khoán đối với nền kinh tế của n-
ớc mình Ví dụ tại Hồng Kông, thị trờng chứng khoán là một thị trờng mở, ngờinớc ngoài không bị hạn chế trong những hoạt động trên thị trờng chứng khoán.Ngời nớc ngoài có thể sở hữu 100% số cổ phiếu của các công ty niêm yết (trừmột trờng hợp của công ty truyền hình TVB, ở đó ngời nớc ngoài đợc sở hữu giớihạn đến 10% cho một cá nhân và 49% tổng vốn niêm yết) Trong giao dịchchứng khoán, không phân biệt là ngời c trú hay không c trú ở Hồng Kông, khôngyêu cầu dự trữ và không kiểm soát ngoại hối, cho phép các Ngân hàng buôn bánchứng khoán Ngoài ra ở hầu hết các nớc Châu á khác đều bị hạn chế bởi nhữngluật trong nớc nh Luật đầu t nớc ngoài, Luật ngân hàng Do đó, ngời đầu t nớcngoài chỉ có khả năng đợc sở hữu với những tỷ lệ nhất định đối với cổ phiếu pháthành của một công ty ở mỗi nớc tuỳ vào đặc điểm riêng của nền kinh tế và ph-
ơng thức hoạt động của thị trờng chứng khoán mà có những qui định riêng củamình Do vậy, ban đầu chính sách của các quốc gia đối với các nhà đầu t nớcngoài thờng là hạn chế mức độ sở hữu chứng khoán của họ và hạn chế các hìnhthức đầu t nớc ngoài, sau đó nâng dần tỷ lệ sở hữu cũng nh hình thức đầu t của họvào thị trờng chứng khoán trong nớc
Quản lý đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán là quản lý các hìnhthức đầu t của nhà đầu t trên thị trờng, gồm cả đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp
Đầu t gián tiếp là việc sở hữu của các nhà đầu t nớc ngoài đối với các tổ chứcphát hành Đầu t trực tiếp là việc các cá nhân hay tổ chức nớc ngoài bỏ vốn thànhlập công ty hay liên doanh, liên kết với các đối tác trong nớc để kinh doanhchứng khoán
3.1 Về phơng thức đầu t gián tiếp của các nhà đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán
Trang 203.1.1 Ban đầu cho phép nhà đầu t nớc ngoài sở hữu một tỷ lệ cổ phần thích hợp trong các công ty niêm yết sau đó nâng dần lên.
Tại Hàn Quốc, thời gian đầu chỉ cho phép nhà đầu t nớc ngoài đầu t giántiếp thông qua các quĩ đầu t, quĩ tín thác; qui định mức trần cho đầu t trực tiếp vàtăng dần lên theo sự phát triển cuả thị trờng, nhng vẫn giữ nguyên sự hạn chế đốivới một số ngành quan trọng nh quân sự, bu chính viễn thông, điện lực Các qui
định về quản lý đầu t nớc ngoài ở Hàn Quốc thay đổi gắn liền với sự phát triểncủa thị trờng và thông qua các quyết sách mới của Chính phủ theo từng giai đoạn
- Từ năm 1985 - 1987: Chính phủ cho phép ngời nớc ngoài đầu t giántiếp vào chứng khoán Quỹ tín thác
- Tháng 12 - 1988, hoàn chỉnh kế hoạch về mở cửa thị trờng vốn Theo
kế hoạch này, bắt đầu từ tháng 12-1992, ngời nớc ngoài đợc phép sở hữu 10% số
cổ phiếu của một Công ty chứng khoán trong nớc
- Năm 1992: Cho phép ngời nớc ngoài đầu t trực tiếp với mức trần là10% và sau đó tỷ lệ này đợc nâng lên 55% số cổ phiếu của một công ty
- Năm 1998: Bỏ mức trần này (lý do của việc xoá bỏ mức trần này làChính phủ Hàn Quốc muốn tăng cờng thu hút đầu t nớc ngoài sau khủng hoảngtài chính Châu á năm 1997) Trờng hợp đặc biệt của hai công ty KEPCO vàPOSCO sở hữu của tất cả các nhà đầu t nớc ngoài là 30% số cổ phiếu và ngời đầu
t riêng lẻ là 3%
Tại Thái Lan, Chính phủ cũng qui định một tỷ lệ khống chế sở hữu công
ty niêm yết Trong những trờng hợp nhất định, ngời nớc ngoài chỉ có thể sở hữu
đến 49% số cổ phiếu của một công ty hay 25% số cổ phiếu của các tổ chức tài chính Một số công ty có thể có mức giới hạn thấp hơn đợc qui định cụ thể trong
điều lệ công ty Nói chung ngời đầu t nớc ngoài đầu t vào thị trờng chứng khoánThái Lan phải qua những thủ tục khá phức tạp và thất vọng vì chính các công tythờng hay hạn chế những cổ đông ngời nớc ngoài Sau khủng hoảng Tài chínhkhu vực, Thái Lan đã mở rộng tỷ lệ sở hữu cổ phiếu tại các công ty niêm yết củangời nớc ngoài lên 100%
Tại Đài Loan, Chính phủ ban hành tỷ lệ hạn chế sở hữu công ty niêm yết cùng với một số qui định chặt chẽ trong việc cho phép ngời đầu t nớc ngoài tham gia thị trờng chứng khoán: các cá nhân không đợc đầu t vào những công ty đã
Trang 21đăng ký Nếu nh những ngời này có giấy phép c trú thì có thể sở hữu những
chứng khoán thuộc Quĩ đầu t Công ty đầu t nớc ngoài nếu có ít nhất 5 năm kinhnghiệm về đầu t và có vốn thấp nhất 500 triệu USD, sẽ có quyền sở hữu chứngkhoán ở thị trờng chứng khoán Đài Loan Tuy nhiên họ chỉ có quyền sở hữukhông quá 10% chứng khoán của một công ty đã đợc đăng ký Nếu một công ty
đã đăng ký, lại là một công ty liên doanh, có sở hữu của ngời nớc ngoài thì có thể
sở hữu hơn 10% số chứng khoán của công ty đó, nhng không vợt quá 40% tổng
số chứng khoán của một công ty
3.1.2 Phát hành một loại cổ phiếu riêng cho nhà đầu t nớc ngoài giao dịch.
Tại Trung Quốc, vào đầu những năm 90 Chính phủ Trung Quốc với mục
đích thúc đẩy đầu t nớc ngoài, thúc đẩy việc cổ phần hoá các Doanh nghiệp Nhà
nớc, một cổ phiếu mới dành riêng cho những nhà đầu t nớc ngoài đợc phát hành gọi là cổ phiếu B Cổ phiếu B là cổ phiếu đợc niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán Thợng Hải và Thâm Quyến chỉ cho ngời đầu t nớc ngoài giao dịch Bêncạnh đó một số loại cổ phiếu khác dành cho ngời đầu t nớc ngoài cũng đợc pháthành nh cổ phiếu H đợc niêm yết tại thị trờng chứng khoán Hồng Kông, cổ phiếu
N đợc niêm yết tại thị trờng chứng khoán New York Rõ ràng, việc phát hànhriêng một loại cổ phiếu cho ngời đầu t nớc ngoài đã giúp Chính Phủ Trung Quốckiểm soát chặt chẽ hơn việc đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán, bên cạnh
đó một phần cũng đã trao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp trong việc tự cơcấu nguồn vốn cho nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của mình bằng cáchphát hành một tỷ lệ cổ phiếu B thích hợp trong tổng lợng cổ phiếu phát hành trênthị trờng, nhằm thu hút đợc nguồn vốn cần thiết mà không bị sự kiểm soát của n-
ớc ngoài
Đối với các cổ phiếu N và H việc đợc niêm yết trên thị trờng quốc tếkhông chỉ thu hút nguồn vốn nớc ngoài mà ở đây sự xuất hiện các cổ phiếu củacác công ty Trung Quốc đã tạo nên sự quan tâm của các nhà đầu t nớc ngoài vàocơ hội làm ăn tại Trung Quốc, tạo nên danh tiếng, quốc tế hoá các công ty TrungQuốc, và thúc đẩy mạnh mẽ khả năng cạnh tranh của các công ty Trung Quốctrên thị trờng thế giới
3.1.3 Cho phép đầu t 100% vốn vào tất cả các công ty trong mọi lĩnh vực, nhng hạn chế đối với một số ngành nghề đặc biệt quan trọng.
Trang 22Trong xu thế toàn cầu hoá và mở cửa thì hầu hết các nớc luôn cho phépcác công ty 100% vốn nớc ngoài hoạt động tại nớc mình, cũng nh cho phép cácnhà đầu t nớc ngoài sở hữu 100% số cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị tr-ờng chứng khoán Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề, lĩnh vực quan trọng có
ảnh hởng đến an ninh, chính trị, kinh tế của đất nớc thì một mặt vẫn thu hútnguồn vốn đầu t nớc ngoài, mặt khác, vẫn duy trì một tỷ lệ sở hữu lớn của Nhà n-
ớc hay các cá nhân trong nớc
Tại Australia, nói chung, các nhà đầu t nớc ngoài, các cá nhân hay tổ chức
có thể mua tới 100% tổng cộng hoặc riêng lẻ cổ phiếu của bất kỳ công ty niêm yết nào Ngoại trừ các công ty trong lĩnh vực truyền thông: một ngời đầu t nớc ngoài đợc
sở hữu tối đa đến 15% tổng số cổ phiếu, giới hạn tổng cộng cho các nhà đầu t nớcngoài là 20% (tỷ lệ này tơng ứng là 25% và 30% đối với các công ty trong lĩnh vực
in ấn), Chính phủ nớc ngoài không đợc sở hữu cổ phiếu truyền thông Trong lĩnh vựcngân hàng, ngời đầu t nớc ngoài đợc sở hữu tối đa là 10% tổng số cổ phiếu có quyềnbiểu quyết Đối với các công ty sản xuất và phân phối gas: tất cả các cổ đông riêng lẻ
đợc giới hạn nắm giữ tối đa từ 5% đến 15% (*)
Tại Singapore, cá nhân và tổ chức đầu t nớc ngoài có thể mua 100% tổng
số cổ phiếu của bất kỳ công ty niêm yết nào, tuy nhiên trong lĩnh vực ngân hàng
và báo chí thì ngời đầu t nớc ngoài bị hạn chế sở hữu với mức là 40% - 49% tổng
số cổ phiếu Sở hữu nớc ngoài là cá nhân bị hạn chế đến 3% cho một nhà đầu t
đối với cổ phiếu công ty Singapore Press Holdings Trớc khi mua một lợng cổphần lớn của một Ngân hàng hoặc công ty tài chính phải đợc sự chấp thuận củacơ quan quản lý ngoại tệ Singapore (MAS)
(*) Nguồn www.vnexpress.net
3.1.4 Xây dựng một "danh sách theo ngành nghề các công ty không có ĐTNN ”
Tại Philipin, trớc những năm 60, là một thị trờng chứng khoán hoạt động
rất tích cực, năng động, qui mô phát triển còn lớn hơn Hồng Kông Cổ phiếu B dành riêng cho ngời nớc ngoài giao dịch, cho phép sở hữu lên đến 100%,
trừ những công ty thuộc “Danh sách công ty không có đầu t nớc ngoài” của một sốngành quan trọng nh quốc phòng, sản xuất và phân phối độc dợc
3.2 Về phơng thức đầu t trực tiếp thành lập công ty chứng khoán:
Trang 23Phần lớn các nớc không cho phép công ty chứng khoán 100% vốn nớc ngoài hoạt động độc lập khi thị trờng mới đa vào vận hành, mà thờng đợc tổ chức dới hình thức liên doanh với các đối tác trong nớc theo những tỷ lệ nhất
định Khi thị trờng phát triển, sẽ cho phép hoạt động độc lập, cho phép mở chi
nhánh, thậm chí cho phép là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán
Tại Hàn Quốc, trong thời gian đầu mới hoạt động Chính phủ Hàn Quốcchỉ cho phép các công ty chứng khoán nớc ngoài hoạt động dới hình thức liêndoanh với các công ty chứng khoán trong nớc Năm 1985 - 1987: cho phép công
ty chứng khoán nớc ngoài tham gia một phần, có mức độ sở hữu công ty chứngkhoán trong nớc Theo luật mở rộng từ tháng 12 năm 1992 các công ty chứngkhoán nớc ngoài đợc phép là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc(KSE) Các công ty chứng khoán nớc ngoài xin đợc làm thành viên tại KSE phải
đợc đơn vị này cấp phép hoạt động Cũng giống nh các công ty chứng khoántrong nớc các công ty chứng khoán nớc ngoài là thành viên tại KSE, đợc phép mởchi nhánh hoạt động ở Hàn Quốc phải hội đủ các qui định về thành viên của KSE
và ngoài ra còn phải tuân theo một số qui định khác nh: tình hình tài chính lànhmạnh, tính ổn định của hoạt động kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật
Tại Nhật Bản, trong một thời gian dài kể từ khi thành lập, mãi tới năm
1972, Nhật Bản mới cho phép công ty chứng khoán nớc ngoài mở chi nhánh tạiNhật Bản Quy định này càng đợc nới lỏng theo sự phát triển của thị trờng Theoluật hiện hành của Nhật Bản, các công ty chứng khoán nớc ngoài khi mở chinhánh tại Nhật Bản phải đợc phép của Bộ Tài Chính Nhật Bản Đến cuối năm
1996, đã có 55 công ty chứng khoán nớc ngoài với tổng số 72 chi nhánh hoạt
động tại Nhật Bản Đối với các công ty chứng khoán thuộc ngân hàng nớc ngoài muốn mở chi nhánh kinh doanh chứng khoán tại Nhật, các công ty đó phải đảm bảo có cơ cấu sở hữu tối đa tới 50% thuộc các ngân hàng đa năng của châu Âu hoặc các ngân hàng thơng mại của Mỹ.
Tại Malaysia: cũng nh các thị trờng mới nổi khác, Malaysia có các quy
định hạn chế sự tham gia của ngời nớc ngoài Các công ty chứng khoán nớcngoài chỉ đợc tham gia kinh doanh chứng khoán dới hình thức liên doanh với các
công ty trong nớc Trong giai đoạn đầu, tỷ lệ góp vốn của phía nớc ngoài trong các liên doanh là 30%, sau đó mức góp vốn đợc tăng lên tới 49% vào những năm
Trang 24cuối thập kỷ 80 Tuy nhiên, có quá nhiều cơ quan quản lý Nhà nớc tham gia vào
việc cấp phép cho công ty chứng khoán liên doanh và cũng có quá nhiều các yêucầu đối với bên nớc ngoài khi tham gia liên doanh kinh doanh chứng khoán nênthị trờng chứng khoán Malaysia không hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài Thực tếcha có công ty liên doanh nào nâng mức góp vốn liên doanh trên 30%
Tại Thái Lan, cho tới cuối những năm thập kỷ 80, ngời nớc ngoài thamgia vào thị trờng chứng khoán Thái Lan mới chỉ ở mức rất hạn chế Tuy nhiêncùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trờng trong những năm 90, Thái Lan có
sự nới lỏng đáng kể thu hút vốn nớc ngoài Theo quy định của pháp luật tại Thái
Lan, phía nớc ngoài có thể tham gia góp vốn tới 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán.
Nhìn chung, đối với việc tham gia của các nhà đầu t nớc ngoài, các thị ờng chứng khoán đều đa ra những qui định về tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của cácnhà đầu t chứng khoán nớc ngoài với các tổ chức phát hành Các tỷ lệ cụ thể căn
tr-cứ vào tình hình huy động vốn trên thị trờng và chính sách mở cửa kinh tế từnggiai đoạn nhất định
Trang 25Chơng 2:
Thực trạng tham gia của nhà đầu t nớc ngoài trên thị
trờng chứng khoán Việt Nam
I/ Khung pháp lý điều chỉnh sự tham gia của nhà đầu t nớcngoài vào thị trờng chứng khoán
1 Quy định về tỷ lệ tham gia của nhà đầu t nớc ngoài vào các doanh nghiệp niêm yết, đăng kí giao dịch trên thị trờng chứng khoán Việt Nam:
Trong giai đoạn đầu thị trờng chứng khoán mới đi vào hoạt động tỷ lệtham gia của bên nớc ngoài đợc quyết định tại quyết định số 139/1999/QĐ-TTGngày 10/6/1999 là 20% trên tổng số cổ phiếu niêm yết nhằm phòng ngừa tác
động tiêu cực có thể xẩy ra khi nhà ĐTNN rút vốn đầu t Năm 2003, tỷ lệ sở hữu
cổ phần đối với nhà đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán đã đợc nâng lên
từ 20% lên 30% tại quyết định số 146/2003/QĐ-TTg ngày 17/7/2003 về tỉ lệtham gia của ĐTNN vào TTCK VN Tuy nhiên tại thời điểm đó số lợng các công
ty niêm yết còn quá ít và phần lớn đều không hấp dẫn đối với các nhà ĐTNN nênviệc nâng tỉ lệ tham gia của bên nớc ngoài đã không có tác động lớn đến thị tr-ờng
Năm 2005, Chính phủ ban hành quyết định 238/2005/QĐ-TTg về tỉ lệ nắmgiữ của nhà ĐTNN vào TTCKVN nâng từ 30% lên đến 49%, trong khi tỉ lệ gópvốn, mua cổ phần của nhà ĐTNN đối với các doanh nghiệp VN chỉ ở mức 30%.Trong bối cảnh Việt Nam sắp gia nhập WTO, Chính phủ đã tỏ rõ quyết tâm pháttriển TTCK gắn với việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc, số lợng công tyniêm yết tăng nhanh trong đó có một số doanh nghiệp lớn, hấp dẫn Việc chínhphủ điều chỉnh tăng tỉ lệ nắm giữ của nhà ĐTNN từ 30% lên tới 49% cổ phiếuniêm yết có tác động tăng mạnh giao dịch trên thị trờng cổ phiếu từ cuối năm
2005 Tính đến hết tháng 12/2006, tỉ trọng nắm giữ cổ phiếu của nhà ĐTNN trênTTCK chiếm khoảng 26% tổng số cổ phiếu niêm yết, đăng kí giao dịch Đã có 22công ty trên 193 công ty niêm yết có tỉ lệ tham gia của nhà ĐTNN đạt trên 30%(trong đó có 3 công ty đạt mức trần sở hữu của nhà ĐTNN là BT6 chiếm 49%,
Trang 26REE chiếm 48,57%, STB chiếm 29,61% và một số công ty niêm yết có tỉ trọngnắm giữ nớc ngoài lớn nh AGF chiếm 45,5%; SVM chiếm 43,12%; TS4 chiếm41,5%; TMS chiếm 40,43%; SAM chiếm 40%; VF1 chiếm 39%; VNM chiếm34%; CYC chiếm 30,17%) Đã có hơn 1.043 tài khoản giao dịch của nhà ĐTNN,hơn 600 tài khoản của nhà đầu t tổ chức (chủ yếu là các quỹ đầu t) Giá trị giaodịch của nhà ĐTNN (mua+bán) năm 2006 tăng gấp 4 lần so với cả năm 2005 (*)
2 Về tham gia của nhà ĐTNN trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán
2.1 Hình thức tham gia:
Điều 101 Nghị định 144/2003/NĐ-CP ng y 28/11/2003 của Chính phủày 28/11/2003 của Chính phủ
về chứng khoán v TTCK qui định: “Tổ chức kinh doanh chứng khoán này 28/11/2003 của Chính phủ ớcngo i đày 28/11/2003 của Chính phủ ợc tham gia góp vốn, mua cổ phần, giúp vốn liên doanh th nh lập công tyày 28/11/2003 của Chính phủchứng khoán hoặc công ty quản lý Quỹ với đối tác Việt Nam Việc th nh lậpày 28/11/2003 của Chính phủcông ty kinh doanh phải đợc UBCKNN cấp giấy phép”
2.2 Tỉ lệ góp vốn:
Điều 2, Quyết định 238/TTg qui định :“Tổ chức kinh doanh chứng khoánnớc ngo i đày 28/11/2003 của Chính phủ ợc góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên doanh thành lập công tychứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ đầu t chứng khoán tối đa là 49% vốn điềulệ”
Theo quy định trớc đây, tổ chức kinh doanh chứng khoán nớc ngoài chỉ
đ-ợc mua cổ phần tối đa là 30% vào công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹtrong nớc Hiện nay đã có 3 công ty chứng khoán có vốn đầu t nớc ngoài là công
Trang 27Khi tham gia mua chứng khoán trên thị trờng sơ cấp, nhà đầu t nớc ngoàiphải tuân theo những quy định của luật pháp Việt nam và công ty phát hành nh
đối với nhà đầu t Việt nam
3.2 Tham gia với t cách là ngời đầu t vốn vào các công ty kinh doanh chứng khoán với hình thức góp vốn liên doanh, thành lập quỹ tín dụng
Trớc đây, bên nớc ngoài đợc phép liên doanh với đối tác Việt nam đểthành lập công ty chứng khoán liên doanh - trong đó tỷ lệ góp vốn tối đa của phíanớc ngoài là 30% vốn điều lệ của công ty chứng khoán liên doanh Hiện nay, tỉ lệnày đã đợc nâng lên 49% Việc nâng tỉ lệ góp vốn của nhà đầu t nớc ngoài từ30% lên 49% chứng tỏ chính sách mở của thu hút vốn đầu t nớc ngoài của ViệtNam ngày càng thông thoáng, phù hợp với nhu cầu về vốn để phát triển kinh tếcủa Việt Nam hiện nay
Việc đối tác nớc ngoài tham gia kinh doanh chứng khoán với hình thứcliên doanh có tác dụng tốt đối với phía Việt nam ở chỗ:
- Chúng ta tranh thủ đợc kinh nghiệm, kỹ năng kinh doanh của họ - cái
mà chúng ta cha có và rất cần học hỏi
- Mức độ tham gia của bên nớc ngoài nh vậy đảm bảo cho phía Việt Namtrong liên doanh nắm quyền quản lý, chi phối, tránh sự thao túng của đối tác nớcngoài khi chúng ta cha có kinh nghiệm, thực tế trong kinh doanh chứng khoán
Các quy định đối với nhà ĐTNN tham gia mua, bán chứng khoán trên TTCK:
Quản lý giao dịch của nhà ĐTNN:
Tổ chức, cá nhân nớc ngoài mua, bán chứng khoán trên thị trờng giao dịchtập trung phải đăng ký mã số kinh doanh chứng khoán với Trung tâm giao dịch
Trang 28chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán thông qua thành viên lu ký theo quy
định của UBCKNN
Quy trình thực hiện giao dịch của nhà đầu t nớc ngoài:
Nếu nhà đầu t nớc ngoài mở tài khoản giao dịch chứng khoán (bao gồm cảtài khoản tiền mặt và tài khoản lu ký chứng khoán) tại công ty chứng khoán phảituân thủ theo trình tự sau:
Bớc 1: nộp hồ sơ đăng ký mã số kinh doanh chứng khoán tại công ty chứng
khoán Công ty chứng khoán sẽ giúp khách hàng hoàn tất hồ sơ và đại diện chokhách hàng nộp hồ sơ cho TTGDCK Chậm nhất sau 5 ngày làm việc, TTGDCK
sẽ trả lời về việc cấp mã số kinh doanh chứng khoán
Bớc 2: mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng
th-ơng mại (trong nớc hoặc chi nhánh ngân hàng nớc ngoài tại Việt nam) có chứcnăng kinh doanh ngoại hối)
Bớc 3: mở tài khoản giao dịch chứng khoán (bao gồm tài khoản thanh toán
bằng tiền đồng Việt nam và tài khoản lu ký chứng khoán) tại công ty chứngkhoán
Bớc 4: đặt lệnh giao dịch tại công ty chứng khoán
Bớc 5: thanh toán giao dịch, thời gian thanh toán là T+3.
Trong trờng hợp nhà đầu t nớc ngoài mở tài khoản lu ký chứng khoán tạithành viên lu ký là các Ngân hàng thơng mại đợc UBCKNN cấp giấy phép hoạt
động lu ký chứng khoán (trong nớc hoặc chi nhánh Ngân hàng nớc ngoài), nhà
đầu t làm thủ tục đăng ký mã số kinh doanh chứng khoán thông qua ngân hàng lu
ký Sau đó nhà đầu t mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ và mở tàikhoản giao dịch chứng khoán (bao gồm tài khoản thanh toán bằng tiền ĐồngViệt nam và tài khoản lu ký chứng khoán) tại ngân hàng lu ký Ngân hàng lu ký
sẽ ký một thoả thuận giao dịch chứng khoán với một công ty chứng khoán và nhà
đầu t nớc ngoài đặt lệnh giao dịch nh bình thờng Nhà đầu t nớc ngoài phải trảphí lu ký chứng khoán và phí môi giới cho mỗi giao dịch đợc thực hiện theo biểuphí của từng công ty chứng khoán
Trang 29Từ ngày 1/1/2007, nhiều sự kiện quan trọng sẽ tác động trực tiếp đến TTCK.Trớc hết là Luật Chứng khoán bắt đầu có hiệu lực Hiện tại việc ban hành các vănbản hớng dẫn vẫn đang gấp rút tiến hành Theo thông tin tại các dự thảo Nghị địnhhớng dẫn thi hành, mức vốn điều lệ tối thiểu để niêm yết cổ phiếu đã tăng lên tới
80 tỷ đồng, cao gấp nhiều lần quy định của Nghị định 144 Mặc dù đây vẫn chaphải là quyết định cuối cùng nhng hiện tại cũng có tới 2/3 số doanh nghiệp đanggiao dịch cổ phiếu trên sàn Tp.HCM có vốn điều lệ thấp xa so với mức này Nhvậy sẽ có hai khả năng: bùng nổ làn sóng tăng vốn trong khoảng thời gian chophép để trụ lại sàn Tp.HCM hoặc phải chuyển ra giao dịch tại sàn Hà Nội
Một văn bản khác cũng rất đợc mong đợi là quyết định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu
t nớcngoài theo tinh thần của Luật đầu t Theo nhận định của giới chuyên môn,
đây là một trong hai vấn để quan trọng tác động lớn đến thị trờng bên cạnh yếu tốpháp lý của Luật Chứng khoán
II/ Thực trạng tham gia của nhà đtnn vào thị trờng chứngkhoán
ĐTNN tuy cha giữ vai trò là yếu tố quyết định nhng cũng đã đợc coi là yếu
tố rất quan trọng trong sự phát triển của TTCK Việt Nam Bảng dới đây là khối ợng và tỉ trọng các loại hình giao dịch của ĐTNN trong những năm vừa qua
l-Bảng 1: Tỉ trọng nắm giữ cổ phiếu của nhà ĐTNN trên TTCK 2000-2006
Năm
Tổng giá
trị CPniêm yết(tỉ đồng)
Số t i khoản của nh ĐTNNày 28/11/2003 của Chính phủ ày 28/11/2003 của Chính phủ
Giá trị giao dịchcủa nhà ĐTNN (tỉ
Theo Báo cáo của Ban Phát triển thị trờng - UBCK Nhà nớc
Trong thời gian 6 năm, tổng giá trị cổ phiếu niêm yết trên thị trờng đã tănggấp 55,5 lần và giá trị giao dịch của nhà ĐTNN từ chỉ 14,5 tỷ đồng năm 2001 tới
Trang 30năm 2006 đã lên tới 7854,4 tỷ đồng, tăng gấp 540 lần sau 5 năm đi vào hoạt
động Đây thực sự là những con số đáng kể tới, mặc dù trong những năm đầu thịtrờng chứng khoán mới chỉ bớc những bớc tiến mang tính chất thăm dò, và chotận tới năm 2006 tốc độ phát triển của thị trờng mới thực sự bớc vào giai đoạn vũbão
1 Giai đoạn 2000-2001
Đây l giai đoạn sơ khai của thị trày 28/11/2003 của Chính phủ ờng chứng khoán Việt Nam Mặc dùtrung tâm giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh khai trơng và chính thức đi vàohoạt động ngày 20/07/2000 nhng trong năm nay hoàn toàn không có hoạt độnggiao dịch của nhà ĐTNN Bớc sang năm 2001, nhà ĐTNN bắt đầu giao dịch trênTTCK tuy nhiên hoạt động của họ diễn ra không liên tục Tháng 4/2001 nhày 28/11/2003 của Chính phủ
ĐTNN bắt đầu mua cổ phiếu, số lợng cổ phiếu mua vào tăng dần trong ba tháng5,6,7 nhng ba tháng tiếp theo: 8,9,10 ho n to n không có giao dịch Trong haiày 28/11/2003 của Chính phủ ày 28/11/2003 của Chính phủtháng cuối năm tình hình giao dịch trên thị trờng trở nên sôi nổi hơn do chứngkhoán bắt đầu thu hút đợc sự quan tâm của công chúng và hứa hẹn về sự pháttriển của một nền kinh tế đang có tốc độ tăng trởng cao trong khu vực
Bảng 2: Tình hình giao dịch cổ phiếu của nh ĐTNN trong năm à ĐTNN trong năm 2001 (ngàn CK)
Tháng To n TTày 28/11/2003 của Chính phủ Giao dịch khớp lệnhĐTNNmua ĐTNNbán To n TT ày 28/11/2003 của Chính phủ Giao dịch thoả thuậnĐTNNmua ĐTNNbánTháng 1 844,09 0.00 0.00 32.147,49 0.00 0.00 Tháng 2 1.424,68 0.00 0.00 62.037,89 0.00 0.00 Tháng 3 1.670,85 0.00 0.00 70.538,00 0.00 0.00 Tháng 4 1.558,28 9.10 0.00 80.894,14 677,00 0.00 Tháng 5 1.063,45 15.50 0.00 71.408,10 1.344,70 0.00 Tháng 6 2.240,68 37.40 0.00 187.402,08 4.104,20 0.00 Tháng 7 1.955,60 7.60 0.00 146.166,75 733,20 0.00 Tháng 8 2,114.89 0.00 0.00 107.448,51 0.00 0.00 Tháng 9 1.787,60 0.00 0.00 76.700,70 0.00 0.00 Tháng 10 2.475,88 0.00 0.00 86.926,74 0.00 0.00 Tháng 11 1.279,63 46.90 9.30 63.371,02 3.535,41 506,85 Tháng 12 1.306,30 45.10 35.70 49.679,62 1.705,14 1.858,05
Nguồn www.vse.org.vn
Không những không ổn định mà khối lợng và giá trị giao dịch cổ phiếucủa nhà đầu t nớc ngoài vào TCK VIệt Nam trong năm này cũng cha cao:
Qua hai bảng này ta thấy trong năm 2001, khối lợng mua của nhà đầu t
n-ớc ngoài chỉ có 161.600 chứng khoán tơng đơng 0,91 % khối lợng giao dịch toàn
Trang 31thị trờng, giá trị giao dịch mua cũng không cao chỉ chiếm 1,30 % giá trị giao dịchtoàn thị trờng và khối lợng cổ phiếu mua vào cao hơn hẳn khối lợng cổ phiếu bán
ra, điều đó chứng tỏ các nhà đầu t nớc ngoài có tâm lý đầu t dài hạn, chủ yếumua chứng khoán vào rồi nắm giữ, bán ra rất ít
Giai đoạn này ĐTNN cha giao dịch trái phiếu Nguyên nhân chủ yếu là do:lãi suất trái phiếu chính phủ không hấp dẫn, tính thanh khoản trái phiếu khôngcao, đây là giai đoạn sơ khai của thị trờng chứng khoán Việt Nam nên không chỉnhà đầu t trong nớc mà nhà đầu t nớc ngoài cũng còn e dè trong đầu t trái phiếu
Nhìn chung giai đoạn này giao dịch của nhà đầu t nớc ngoài trên TTCKViệt Nam diễn ra cha sôi nổi và ổn định Nguyên nhân là do thị trờng chứngkhoán Việt Nam còn quá mới mẻ, còn nhiều hạn chế nên cha thể hấp dẫn đối vớinhà ĐTNN Sự dao động trong tâm lý của nhà ĐTNN xuất phát từ thực trạng củabản thân thị trờng chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn đầu hình thành và pháttriển cha có sự khởi sắc đáng chú ý nào
2 Giai đoạn 2002-2005
Trong giai đoạn này TTCK Việt Nam đã chứng kiến những bớc phát triển
đáng kể Theo xu hớng chung của toàn thị trờng, hoạt động đầu t của nhà ĐTNNcũng có sự thay đổi cả quy mô lẫn chất lợng góp phần không nhỏ vào sự pháttriển của TTCK Việt Nam
Bảng 3: Khối lợng và Giá trị giao dịch cổ phiếu theo hình thức khớp lệnh của nhà ĐTNN
TT Toàn TT ĐTNN
%toànTT
Toàn
%toànTTMua 29.641 2.399,8 8,10 23.597,22 2.065,75 8,76 63.181,9 10.886,82 17,23Bán 5755,2 130,8 0,44 231.500 555,6 0,24 63.137,4 1 231,18 1,95
Trang 32đồng) ToànTT ĐTNN
%toànTT
Toàn
%toànTT
Toàn
%toànTTMua 784,47 71,81 9,15 412,10 5,34 1,22 1.701,00 376,56 22,14Bán 789,36 3,71 0,47 517,28 1,14 0,28 1.700,96 35,38 2,08
Nguồn www.vse.org.vn
So với giai đoạn trớc, trong giai đoạn này tỷ lệ cổ phiếu nhà ĐTNN nắm giữtrên tổng cổ phiếu toàn thị trờng đã tăng lên đáng kể từ 0,91% (năm 2001) lên 8,10%(năm 2002), 8,76% (năm 2003) và 17,23% (năm 2004) Khối lợng cổ phiếu bán racủa nhà đầu t nớc ngoài vẫn duy trì ở mức thấp hơn nhiều so với khối lợng mua vào,chứng tỏ nhà ĐTNN trong giai đoạn này vẫn giữ tâm lý đầu t dài hạn
Không chỉ khối lợng cổ phiếu mà giá trị đầu t cổ phiếu giai đoạn này cũngtăng lên đáng kể, giá trị mua vào chỉ từ 71,81 tỷ đồng (năm 2002), qua 2 năm đãlên tới 376,56 tỷ đồng (năm 2004) tăng 5,2 lần Trung bình mỗi năm nhà ĐTNNmua cổ phiếu với giá trị là 166,23 tỉ VNĐ Đây là một kết quả đáng khích lệ đốivới TTCKVN, qua đó có thể thấy nhà ĐTNN đã ngày càng tin tởng hơn vào triểnvọng phát triển của TTCK VN và sức hấp dẫn của cổ phiếu đối với nhà ĐTNNngày càng tăng lên
Bảng 4: Khối lợng v Giá trị giao dịch à ĐTNN trong năm cổ phiếu của nhà ĐTNN năm 2005
KLGD
(nghìn
CP)
Tổngcộng
ĐTNN
To n TTày 28/11/2003 của Chính phủ ĐTNN % to này 28/11/2003 của Chính phủ
TT To n TTày 28/11/2003 của Chính phủ ĐTNN to n%ày 28/11/2003 của Chính phủ
TTMua 11.941,25 79.266,14 6.486,15 8,19 15.580,01 5.452,60 35,00Bán 4.515,13 79.352,05 2.697,97 3,40 15.584,56 1.817,16 11,66
Nguồn www.vse.org.vn
Bớc sang năm 2005 mặc dù khối lợng và giá trị giao dịch cổ phiếu trêntoàn thị trờng vẫn tăng lên nhng hoạt động đầu t của nhà ĐTNN lại có xu hớnggiảm xuống Khối lợng giao dịch cổ phiếu trên toàn thị trờng trong năm 2005 lên
Trang 33tới 79.266,14 nghìn cổ phiếu (năm 2004 là 63.181,90) nhng khối lợng giao dịch
CP của nhà đầu t nớc ngoài mua vào theo hình thức khớp lệnh chỉ đạt 6.486,15nghìn CP (trong khi đó năm 2004 đạt tới 10.886,82)
Bảng 5: Khối lợng và giá trị giao dịch chứng khoán (CK) của nhà ĐTNN năm
To n TTày 28/11/2003 của Chính phủ ĐTNN To n%ày 28/11/2003 của Chính phủ
TT To n TTày 28/11/2003 của Chính phủ ĐTNN To n%ày 28/11/2003 của Chính phủ
TTMua 41.940,42 102.580,17 10.500,10 10,24 250.490,45 31.436,61 12,55Bán 31.151,37 102.638,30 3.992,63 3,89 250.790,95 27.158,74 10,84
Nguồn www.vse.org.vn
Trong năm 2005, khối lợng giao dịch chứng khoán toàn thị trờng đạt353.070,62 (ng n CK) (tày 28/11/2003 của Chính phủ ơng đơng 26.877,96 tỉ đồng), trong đó khối lợng giaodịch mua vào của ĐTNN là 41.940,42 (ng n CK) (tày 28/11/2003 của Chính phủ ơng đơng 3.002,44 triệu
đồng), bán ra là 31.151,37 (ng n CK) (tày 28/11/2003 của Chính phủ ơng đơng 2.766,75 triệu đồng) Giaodịch của nhà ĐTNN trong năm nay khá sôi động tuy nhiên nhà ĐTNN chủ yếumua chứng khoán, khối lợng CK bán ra không nhiều, điều này chứng tỏ nhà
ĐTNN ngày càng quan tâm đến TTCK Việt Nam, đặc biệt họ giữ tâm lý mua CK
để đầu t trong dài hạn Có thể nói trong con mắt các nhà ĐTNN, TTCK Việt Nam
đang hứa hẹn rất nhiều triển vọng
Trong năm này, loại hình trái phiếu cũng đợc nhà ĐTNN khá quan tâm Trongtổng số 41.940,42 ngàn CK mua vào có tới 25.028,65 ngàn trái phiếu, chênh lệch mua-bán trái phiếu đạt –312,93 ngàn CK Nh vậy độ tin cậy của trái phiếu đối với nhà
ĐTNN cha cao Đối lập với trái phiếu, nhà ĐTNN lại tỏ ra khá tin tởng vào CP, chủ yếumua CP để nắm giữ (mua 11.941,25 ngàn CP) và bán ra không nhiều (4.515,13 ng này 28/11/2003 của Chính phủCP) Mua bán cổ phiếu vẫn luôn là hình thức giao dịch thu hút nhà ĐTNN nhiều nhất
3 Năm 2006
Trang 34Trong năm 2006, cả khối lợng giao dịch chứng khoán lẫn giá trị giao dịchchứng khoán toàn thị trờng đã đạt ở mức rất cao so với năm 2005
Theo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc, đến 31/12/2006 đã có 193 công tyniêm yết, đăng ký giao dịch tại các trung tâm giao dịch chứng khoán, tổng giá trịvốn hoá thị trờng cổ phiếu đạt 221.156 tỷ đồng (tơng đơng 14 tỷ USD), chiếm22,7% GDP năm 2006 (tăng gần 20 lần so với cuối năm 2005) Về thị trờng tráiphiếu: đã có gần 400 loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đô thị và trái phiếu ngânhàng niêm yết với tổng giá trị lên tới 70.000 tỷ đồng, bằng 7,7%GDP 2006 (*)
Bên cạnh việc niếm yết cổ phiếu, trái phiếu Chính phủ, thị trờng đón nhậncông cụ tài chính mới đó là chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán, trái phiếu của các ngânhàng thơng mại
Số lợng nhà đầu t trong và ngoài nớc tham gia TTCK ngày càng đông đảo,tính đến tháng 12/2006, số tài khoản giao dịch của nhà đầu t vào khoảng100.000, nhà đầu t nớc ngoài có khoảng 1.700 và đang nắm giữ khoảng 25 - 30%
số lợng cổ phiếu của các công ty niêm yết, trong đó có một số nhà đầu t chứngkhoán quốc tế nh JP Morgan, Merryll Lynch, Citigroup … Đến cuối năm 2006
có 23 Qũy với quy mô vốn đầu t ớc đạt 2,3tỷ USD và gần 50 tổ chức đầu t nớcngoài mở tài khoản hoặc uỷ thác đầu t trên TTCK Hệ thống các tổ chức trunggian ngày càng phát triển: Trong năm 2006, UBCK đã cấp phép hoạt động kinhdoanh chứng khoán cho 41 công ty chứng khoán, 12 công ty quản lý quỹ; 03 quỹ
đầu t chứng khoán Nh vậy đến cuối tháng 12/2006 đã có 55 công ty chứngkhoán (3 công ty đã đăng ký giao dịch cổ phiếu trên TTGDCK Hà Nội), 18 công
ty quản lý quỹ, 6 ngân hàng hoạt động ngân hàng lu ký Hệ thống các thành viên
lu ký chứng khoán, ngân hàng chỉ định thanh toán và ngân hàng giám sát phục vụtốt cho thanh toán giao dịch chứng khoán Các TTGDVK đã vận hành hệ thốnggiao dịch thông suốt, cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu giao dịch của thị trờng Quản
lý hoạt động TTCK đã từng bớc hoàn thiện cơ bản khung pháp lý, chính sách chohoạt động và phát triển TTCK, nâng cao tính công khai minh bạch và năng lựcgiám sát thị trờng
TTCK Việt Nam khép lại phiên giao dịch cuối cùng của năm 2006 vào thứ
(*) Nguồn www.vnexpress.net