1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc

32 2,6K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Canh Tác Bền Vững Trên Đất Dốc
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi ma, tuỳ theo độ dốc, chiều dài của dốc, độ che phủ của thực vật, độ nhámcủa bề mặt đất, tính chất của sản phẩm đá tạo nên đất và biện pháp canh tác khác nhaumà có các hình thức và tá

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ……… 1

Phần I: HIỆN TRẠNG ĐẤT DỐC Ở NƯỚC TA ……… 2

I ĐẶC ĐIỂM ĐẤT DỐC Ở VIỆT NAM ………2

II NHỮNG KHÓ KHĂN KHI CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC ……….4

2.1 Sự xâm hại đất đã vượt khỏi tầng canh tác ……… 5

2.2 Xói mòn và rửa trôi ……… 5

2.3 Khô hạn ……… 7

2.4 Địa hình phức tạp ……… 7

2.5 Hệ thống canh tác ……… 7

2.6 Tâp quán canh tác ……… 7

2.7 Thiếu vốn đầu tư ……….7

2.8 Công tác khuyến nông ……… 8

2.9 Cơ sở hạ tầng ……… 8

2.10 Các hạn chế của hoạt động kinh tế - xã hội ……… 8

Phần II: CÁC GIẢI PHÁP CANH TÁC BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT DỐC ………… 10

I CÁC PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG ĐẤT ………10

1.1 Các mô hình kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc (SALT) trên thế giới 10

1.2 Các phương thức sử dụng đất truyền thống ……… 12

II CÁC GIẢI PHÁP CANH TÁC BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT DỐC Ở VIỆT NAM 15

2.1 Các mô hình về cơ cấu sử dụng đất dốc……….15

2.2 Giải pháp bảo vệ đất và nước nhằm canh tác bền vững trên đất dốc……….16

2.3 Giải pháp tăng độ phì cho đất……….17

2.4 Các gải pháp canh tác bền vững……….17

2.5 Giải pháp phát triển chăn nuôi bền vững………19

2.6 Giải pháp phát triển cây lưu niên bền vững………20

2.7 Một số biện pháp kết hợp khác theo nông nghiệp bền vững……… 22

III GIẢI PHÁP CANH TÁC BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT DỐC TẠI PHÚ THỌ …….23

3.1 Vài nét về vùng đất Phú Thọ……… 23

3.2 Các biện pháp cải tạo đất dốc Phú Thọ……… 24

3.2.1 San bằng……… 24

3.2.2 Trồng cây chống xói mòn………25

3.2.3 Điều kiện áp dụng………26

3.2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế của các mô hình………27

3.2.5 Hiệu quả trong việc ngăn chặn xói mòn, rửa trôi đất……… 29

3.4 Đánh giá các mô hình……….30 KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

MỞ ĐẦU

Đất đồi núi chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên của Việt nam, nó đóng một vai tròquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn an ninh quốc gia Tuynhiên, nhiều vùng ở miền núi đang gặp nhiều khó khăn trong phát triển sản xuất, ổnđịnh cuộc sống và bảo vệ môi trường Ở nhiều nơi nông dân miền núi vẫn phải canhtác trên đất với độ dốc lớn (trên 25O) làm cho đất bị xói mòn mạnh và năng suất câytrồng giảm nhanh Đất bị thoái hoá sẽ không còn khả năng cho thu nhập mong đợikhiến nông dân phải bỏ hóa và khai phá đất mới để sản xuất lương thực Trong điềukiện kinh tế xã hội hiện nay, phương thức du canh không còn phù hợp và đã gây nênnhiều trở ngại cho phát triển Cân bằng sinh thái bị phá vỡ dẫn đến thiên tai xảy ranhiều hơn với cấp độ cao hơn, cuộc sống của nông dân miền núi vẫn thấp, bấp bênh và

tỷ lệ đói nghèo cao Trong tương , trò của miền núi ngày càng quan trọng đối với sựphát triển và tồn tại của loài người Khi hiệu ứng nhà kính ngày càng gia tăng, mựcnước biển dâng cao nhấn chìm những vựa lúa lớn ở vùng châu thổ, thì sản xuất nôngnghiệp sẽ phải dựa vào việc sử dụng đất dốc là chủ yếu

Tuy nhiên, đất dốc là hệ sinh thái nhạy cảm, dễ bị tổn thương

Mọi sai lầm trong quản lý đất dốc đều tiềm ẩn nhiều hậu quả khó lường, thiệt hại sẽnặng nề hơn trên phạm vi rộng lớn hơn Vì vậy, đất dốc cần được quan tâm chăm sócnuôi dưỡng nhiều hơn nữa nhằm sử dụng hiệu quả những tiềm năng của vùng miền núi

để tăng và ổn định năng suất cây trồng mà vẫn bảo tồn được tài nguyên đất và nước đểcanh tác lâu dài Các kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc có thể giúp chúng ta đápứng được những yêu cầu nêu trên Khi được áp dụng các biện pháp thích hợp, các loàicây sẽ sinh trưởng tốt hơn và cho năng suất cao hơn, đồng thời tăng độ phì, độ tơi xốp,giữ nước và giữ đất tốt hơn

Những chương trình như “Chương trình sông Hồng”, “PAOPA” đã chứng minhrằng các hoạt động cải tạo đất dốc rất hiệu quả ở chỗ chúng giúp người dân nâng cao

và ổn định thu nhập, bảo vệ đất chống xói mòn, rửa trôi, nâng cao độ phì, giữ ẩm, gópphần cải tạo môi trường hiện tại và tương lai Tuy nhiên, do áp dụng các biện pháp kỹthuật canh tác bền vững mất rất nhiều thời gian và tiền của nên nhiều nông dân tỏ ra do

dự Hơn nữa, nông dân không biết được tác dụng của các biện pháp cải tạo đất dốc.Rất ít người nhận thức được rằng họ có thể tăng thu nhập từ năm thứ hai trở đi, thậmchí trong một số trường hợp, ngay từ năm đầu tiên áp dụng các biện pháp cải tạo đấtdốc

Vì vậy, một kế hoạch hoạt động nhằm hỗ trợ nông dân áp dụng các kỹ thuật cảitạo đất và canh tác bền vững trên đất dốc là hết sức cần thiết Chỉ khi nào áp dụngđược những biện pháp phù hợp với đặc điểm đất dốc thì người dân mới tăng thu nhập,bảo vệ được đất Đó cũng chính là mục tiêu của bài tiểu luận này

Trang 3

Phần IHIỆN TRẠNG ĐẤT DỐC Ở NƯỚC TA

I ĐẶC ĐIỂM ĐẤT DỐC Ở VIỆT NAM

Đất dốc là đất có bề mặt nghiêng, thường gồ ghề không bằng phẳng hay nhấpnhô, lượn sóng Mặt nghiêng đó gọi là sườn dốc hay mặt dốc Góc được tạo thành giữamặt dốc và mặt bằng (mặt phẳng nằm ngang) gọi là độ dốc của mặt đất hay độ dốc củađịa hình

Trong sản xuất nông lâm nghiệp người ta thường phân chia đất đai theo 5 cấp

và Hoà Bình có tổng diện tích tự nhiên là 2,568 triệu ha Trong đó đất có độ dốc trên

250 (cấp IV và V) chiếm 61,7%, đất có độ dốc dưới 250 (cấp I-III) chiếm 38,3% Đấtbằng và dốc nhẹ dưới 70 (cấp I) thích hợp cho đất nông nghiệp chỉ chiếm 15,2% Nhưvậy, hơn 80% diện tích đất đai là đất lâm nghiệp

Những quan trắc gần đây cho thấy xu thế thoái hoá vẫn là phổ biến trên nhiềuvùng rộng lớn, đặc biệt là vùng đồi núi, nơi hệ sinh thái rất mong manh Những nỗ lựcphục hồi và cải tạo đất tuy rất lớn so với năng lực của đất nước, nhưng chưa là baonhiêu so với những thiệt hại về tài nguyên đất đai trong mấy chục năm qua

Nguyên nhân của tình trạng này chứa đựng ngay trong những điều kiện hìnhthành cảnh quan vùng đồi núi của tất cả các quốc gia nhiệt đới ẩm, song ở nước ta hiệntượng nghiêm trọng hơn nhiều

Những yếu tố thổ nhưỡng thuận lợi cho sự hình thành một lớp vỏ thổ nhưỡngsâu dày với nhiều tính chất ưu việt đã nhanh chóng lộ rõ mặt tiêu cực của chúng ngay

Trang 4

sau khi lớp phủ tự nhiên bị mất do chặt phá rừng ồ ạt và khai thác đất không có giớihạn.

Nếu năm 1943 lớp phủ tự nhiên là 43% và diện tích đất hoang chỉ có khoảng 1triệu ha thì ngày nay khi lớp phủ giảm đi một nửa, diện tích đất trống đồi trọc vùng đồinúi tăng vọt lên tới 11 triệu ha Như vậy, diện tích đất bị thoái hoá tăng lên với nhịp độnhanh hơn nhiều so với tốc độ phá rừng

Trong những năm qua, nền nông nghiệp của ta đã có những thành tựu to lớntrong quản lý đất đồng bằng và sản xuất lương thực Tuy nhiên, để chuyển sang mộtnền nông nghiệp bền vững và có sản phẩm hàng hoá thì việc bảo vệ và phát triển vùngđồi núi vừa là một nhiệm vụ cấp bách vừa là một hướng khai thác đầy triển vọng

Hội nghị quốc tế về Quản lý và bón phân cho đất vùng cao nhận định: “… một tiềm năng lớn lao đang nằm trong vùng cao nhiệt đới, các nước phát triển cũng như đang phát triển cần tăng cường đầu tư và nỗ lực để tăng sức sản xuất của vùng cao… Điều đó sẽ có lợi không chỉ cho nông dân mà còn cho cả nhân loại nói chung”.

Quá trình sử dụng đất dốc trong cả nước đã làm cho đất bị thoái hoá nghiêmtrọng Rất nhiều nghiên cứu về tài nguyên đất, về sự biến đổi của chất lượng đất trongquá trình canh tác đến nay đã quá mức báo động Hàng triệu ha đất vốn có độ phìnhiêu tự nhiên cao, quá trình khai phá du canh du cư đã để lại hậu hoạ là đất trống đồitrọc, dẫn đến kết cục là trên 10 triệu ha đất dốc đang ở trong tình trạng sức sản xuấtthấp, thậm chí khoảng một triệu ha đã biến thành đất trơ sỏi đá, mất hẳn khả năng canhtác

Ảnh hưởng chính của quá trình thoái hoá này là do xói mòn rửa trôi sau khi phárừng trồng cây ngắn ngày với lối canh tác tuỳ tiện không áp dụng các biện pháp chốngxói mòn, dù là đơn giản nhất, để giải quyết nạn thiếu hụt lương thực Thể hiện của sựthoái hoá với các nét đặc trưng khác, cụ thể như sau (theo Tổng cục Địa chính 1997):

Đất sử dụng cho nông nghiệp: 8,268 triệu ha

Đất sử dụng cho lâm nghiệp: 11,520 triệu ha

Đất chuyên dùng: 1, 900 triệu ha

Đất chưa sử dụng: 11,327 triệu ha

Trong đó đất trống đồi núi trọc chiếm >10 triệu ha (40% tổng diện tích), bao gồm:

Diện tích mặt nước: 143.000 ha

Diện tích ven biển: 128.000 ha

Đất bằng chưa sử dụng: > 1.000.000 ha

Đất dốc chưa sử dụng: 10.000.000 ha

Lý do chính của đất chưa được sử dụng cho nông nghiệp và lâm nghiệp là dođất thoái hoá biểu hiện ở độ phì nhiêu thấp với các chỉ tiêu như sau:

Trang 5

- Đất trở lờn chua: Kết quả phõn tớch đất khoảng trờn 50% diện tớch đất đồi nỳi

cú pH<4, hạn chế sự sinh trưởng và phỏt triển của cõy trồng

- Hàm lượng hữu cơ thấp: đa số đất đồi hàm lượng hữu cơ 1-2%, cú khoảng

20% diện tớch đất cú hàm lượng hữu cơ <1%, trong khi yờu cầu chất hữu cơ trong đấtcho cõy trồng phỏt triển bỡnh thường là >2%

- Tầng đất mặt mỏng:

Tầng dày <50cm chiếm 40%

Tầng dày 50-100cm chiếm 30%

Tầng dày > 100cm chiếm 30%

- Hàm lượng dinh dưỡng trong đất (đạm, lõn, kali … ) thấp.

Theo loại hỡnh thổ nhưỡng, đất trống đồi nỳi trọc cú diện tớch đất thoỏi hoỏ lớnnhất là nhúm đất đỏ vàng chiếm trờn 60% tổng diện tớch đất thoỏi hoỏ trong toàn quốc

Đa số diện tớch đất dốc trờn 250 (chiếm trờn 60%), phõn bố chủ yếu ở miền nỳiphớa Bắc

Cú thể túm tắt sự thoỏi hoỏ đất trờn 3 mặt như sau:

- Thoỏi hoỏ hoỏ học: Đất trở nờn chua (pHKCl phổ biến khoảng 4,0-4,5, cú khỏ

nhiều mẫu đất cú pHKCl 3,5-4,0), hàm lượng hữu cơ thấp dưới ngưỡng cho phộp, trừđất bazan và một số đất hỡnh thành trờn đỏ mẹ kiềm và siờu kiềm, cũn chất hữu cơ phổbiến là 1,0-1,5%, hàm lượng dinh dưỡng NPK, Ca++, Mg++, lõn dễ tiờu quỏ thấp do bị

cố định, khụng thể bảo đảm cho cõy trồng đạt năng suất cú hiệu quả kinh tế

- Thoỏi hoỏ vật lý: Tầng đất mỏng dần (thường gặp cỏc vựng đất chỉ dày

khoảng 0,5m), mất cấu trỳc hoặc cấu trỳc đất rất tồi, sức thấm nước kộm, đất chặtkhụng lợi cho sự phỏt triển của bộ rễ nhất là đối với cõy ngắn ngày

- Thoỏi hoỏ sinh học: quần thể vi sinh vật, hoạt động sinh học trong đất rất

kộm, do thiếu hữu cơ nhất là hữu cơ tươi

Tổng hoà sự thoỏi hoỏ trờn thành sự thoỏi hoỏ về mụi trường đất

Thực chất và cơ chế của vấn đề quản lý đất dốc là quản lý dinh dưỡng cho cõytrồng trờn đất dốc, ngăn chặn tối đa những nguyờn nhõn dẫn đến sự thoỏi hoỏ của đất,bảo vệ và từng bước cải thiện độ phỡ nhiờu tạo nền đất lõu dài làm cơ sở cho phỏt triểnnụng lõm nghiệp bền vững Vỡ vậy trong quản lý sử dụng đất bền vững phải xuất phỏt

từ hiện trạng đất đai để cú kế hoạch thớch đỏng trong việc giữ gỡn và từng bước nõngcao độ phỡ nhiờu hiện cú của đất cộng thờm sự điều chỉnh độ phỡ nhiờu thực tế thụngqua bún phõn hợp lý, cõn đối để đạt được năng suất tối đa kinh tế, sản lượng cõy trồngcao và ổn định

II NHỮNG KHể KHĂN KHI CANH TÁC TRấN ĐẤT DỐC

Ai cũng biết rõ việc canh tác trên đất dốc thờng gặp rất nhiều trở ngại nhng

đáng chú ý nhất là ba khó khăn chính sau đây:

Trang 6

2.1 Sự xõm hại đất đó vượt khỏi tầng canh tỏc

Nếu trước đõy sự thoỏi hoỏ đất chủ yếu do xúi mũn và rửa trụi búc đi lớp đấtmặt, thỡ những năm gần đõy sự phỏ hoại lớp vỏ thổ bỡ trở lờn nổi bật Tỏc động conngười khụng những chỉ giới hạn trong tầng canh tỏc mà đó xõm phạm sõu sắc tới toàn

bộ bề dày vỏ phong hoỏ xỏo trộn cỏc tầng phỏt sinh, rất khú phục hồi

Hiện tượng sụt lở đất, trượt đất trở lờn phổ biến vừa làm giảm diện tớch đất đồivừa thu hẹp đất ruộng Cỏc hoạt động phi nụng nghiệp (xõy dựng, mở đường, khai mỏ,làm gạch ngúi, đào vàng… ) phỏ hoại đất với tốc độ và mức nguy hại lớn hơn nhiều sovới hoạt động canh tỏc Đõy khụng chỉ là sự mất đất mà là mất cả vỏ thổ nhưỡng, sựmất một chiều khụng thể hồi phục Bởi vậy, ngày nay việc bảo vệ đất khụng chỉ giớihạn trong nụng lõm nghiệp mà phải trở nờn một ưu tiờn quốc gia, trong đú quản lý mặtbằng là tiờn quyết và cấp thiết

2.2 Xúi mũn và rửa trụi

Trớc hết cần hiểu rõ bản chất của xói mòn, quá trình hình thành và các hìnhthức xói mòn, tác hại để có cách phòng chống

Bản chất của xói mòn:

Xét về sức xói phá gây ra xói mòn thì có thể phân thành xói mòn do gió và xóimòn do nớc Tuy nhiên ở đất dốc, xói mòn do gió ít nguy hại hơn và thờng chỉ xảy ratrong mùa khô trên những đất đã hoặc đang cày bừa, hạt đất bị rời rạc tơi tả mà không

có vật gì che phủ nên bị gió cuốn bay đi Còn xói mòn do nớc là loại xói mòn phổ biến

và nguy hại nhất đối với đất dốc trong mùa ma

Khi lực của giọt ma hay dòng chảy tác động lên bề mặt đất sẽ phát sinh ra phảnlực Hai lực đó không cân bằng nhau và thông thờng lực tác động của nớc lớn hơn lực

đề kháng của đất nên đã gây ra xói mòn

Do vậy bản chất của qúa trình xói mòn đất là quá trình tác động của nớc bàogồm tác động xói phá của hạt ma và tác động cuốn trôi của dòng chảy

+ Tác động xói phá của hạt ma diễn ra nh sau: Khi ma các giọt nớc đập mạnhxuống mặt đất sinh ra một lực làm tan rã các hạt đất rồi bắn tung lên và toá ra xungquanh ở đất bằng, hạt đất có thể bị bắn ngang, ra xa có khi tới hàng mét ở đất dốcnhững hạt đất bị xói phá đó thờng bắn tung lên rồi rơi xuống phía dới dốc có khi còn

xa hơn Do vậy càng ma hạt đất bị tách ra khỏi mặt đất càng bị di động dần xuống chândốc Đất có khả năng dính kết tốt thì khó bị xói mòn

+ Tác động cuốn trôi của dòng chảy diễn ra nh sau: Khi ma, lợng nớc ma rơixuống mặt đất đợc phân thành 3 phần: một phần bị giữ lại bởi các vật che phủ và bốchơi dần dần vào trong không trung Một phần khác tạo thành dòng thấm sâu vào đất,phần còn lại tạo thành dòng chảy trên bề mặt đất Mặt đất càng trơ trọi không có câycối che phủ, đất càng bị chai cứng, nớc càng khó thấm xuống sâu thì dòng chảy mặtcàng lớn Khi dòng chảy lớn xuất hiện sẽ gây ra lực cuốn trôi hạt đất theo dòng n ớc.Mặt khác, nớc và các thứ chứa trong dòng nớc trên đờng di chuyển cũng gây ra mộtlực cọ xát mài rửa mặt tiếp xúc giữa dòng nớc và mặt đất làm cho đất bị xói mòn thêm

Tác hại của xói mòn:

Trang 7

Khi ma, tuỳ theo độ dốc, chiều dài của dốc, độ che phủ của thực vật, độ nhámcủa bề mặt đất, tính chất của sản phẩm đá tạo nên đất và biện pháp canh tác khác nhau

mà có các hình thức và tác hại của xói mòn khác nhau Tuy nhiên, liên quan trực tiếp

đến việc canh tác đất dốc có 2 hình thức xói mòn phổ biến nhất là xói mặt và xói rãnh.

+ Xói mặt là hiện tợng xói trôi chất màu và các hạt mịn ở lớp mặt đất Nó diễn

ra từ từ khó thấy, nhất là ở giai đoạn đầu và trên phạm vi rộng bao gồm toàn mặt dốcnên rất nguy hiểm Đất trở nên nghèo xấu, thiếu chất dinh dỡng, bị chai cứng, khả năngthấm giữ nớc kém, ảnh hởng tới sinh trởng và phát triển của cây trồng

+ Xói rãnh là hiện tợng tạo thành các khe rãnh hoặc mơng xói mòn làm cho

mặt đất gồ ghề, nhiều khi tạo thành các khe sâu, nớc và chất màu trong đất phân bốkhông đều không chỉ gây khó khăn cho việc đi lại, cày bừa, trồng trọt mà năng suất thuhoạch cũng bị giảm sút

Xói mặt và xói rãnh luôn phối hợp tác động phá hoại mặt đất dốc có khi cả tầng

đất mặt bị bào mòn hết để trơ lại tầng cứng chứa sỏi sạn, kết von đá ong hoặc tảng đá

lộ đầu làm cho nhiều nơi không còn khả năng canh tác đợc nữa

Lợng đất bị xói mòn hàng năm trên 1 ha ở vùng Đông Bắc trên đất trống trọc là

124 tấn, ở vùng Tây Bắc trên đất rẫy trồng lúa và ngô là 119-276 tấn, ở vùng TâyNguyên trên đất trồng chè từ 115-190 tấn Tính ra hàng năm có từ 0,9-2,1 cm tầng đấtmặt vùng đồi núi nớc ta bị bóc mòn ứng với khoảng 1 tấn chất mùn, 50 kg đạm, 50 kglân và 500 kg kali bị mất đi trên một ha Lợng đất và chất dinh dỡng đó bồi lắng đọng

ở hồ chứa nớc Dầu Tiếng là 500.000m3 nâng cao lòng hồ từ 0,6 -0,8, ở hồ chứa nớc

đập thuỷ điện Hoà Bình 83.6 triệu m3 với 0,4 - 0,5 m lòng hồ bồi lấp

Hiện tượng này xảy ra thường xuyờn và phổ biến trong mựa mưa Do xúi mũn

và thiếu đầu tư trong quỏ trỡnh canh tỏc đó làm cho độ phỡ nhiờu đất dốc giảm sỳt mộtcỏch nhanh chúng Nhiều kết quả nghiờn cứu cho thấy: trờn đất trống khụng che phủ,lượng đất bị xúi mũn cú thể lờn đến > 100 tấn đất/ ha Trờn đất trồng cõy ngắn ngày cú

ỏp dụng cỏc biện phỏp chống xúi mũn, lượng đất trụi khoảng 30-40 tấn/ha, trờn đấttrồng cõy dài ngày (chố, cõy ăn quả) khoảng 5-20 tấn/ha Tức là bỡnh quõn mỗi ha doxúi mũn đó lấy đi một lớp đất 0,5-1cm/năm

Những yếu tố hạn chế về dinh dưỡng cõy trồng trờn đất dốc phổ biến nhất là:đất chua (thường pH khoảng 4-4,5), độ độc nhụm, độ độc mangan, sức sản xuất củanhiều loại đất đồi dốc cũn bị ảnh hưởng của cỏc yếu tố vật lý như khả năng giữ nướckộm, dễ bị đúng vỏng, nộn chặt khụng lợi cho sự phỏt triển của bộ rễ cõy trồng

2.3 Khụ hạn

Tớnh bấp bờnh của cõy trồng trờn đất đồi là do thiếu độ ẩm, thiếu nước cung cấpkịp thời cho cõy trồng lỳc cần thiết và thừa nước vào những lỳc khụng cần với đặcđiểm canh tỏc dựa vào nước trời, nhất là đối với cõy ngắn ngày Canh tỏc trờn đất dốc

dự trong mựa mưa cũng thường xảy ra vào thỏng 7 hàng năm ở miền Bắc, rất dễ bị mấttrắng đối với cõy ngắn ngày, ớt nhất cũng trong thực tế việc chuyển đổi cơ cấu cõytrồng này khụng thể chiếm hết ngay toàn bộ diện tớch đất dốc được Nhiều vựng ducanh cõy ngắn ngày vẫn tồn tại trờn đất dốc để kiếm lương thực cho gia đỡnh Phải ỏp

Trang 8

dụng các biện pháp nghiêm ngặt để bảo vệ đất trước khi chưa hoàn toàn mất hết khảnăng canh tác.

2.4 Địa hình phức tạp

Tính đa dạng của địa hình và lịch sử canh tác trên đất dốc đã tạo nên độ phì đấtrất không đồng đền, ngay cả trên một sườn dốc thì hàm lượng dinh dưỡng trong đấtcũng rất khác nhau ở các vị trí trên, giữa và dưới dốc, đặc biệt trong trường hợp địahình lượn sóng và dốc nhiều chiều Việc quản lý dinh dưỡng đất cũng phải rất cụ thểmới thu được kết quả mong muốn

2.5 Hệ thống canh tác

Hệ thống canh tác nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng phụ thuộc vào khánhiều yếu tố nhất là yếu tố kinh tế xã hội, chính sách, giá cả, thị trường, nên không thểthực hiện theo như các kết quả nghiên cứu theo ô thửa được Rõ ràng là quản lý dinhdưỡng tổng hợp trên đất dốc không chỉ đơn thuần là vấn đề kỹ thuật, công nghệ màcòn là vấn đề xã hội nhân văn

2.6 Tâp quán canh tác

Tập quán canh tác thô sơ, đơn giản, chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt, không hoặcchưa chú trọng đúng mức đầu tư thâm canh trên đất dốc, đặc biệt là cách đối xử vớicây ngắn ngày trồng thuần hoặc trồng xen đều chỉ nhằm khai thác đất, chưa chú ý bồidưỡng đất Thay đổi tập quán của dân không thể là một việc làm nhanh chóng được

2.7 Thiếu vốn đầu tư

Thiếu vốn đầu tư vào cây dài ngày trên đất dốc do đặc điểm đối với kinh doanhcây dài ngày là thời gian thu lại chậm và phải thâm canh ngay từ đầu mới cho hiệu quảnhanh, cho nên không thể trong một thời gian ngắn phủ cây dài hoặc cây rừng trên đấtdốc được Vì thế nông lâm kết hợp là giải pháp tốt nhất để điều chỉnh lợi ích trước mắt

và lâu dài, dễ được người nông dân chấp nhận Song phải hết sức chú trọng thiết kếcanh tác bảo vệ đất thì mới đạt hiệu quả mong muốn

2.8 Công tác khuyến nông

Công tác khuyến nông qua xây dựng mô hình kết hợp chặt chẽ với nghiên cứuthí nghiệm trên đất dốc nhờ nước trời chưa được chú trọng đúng mức Việc tuyêntruyền áp dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác trên đất dốc là việc vô cùng khó khăn, phứctạp và lâu dài, vì phần lớn dân vùng đất dốc ở nơi sâu và xa rất nghèo và trình độ văn

Trang 9

hoá thấp Rất nhiều chương trình, dự án đã cố gắng xây dựng các mô hình canh tác bềnvững đối với cây ngắn ngày trên đất dốc là rất khó.

2.9 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng, đặc biệt là khó khăn về giao thông dẫn tới thị trường tiêu thụkhông ổn định Công nghệ chế biến và thị trường tiêu thụ chưa phát triển đồng bộ vớisản xuất

2.10 Các hạn chế của hoạt động kinh tế - xã hội

Chưa nắm vững lượng và chất của quỹ đất Hệ thống quản lý nhà nước về đất ở

cơ sở còn yếu kém Việc giao đất giao rừng quá chậm chạp, đất bị tranh thủ khai thácbóc lột Đất trở nên hàng hoá song chưa có thể định hướng dưới luật bảo đảm quyềnlợi và nghĩa vụ người sử dụng nên chưa khuyến khích thâm canh bảo vệ

Khả năng đầu tư của nông dân thấp, chưa có hoặc tín dụng nông thôn chưa đủmạnh để hỗ trợ nông dân sử dụng lâu bền

Như vậy, việc canh tác trên đất dốc thường gặp rất nhiều khó khăn nhưng đáng

chú ý nhất là ba khó khăn chính sau đây:

- Việc đi lại, cày bừa, trồng tỉa, chăm bón cây trồng, thu hái sản phẩm rất vất vảnặng nhọc do phải trèo đèo, lội suối, vượt dốc Phần lớn các công việc đó phải dùngsức người, thậm trí có khi không khiêng gánh được mà phải gùi, vác trên vai, trênlưng Phải đổ rất nhiều mồ hôi, công sức và thời gian

- Nguồn nước bị thiếu hụt rất nghiêm trọng vì thường mực nước ngầm ở rất sâu,nhất là về mùa khô ở các vùng đất trên nền đá vôi và ở các vùng khô hạn có lượngmưa thấp Do vậy hàng năm chỉ trồng trọt được nhiều nhất là 5-6 tháng, nhiều nơi chỉ3-4 tháng trong mùa mưa; 8-9 tháng còn lại chỉ để đất hoang Diện tích đất trồng trọt

đã ít, hệ số sử dụng đất lại quá thấp càng thúc đẩy tệ nạn du canh du cư

- Hiện tượng xói mòn đất xảy ra nghiêm trọng trong mùa mưa làm cho đất bịnghèo xấu, thoái hoá, năng suất cây trồng đã thấp càng bị giảm sút mạnh Khôngnhững thế, xói mòn đất càng khốc liệt càng làm cho việc cày bừa, trồng tỉa, đi lại càngkhó khăn, nạn thiếu nước trong mùa khô càng sâu sắc hơn, đất đai kiệt quệ dần, dẫnđến tình trạng nhiều vùng đất dốc không thể canh tác nông nghiệp được nữa Vì vậyphòng chống xói mòn là một biện pháp cực kỳ quan trọng để sử dung đất dốc có hiệuquả, là một yêu cầu không thể thiếu được trong việc phát triển kinh tế nông hộ ở miềnnúi

Trang 10

Phần II CÁC GIẢI PHÁP CANH TÁC BỀN VỮNG TRấN ĐẤT DỐC

Quản lý sử dụng đất dốc khụng thể chỉ là vấn đề kỹ thuật cụng nghệ đơn thuần

Sự thành cụng này chỉ cú được do kết quả của sự kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật cụngnghệ, kinh tế, chủ trương chớnh sỏch, xó hội nhõn văn và mụi trường Cỏc giải phỏpchớnh cú thể túm tắt như sau:

I CÁC PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Cỏc mụ hỡnh kỹ thuật canh tỏc nụng nghiệp trờn đất dốc (SALT) trờn thế giới

Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc ( SALT) là hệ thống canh tác nhằm

sử dụng đất dốc bền vững đã đợc Trung tâm Đời sống nông thôn Baptist MindanaoPhilippin tổng kết, hoàn thiện và phát triển từ giữa năm 1970 đến nay Cho đến năm

Trang 11

1992 đã có 4 loại mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp đất dốc bền vững

đã đợc các nhóm công tác trong nớc và quốc tế ghi nhận ứng dụng là:

Mô hình kỹ thuật canh tác nông nghiệp đất dốc ( SALT1)

Mô hình kỹ thuật nông súc kết hợp đơn giản (SALT2)

Mô hình kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững (SALT3)

Mô hình sản xuất nông nghiệp với cây ăn quả kết hợp với quy mô nhỏ(SALT4)

Các mô hình này đã đợc nông dân địa phơng chấp nhận và cũng đã đang đợc kiểmnghiệm, ứng dụng ở nhiều nớc Đông Nam á

a Mô hình kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc ( SALT1)

Trong mô hình này ngời ta bố trí những băng cây ngắn ngày (cây hàng năm)xen kẽ với những băng cây dài ngày (cây lu niên) sao cho phù hợp với yêu cầu đất đai

và đặc tính của các loại cây đó và đảm bảo có đợc thu hoạch đều đặn Các băng cây đó

đợc trồng theo vành nón ngang dốc và giữa những băng cây trồng chính rồng từ 4-6 mcòn có những băng hẹp trồng cây cố định đạm để giữ đất chống xói mòn làm phânxanh hoặc lấy gỗ củi Cây cố định đạm đợc trồng dày theo hàng đôi để tạo thành hàngrào xanh, khi cây cao 1-2 m cắt bớt cành lá xếp vào gốc Cơ cấu cây đợc sử dụng trongmô hình này để đảm bảo đợc ổn định và hiệu qủa nhất là 75% cây nông nghiệp và 25%cây lâm nghiệp Trong cây nông nghiệp thì 50% là cây hàng năm và 25% cây lâu năm

Với mô hình này, hàng năm trên một ha ngời nông dân thu đợc một lợng hànghoá tăng gấp rỡi so với cách trồng sắn thông thờng của họ Đó là cha kể lợi ích thu đợc

về nhiều mặt khác nhờ có đợc tác dụng phòng chống xói mòn tốt ( tăng gấp 4 lần),tăng năng suất cây trồng (gấp 5 lần) hoàn trả và duy trì đợc độ phì đất, đa dạng hoá sảnphẩm, tăng thêm việc làm và tận dụng đợc lao động trong gia đình

Đây là mô hình canh tác đất dốc đơn giản, đầu từ thấp, các hộ nông dân chỉ cấnvốn nhỏ ( giống, phân bón) với công cụ thông thờng ( cuốc, xẻng) và một số hiểu biết

về cây và kỹ thuật trồng trọt là có thể thực hịên đợc

b Mô hình kỹ thuật nông - súc kết hợp đơn giản (SALT2)

Trong mô hình này ngời ta bố trí việc trồng trọt kết hợp với chăn nuôi bằng cáchdành một phần đất trong mô hình cánh tác nông nghiệp đất dốc cho chăn nuôi ở đâyviệc sử dụng đất dốc đợc thực hiện theo phơng thức nông - lâm - súc - kết hợp và tạiPhilippin ngời ta chú trọng việc ứng dụng việc nuôi dê trong hệ thống này để lấy sữa

và thịt Một phần t hecta đất đợc dành để trồng cỏ và cây làm thức ăn cho một đơn vịcon nuôi là 14 dê sữa Mỗi ngày một con dê có thể cho 2lit sữa nếu có đủ thức ăn Cơcấu sử dụng đất thích hợp ở đây là 40% dành cho nông nghiệp, 20% dành cho lâmnghiệp và 20% dành cho chăn nuôi Kinh nghiệm cho thấy mô hình này làm giảm đư-

ợc xói mòn, cải thiện đợc độ phì cho đất và đảm bảo đợc thu nhập đều đặn cho các hộgia đình ở vùng đất dốc

Hệ thống canh tác vờn - ao - chuồng (VAC), hoặc luân canh rừng rẫy và bãichăn thả cũng là những mô hình nông - súc kết hợp đơn giản rất cần đợc quan tâm pháttriển

Vờn - ao - chuồng là mô hình kết hợp đơn giản lập vờn để trồng cây, đào ao đểnuôi trông thuỷ sản và làm chuồng để chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà vịt Quy mô khôngcần lớn nhng lợi ích cần rất nhiều, phù hợp cho mọi ngời, cho mọi nhà và ở nhiều nơi.Tuy nhiên cũng cần phải biết lựa chọn cây trồng - vật nuôi phù hợp và phải biết cáchsắp xếp hợp lý cho từng địa bàn cụ thể, phải có sự phân công lao động cụ thể, thích hợpcho từng lứa tuổi tận dụng đợc thời gian rảnh rỗi của từng ngời

Trang 12

Luân canh rừng rẫy - bãi chăn thả cũng vậy, nhng ngoài việc lựa chọn kỹ cáccây trồng - vật nuôi phù hợp còn quan trọng hơn là bố trí thời gian quay vòng sao cho

đất dốc có đìều kiện phục hồi không bị kiệt mà phải áp dụng biện pháp chăn thả cókiểm soát, có ngời trông coi, có hàng rào cây xanh bảo vệ…

Tác dụng của các mô hình này rất rõ ràng là ngoài ý kết hợp đó đã tận dụng đợchết tiềm năng đất đai, năng lợng mặt trời, đồng cỏ bãi chăn thả, thức ăn gia súc tăngthêm và đa dạng hoá sản phẩm còn tăng cờng nguồn phân chuồng và phân xanh đểhoàn trả cho đất

c Mô hình kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững (SALT3)

Mất rừng, xói mòn đất và kỹ thuật canh tác không thích hợp là những nguyênnhân chính làm cho năng suất trồng trọt thấp gây ra đói nghèo ở các vùng đất dốc Môhình kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững đã kết hợp một cách tổng hợp việctrồng rừng quy mô nhỏ với việc sản xuất lơng thực, thực phẩm ở đây ngời nông dândành phần đất thấp hơn (sờn đồi và chân đồi) để trồng các băng cây lơng thực, thựcphẩm xen với các băng cây cố định đạm, còn phần đất cao hơn ở phía trên (sờn trên và

đỉnh đồi) để trồng hoặc phục hồi rừng Cây lâm nghiệp chọn để trồng theo thời gianthu hoạch đợc chia ra thành các loại từ 1-5 ,6, 6-10, 11-15,16-20 năm để có thể thu đ-

ợc sản phẩm cao nhất và đều đặn

Cơ cấu sử dụng đất thích hợp ở đây là 40% dành cho nông nghiệp và 60% dànhcho lâm nghiệp Bằng cách đó đất đai đợc bảo vệ có hiệu quả hơn đồng thời cung cấp

đợc nhiều lơng thực, thực phẩm, gỗ củi và sản phẩm khác, tăng đợc thu nhập cho ngờidân

Thực chất của mô hình này cũng là điều hoà, phối hợp và mở rộng có quy hoạchhợp lý các mô hình nói trên có sự chú trọng tới việc phát triển rừng Có thể mở rộngthực hiện cho một số hộ gia đình có quỹ đất rộng 5-10 ha trên nhiều dạng địa hình, hayquy mô lớn hơn cho một cụm hộ, một bản, một xã… để phát huy đợc tác dụng ổn định

và lâu bền trên phạm vi rộng hơn cả thời gian và không gian nhờ vai trò to lớn củarừng trong việc giữ đất, điều tiết nớc và cải thiện điều kiện khí hậu Ngoài ra các biệnpháp thâm canh, bảo vệ đất nh chọn giống, bón phân, làm thuỷ lợi nhỏ, ngăn dòngchảy, chống xói mòn cũng đợc chú ý ứng dụng Nói cách khác các biện pháp nông lâm

- thuỷ lợi kết hợp và công trình đợc áp dụng đồng bộ hơn nên hiệu quả sử dụng đất dốc

đợc nâng cao hơn kể cả về kinh tế lẫn sinh thái môi trờng

Mô hình này đòi hỏi vốn đầu t cao hơn cả về vật chất cũng nh sự hiểu biết, cầnphải có điều kiện và thời gian giúp nông dân xây dựng và mở rộng dần các mô hình

Trang 13

1.2 Các phương thức sử dụng đất truyền thống

Ở nhiều nước đã phân chia đất theo cấp độ dốc gắn với độ dày tầng đất để lựachọn các phương thức sử dụng đất Đặc biệt người ta rất chú trọng việc sử dụng đất đểchăn nuôi, ví dụ như đối với đất dốc nhẹ dưới 180 nhưng có tầng đất mỏng hơn 30cm

và cả đất dày hơn nhưng có độ dốc mạnh trên 180 đều được sử dụng làm bãi chăn thả

Đó là một kinh nghiệm miền núi ở nước ta vì chăn nuôi thực sự có vị trí quan trọngtrong đời sống và sản xuất của vùng này Tuy nhiên điều kiện thực tế hiện nay việcphân chia đất theo cấp độ dốc cũng không nên quá phức tạp và phải gắn với phươngthức sử dụng đất mà người nông dân có thể nhận biết được và tự mình lựa chọn hướng

canh, đồng cỏ bãi chăn thả luân canh

canh, đồng cỏ bãi chăn thả luân canh

Rất mạnh: trên 35 0 Khoanh nuôi bảo vệ tái sinh phục rừng

Nguồn: [4]

Ở mỗi cấp độ dốc có thể áp dụng nhiều phương thức sử dụng khác nhau, nênchọn phương thức nào la tuỳ thuộc vào người nông dân theo điều kiện thực tế và kinh

tế và kinh nghiệm của mình Để lựa chọn,

chúng ta dựa vào nội dung và điều kiện

áp dụng của mỗi phương thức như sau:

- Ruộng: là những mảnh đất ở nơi

đất thấp và bằng gần sông suối, ao, hồ, có

bờ ngăn để giữ nước, chủ yếu là nước

mưa để cấy 1-2 vụ lúa trong năm Đây là

hoạt động canh tác để cung cấp lương

thực chủ yếu của các dân tộc vùng rẻo thấp như Thái, Mường, Kinh… Nhưng ở vùngnúi diện tích đất bằng ít, nguồn nước thiếu nên kinh tế hộ gia đình muốn phát triểnphải gắn với các phương thức sử dụng đất dốc bằng cây trồng cạn là chính

Ruộng

Trang 14

- Bậc thang rộng: là những nơi đất cao hơn và dốc nhẹ cũng được tận dụng để

làm ruộng cấy lúa 1 vụ bằng cách san bằng và đắp bờ giữ nước có phai hoặc đập đơngiản để dẫn và cấp nước từ nơi cao và xa về ruộng

- Bậc thang hẹp: là những đất dốc và cao

hơn khi nằm cheo leo trên sườn hoặc đỉnh núi

nhưng có khả năng giải quyết nguồn nước nhờ

các mạch nước lộ thiên hoặc có mỏ nước nên

cũng được san bằng thành các bậc thang hẹp và

đắp bờ giữ nước để cấy một vụ lúa Loại này

thường gặp ở các vùng rẻo cao và rẻo giữa là

phương thức sử dụng đất của các dân tộc Mông, Dao

- VAC: là mô hình canh tác vườn ao chuồng, vườn

trồng cây gắn với ao, chuồng để chăn nuôi, thườngđược làm gần khu nhà ở Thường chỉ có vườn vàkhông có ao hoặc chuồng, việc chăn nuôi theo thóiquen thả rông Ở vùng rẻo thấp các dân tộc Thái,Muờng và nhất là Kinh từ vùng xuôi di cư lên sốngquanh các cánh đồng lớn, ven các thung lũng, châncác đồi núi, đất tương đối bằng phẳng hoặc dốcnhẹ, gần nguồn nước và giao thông thuận tiện nênVAC được phát triển mạnh hơn vàcho nhiều lợi ích

- Vườn nhà: là đất ở gần hoặc quanh nhà

được sử dụng làm vườn trồng nhiều loài cây ăn

quả, các loại rau màu, cây thuốc để cải thiện bữa

ăn, lấy củi đun và gỗ làm nhà Phần lớn các vùng

hiệu quả còn thấp do tình trạng quảng canh và nơi

nào đã định cư lâu thì vườn càng hẹp do phải tách

hộ làm thêm nhà mới sát kề nhau Phải có biện

pháp cải tạo các vườn nhà để tận dụng đất đai và

tạo ra những vườn mới có giá trị cao là một biện pháp quan trọng để phát triển kinh tếvùng núi

- Vườn rừng: là những mảnh đất ở chân,

sườn hoặc đỉnh núi có cấp độ dốc vừa hoặc mạnhđược trồng cây rừng, cây ăn quả hay cây trồng côngnghiệp trên diện tích không lớn Đây là phương thứcVAC

Vườn nhà

Trang 15

sử dụng đất lõu bền, hỡnh thức nụng lõm kết hợp tốt cú thể tạo được sản phẩm hànghoỏ mà vẫn đảm bảo yờu cầu phũn hộ Nhiều nơi đó mở rộng kiểu vườn rừng với quy

mụ lớn hơn trờn diện tớch một vài ha trở lờn, thiết lập nờn cỏc trang trại

- Trại rừng: là những cỏnh rừng trồng hoặc

khoanh nuụi phục hồi cú tỏc động bằng dặm, trồng

bổ sung theo đỏm hoặc theo băng cỏc cõy gỗ cú giỏ

trị, cõy đặc sản dưới tỏn hoặc cú khi cả cõy ăn quả

hay cõy cụng nghịờp Gần đõy trại rừng được phỏt

triển nhiều ở cỏc vựng phũng hộ theo phương phỏp

giao đất khoỏn rừng cho cỏc hộ gia đỡnh để bảo vệ

khụi phục và phỏt triển vốn rừng Đõy cũng là

phương thức sử dụng đất đồi ỏp dụng rất thớch hợp cho vựng cú địa hỡnh phức tạp, dốcmạnh , đất rộng người thưa

- Nương định canh: là những nương ngụ,

rẫy lỳa trờn cỏc sườn dốc khụng trồng tỉa theo lối

du canh mà được trồng xen bằng cỏc băng cõy cốđịnh đạm, cỏ cõy gỗ mọc nhanh hoặc được chừalại những cõy cỏ tự nhiờn rộng 2-3m ngang dốc đểphũng chống xúi mũn, cản dũng chảy Nhiều nơicũn trồng xen kẽ cỏc băng cõy ngắn ngày với cỏccõy dài ngày theo kiểu mụ hỡnh kỹ thuật canh tỏc đất dốc cú ỏp dụng cỏc biện phỏpthõm canh nờn tạo được cỏc nương định canh rất ổn định

- Bói chăn thả cú kiểm soỏt: là những

bói cỏ tự nhiờn được thiết lập trờn đất dốc

bằng cỏch trồng cõy xanh, đào hào hoặc làm

cỏc hàng rào bao quanh và chia cắt thành cỏc ụ

nhỏ để bảo vệ và luụn phiờn thả gia sỳc Đõy

là phương thức sử dụng đất dốc rất tốt để phỏt

triển chăn nuụi hộ gia đỡnh nhưng chưa được

phỏt triển ở miền nỳi nước ta do tập quỏn chăn

nuụi thả rụng rất lạc hậu cản trở

II CÁC GIẢI PHÁP CANH TÁC BỀN VỮNG TRấN ĐẤT DỐC Ở VIỆT NAM 2.1 Các mô hình về cơ cấu sử dụng đất dốc

Các phơng thức sử dụng nói trên bố trí phù hợp với cơ cấu sử dụng đất dốc Tuỳtheo cấp độ dốc và vị trí của nó trên bề mặt địa hình đồi núi mà có cơ cấu sử dụng đấtkhác nhau

Trại rừng

Nương

định canh

Bói chăn thả

Trang 16

Có 3 loại mô hình về cơ cấu sử dụng đất có tính phổ biến và mức độ hoàn thiệnkhác nhau theo phơng thức sử dụng đất Các mô hình đó là:

1 Rừng+ Nơng + Vờn + Ruộng + Mặt nớc

2 Rừng + Nơng+ Vờn + Ruộng

3 Rừng + Nơng + Vờn

Mô hình 1 là mô hình hoàn thiện nhất vì có cả rừng bố trí ở nơi đỉnh dốc hoặc

rất mạnh Nơng có thể thực hiện ở sờn dốc cả nơi dốc vừa, dốc mạnh Vờn có thể đặttại chân dốc hoặc nơi dốc nhẹ Ruộng làm ở nơi thấp bằng và mặt nớc ao hồ ở nơi thấptrũng nhất Tuy nhiên cơ cấu sử dụng đất này ít phổ biến vì ở vùng núi không phải chỗnào cũng có ruộng hoặc có ao hồ, số hộ có điều kiện sử dụng không nhiều

Mô hình 2 cũng nh mô hình 1 nhng thiếu mặt nớc nên cha thật hoàn thiện lắm Tuy

vậy tính phổ biến của nó lại cao hơn và nhiều nơi có thể sử dụng

Đặc biệt mô hình 3 không có cả ao hồ và ruộng nên càng ít hoàn thiện hơn

nh-ng là mô hình cơ bản và quan trọnh-ng nhất do có tính phổ biến cao hơn, khắp vùnh-ng đồi

núi ở đâu cũng có Vì vậy đó cũng là môhình mà hộ nào cũng có thể sử dụng để pháttriển kinh tế hộ gia đình

Mô hình 3 có thể áp dụng phơng thức sử

dụng đất làm vờn rừng, trại rừng Nơng cóthể áp dụng phơng thức sử dụng đất bằngcách tạo lập nơng định canh, bãi chăn thả

có kiểm soát, còn vờn thì tố lập vờn nhàhoặc VAC Các phơng thức và mô hình sửdụng đất dốc nói trên đã và đang đợc ápdụng và xây dựng ở nhiều nơi

2.2 Giải pháp bảo vệ đất và nớc nhằm canh tác bền vững trên đất dốc

Bảo vệ đất và nớc trên sờn đồi thờng bao gồm việc trồng những hàng cây mọcnhanh trên các bậc thang Tiến hành những công việc bảo vệ đất và nớc có thể làmgiảm bớt " xói mòn", tăng độ màu mỡ của đất, và giữ lại nớc ma để sử dụng một cáchhiệu quả hơn

Việc cải thiện điều kiện nơng rãy bằng cách làm tăng độ màu mỡ và tăng sựthấm nớc của đất có thể làm tăng sản lợng hoa

màu Nếu bảo vệ đất và nớc một cách hợp lý sẽ có

thể tăng năng suất các loại hoa màu, vật nuôi và

cây trồng Tất cả những sản phẩm đó có liên quan

đến nhau trong trang trại vùng cao

2.3 Giải pháp tăng độ phì cho đất

Hầu hết nông dân đều nhận thấy một thực

thế: Việc trồng cây năm này qua năm khác, trên

cùng một đám đất cuối cùng sẽ làm giảm độ màu mỡ của đất tới mức mà năng suấtcanh tác không tơng xứng với công sức lao động Đất đai để làm nơng rãy mỗi ngàycàng trở nên khan hiếm và việc mở mang nơng rãy là rất vất vả Vì vậy duy trì độ phìcủa đất để canh tác lâu dài là rất quan trọng

Ngày đăng: 25/09/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Phơng thức sử dụng đất theo cấp độ dốc - Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc
Bảng 2 Phơng thức sử dụng đất theo cấp độ dốc (Trang 13)
Hình 1: Mặt cắt của đồi đ ợc áp dụng kỹ thuật - Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc
Hình 1 Mặt cắt của đồi đ ợc áp dụng kỹ thuật (Trang 23)
Hình 3: San Băng Hình 2: Băng cây chống xói mòn - Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc
Hình 3 San Băng Hình 2: Băng cây chống xói mòn (Trang 24)
Bảng 4: Số liệu tổng hợp hoạt động cải tạo đất dốc tại hai huyện Thanh Ba, - Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc
Bảng 4 Số liệu tổng hợp hoạt động cải tạo đất dốc tại hai huyện Thanh Ba, (Trang 25)
Bảng 5: Phân tích hiệu quả kinh tế trên 1 sào (360 m 2 ) của các dạng mô hình cải - Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc
Bảng 5 Phân tích hiệu quả kinh tế trên 1 sào (360 m 2 ) của các dạng mô hình cải (Trang 25)
Bảng trên cho thấy trong tất cả các trờng hợp, phần &#34;’giá trị gia tăng&#34; đều tăng lên. - Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc
Bảng tr ên cho thấy trong tất cả các trờng hợp, phần &#34;’giá trị gia tăng&#34; đều tăng lên (Trang 26)
Bảng 7: Ưu nhợc điểm của hai biện pháp cải tạo đất chính - Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc
Bảng 7 Ưu nhợc điểm của hai biện pháp cải tạo đất chính (Trang 27)
Bảng 6: Tác động của các biện pháp bảo vệ đất đối với sự xói mòn rửa trôi (Kết quả nghiên cứu của Viện nông hoá thổ nhỡng tiến hành năm 1997 tại xã  Đông - Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc
Bảng 6 Tác động của các biện pháp bảo vệ đất đối với sự xói mòn rửa trôi (Kết quả nghiên cứu của Viện nông hoá thổ nhỡng tiến hành năm 1997 tại xã Đông (Trang 27)
Bảng 8: Ưu nhợc điểm của các loại cây trồng bảo vệ mép băng - Tiểu luận: Các giải pháp canh tác bền vững trên đất dốc
Bảng 8 Ưu nhợc điểm của các loại cây trồng bảo vệ mép băng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w