1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán

121 684 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Hoạt Động Đầu Tư Của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Trên Thị Trường Chứng Khoán
Tác giả Trần Thanh Hà
Người hướng dẫn TS. Đặng Ngọc Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính, LTTT và tín dụng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI

***

TRẦN THANH HÀ

T¡NG C¦êNG HO¹T §éNG §ÇU T¦

CñA NG¢N HµNG C¤NG TH¦¥NG VIÖT NAM

TR£N THÞ TR¦êNG CHøNG KHO¸N

Hà Nội - 2008

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI

***

TRẦN THANH HÀ

TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .1

2 Mục đích nghiên cứu .1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của Luận văn .2

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 3

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Sự ra đời và quan niệm về NHTM 3

1.1.2 Hoạt động của Ngân hàng Thương mại 4

1.1.3 Hoạt động của NHTM trên TTCK 8

1.1.4 Vai trò của Ngân hàng thương mại trên Thị trường chứng khoán 12

1.2 Hoạt động đầu tư của NHTM trên TTCK 14

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hoạt động đầu tư chứng khoán của NHTM .14

1.3 Điều kiện để NHTM đầu tư trên TTCK 20

1.3.1 Cơ sở pháp lý: 20

1.3.2 Uy tín của ngân hàng 22

1.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật Ngân hàng 23

1.3.4 Năng lực đội ngũ cán bộ 24

1.3.5 Sự phát triển các hoạt động khác của Ngân hàng 24

1.3.6 Sự phát triển của thị trường chứng khoán 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 26

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT VN 26

2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư chứng khoán của NHCT VN 27

2.2.1 Cơ sở pháp lý về hoạt động đầu tư của NHTM trên TTCK tại Việt Nam 27

2.2.3 Quy mô hoạt động đầu tư chứng khoán 30

Trang 4

2.2.4 Phương thức đầu tư, loại chứng khoán đầu tư 40

2.2.4 Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán .42

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư của NHCT VN trên TTCK .43

2.3.1 Những kết quả đạt được 43

2.3.2 Hạn chế 46

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 57 3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Công thương Việt nam 57

3.1.1 Mục tiêu, chiến lược trong thời gian tới .57

3.1.2 Cơ hội thách thức đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam 57

3.1.3 Định hướng cho hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán 58

3.2 Giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư của Ngân hàng Công thương Việt Nam trên Thị trường chứng khoán .59

3.2.1 Nhóm giải phát để phát triển hoạt động đầu tư chứng khoán tại ngân hàng 59

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực của NHCT VN nhằm tăng cường khả năng tham gia và đầu tư trên TTCK 65

3.3 Kiến nghị 81

3.3.1 Tiếp tục cải thiện môi trường kinh tế vĩ mô .81

3.3.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý .82

3.3.3 Đổi mới hoạt động phát hành chứng khoán Chính Phủ .84

3.3.4.Kiểm soát và phát triển thị trường OTC 85

3.3.5 Thúc đẩy sự phát triển ổn định của thị trường chứng khoán 85

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 5

Danh mục các chữ viết tắt

Trang 6

Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ

Bảng 2.7 - Hoạt động ủy thác đầu tư qua CTCK NHCT 40 Bảng 2.8 - Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán 42

Sơ đồ 1.1 - Các bước quản lý danh mục đầu tư chứng khoán của

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI

***

TRẦN THANH HÀ

TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Chuyên ngành: Tài chính, LTTT và tín dụng

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

Trang 8

Hà Nội - 2008

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán của ngân hàng thương mại làmột hoạt động quan trọng của ngân hàng thương mại hiện đại, thể hiện vai trò củangân hàng thương mại đối với thị trường chứng khoán Hoạt động này góp phần hạnchế rủi ro thường tập trung vào hoạt động tín dụng, tăng lợi nhuận đồng thời vẫnđáp ứng nhu cầu thanh khoản khi cần thiết

Với mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu ở Việt Nam, mộtngân hàng hoạt động đa năng, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã và đang thamgia đầu tư trên thị trường chứng khoán Việc phát triển hoạt động đầu tư chứngkhoán sẽ làm tăng vị thế của NHCT, góp phần đa dạng hoá hoạt động của ngânhàng, đồng thời góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển

Vì vậy việc tăng cường hoạt động đầu tư của Ngân hàng Công thương ViệtNam trên thị trường chứng khoán là vấn đề mang tính cấp thiết hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Hoạt động của ngân hàng thương mại, cụ thể là hoạt động đầu tư chứngkhoán và vai trò của ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán

- Một số kết quả hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán giai đoạn2004-2007 của Ngân hàng công thương Việt Nam

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả vận dụng kết hợp cácphương pháp: Tổng hợp phân tích, thống kê mô tả, logic biện chứng, quy nạp, sosánh và phân tích nhằm luận giải những điều kiện tiền đề cho sự phát triển của hoạtđộng đầu tư trên thị trường chứng khoán, từ đó, đề xuất hệ thống giải pháp pháttriển hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán của Ngân hàng Công thươngViệt Nam

5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu của

luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1 Hoạt động ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán.

Chương 2 Thực trạng hoạt động đầu tư của Ngân hàng Công thương Việt Nam trên thị trường chứng khoán.

Chương 3 Giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư của Ngân hàng Công thương Việt Nam trên thị trường chứng khoán.

Trang 11

CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN

Vì vậy có một cách tiếp cận mới đầy đủ hơn về Ngân hàng, đó là dựa trêncác dịch vụ mà nó cung cấp: Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính cung cấpmột danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm vàcác dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳmột tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

1.1.2 Hoạt động của Ngân hàng Thương mại

1.1.2.1 Hoạt động cơ bản, truyền thống của ngân hàng thương mại cổ điển

Hoạt động huy động vốn: Toàn bộ các hoạt động tạo nên bên “Nguồn vốn”

trong Bảng cân đối tài sản của NHTM

Ngân hàng thương mại huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi (tiết kiệm có

kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán ) của cá nhân và các tổ chức trong nềnkinh tế Bên cạnh đó các ngân hàng thương mại cũng phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

để huy động vốn hoặc vay NHNN, vay các ngân hàng thương mại khác trên thịtrường liên ngân hàng

Hoạt động sử dụng vốn: Toàn bộ các hoạt động tạo nên bên “Tài sản (hình

thành từ nguồn)” trong Bản cân đối tài sản của NHTM

Hoạt động sử dụng vốn bao gồm các hoạt đồng như cho vay, đầu tư, chiếtkhấu và cầm cố các giấy tờ có giá trong đó hoạt động sử dụng vốn đầu tiên và

Trang 12

chiếm tỷ trọng lớn của các NHTM là cho vay Đây là những hoạt động mang lại lợinhuận trực tiếp cho Ngân hàng.

Các hoạt động sử dụng vốn còn lại của NHTM bao gồm: mua sắm tài sản cốđịnh, thực hiện các hoạt động tài trợ, quảng cáo….chiếm tỷ trọng nhỏ và không trựctiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng nhưng góp phần phát triển và quảng bá cáchoạt động ngân hàng

Hoạt động trung gian tài chính hay hoạt động tài trợ ngoại bảng của ngân

hàng thương mại

Đây là những hoạt động rất cơ bản và chính là những hoạt động đầu tiên củamột ngân hàng thương mại sơ khai: trao đổi ngoại tệ, bảo quản vật có giá, cung cấpcác tài khoản giao dịch Ngoài ra các ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ như bảolãnh, uỷ thác, tài trợ thuê mua….ngày càng đáp ứng được tất cả các yêu cầu củakhách hàng trong nền kinh tế

1.1.2.2 Hoạt động đa dạng của ngân hàng thương mại hiện đại

So với các hoạt động truyền thống, hoạt động của NHTM đa năng có nhữngkhác biệt sau:

Hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn được huy động bằng nhiềuhình thức hơn, đồng thời việc sử dụng vốn an toàn và hiệu quả hơn

Nguồn vốn của NHTM đa năng vẫn bao gồm các khoản mục cơ bản như:vốn chủ sở hữu, vốn huy động và vốn vay nhưng cơ cấu vốn và phương thức huyđộng vốn đã có nhiều thay đổi Các công cụ để huy động vốn đa dạng, phong phúhơn và đã chú trọng rất nhiều đến lợi ích khách hàng Đặc biệt, các NHTM đã mởrộng và tăng cường huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán bằng cách pháthành cổ phiếu, trái phiếu với các kỳ hạn khác nhau

Hoạt động cho vay trước đây chỉ dừng lại ở cho các doanh nghiệp vay vốn để

mở rộng sản xuất, ngày nay NHTM đã mở rộng đối tượng cho vay: tiêu dùng cánhân, tài trợ dự án… hoặc các NHTM có thể cho vay lẫn nhau Ngoài ra các ngânhàng còn phân chia danh mục tài sản của mình vào một số loại hình tài sản sinh lờikhác: đầu tư chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh bất động sản Ngân

Trang 13

hàng chủ yếu đầu tư vào các loại chứng khoán sau: tín phiếu và trái phiếu chínhphủ, tín phiếu và trái phiếu công ty, các loại chứng khoán nợ khác và một số loại cổphiếu được pháp luật cho phép.

Về hoạt động trung gian, các NHTM cung cấp nhiều dịch vụ rất đa dạng đốivới tổ chức và các cá nhân trong nền kinh tế như: tư vấn tài chính, quản lý việc thu,chi cho doanh nghiệp, môi giới chứng khoán, cho khách hàng thuê mua thiết bị…

1.1.3 Hoạt động của NHTM trên TTCK

Có thể khái quát rằng ngân hàng thương mại có hai nhóm hoạt động: vừa làngười phát hành, kinh doanh chứng khoán, vừa là người cung cấp các dịch vụ hỗtrợ Ngân hàng thương mại với ưu thế về vốn, vừa đầu tư kinh doanh trực tiếp trênthị trường chứng khoán, vừa thực hiện việc bảo lãnh phát hành chứng khoán, môigiới tư vấn đầu tư chứng khoán Ngoài ra tuỳ theo điều kiện từng nước, các ngânhàng thương mại còn cho vay cầm cố chứng khoán, quản lý thu nhập và quản lý tiềncho nhà đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và thực hiện uỷ thácđầu tư cho khách hàng Là một cấu thành của thị trường tài chính, sự phát triển củaTTCK sẽ kém bền vững nếu thiếu sự gắn kết với hệ thống ngân hàng

1.1.4 Vai trò của Ngân hàng thương mại trên Thị trường chứng khoán

1.1.4.1 Trên thị trường sơ cấp

Thứ nhất, hoạt động của ngân hàng thương mại đã tạo tiền đề cho sự hìnhthành và phát triển của thị trường chứng khoán, tạo hàng hoá cho TTCK Các ngânhàng thương mại có thể phát hành và bán cổ phiếu của mình, phát hành để tạonguồn vốn khi mới thành lập hoặc tăng vốn bổ sung, phát hành trái phiếu để huyđộng vốn từ nền kinh tế

Thứ hai, các ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ về tư vấn cho cácdoanh nghiệp phát hành chứng khoán, làm đại lý hoặc bảo lãnh phát hành trái phiếuchính phủ, chứng khoán doanh nghiệp

Trang 14

Như vậy ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng đối với việc tạo ralượng hàng hoá đa dạng, phong phú cho thị trường chứng khoán.

1.1.4.2 Trên thị trường thứ cấp

a Đối với các chủ thể khác nhau tham gia trên thị trường

Các NHTM, đặc biệt là các CTCK của NHTM là cầu nối giữa khách hànghay các nhà đầu tư với các nhà phát hành trên TTCK Thông qua các trung gian tàichính như NHTM, CTCK, hoạt động của TTCK sẽ đảm bảo đúng mục đích: ổnđịnh, lành mạnh, hợp pháp, các chứng khoán giao dịch được đảm bảo là chứngkhoán thực, bảo vệ lợi ích cho nhà đầu tư

Ngoài ra, với nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư chokhách hàng, NHTM có vai trò giúp khách hàng lựa chọn chứng khoán để đầu tưmột cách hiệu quả nhât

Đồng thời, việc ngân hàng thương mại tham gia sẽ tiết kiệm chi phí trongviệc thu thập và xử lý thông tin cho nhà đầu tư

b.Đối với việc xác định giá cả trên thị trường.

Thị trường tiền tệ và TTCK như hai bình thông nhau trong sự luân chuyểnvốn, lãi suất ngân hàng tăng hoặc giảm sẽ ảnh hưởng đến giá chứng khoán: vốnđược chuyển từ TTCK sang thị trường tiền tệ hoặc ngược lại.Sau đó việc ổn địnhgiá cả trên thị trường chứng khoán cũng có sự tham gia không nhỏ của các NHTM.Các NHTM và các CTCK phải giành một tỷ lệ nhất định mua vào khi giá chứngkhoán xuống quá thấp và bán ra khi giá thị trường lên quá cao

1.2 Hoạt động đầu tư của NHTM trên TTCK

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hoạt động đầu tư chứng khoán của NHTM

* Khái niệm

Trang 15

Hoạt động đầu tư chứng khoán là việc bỏ vốn thường xuyên, lâu dài hoặc làtrong ngắn hạn vào các chứng khoán có mức độ rủi ro khác nhau để mong kiếmđược thu nhập từ quyền sở hữu các chứng khoán đó

* Đặc điểm hoạt động đầu tư chứng khoán của các Ngân hàng thương mại

Khác với hoạt động đầu tư của cá nhân nhỏ lẻ trên thị trường chứng khoán,hoạt động đầu tư của ngân hàng thương mại có những đặc điểm như: tính chuyênmôn hoá cao, quy mô đầu tư lớn, danh mục đầu tư linh hoạt, phạm vi đầu tư lớn và

đa dạng, yêu cầu an toàn vốn cao, hoạt động đầu tư bị kiểm soát, …

* Phân loại hoạt động đầu tư

a Theo mục đích đầu tư: Đầu tư ngân quỹ, đầu tư hưởng lợi, đầu tư thực

hiện hoạt động tạo lập thị trường

b Theo phương thức đầu tư: Bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

c Theo sản phẩm đầu tư: Bao gồm đầu tư vào trái phiếu và đầu tư vào cổ phiếu.

1.2.2 Danh mục đầu tư

Danh mục đầu tư theo nghĩa chung nhất là một tập hợp tài sản thuộc sở hữucủa một nhà đầu tư cá nhân hay tổ chức gồm nhiều hơn một cổ phiếu, trái phiếu,hàng hoá, bất động sản tài sản tương đương tiền hoặc tài sản khác (Từ điển thuậtngữ tài chính và đầu tư Barron’s)

Như vậy, có thể hiểu rằng danh mục đầu tư chứng khoán là các khoản đầu tưcủa một cá nhân hoặc tổ chức vào nhiều hơn một loại chứng khoán (như cổ phiếu,trái phiếu, chứng khoán phái sinh )

1.2.3 Quy trình quản lý danh mục đầu tư chứng khoán của Ngân hàng thương mại

Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là một quá trình bao gồm việc phântích và ra các quyết định về việc xây dựng một danh mục các loại chứng khoán đápứng tốt nhất nhu cầu của chủ đầu tư và sau đó thực hiện theo dõi, điều chỉnh các

Trang 16

danh mục này nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Quản lý danh mục đầu tưchứng khoán về bản chất được thực hiện dựa trên cơ sở định lượng mối quan hệgiữa rủi ro và lợi tức thu được và nguyên tắc đa dạng hoá.

* Đa dạng hoá danh mục đầu tư: Đây là kỹ thuật phân tán rủi ro thông qua

việc đầu tư vào không chỉ một mà nhiều loại chứng khoán khác nhau Nhờ vậy rủi

ro của khoản đầu tư sẽ được giảm bớt và lợi nhuận thu được có khả năng ổn địnhhơn

* Vai trò của danh mục đầu tư chứng khoán

Việc nắm giữ các chứng khoán có vai trò quan trọng đối với danh mục tài sản của ngân hàng như đem lại thu nhập, nâng cao tính thanh khoản, tăng cường mức độ đa dạng hoá, hạn chế rủi ro và ít nhất một phần thu nhập của ngân hàng không phải chịu thuế.

1.3 Điều kiện để NHTM đầu tư trên TTCK

Để tham gia hoạt động cũng như đầu tư trên thị trường chứng khoán, các NHTM cũng phải thỏa mãn đầy đủ các điều kiện về cơ sở pháp lý, quy

mô hoạt động, uy tín, trình độ công nghệ ngân hàng và tuân thủ nghiêm túc các quy định của thị trường

1.3.1 Cơ sở pháp lý:

Có ba quan điểm về sự tham gia của các ngân hàng trên trên thị trườngchứng khoán bao gồm:

Mô hình thứ nhất là mô hình ngân hàng đa năng toàn phần, hay còn gọi là

mô hình ngân hàng kiểu Đức, được áp dụng tại Đức và một số nước Bắc Âu, HàLan, Thuỵ Sỹ, Áo Mô hình này không tách biệt được hoạt động của Ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh chứng khoán

Mô hình thứ hai là mô hình ngân hàng đa năng một phần-hạn chế kiểu Anh,

được áp dụng tại Anh và một số nước như Canada, Úc, v.v Các ngân hàng nàykhông tham gia trên thị trường chứng khoán một cách trực tiếp mà thông qua các

Trang 17

công ty chứng khoán do nó thành lập Các công ty chứng khoán này sẽ thay mặtngân hàng để thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Mô hình thứ ba là mô hình ngân hàng chuyên doanh Theo mô hình này, các

ngân hàng thương mại không được phép tham gia vào việc môi giới, kinh doanhchứng khoán, chỉ được phép kinh doanh trong phạm vi các hoạt động ngân hàngthương mại, còn việc kinh doanh chứng khoán phải do các công ty chứng khoán độclập thực hiện

1.3.2 Uy tín của ngân hàng

Uy tín của ngân hàng được đánh giá qua quy mô hoạt động, năng lực tàichính và an toàn trong hoạt động

Trước hết ngân hàng phải có nguồn vốn đủ lớn và cơ cấu vốn thích hợp Cácngân hàng phải có vốn tự có lớn, các phương thức huy động đa dạng, phong phúhấp dẫn đối với khách hàng

Năng lực tài chính đủ lớn sẽ giúp ngân hàng có đủ điều kiện tham gia nhiềuhoạt động và sẵn sàng chịu đựng các tình huống xảy ra ngoài ý muốn để đảm bảo

uy tín Nếu chất lượng hoạt động không tốt, tỷ lệ nợ quá hạn cũng như các khoản nợxấu cao, hiệu suất hoạt động và khả năng thu hồi vốn thấp, sẽ rất dễ dẫn đến giảm

uy tín của ngân hàng Vì vậy các ngân hàng phải đảm bảo các chỉ tiêu an toàn tronghoạt động mới có thể tham gia trên thị trường chứng khoán

1.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật Ngân hàng

Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng, nó trợ giúp cho cácNHTM trong quá trình thẩm định, quyết định, thực hiện hoạt động đầu tư Bên cạnh

đó, cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến hiện đại giúp các NHTM tổ chức quản lý, giámsát hoạt động đầu tư chứng khoán một cách có hiệu quả, cho phép các NHTM đầu

tư vào rất nhiều loại cổ phiếu, trái phiếu với các thời hạn khác nhau, phương thứctrả lãi khác nhau, lãi suất khác nhau, từ đó theo dõi và quản lý được hiệu quả củaviệc đầu tư, thời gian đáo hạn của các trái phiếu, tín phiếu

Trang 18

1.3.4 Năng lực đội ngũ cán bộ

Đây luôn là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động đầu tư, mặc dù đếnnay, trong các NHTM thì cơ sở vật chất được trang bị tương đối đầy đủ và hiện đại,song để sử dụng một cách có hiệu quả các trang thiết bị này vẫn phải có một độingũ cán bộ có năng lực trong thẩm định, dự đoán xu hướng thị trường và có nănglực xây dựng, quản lý một danh mục đầu tư tốt

1.3.5 Sự phát triển các hoạt động khác của Ngân hàng

Mức độ phát triển của các hoạt động khác của Ngân hàng một mặt tạo sự hỗtrợ cho hoạt động đầu tư chứng khoán, một mặt tạo sức ép phát triển hoạt động đầu

tư chứng khoán, tuy nhiên có hoạt động tạo cơ hội cho đầu tư chứng khoán

1.3.7 Sự phát triển của thị trường chứng khoán

Sự phát triển của thị trường chứng khoán sẽ góp phần làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán, tăng tính đa dạng của hàng hóa được trao đổi, mua bán trên thị trường, qua đó thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư nói chung và NHTM nói riêng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2.1 Hoạt động kinh doanh của NHCT VN

Trong những năm qua NHCT VN đã đạt được những kết quả đáng khích lệtrong hoạt động kinh doanh, điều này thể hiện ở sự tăng trưởng của một loạt các chỉtiêu như quy mô tổng tài sản, dư nợ cho vay nền kinh tế, dư đầu tư chứng khoán,tổng vốn huy động, vốn chủ sở hữu Chi tiết như sau :

Trang 19

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT VN

166 112 971

2 Dư nợ cho vay nền

kinh tế 64 159 522 75 885 674 79 276 813

101 282 048

3 Dư đầu tư chứng

khoán 10 230 410 12 522 039 15 139 069 37 404 891

938

103 524 307

149 296 374

5 Vốn chủ sở hữu 4 908 773 5 071 631 5 604 626 10 646 529

6 Lợi nhuận sau thuế 206 869 403 177 573 713 1 149 442

(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCT VN)

2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư chứng khoán của NHCT VN

2.2.1 Tổ chức hoạt động đầu tư chứng khoán của Ngân hàng Công thương Việt Nam

Hiện nay, NHCT VN thực hiện đầu tư chứng khoán bằng cách trực tiếp quaPhòng đầu tư-Hội sở chính hoặc gián tiếp qua Công ty chứng khoán NHCT

Quy trình đầu tư, tổ chức hoạt động đầu tư chứng khoán tại NHCT VN nhìn chung được thực hiện theo các bước sau:

Bước1 : Xây dựng kế hoạch, chiến lược đầu tư

Bước 2 : Khai thác, tìm kiếm cơ hội đầu tư

Bước 3: Phân tích, đánh giá chất lượng cơ hội đầu tư

Bước 4 : Thực hiện đầu tư

Bước 5 : Quản lý đầu tư và thu hồi vốn

2.2.2 Quy mô hoạt động đầu tư chứng khoán

Trang 20

Số dư đầu tư chứng khoán qua các năm đã không ngừng tăng lên, đến31/12/2006 số dư đầu tư chứng khoán của NHCT VN đạt 15.139,069 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 11,04% trên tổng tài sản và đây mức cao nhất từ năm 2003 tới nay.

Biểu đồ 1.1: Số dư đầu tư chứng khoán từ năm 2003-2006

(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCT VN)

Tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm từ 2004-2006 của đầu tư chứng khoánđạt 24,1%, trong đó năm 2006 đạt tốc độ tăng trưởng 26,57%/năm Trong năm

2006, khi nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay nền ninh tế tăng trưởng chậm lạirất nhiều so với năm 2005 thì dư đầu tư chứng khoán vẫn đạt được tốc độ tăngtrưởng khá cao

2.2.2.1 Chứng khoán nợ.

Chứng khoán nợ đến cuối năm 2007 đạt lớn nhất từ trước đến nay, với số dưtrên 19 885 tỷ đồng Từ năm 2004 đến năm 2007, chứng khoán nợ tăng trưởng đềuđặn, năm sau cao hơn năm trước

Cơ cấu của chứng khoán nợ được đầu tư bao gồm: Tín phiếu và trái phiếu

Biểu đồ 1.2 Chứng khoán nợ từ năm 2003-2006

Đơn vị: triệu đồng

Triệu đồng

Trang 21

(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCT VN)

Trong khi dư đầu tư vào tín phiếu có xu hướng giảm qua các năm thì dư đầu

tư vào trái phiếu lại có xu hướng tăng mạnh

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu chứng khoán nợ từ năm 2003-2006

năm

Trang 22

( Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCT VN)

Đến 31/12/2007,trái phiếu đạt 12.151 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 53,16% trêntổng chứng khoán nợ Bao gồm các loại sau:

Bảng 2.3 Các loại trái phiếu đầu tư

Đơn vị: tỷ đồng

STT Chỉ tiêu 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007

b Trái phiếu CP, công trái 3 835 6 231 8 108 13 783

( Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCT VN)Tính thanh khoản của trái phiếu không bằng tín phiếu, song đầu tư vào tráiphiếu mang lại hiệu quả cao hơn, lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm trongnăm 2006 trong khoảng từ 8,45%-9,00% Đối với trái phiếu xây dựng thủ đô hoặctrái phiếu đô thị Thành phố Hồ Chí Minh kỳ hạn 5 năm có những thời điểm cao hơn9,00%/năm

số vốn cổ phần là 15 tỷ đồng trên vốn điều lệ 94,5 tỷ đồng

Mặc dù xét về số dư đầu tư vào cổ phần đã tăng liên tục qua các năm tính cả

về số tuyệt đối và tỷ trọng trên tổng tài sản song có thể thấy quy mô của việc đầu tưvào cổ phần còn quá nhỏ bé Đến 31/12/2007 số dư đầu tư mua cổ phần của NHCT

VN đạt 59,8 tỷ đồng

Trang 23

( Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCT VN)

2.2.3 Quy trình đầu tư chứng khoán được thực hiện tại NHCT VN

Quy trình đầu tư, tổ chức hoạt động đầu tư chứng khoán tại NHCT VN nhìn chung được thực hiện theo các bước sau:

Bước1 : Xây dựng kế hoạch, chiến lược đầu tư

Bước 2 : Khai thác, tìm kiếm cơ hội đầu tư

Bước 3: Phân tích, đánh giá chất lượng cơ hội đầu tư

Bước 4 : Thực hiện đầu tư

Bước 5 : Quản lý đầu tư và thu hồi vốn

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư của NHCT VN trên TTCK.

2.3.1 Những kết quả đạt được

2.3.1.1 Quy mô đầu tư

Quy mô đầu tư đã đạt được tăng trưởng nhất định trong thời gian qua Sựtăng trưởng thể hiện ở sự gia tăng số dư đầu tư chứng khoán, trong đó bao gồm cả

sự gia tăng ở chứng khoán vốn và chứng khoán nợ Bên cạnh đó tỷ trọng của đầu tưchứng khoán trên tổng tài sản cũng có sự tăng trưởng và đạt mức cao nhất từ năm

2003 đến nay

Trang 24

2.3.1.2 Danh mục chứng khoán đầu tư

Bên cạnh việc chú trọng đầu tư, mở rộng các loại sản phẩm đầu tư truyềnthống là tín phiếu kho bạc Nhà nước, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và trái phiếuChính phủ, NHCT VN đã quan tâm phát triển và mở rộng việc đầu tư vào các sảnphẩm có hiệu quả cao hơn như trái phiếu đô thị, trái phiếu doanh nghiệp và tráiphiếu của một số tổ chức tín dụng Danh mục đầu tư đang dần dần được cơ cấu lạinhằm tăng hiệu quả đầu tư nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu thanh khoản cho hệthống NHCT VN

2.3.1.3 Phương thức đầu tư

Bên cạnh việc trực tiếp thực hiện đầu tư, NHCT VN đã thực hiện việc uỷthác đầu tư qua công ty chứng khoán NHCT với doanh số đầu tư ngày càng lớnnhằm tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời và thu được lãi từ đầu tư tương đối cao

so với việc cho vay trên thị trường liên ngân hàng

2.3.1.4 Chất lượng hoạt động đầu tư

Chất lượng hoạt động đầu tư đã được chú trọng hơn NHCT VN đã quan tâmtới việc triển khai, áp dụng các sản phẩm phòng vệ nhằm hạn chế rủi ro trong quátrình đầu tư Đồng thời, đã có kế hoạch xây dựng, mua sắm các phần mềm nhằmtính toán hiệu quả của hoạt động đầu tư, lấy cơ sở cho việc đánh giá chính xác hiệuquả đầu tư của từng cán bộ, trong từng thời kỳ…

2.3.2 Hạn chế

2.3.2.1 Quy mô đầu tư nhỏ, phạm vi hẹp.

Trước hết về quy mô vốn tự có của NHCTVN cũng như các NHTM nhànước khác còn thấp, điều này đã hạn chế khả năng tham gia vào các giao dịch đầu

tư lớn

Tổng dư chứng khoán nợ mặc dù đã có sự tăng trưởng qua các năm, song sốliệu thực tế cũng cho thấy còn một lượng vốn rất lớn hiện đang được sử dụng đểđầu tư trên thị trường liên ngân hàng

Trang 25

Phạm vi đầu tư hẹp, chỉ có đầu tư trong nước Đối với chứng khoán nợ,NHCT VN đầu tư chủ yếu vào trái phiếu chính phủ, trong đó tập trung vào loại tráiphiếu chính phủ có kỳ hạn 5 năm, đối với chứng khoán vốn, không chỉ ít về quy

mô, loại cổ phiếu mà còn nghèo nàn về lĩnh vực, cả 3 đơn vị NHCT VN mua cổphần đều là những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, tuy nhiênlại không phải là những đơn vị mạnh Toàn bộ các chứng khoán đầu tư đều là chứngkhoán được phát hành bởi các tổ chức trong nước, chưa đầu tư bất kỳ một loạichứng khoán nào của nước ngoài

2.3.2.2 Phương thức đầu tư đơn điệu, danh mục đầu tư chưa hợp lý

Trong phương thức đầu tư trực tiếp chủ yếu thực hiện việc bảo lãnh pháthành trái phiếu và sau đó nắm giữ toàn bộ lượng trái phiếu mà NHCT VN nhận bảolãnh phát hành cho đến hạn thanh toán Hoạt động đầu tư gián tiếp cũng không sôiđộng, doanh số giao dịch chưa lớn, chưa được quan tâm phát triển, hoạt động nàychỉ được triển khai khi Công ty Chứng khoán NHCT tìm được đầu mối hấp dẫn vàkhông có nguồn vốn để thực hiện, nghĩa là NHCT VN vẫn nằm trong trạng thái bịđộng trong hoạt động uỷ thác đầu tư

2.3.2.3 Tổ chức hoạt động đầu tư chưa khoa học

Hoạt động đầu tư mua cổ phần hiện nay không được uỷ quyền cho các chinhánh, do đó các chi nhánh không được tự quyết định, dẫn đến mất cơ hội đầu tư dokhông đảm bảo về mặt thời gian trả lời, hoặc do chậm trễ các đối tượng khác đăng

ký hết số lượng chào bán cần thiết…

1.4.3 Nguyên nhân của hạn chế

Những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động đầu tư chứngkhoán của NHCT VN bao gồm:

1.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, thiếu chiến lược phát triển hoạt động đầu tư, tham gia trên TTCK, thiếu chính sách, cơ chế về phát triển hoạt động đầu tư chứng khoán Mặc dù

NHCT VN đã có định hướng chiến lược cho hoạt động đầu tư nói chung, trong đó

Trang 26

có hoạt động đầu tư chứng khoán nói riêng, song định hướng cụ thể chưa được đềcập Tâm lý ngại rủi ro nên đôi khi chậm ra các quyết định hoặc không dám đầu tưdẫn đến mất cơ hội

Thứ hai, tổ chức công tác đầu tư chưa được chuyên nghiệp và chuyên môn hoá cao

Thứ ba, nguồn vốn đầu tư thấp Vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều

lệ của NHCT VN hiện nay là rất hạn hẹp, NHCT VN nằm trong tình trạng thiếuvốn Theo các quy định hiện hành việc đầu tư vào các chứng khoán vốn liên quanchặt chẽ tới mức vốn này, do đó các NHTM quốc doanh nói chung và NHCTVNnói riêng gặp khó khăn nhất định khi muốn phát triển hoạt động đầu tư vào chứngkhoán vốn

Thứ tư, trình độ của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu Trình độ của đội

ngũ cán bộ làm công tác đầu tư còn hạn chế, không nhiều cán bộ được đào tạo mộtcách chuyên nghiệp và nâng cao về hoạt động đầu tư Do vậy với trình độ hiện có,việc duy trì và đầu tư vào các sản phẩm truyền thống dưới các hình thức đơn giản làphù hợp với khả năng tác nghiệp cũng như khả năng quản lý

Thứ năm, cơ sở vật chất kỹ thuật của Ngân hàng còn yếu kém.

1.4.3.2 Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, chính sách của nhà nước về hoạt động đầu tư của Ngân hàngthương mại Nhà nước trên TTCK chưa cụ thể

Thứ hai, cơ chế chính sách chưa hoàn thiện, đầy đủ và thống nhất

Thứ ba, thị trường chứng khoán chưa phát triển bền vững

Thứ tư, hệ thống thông tin chưa phát triển

Trang 27

CHƯƠNG 3:

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 3.1 Định hướng cho hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán

Với mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trong tương lai, hoạtđộng đầu tư chứng khoán phải có tính chuyên nghiệp và chuyên môn hoá cao, quy

mô đầu tư lớn, chất lượng đầu tư tốt Hoạt động đầu tư đảm bảo an toàn vốn và tuânthủ các quy định pháp luật

3.2 Giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư của Ngân hàng Công thương Việt Nam trên Thị trường chứng khoán.

3.2.1 Nhóm giải phát để phát triển hoạt động đầu tư chứng khoán tại ngân hàng

3.2.1.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động đầu tư tạo hoạt động đầu tư chuyên nghiệp, có tính chuyên môn hoá cao thông qua:

Một là, Hoàn thiện quy trình đầu tư, phân định rõ chức năng quyền hạn củaPhòng đầu tư và các tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư

Hai là, hoàn thiện và phát triển hoạt động công ty chứng khoán bằng cách nhanh chóng thực hiện cổ phần hóa CTCK

Ba là, thành lập công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, tạo ra một tổ chứcđầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, có tính chuyên môn hóa cao, tiếp thu kinhnghiệm quản lý, điều hành, tác nghiệp và chuyển giao công nghệ liên quan đến hoạtđộng đầu tư chứng khoán từ phía đối tác nước ngoài trong liên doanh

Bốn là, xây dựng và hoạch định chính sách quản lý danh mục đầu tư cụ thể

rõ ràng, trên cơ sở đó xây dựng một danh mục đầu tư đáp ứng yêu cầu đề ra

Trang 28

3.2.1.2 Phát triển hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp

Đến nay, NHCT VN chưa thành lập được công ty quản lý quỹ đầu tư, dovậy hoạt động đầu tư chứng khoán được thực hiện trực tiếp bởi Phòng Đầu tư hoặcgián tiếp qua Công ty chứng khoán NHCT VN Nhưng thực tế cho thấy mặc dùCông ty chứng khoán NHCT là Công ty con, 100% vốn của NHCT VN nhưng hoạtđộng đầu tư chứng khoán của Công ty và hoạt động đầu tư chứng khoán của NHCT

VN chưa có được sự phối kết hợp, trợ giúp, chia sẻ, thông tin, kinh nghiệm

3.2.2 Nhóm giải pháp để nâng cao năng lực của NHCT VN nhằm tăng cường khả năng tham gia và đầu tư trên TTCK

3.2.2.1 Giải pháp về vốn, quy mô vốn đầu tư:

Trước hết, khai thác nguồn hiện có và phát triển các nguồn mới cho hoạt động đầu tư, thông qua các giải pháp đối với nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động.

a Vốn tự có:

Tăng vốn tự có để đạt tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhànước là điều kiện bắt buộc để đảm bảo mức an toàn tối thiểu trong hoạt động ngânhàng; là điều kiện quan trọng để phát triển hoạt động đầu tư chứng khoán

Thực hiện cổ phần hoá là biện pháp tăng vốn chủ yếu, có ý nghĩa bao trùm,tạo sự đổi mới căn bản về phương thức tăng vốn tự có trong những năm tới

Việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu dài hạn đủ điều kiện đượctính vào vốn tự có cũng là một giải pháp cần thiết nhằm tăng vốn tự có trong điềukiện hiện nay

b Vốn huy động

Với vị thế sẵn có là ngân hàng có chi phí đầu vào của nguồn vốn huy độngVND thấp nhất Việt nam, NHCT VN có lợi thế cạnh tranh quan trọng cho lãi suấtđầu ra trên thị trường NHCT VN cần tiếp tục tập trung tăng trưởng các nguồn vốngiá rẻ, có mức độ ổn định cao trên cơ sở nền tảng hoàn thiện và phát triển các sảnphẩm dịch vụ có liên quan mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng

Trang 29

3.2.2.2 Đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.

Cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu vốn cho nền kinh tế ngày càngtăng, dẫn đến mức độ tăng trưởng tín dụng cũng tăng lên tương ứng Tuy nhiên sựtăng trưởng tín dụng cũng kéo theo sự gia tăng rủi ro tín dụng, điều này làm ảnhhưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn và làm hạn chế việc mở rộng tín dụngcủa các NHTM

Ngân hàng công thương Việt Nam phải đặt ra mục tiêu: tăng trưởng tín dụngvới chất lượng cao và bền vững, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội Do

đó việc phát triển tín dụng phải đi đôi với chất lượng tín dụng

Cần phải tập trung đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, đổi mớiquy trình và bộ máy cho vay sao cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và đảm bảo antoàn khi cho vay

3.2.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Khi tuyển dụng cán bộ, NHCT VN phải có chủ định sử dụng họ vào lĩnh vựcđầu tư chứng khoán, ưu tiên đối với các ứng viên đã có kinh nghiệm trong hoạtđộng đầu tư chứng khoán, đặc biệt là các chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư tại các tổchức trong nước cũng như nước ngoài Về công tác đào tạo, NHCT VN cần đào tạođược một đội ngũ cán bộ giỏi cả về chuyên môn lẫn ngoại ngữ, tin học để có thể tưvấn và thực hiện mọi yêu cầu của khách hàng về nghiệp vụ chứng khoán Hơn nữa,đội ngũ cán bộ này phải có phẩm chất tốt như năng nổ, nhiệt tình, luôn học tập đểkhông ngừng đổi mới kiến thức và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp

3.2.2.4 Đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng

Đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng trên cơ sở tập trung nâng cao chất lượng dịch

vụ ngân hàng truyền thống, đồng thời đưa vào sử dụng rộng rãi các dịch vụ ngânhàng hiện đại, trong đó đặc biệt chú trọng các dịch vụ gắn kết giữa thị trường tiền tệ

và thị trường vốn - thị trường chứng khoán nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về dịch

vụ ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh của thị trường vốn - thị

Trang 30

trường chứng khoán Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và dân cư tiếp cận,

- Các tổ chức phát hành chứng khoán: Bao gồm các doanh nghiệp cổ phần

hóa, các Công ty cổ phần, các Tổng công ty mạnh và Kho bạc

- Các nhà đầu tư:

Các nhà đầu tư là đối tượng khách hàng mà CTCK có thể triển khai hoạtđộng môi giới, lưu ký chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư,…Trong đó, hoạtđộng môi giới đang chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của các công ty chứng khoán.Hơn nữa, các nhà đầu tư sẽ đem lại một phần thu nhập ổn định, thường xuyên chocông ty

3.3 Kiến nghị

3.3.1 Tiếp tục cải thiện môi trường kinh tế vĩ mô.

Trên cơ sở sự ổn định của kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế đều đặn, lãisuất, tỷ giá hối đoái được kiểm soát tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành tráiphiếu của Chính phủ, các nhà đầu tư có cơ hội lựa chọn, điều chỉnh danh mục đầu

tư của mình

3.3.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý.

Hoạt động đầu tư chứng khoán của các NHTM bị điều chỉnh bởi các quy định củaLuật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư vàLuật chứng khoán Nhưng do Luật chứng khoán mới ban hành nên chưa có được các văn bảndưới luật hướng dẫn thi hành Luật này, do đó, cần sớm xây dựng và ban hành các nghị địnhcủa Chính phủ hướng dẫn các chủ thể khi tham gia vào thị trường chứng khoán

Trang 31

3.3.3 Kiểm soát và phát triển thị trường OTC

Để các ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường OTC có hiệu quả, phải cónhững biện pháp nhất đinh, cụ thể :

- Có đội ngũ nhân viên đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh chứng khoán, đặc biệt là trong việc thực hiện các giao dịch mua bán thay cho khách hàng trên thị trường chứng khoán

- Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật nối mạng viễn thông đối với các quầy giao dịchcủa thị trường OTC để có thể sử dụng nhằm cân bằng thị trường, đóng vai trò là ngườitạo thị trường

3.3.4 Thúc đẩy sự phát triển ổn định của thị trường chứng khoán

Một là, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, sớm triển khai hướng dẫn Luật Chứng

khoán (đã có hiệu lực từ 1-1-2007) theo hướng bình đẳng giữa các thành phần kinh

tế, đồng bộ với các quy định khác của pháp luật Việt Nam, nhưng phải phù hợp vớithông lệ quốc tế

Hai là, tiếp tục phát triển và hoàn thiện thị trường tài chính (bao gồm thị

trường tiền tệ và thị trường vốn)

Ba là, nâng cao năng lực hoạt động của TTCK trên cơ sở hiện đại hoá hệ

thống công nghệ thông tin, trước hết là ở các trung tâm giao dịch chứng khoán vàcác nhà đầu tư là doanh nghiệp

Bốn là, chú trọng đào tạo cho đội ngũ những nhà quản lí, những người tham

gia kinh doanh chứng khoán, và các nhà đầu tư

Năm là, tăng cường hoạt động giám sát đối với TTCK nhằm giảm thiểu rủi

ro, cảnh báo và ngăn chặn sớm sự đổ vỡ của các nhà đầu tư

K T LU N ẾT LUẬN ẬN

Hoạt động đầu tư chứng khoán ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạtđộng của Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Công thương Việt Nam

Trang 32

nói riêng Thúc đẩy sự tham gia của các ngân hàng thương mại trên thị trườngchứng khoán là một xu thế khách quan và là nhu cầu cấp thiết Bằng cách vận dụngtổng hợp các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã giải quyết được các vấn đề sau :

Thứ nhất, trình bày những vấn đề cơ bản về hoạt động của ngân hàng thươngmại, làm nổi bật vai trò của hoạt động Ngân hàng thương mại trên thị trường chứngkhoán Thứ hai, đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư của Ngân hàng Công thươngViệt Nam trên thị trường chứng khoán hiện nay, trong đó đi sâu phân tích những kếtquả đạt được cũng như những hạn chế của hoạt động đầu tư , từ đó tìm ra nguyênnhân của những hạn chế Thứ ba, thông qua các nguyên nhân của những hạn chếtrong hoạt động đầu tư chứng khoán của Ngân hàng Công thương Việt Nam để đưa

ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động đầu tư của Ngân hàngCông thương Việt Nam trên thị trường chứng khoán trong thời gian tới

Hoạt động đầu tư của Ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán làmột lĩnh vực tương đối mới và hàm chứa nhiều rủi ro Những kết quả nghiên cứu củaluận văn chỉ là một số đóng góp nhỏ và chưa thể bao quát toàn bộ các khía cạnh, lĩnhvực Do vậy, chắc chắn còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu

Trang 33

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn mới cho nền kinh tế Sự

ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán trong nền kinh tế thị trường là mộttất yếu Việc phát triển thị trường chứng khoán còn liên quan đến tiến trình cổ phầnhóa đang diễn ra sôi động hiện nay Tuy nhiên từ sau khi ra đời, kết quả hoạt độngcủa thị trường chứng khoán không như mong đợi, một phần là do sự tham gia hỗ trợrất hạn chế của các ngân hàng thương mại Hơn nữa hoạt động huy động vốn và chovay truyền thống của các ngân hàng thương mại đã không còn đáp ứng kịp thời nhucầu vốn cho nền kinh tế Vì vậy việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hai chủ thể trênđồng thời tìm ra giải pháp để thúc đẩy sự tham gia của các ngân hàng thương mạitrên thị trường chứng khoán, hỗ trợ cho sự phát triển của thị trường chứng khoán làcần thiết

Việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàngcông thương Việt Nam trên thị trường chứng khoán”, một mặt tìm ra giải pháp đổimới củng cố hoạt động của ngân hàng công thương Việt Nam, thành ngân hàng đanăng hiện đại với những hoạt động đa dạng, đồng thời giúp cho thị trường chứng khoántrở nên sôi động hơn, thực sự phát huy vai trò kênh dẫn vốn mới cho nền kinh tế

2 Mục đích nghiên cứu.

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa ngân hàng thương mại và thị trường chứngkhoán , vai trò của ngân hàng thương mại đối với hoạt động của thị trườngchứng khoán , từ đó chỉ ra lợi ích của ngân hàng thương mại cũng như củathị trường chứng khoán khi có sự tham gia của ngân hàng thương mại trênthị trường chứng khoán

- Hoạt động của ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán , phântích đánh giá sự tham gia của các ngân hàng thương mại trên thị trườngchứng khoán , những hỗ trợ và hạn chế, phân tích nguyên nhân

Trang 34

- Thực trạng hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương và sự tham gia củangân hàng công thương trên thị trường chứng khoán , đánh giá kết quả, phântích hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động đầu tư của ngânhàng công thương Việt Nam trên thị trường chứng khoán

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Về lý thuyết: Hoạt động của ngân hàng thương mại, cụ thể là hoạt động đầu

tư chứng khoán và vai trò của ngân hàng thương mại trên thị trường chứngkhoán

- Về thực tế: Một số kết quả hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán giaiđoạn 2004-2007 của Ngân hàng công thương Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp-phân tích

- Phương pháp quy nạp

- Phương pháp logic biện chứng

- Phương pháp thống kê mô tả

5 Kết cấu của Luận văn.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danhmục bảng biểu, phụ lục, luận văn được chia thành ba chương:

Chương 1: Hoạt động ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán

Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư của NHCTVN trên thị trường chứng khoán Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư của NHCTVN trên thị trường chứng khoán

Trang 35

CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Sự ra đời và quan niệm về NHTM

Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế.Vai trò của nó là biến các khoản tiết kiệm thành đầu tư thông qua dòng tài chínhgián tiếp Có rất nhiều cách định nghĩa về Ngân hàng, đó là theo chức năng hay cácdịch vụ mà chúng thực hiện trong nền kinh tế

Theo quan niệm cổ điển, Ngân hàng là tổ chức nhận tiền gửi và cho vay tiền.Tuy nhiên cách định nghĩa trên không phân biệt được Ngân hàng với một số tổ chứctài chính khác Vì vậy có một cách tiếp cận mới đầy đủ hơn về Ngân hàng, đó làdựa trên các dịch vụ mà nó cung cấp: Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chínhcung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiếtkiệm và các dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so vớibất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngânhàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, gópphần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước

Như vậy, về bản chất, Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc thù,tính chất đặc thù thể hiện ở chỗ đối tượng tác nghiệp là tiền tệ Ngân hàng thươngmại không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như các doanh nghiệp thuộc lĩnhvực sản xuất – kinh doanh nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, lưuthông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tưcho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần tăng nhanhtốc độ phát triển kinh tế

Trang 36

1.1.2 Hoạt động của Ngân hàng Thương mại

1.1.2.1 Hoạt động cơ bản, truyền thống của ngân hàng thương mại cổ điển

Hoạt động huy động vốn: Toàn bộ các hoạt động tạo nên bên “Nguồn vốn”

trong Bảng cân đối tài sản của NHTM

Các ngân hàng luôn tìm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay hay nguồnđầu vào của bất kỳ hoạt động nào Một trong những nguồn vốn quan trọng là cáckhoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng, đó là một món tiền được gửi tại ngân hàngtheo đơn vị thời gian có thể là tuần, tháng hay năm.Gửi tại ngân hàng, khách hàng

sẽ nhận được một mức lãi suất nhất định tuỳ theo từng thời điểm và từng ngân hàng

Ngoài ra, với chức năng là thủ quỹ cho các doanh nghiệp nên nguồn tiền gửicủa các doanh nghiệp là nguồn có tỷ trọng lớn nhất Tuy nhiên đây lại là loại tiềngửi không kỳ hạn vì doanh nghiệp có thể yêu cầu rút ra hoặc sử dụng bất kỳ lúc nào

Bên cạnh đó, các NHTM cũng có thể chủ động phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

để huy động vốn mỗi khi có nhu cầu Chính hoạt động này đã làm phong phú thêmlượng hàng hoá giao dịch trên TTCK

Cuối cùng, các NHTM khi cần thiết còn có thể đi vay vốn của NHTW, vaycác NHTM khác trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng Lãi suất trên thị trường tiền

tệ liên ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc xác định lãi suất cho các hoạtđộng tài chính khác, đặc biệt tác động vào thị giá chứng khoán

Như vậy hoạt động huy động vốn của các NHTM rất đa dạng, phần nào đápứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh

Hoạt động sử dụng vốn: Toàn bộ các hoạt động tạo nên bên “Tài sản (hình

thành từ nguồn)” trong Bản cân đối tài sản của NHTM

Hoạt động sử dụng vốn đầu tiên và chiếm tỷ trọng lớn của các NHTM là chovay Cho vay có thể được phân loại theo thời gian, theo đối tượng vay vốn, theongành nghề kinh doanh… Hoạt động cho vay trước đây thường đem lại thu nhậpchiếm tỷ trọng lớn nhất cho ngân hàng

Hoạt động nhận tiền gửi và cho vay đối với các khách hàng đã hình thành

chức năng tạo tiền của ngân hàng, tham gia vào quá trình mở rộng lượng tiền cung

Trang 37

ứng, góp phần tác động vào sự hình thành lãi suất, ảnh hưởng đến hoạt động của thịtrường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng.

Tiếp theo đó là hoạt động đầu tư, một hoạt động tuy có quy mô và chiếm tỷtrọng nhỏ song cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc tạo điều kiện cho cácNHTM thâm nhập sâu vào nền kinh tế

Hoạt động quan trọng khác bên cạnh cho vay và đầu tư là chiết khấu, cầm cốcác giấy tờ có giá Ngay từ thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu

mà thực tế là cho vay đối với các doanh nhân địa phương, những người bán cáckhoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền mặt

Ngoài ra bên tài sản của NHTM còn có khoản mục ngân quỹ, trong đó có dựtrữ bắt buộc và dự trữ vượt quá Đó là số tiền các NHTM trước khi tiến hành chovay và đầu tư phải dự trữ một phần nguồn vốn của mình để đảm bảo sự an toàntrong hoạt động kinh doanh Khoản mục dự trữ bắt buộc sẽ gửi tại NHTW, phầncòn lại được giữ tại ngân hàng trong tài khoản thanh toán Đây chính là tồn quỹnghiệp vụ của ngân hàng, những khoản sinh lời rất thấp nhưng lại có tính lỏng caonhằm đảm bảo cho khả năng thanh toán và sự an toàn trong các hoạt động kinhdoanh khác của Ngân hàng

Các hoạt động sử dụng vốn còn lại của NHTM bao gồm: mua sắm tài sản cốđịnh, thực hiện các hoạt động tài trợ, quảng cáo….chiếm tỷ trọng nhỏ và không trựctiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng nhưng góp phần phát triển và quảng bá cáchoạt động ngân hàng

Hoạt động trung gian tài chính hay hoạt động tài trợ ngoại bảng của ngân

Trang 38

Bảo quản vật có giá: Từ thời Trung Cổ, các ngân hàng đã bắt đầu thực hiệnviệc lưu trữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Cácgiấy chứng nhận do ngân hàng ký phát cho khách hàng (ghi nhận về các tài sảnđang được lưu giữ) có thể được lưu hành như tiền

Cung cấp các tài khoản giao dịch Một dịch vụ mới, quan trọng trong thời kỳcách mạng công nghiệp ở Châu Âu, Châu Mỹ là tài khoản tiền gửi giao dịch, mộttài khoản tiền gửi cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hànghoá và dịch vụ Việc ra đời loại tài khoản tiền gửi này đã cải thiện đáng kể hiệu quảcủa quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên dễ dàng hơn,nhanh chóng và an toàn hơn Sau này với sự phát triển của tín dụng thương mại, cáchình thức thanh toán không dùng tiền mặt đã không ngừng được phát triển, phươngthức tổ chức thanh toán cho khách hàng và giữa các ngân hàng với nhau cũng đadạng và thuận lợi hơn, nhờ đó làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ của nền kinh tế,góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn

Ngoài ra các ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ như bảo lãnh, uỷ thác, tàitrợ thuê mua….ngày càng đáp ứng được tất cả các yêu cầu của khách hàng trongnền kinh tế

1.1.2.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại đa năng hiện đại

Cùng với sự phát triển và yêu cầu của nền kinh tế, các ngân hàng thương mạitruyền thống đã không ngừng đa dạng hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằmđáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời trở thành những ngânhàng đa năng hiện đại

So với các hoạt động truyền thống, hoạt động của NHTM đa năng có nhữngkhác biệt sau:

Hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn được huy động bằng nhiềuhình thức hơn, đồng thời việc sử dụng vốn an toàn và hiệu quả hơn

Nguồn vốn của NHTM đa năng vẫn bao gồm các khoản mục cơ bản như:vốn chủ sở hữu, vốn huy động và vốn vay nhưng cơ cấu vốn và phương thức huyđộng vốn đã có nhiều thay đổi Các công cụ để huy động vốn đa dạng, phong phú

Trang 39

hơn và đã chú trọng rất nhiều đến lợi ích khách hàng Đặc biệt, các NHTM đã mởrộng và tăng cường huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán bằng cách pháthành cổ phiếu, trái phiếu với các kỳ hạn khác nhau.

Chức năng cơ bản của hệ thống ngân hàng ngày nay là tạo ra và cung cấp cácdịch vụ tài chính mà thị trường có nhu cầu Trước đây, một trong những dịch vụquan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất là cho vay Ngày nay các ngân hàng đã thựchiện được những khoản cho vay tài trợ đối với hoạt động đầu tư của các hãng kinhdoanh hay tài trợ cho chi tiêu của các thành viên trong xã hội NHTM đã mở rộngđối tượng cho vay từ chỗ chỉ ưu tiên cho các doanh nghiệp vay vốn để phục vụ sảnxuất sang cho vay tiêu dùng Những khoản vay này tạo ra công ăn việc làm và thunhập cho hàng ngàn người Mặc dù không phải tất cả những người này đều vay vốnngân hàng nhưng chắc chắn họ là những người được hưởng lợi gián tiếp từ hoạtđộng cho vay Các ngân hàng thương mại cũng có thể cho vay lẫn nhau Tuy nhiênngân hàng không thể sử dụng toàn bộ số vốn huy động để cho vay Một mặt, hầuhết các khoản cho vay có tính thanh khoản thấp, ngân hàng không thể bán chúngtrên thị trường một cách dễ dàng để đáp ứng nhu cầu tiền mặt Một vấn đề khác nữa

là những khoản cho vay thuộc nhóm tài sản của ngân hàng có mức rủi ro cao nhấtnhư rủi ro do vỡ nợ cao nhất

Vì tất cả những lý do trên, các ngân hàng đã phân chia danh mục tài sản củamình vào một số loại hình tài sản sinh lời khác: đầu tư chứng khoán, kinh doanhngoại tệ, kinh doanh bất động sản Ngân hàng chủ yếu đầu tư vào các loại chứngkhoán sau: tín phiếu và trái phiếu chính phủ, tín phiếu và trái phiếu công ty, các loạichứng khoán nợ khác và một số loại cổ phiếu được pháp luật cho phép

Về hoạt động trung gian, trước hết là tư vấn tài chính Các NHTM thườngđược khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt động tư vấn tài chính, đặc biệt là về tiếtkiệm và đầu tư Ngân hàng ngày nay cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đadạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho các cá nhân đến tư vấn về các

cơ hội thị trường trong và ngoài nước cho các khách hàng kinh doanh của họ Ngoài

Trang 40

ra, các ngân hàng còn quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiếnhành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tíndụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán Ngoài việc quản

lý tiền mặt cho các tổ chức, còn một xu hướng khác là việc cung cấp các dịch vụtương tự cho người tiêu dùng Sở dĩ khuynh hướng này đang lan rộng là do cáccông ty môi giới chứng khoán đang cung cấp cho khách hàng tài khoản môi giới vớihàng loạt dịch vụ tài chính liên quan Các hoạt động khác như cho khách hàng kinhdoanh thuê mua thiết bị, bán các dịch vụ bảo hiểm tín dụng cho khách hàng thôngqua các liên doanh hoặc thoả thuận đại lý kinh doanh độc quyền, cung cấp dịch vụmôi giới đầu tư chứng khoán ở đó cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu,trái phiếu và các chứng khoán khác, cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư (bảo lãnhphát hành chứng khoán) và ngân hàng bán buôn cho các tập đoàn lớn… đã đưangân hàng thực sự trở thành một “bách hoá tài chính”, cung cấp đầy đủ các dịch vụtài chính cho phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu tại một địa điểm Nhìn chung,danh mục dịch vụ mà ngân hàng đa năng cung cấp đem lại sự thuận lợi rất lớn chokhách hàng và làm tăng thu nhập cho ngân hàng, cải thiện cơ cấu thu nhập của ngânhàng, tránh tập trung thu nhập chủ yếu từ hoạt động cho vay truyền thống, giảm rủi

ro cho ngân hàng

Về mặt cơ cấu tổ chức của một NHTM đa năng ngày nay cũng có khánhiều thay đổi Các NHTM được tổ chức dưới dạng các công ty đa quốc gia haycác tập đoàn tài chính, có trụ sở chính tại một nước nhưng có công ty thànhviên tại nhiều nước

1.1.3 Hoạt động của NHTM trên TTCK

1.1.3.1 Phát hành chứng khoán

Để phục vụ cho nhu cầu tăng vốn dài hạn, ngoài hình thức huy động các loạitiền gửi, vay NHTM khác trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng… ngân hàng thươngmại có thể huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu (đối với các ngân hàng

Ngày đăng: 16/11/2012, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2002), Chiến lợc Tài chính - tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc Tài chính - tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2002
2. Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thơng Việt nam, Báo cáo tổng kết (2004-2007), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết
3. PGS.TS Lu Thị Hơng – Chủ biên (2005), Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lu Thị Hơng – Chủ biên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
4. Th.S Lê Thị Mai Linh – Chủ biên (2003), Giáo trình "Phân tích và đầu t Chứng khoán", NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và đầu t Chứng khoán
Tác giả: Th.S Lê Thị Mai Linh – Chủ biên
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
5. PGS.TS. Nguyễn Văn Nam, PGS.TS. Vơng Trọng Nghĩa (Đồng chủ biên), (2002), Giáo trình "Thị trờng chứng khoán", NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trờng chứng khoán
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Nam, PGS.TS. Vơng Trọng Nghĩa (Đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
6. Ngân hàng Công thơng Việt nam , Báo cáo tổng kết (2004-2007), Hà Nội 7. Peter S. Rose (1996), Quản trị ngân hàng thơng mại, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết" (2004-2007), Hà Nội 7. Peter S. Rose (1996), "Quản trị ngân hàng thơng mại
Tác giả: Ngân hàng Công thơng Việt nam , Báo cáo tổng kết (2004-2007), Hà Nội 7. Peter S. Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 1996
8. Quốc hội Nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1997), Luật Các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội Nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 1997
9. Quốc hội Nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật chứng khoán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chứng khoán
Tác giả: Quốc hội Nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
10. TS. Nguyễn Hữu Tài - Chủ biên (2002), Giáo trình "Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ", NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
Tác giả: TS. Nguyễn Hữu Tài - Chủ biên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
11. Uỷ ban Chứng khoán nhà nớc (2005) – Tài liệu nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiệp vụ quản lý danh mục
12. Trang Web TTGDCK TP Hồ Chí Minh, TTGDCK TP Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT VN - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT VN (Trang 19)
Bảng 2.3. Các loại trái phiếu đầu tư - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 2.3. Các loại trái phiếu đầu tư (Trang 22)
Bảng 1.5. Chứng khoán vốn - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 1.5. Chứng khoán vốn (Trang 23)
Sơ đồ 1.3: Các bước quản lý danh mục đầu tư chứng khoán - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Sơ đồ 1.3 Các bước quản lý danh mục đầu tư chứng khoán (Trang 49)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT VN Đơn vị: triệu đồng - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT VN Đơn vị: triệu đồng (Trang 58)
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng của một số chỉ tiêu - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng của một số chỉ tiêu (Trang 63)
Bảng 2.3. Các loại trái phiếu đầu tư - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 2.3. Các loại trái phiếu đầu tư (Trang 66)
Bảng 2.5. Chứng khoán vốn - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 2.5. Chứng khoán vốn (Trang 69)
Bảng 2.6. Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của NHCT - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 2.6. Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của NHCT (Trang 70)
Bảng 2.8: Hoạt động uỷ thác đầu tư qua công ty chứng khoán NHCT - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 2.8 Hoạt động uỷ thác đầu tư qua công ty chứng khoán NHCT (Trang 72)
Bảng 2.9. Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán - Tăng cường hoạt động đầu tư của ngân hàng công thương Việt nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 2.9. Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w