1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tiểu luận độc học môi trường: Các bệnh xã hội

30 576 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Theo quan điểm của xã hội hội hiện nay thì Bệnh xã hội hội th ờng là các loại bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục • Bệnh Xã hội hội có nhiều loại nh ng phổ biến hơn cả là các bệnh: Lậ

Trang 1

Nhãm 4

Ph¹m ViÖt §øc Hoµng Hång H¹nh NguyÔn §øc Toµn NguyÔn ThÞ Thanh H¶i NguyÔn An Thuû

Trang 2

 Tổng quan về bệnh Xã hội hội

• Có rất nhiều quan điểm khác nhau về Bệnh xã hội hội.

• Bệnh Xã hội hội theo quan điểm của hai nhóm: là bệnh lây

truyền qua sự tiếp xúc trực tiếp giữa con ng ời với con ng ời

mà không thông qua môi tr ờng trung gian.

• Theo quan điểm của xã hội hội hiện nay thì Bệnh xã hội hội th

ờng là các loại bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục

• Bệnh Xã hội hội có nhiều loại nh ng phổ biến hơn cả là các

bệnh: Lậu., Giang mai, HIV-AIDS, Sùi mào gà, Viêm gan

do virus và Viêm âm đạo do trùng roi (Trichomonas).

Trang 3

HIV - AIDS

HIV (Human Immuno-deficiency Virus): là

virus gây suy giảm miễn dịch ở người

Syndrom): Hội chứng suy giảm miễn dịch

mắc phải do virút HIV gây ra

Trang 4

HIV - AIDS

Lây truyền HIV

- Đường tình dục

- Máu và các chế phẩm máu

- Tiêm chích ma túy

- Đường mẹ truyền sang con trong thời

kỳ mang thai và cho con bú

Không lây truyền

- Dùng chung nhà tắm, bể bơi, bồn tắm, mặc chung

quần áo, ngồi chung ghế

- Côn trùng và súc vật không lây truyền HIV: ruồi, muỗi, chấy, rận, chó, mèo, gà, chim

Trang 5

Sốt kéo dài trên 1 tháng Triệu chứng phụ

Ho dai dẳng trên 1 tháng

Ban đỏ, ngứa toàn thân

Bệnh Herpes:

nổi mụn rộp toàn thân

Bệnh Zona (giời leo) tái đi tái lại

Nhiễm nấm ở

đầu, đau họng kéo dài, hay tái phát

Nổi hạch ở ít nhất 2 nơi trên cơ thể (không

kể bẹn) trên 3 tháng

Chẩn đoỏn AIDS: Khi cú ớt nhất 2 triệu

chứng chớnh + 1 triệu chứng phụ, mà

khụng do : ung thư, suy dinh dưỡng, thuốc

ức chế miễn dịch

Trang 6

HIV - AIDS

Điều trị AIDS: tốn kém, phức tạp

nhưng chỉ kéo dài cuộc sống, không

chữa khỏi bệnh được

Điều trị bằng thuốc:

-Thuốc chống virus (AZT, DDI, DDC): chặn hoặc giảm sự sinh sản của

virus HIV, không cho HIV xâm nhập vào tế bào

-Thuốc điều hoà miễn dịch ( Alpha-interferon, interleukin ): tăng

cường hệ miễn dịch

- Thuốc phòng ngừa và điều trị bệnh cơ hội ở người bệnh

Trang 7

HIV - AIDS

Trị liệu bổ sung:

- Chế độ dinh dưỡng tốt, nghỉ ngơi điều độ

- Liệu pháp Vitamin , liệu pháp vi lượng,

liệu pháp châm cứu

Trang 8

HIV - AIDS

Phòng nhiễm HIV-AIDS lây qua đường tình dục

- Sống chung thuỷ, một vợ một chồng và cả hai người đều chưa bị nhiễm

HIV Không nên quan hệ tình dục bừa bãi

- Trong trường hợp quan hệ tình dục với một đối tượng, chưa rõ có bị

nhiễm HIV không, cần phải thực hiện tình dục an toàn để bảo vệ cho bản

thân bằng cách sử dụng bao cao su đúng cách

- Dùng thuốc diệt tinh trùng và HIV: phổ biến là Nonoxynol-9 (Menfagol)

được làm dưới dạng kem bôi, viên đặt, hoặc tẩm vào màng xốp, bao cao

su

Trang 9

HIV - AIDS

Phòng nhiễm HIV-AIDS lây qua đường máu

- Máu và các chế phẩm truyền máu: Chỉ nên truyền máu khi thật cần

thiết, và chỉ nhận máu đã xét nghiệm HIV

- Về tiêm chích, sử dụng các dụng cụ dây dính máu: Hạn chế tiêm chích,

dùng loại bơm tiêm sử dụng một lần Các dụng cụ phẫu thuật phải khử

trùng bằng nhiệt, khử trùng bằng hóa chất

- Tránh tiếp xúc trực tiếp các dịch cơ thể của người nhiễm HIV

- Nên dùng riêng các đồ dùng cá nhân: lưỡi dao cạo, bàn chải răng, bấm

móng tay,

Trang 10

HIV - AIDS

Phòng nhiễm HIV-AIDS lây từ mẹ sang con

- Phụ nữ nhiễm HIV không nên mang thai, vì tỷ lệ lây truyền HIV sang con là 30% Nếu có

thai thì uống thuốc dự phòng theo hướng dẫn của bác sĩ Số người nhiễm HIV/AIDS đang còn sốngTổng số 40 tr

Trong đó người lớn 37 tr

Trẻ em <15T 2,5tr

Số người nhiễm trong năm 2003 Tổng số 5 tr Trong đó người lớn 4,2 tr Trẻ em <15T 700 ng

Số tử vong do HIV/AIDS trong năm 2003

Số chết do AIDS 6 325

Trang 11

HIV - AIDS

Phòng nhiễm HIV-AIDS trong sinh hoạt

- Rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi thay chiếu, chăn, quần áo bẩn hoặc sau khi tiếp xúc với dịch tiết của cơ thể người bệnh

- Băng kín các vết thương xuất tiết

-Nếu người bệnh bị chảy máu, nhanh chóng rửa sạch bằng chất liệu tiệt trùng, trong khi lau rửa

vết máu phải mang găng tay, sau đó phải rửa tay sạch bằng xà phòng

- Mang găng hoặc lót bằng giấy, túi ni lông khi mang các đồ bẩn

- Giữ giường, chiếu, quần áo luôn sạch sẽ

- Khi giặt quần áo hoặc ga giường có dính máu hoặc các dịch tiết khác của cơ thể cần chú ý:

+ Ngâm bằng nước javel trong thời gian 20 phút rồi đi găng để giặt

+ Giặt riêng rẽ với các quần áo của người khác trong gia đình

+ Giặt bằng xà phòng, vắt khô, gấp và là như bình thường

+ Không dùng chung các vật đâm qua da, không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu, tăm răng và tất cả các vật sắc nhọn có thể gây chảy máu

Trang 12

HIV - AIDS

Mét sè h×nh ¶nh vÒ AIDS

Trang 13

BÖNH LËU

- Bệnh lậu do một loại vi khuẩn hình cầu, ghép với nhau từng đôi, trên kính hiển vi cho hình ảnh giống như hạt cà phê, được gọi là song “cầu khuẩn lậu"

- Bệnh lậu do cầu khuẩn gây nên Bệnh nhân sau khi quan hệ tình dục với người bị bệnh có các triệu chứng đái rắt, đái buốt, đái ra mủ, mỗi khi đi tiểu rất đau, người bệnh mệt mỏi hoảng hốt

Trang 14

 ChuÈn ®o¸n

BÖNH LËU

- Bệnh được truyền từ người có bệnh sang người lành chủ yếu thông qua quan hệ tình dục, gây tổn thương chủ yếu tại bộ phận sinh dục nhưng cũng có

thể ở mắt (trẻ sơ sinh bị nhiễm vi khuẩn lậu của mẹ khi đẻ), ở mồm và ở hậu môn

- Triệu chứng chính là đái dắt, đái đau, đái buốt

(nam giới rõ rệt và mức độ rầm rộ hơn nữ giới), có mủ chảy ra từ lỗ đái Phụ nữ ra nhiều khí hư Có thể sốt mệt mỏi Vi khuẩn lậu có thể lan xa hơn trong đường

sinh dục gây viêm mào tinh hoàn, túi tinh, tuyến tiền hệt, đường dẫn tinh ở nam giới, gây vô sinh nam; có thể gây viêm, ứ mủ tại ống dẫn trứng, viêm buồng

trứng, viêm tiểu khung ở nữ, cũng rất dễ dẫn đến vô sinh nữ

Trang 15

 ChuÈn ®o¸n

BÖNH LËU

Nam giới mắc bệnh các dấu hiệu thường xuất hiện sau khi giao hợp từ 2 đến 5 ngày,

nhưng cũng có nam giới mắc bệnh có thể không có dấu hiệu

Nữ giới, các dấu hiệu mắc lậu có thể bắt đầu sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng Thậm chí

có khi lại không có bất kỳ dấu hiệu nào mà vẫn có thể truyền lậu và chlamydia cho một

người khác khi quan hệ tình dục

Những dấu hiệu nhận biết ở phụ nữ: Âm đạo hoặc hậu môn có nhiều dịch vàng hoặc

xanh lá cây, đau hoặc buốt khi đi tiểu, đau bụng dưới, sốt, đau hoặc chảy máu trong khi

giao hợp, hoặc không có một tý dấu hiệu nào

Thời gian ủ bệnh (từ lúc nhiễm vi khuẩn đến khi phát bệnh) ngắn: 2-6 ngày

Trang 16

 §iÒu trÞ

- Hiện nay một số thuốc có thể chữa khỏi bệnh lậu nhanh chóng với một liều duy nhất nhưng phải do thầy thuốc chuyên khoa da liễu điều trị Ngoài người

bệnh ra, việc điều trị cần phải tiến hành cho tất cả

những người có quan hệ tình dục với người đó

- Lậu là bệnh nghiêm trọng nhưng dễ điều trị nếu được

chữa sớm Ngược lại nếu không điều trị sớm sẽ có thể gây nhiễm khuẩn nặng và dẫn đến biến chứng như viêm mào tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt gây vô sinh

ở nam; viêm buồng trứng, vòi trứng gây tắc và vô sinh

ở nữ

BÖNH LËU

Trang 17

 §iÒu trÞ

- Điều cần chú ý là cần điều trị cả hai người (vợ, chồng hoặc bạn tình) càng sớm càng tốt Khi biết bạn tình bị lậu, hoặc nhận thấy ở người nam giới có chút dịch thải hoặc một giọt mủ ở dương vật, thì cả hai đều cần phải điều trị

- Hiện nay có nhiều loại kháng sinh điều trị hiệu quả hai bệnh này, tuy nhiên cần được bác sĩ da liễu khám và chỉ định liều dùng thích hợp

- Trong cả quá trình điều trị nên ngừng giao hợp hoặc sử dụng bao cao su mỗi lần

giao hợp Đặc biệt chú ý một số loại thuốc không dùng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

BÖNH LËU

Trang 18

BÖNH giang mai

Bệnh giang mai do một loại vi khuẩn hình xoắn như lò xo gọi là xoắn khuẩn giang mai gây nên Bệnh lây chủ yếu qua quan hệ tình dục và bệnh tích ban đầu (vết loét giang mai) cũng chủ yếu tại đây Nếu không được điều trị thì các giai đoạn sau của giang mai bệnh sẽ lan ra toàn thân

và trong các phủ tạng

Trang 19

BÖNH giang mai

Giai đoạn 1 - Rất quan trọng để phát hiện và điều trị kịp thời

Biểu hiện chính là vết loét giang mai tại bộ phận sinh dục như ở quy đầu (với nam), môi lớn, môi bé, âm đạo, cổ tử cung (với nữ) Vết loét có đặc điểm nông, hình tròn hay bầu dục, bờ nhẵn, màu đỏ, không ngứa, không đau, không có mủ; đáy vết loét thâm nhiễm cứng và kèm theo nổi hạch

2 bên vùng bẹn, cứng và cũng không đau Vết loét này có thể tự biến đi sau 6 đến 8 tuần lễ kể cả không điều trị nên nhiều người tưởng lầm là khỏi bệnh nhưng thực sự là vi khuẩn lúc đó đã vào máu, bệnh vẫn tiếp tục phát triển với những biểu hiện khác

Trang 20

BÖNH giang mai

Giai đoạn 2 – Thường bắt đầu

sau khi có vết loét từ 6 đến 9 tháng, chủ yếu biểu hiện bằng các tổn thương trên da với các nốt ban màu hồng như hoa đào (đào ban), vết sẩn, nốt phỏng nước, vết loét ở da và niêm mạc

Giai đoạn 3 - Giang mai phát

triển trong các phủ tạng như não, gan,

cơ bắp tim mạch : gây nên các bệnh cảnh khác nhau tùy bộ phận cơ thể bị nhiễm giang mai

Trang 21

 ChuÈn ®o¸n

Dấu hiệu đầu tiên là một nốt loét gọi là “săng” giang mai, xuất

hiệu sau khi quan hệ tình dục 10 đến 90 ngày với một người mắc bệnh giang mai “Săng” giống như một cái mụn hoặc một vết loét

mờ, bờ của nốt loét nhẵn nhụi và có cảm giác chắc như sụn, xuất hiện

ở vùng sinh dục, đôi khi ở miệng, môi, ở ngón tay hoặc ở hậu môn Vết loét này mang đầy mầm bệnh, rất dễ lây truyền sang người khác Vết loét thường không đau và nếu ở trong âm đạo thì bệnh nhân

có thể không thấy nhưng vẫn gây nhiễm bệnh cho người khác khi quan hệ tình dục

BÖNH giang mai

Trang 22

 ChuÈn ®o¸n

Vết loét chỉ kéo dài vài ngày hoặc vài tuần sau đó

tự mất đi nhưng vẫn tiếp tục lan ra toàn thân Sau

nhiều tuần hoặc nhiều tháng có thể xuất hiện triệu

chứng toàn thân như đau bụng, sốt nhẹ hoặc loét ở

miệng, sưng khớp hoặc có các triệu chứng dưới đây

xuất hiện ở da:

- Rát hoặc mụn khắp cơ thể

- Vết ban nổi hình tròn hoặc bầu dục

- Rát ở gan bàn tay hoặc gan bàn chân

BÖNH giang mai

Trang 23

 ChuÈn ®o¸n

Trong giai đoạn này bệnh rất dễ lây truyền chỉ bằng tiếp xúc đơn giản như hôn, sờ vì mầm bệnh có ở

da Tất cả những triệu chứng này sẽ tự mất đi và sau

đó người bệnh có thể cho rằng bệnh đã đỡ, nhưng thực chất bệnh vẫn tiếp tục phát triển Nếu không được

điều trị thích hợp, giang mai có thể xâm lấn bất kỳ bộ phận nào của cơ thể, gây nên nhiều bệnh cảnh như bệnh tim, liệt cơ thể, rối loạn tâm thần và dẫn đến tử

vong Nguy hiểm hơn, phụ nữ mang thai mắc bệnh giang mai có thể truyền giang mai cho thai nhi Giang mai có thể gây ra dị tật bẩm sinh, hoặc thai chết lưu

hoặc đẻ non

BÖNH giang mai

Trang 24

 Phßng tr¸nh

Để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm như trên, khi phát hiện có một vết loét ở bộ phận sinh dục cần thiết phải thử máu xem có phải bị mắc bệnh giang mai không để điều trị sớm Các thuốc kháng sinh như penixilin, doxicyclin, tetracyclin, erythromycin hiện vẫn có tác dụng, liều lượng theo chỉ định của thầy thuốc chuyên khoa da liễu.

- Giang mai ở phụ nữ có thể gây sảy thai, làm thai chết trong tử cung, gây thai dị dạng và có thể gây giang mai bẩm sinh cho thai ngay khi còn trong bụng mẹ

- Tuy là bệnh nguy hiểm nhưng có thuốc điều trị khỏi hẳn với hiệu quả cao, miễn là phải được phát hiện sớm và điều trị đúng chỉ dẫn của thầy thuốc

BÖNH giang mai

Trang 25

đầu đanh ghim, có thể to như hạt đỗ, hạt ngô và khi nằm sát nhau ghép lại có khi sùi to như hoa "súp lơ" Sùi mào gà không đau, không ngứa, khi có nhiều nụ

sùi có thể ẩm ướt dễ nhiễm khuẩn và khi ấy tổn thương tiết dịch, hôi, dễ chảy máu và gây đau

Điều trị sùi mào gà có thể dùng thuốc bôi

tại chỗ, có thể đốt thương tổn bằng điện,

laser hay áp lạnh tại các khoa da liễu hay

khoa phụ sản

Trang 26

Viªm gan virus

Virus gây viêm gan có nhiều loại

nhưng phổ biến hiện nay virut gây

bệnh qua đường tình dục là các virut B

và C

Hai virus này gây bệnh toàn thân

(sốt, vàng da, mệt mỏi, chán ăn, gan

to…) do gan của người bệnh bị thương

tổn

Ngoài đường lây qua quan hệ tình

dục, viêm gan virus B và C còn lây

qua đường tiêm chích, truyền máu và

từ mẹ sang con giống như với

HIV/AIDS

Trang 27

Viªm gan virus

nhiễm virut mà vẫn bình thường, không có biểu hiện bệnh (gọi là người lành mang mầm bệnh) nhưng nguy hiểm ở chỗ họ vẫn có thể lây nhiễm sang người khác qua quan hệ tình dục hoặc có sự tiếp xúc của máu hai người với nhau (tiêm chích bằng bơm tiêm có dính máu của người mang mầm bệnh, truyền máu người có mầm bệnh cho người lành) Người nhiễm virut viêm gan có nguy cơ bị viêm gan mạn tính,

xơ gan, ung thư gan

Trang 28

Viªm gan virus

 ĐiÒu trÞ ĐiÒu trÞ iÒu trÞ iÒu trÞ

Bệnh viêm gan do virut chưa có

thuốc chữa nhưng ở nước ta đã chế tạo

được vacxin phòng bệnh viêm gan B;

hiện nay vacxi này đã được tiêm cho

trẻ ngay từ khi mới sinh và có thể tiêm

cho bất cứ ai muốn phòng ngừa để

khộng bị nhiễm virut viêm gan B

Trang 29

Viêm âm đạo do trùng roi

- Viờm õm đạo ở phụ nữ cú thể do nhiều mầm bệnh khỏc nhau gõy nờn như viờm do vi khuẩn thụng thường, viờm do nấm và viờm do ký sinh trựng roi (loại Trichomonas) Trong cỏc loại đú, viờm õm đạo trựng roi là loại bệnh lõy lan qua đường tỡnh dục

- Trựng roi là một loại ký sinh trựng đơn bào, ở đầu và đuụi cú những sợi nhỏ dài như cỏi roi, nhờ đú nú di động được dễ dàng trong khớ hư nờn gọi là trựng roi Trựng roi cú thể sống ký sinh trong đường sinh dục nam và nữ nhưng ở nam giới

ớt cú triệu chứng nờn khú phỏt hiện và là nguồn lõy thường xuyờn cho phụ nữ

- Phụ nữ bị viờm õm đạo do trựng roi thường cú cảm giỏc ngứa ngỏy bờn trong

õm đạo, khớ hư loóng, tanh và cú bọt, lấy khớ hư soi trờn kớnh hiển vi sẽ thấy trựng roi đang cử động

- Bệnh cú thể điều trị bằng thuốc uống và thuốc đặt tại chỗ nhưng cần phải chưa cho cả người cú quan hệ tỡnh dục với người bệnh thỡ mới trỏnh được tỏi

nhiễm

Ngày đăng: 26/09/2014, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w