1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Mô hình công nghệ liên hợp trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt

22 540 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 194 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng đại học khoa học tự nhiênKhoa môI trờng đề tài Mô hình Công nghệ liên hợp trong xử lý chất thảI rắn sinh hoạt Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS Trịnh Thị Thanh Nhóm học viên thực hiện:

Trang 1

Trờng đại học khoa học tự nhiên

Khoa môI trờng

đề tài

Mô hình Công nghệ liên hợp trong xử lý

chất thảI rắn sinh hoạt

Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS Trịnh Thị Thanh Nhóm học viên thực hiện: Nhóm 10 - Lớp cao học K14

1 Bùi Liêm Chính

2 Phan Văn Bắc

3 Đỗ Tiến Nam

4 Phạm Thị Hà Phơng

5 Lê Thị Bích Thủy

Hà nội, ngày 06 tháng 05 năm 2007

Mục lục

I Mở đầu 4

II Mục tiêu của công nghệ 5

III Tổng quan về tình hình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt 5

1 Khái niệm về xử lý chất thải 5

2 Các phơng pháp xử lý chất thải rắn 5

a Phơng pháp chôn lấp 5

b Phơng pháp xử lý ủ rác lên men sản xuất phân hữu cơ 6

c Phơng pháp thiêu đốt 6

d Một số giải pháp khác 7

3 Bản chất của phơng pháp xử lý rác thải bằng vi sinh vật 8

Trang 2

4 Nguyên lý ủ phân 11

a ủ yếm khí 11

b ủ hiếu khí 12

5 Các phơng pháp làm phân ủ 12

a Phơng pháp ủ thành đống lên men có đảo trộn 12

b Phơng pháp ủ thành đống không đảo trộn, có thổi khí cỡng bức 13

c Phơng pháp lên men trong các thiết bị chứa 13

d Phơng pháp lên men trong lò quay 13

6 Các yếu tố ảnh hởng đến tiến độ ủ và chất lợng sản phẩm: 14

a Phân loại và nghiền rác 14

b Nhiệt độ 14

c Độ ẩm 14

d pH 14 15

e Độ thoáng khí và phân phối Oxy 15

f Tỷ lệ C/N 15

IV Một số công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn làm phân bón hữu cơ sinh học tại Việt nam 16

1 Công nghệ Dano Systerm 16

a Sơ đồ công nghệ 16

b Nội dung công nghệ 16

c u nhợc điểm 17

2 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt làm phân bón ở nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn 17

a Sơ đồ công nghệ 18

b Nội dung công nghệ 18

c u nhợc điểm 18

3 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của nhà máy chế biến phế thải Việt Trì .19

a Sơ đồ công nghệ 19

b Nội dung công nghệ 20

c u nhợc điểm 20

V Mô tă quy trình công nghệ liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 21

1 Phần chất thải hữu cơ dễ phân húy sinh học 22

2 Phần chất thải vô cơ không có khả năng phân hủy sinh học 23

a Phơng pháp tái chế kim loại phế thải 24

b Phơng pháp tái chế nhựa phế thải 24

c Phơng pháp tái chế Thủy tinh phế thải 25

d Phơng pháp tái chế Giấy phế thải 25

Trang 3

Mở đầu

Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam đã và đang

đạt đợc những bớc tiến nhảy vọt trên mọi lĩnh vực, đời sống ngời dân từng bớc đợc cảithiện, cảnh quan đô thị ở các thành phố đợc chỉnh trang xây dựng mới khang trang,sạch đẹp hơn Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu về kinh tế đạt đợc, một vấn đề đikèm đó là tình trạng ô nhiễm môi trờng đang diễn ra với mức độ ngày càng nghiêmtrọng, đặc biệt là tại các thành phố lớn Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ônhiễm môi trờng, trong đó phải kể đến là sự gia tăng của chất thải răn sinh hoạt Vấn

đề kiểm soát và xử lý chất thải rán sinh hoạt đã đợc các cấp, các ngành ở các địa

ph-ơng quan tâm rất nhiều, đã có một số công nghệ đợc nghiên cứu để áp dụng vào quátrình xử lý chất thải răn sinh hoạt và bớc đấu mang lại những hiệu quả thiết thực gópphần vào mục tiêu bảo vệ môi trờng chung của cả nớc Gần đây đã có nhiều quan điểmmới khác nhau về vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trong đó có quan

điểm xem chất thải rắn sinh hoạt nh là một dạng tài nguyên cần đợc quan tâm Trênquan điểm đó, nhóm chúng tôi xây dựng một mô hình “Công nghệ liên hợp trong xử

lý chất thải rắn sinh hoạt” Đây là một mô hình đã đợc áp dụng ở các nớc phát triển

trên Thế giới và một số thành phố lớn ở Việt Nam trong những năm gần đây Với việc

áp dụng mô hình này khoảng 85% thành phần trong rác thải đợc tái chế trở lại, cungcấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác, hạn chế thấp nhất những tác động xấu

đến môi trờng, góp phần vào việc phát triển bền vững kinh tế xã hội của đất nớc

Trang 4

I.Tên nhiệm đề tài: “Xây dựng mô hình liên hợp trong xử lý rác sinh hoạt

II Mục tiêu của đề tài:

- Xử lý tình trạng ô nhiễm môi trờng do rác thải sinh hoạt tại các thành phố lớn,góp phần vào mục tiêu bảo vệ môi trờng chung của cả nớc

- Tạo ra nguồn nguyên liệu từ rác thải cung cấp cho các ngành công nghiệp khác

và sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ nguồn rác thải hữu cơ cung cấp nguồn phânbón phục vụ cho ngành nông nghiệp

- Từ mô hình thí điểm này làm cơ sở nhân rộng ra các địa phơng khác, phục vụcho công tác BVMT của đất nớc

III Tổng quan về công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới và ở Việt Nam:

1 Khái niệm về xử lý chất thải

Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và khônglàm ảnh hởng đến môi trờng; tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huyhiệu quả kinh tế Xử lý chất thải là một công tác quyết định đến chất lợng bảo vệ môitrờng

2 Các phơng pháp xử lý chất thải rắn:

a Phơng pháp chôn lấp:

Đây là phơng pháp truyền thống đơn giản nhất và đợc áp dụng sớm nhất trênThế giới Phơng pháp này chi phí thấp và đợc áp dụng phổ biến ở các nớc đang pháttriển

Ưu điểm:

- Công nghệ đơn giản, rẻ và phù hợp với nhiều loại rác thải

- Chi phí đầu t thấp

Nhợc điểm:

- Chiếm diện tích đất tơng đối lớn

- Không xử lý triệt để đợc vấn đề ô nhiễm môi trờng

- Không đợc sự đồng tình của dân c xung quanh

- Tìm kiếm xây dựng bãi mới là việc làm rất khó khăn

- Nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trờng nớc

b Phơng pháp xử lý ủ rác lên men sản xuất phân hữu cơ

Sản xuất phân bón hữu cơ từ rác thải hữu cơ là một phơng pháp truyền thống,

ợc áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và ở Việt Nam phơng pháp này

Trang 5

đ-ợc áp dụng rất có hiệu quả Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là các chấthữu cơ có thể phân huỷ đợc, nhất là có thể tiến hành quy mô hộ gia đình Công nghệ ủrác làm phân bón là một quá trình phân giải phức tạp gluxit, lipit và protein do hàngloạt các VSV hiếu khí và kị khí đảm nhiệm Các điều kiện pH, độ ẩm, thoáng khí (đốivới vi khuẩn hiếu khí) càng tối u thì VSV càng hoạt động mạnh và quá trình ủ phâncàng kết thúc nhanh Tuỳ theo công nghệ mà vi khuẩn kị khí hoặc hiếu khí sẽ chiếm uthế trong đống ủ.

Công nghệ có thể là ủ đống tĩnh thoáng khí cỡng bức, ủ luống có đảo định kỳhoặc vừa thổi khí vừa đảo Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp xử lý rác rất có hiệuquả sản phẩm phân huỷ, có thể kết hợp tốt với phân ngời hoặc phân gia súc (đôi khi cảthan bùn) giúp phân hữu cơ có hàm lợng dinh dỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho cảitạo đất

c Đốt rác

Xử lý rác bằng phơng pháp đốt là làm giảm mức tối thiểu chất thải cho khâu xử

lý cuối cùng Nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn có ý nghĩa cao để bảo vệ môi tr ờngthì đây là phơng pháp xử lý rác tốn kém nhất so với phơng pháp chôn lấp rác hợp vệsinh, chi phí đốt một tấn rác cao hơn khoảng 10 lần

Công nghệ đốt rác thờng sử dụng ở các quốc gia phát triển vì phải có một nềnkinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu rác sinh hoạt nh là một dịch vụ phúc lợi xãhội của toàn dân Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thái khácnhau sinh khói độc dễ sinh ra khói độc dioxin nếu không giải quyết tốt việc xử lý khói(xử lý khói là phần đắt nhất trong công nghệ đốt rác)

Hiện nay, tại các nớc châu Âu có xu hớng giảm việc đốt rác thải vì hàng loạtcác vấn đề kinh tế cũng nh môi trờng cần phải giải quyết Việc thu đốt rác thải thờngchỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại nh rác thải bệnh viện hoặc rác thải côngnghiệp vì các phơng pháp khác không xử lý triệt để đợc

d Một số giải pháp khác:

- Phơng pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex

Đây là một công nghệ mới, lần đầu tiên đợc áp dụng tại Mỹ Công nghệHydromex nhằm xử lý rác đô thị (kể cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục vụngành xây dựng, vật liệu, năng lợng và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích

Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền rác nhỏ sau đó polime hoá và sửdụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm

Rác thải đợc thu gom (rác hỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) đợc chuyển về nhàmáy, không cần phải phân loại và đa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đa đến các thiết

bị trộn bằng băng tải Chất thải lỏng pha trộn trong bồn phản ứng, các phản ứng trung

Trang 6

hoà và khử độc thực hiện trong bồn Sau đó, chất thải lỏng từ bồn phản ứng đợc bơmvào các thiết bị trộn: chất lỏng và rác thải kết dính với nhau hơn sau khi cho thêmthành phần polime hoá vào Sản phẩm ở dạng bột ớt đợc chuyển đến máy ép khuôncho ra sản phẩm mới Các sản phẩm này bền, an toàn về mặt môi trờng.

ở Việt Nam cũng đã có nơi triển khai công nghệ này, đó là công nghệ Sepharincủa Công ty cổ phần Công nghệ môi trờng xanh

- Công nghệ ép kiện và cách ly rác

Phơng pháp ép kiện đợc thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải đợc tập trung thugom vào nhà máy Rác đợc phân loại bằng thủ công trên băng tải, các chất trơ có thểtận dụng tái chế Những chất còn lại đợc băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằngthủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích rác

Các kiện rác đã ép này đợc sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấpnhững vùng đất trũng sau đó phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này, có thể s dụnglàm mặt bằng để xây dựng công viên, vờn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục

đích chính là làm giảm tối đa khu vực xử lý rác

3 Bản chất của phơng pháp xử lý rác thải bằng vi sinh vật:

Cho đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi về ý nghĩa của từ ủ rác (compost) Tuynhiên, ngời ta cũng đã đi đến thống nhất một định nghĩa: ủ rác (composting) là phảnứng các VSV khoáng hoá các chất hữu cơ thành mùn rác ở điều kiện tối u Thời gian ủkhông những phụ thuộc vào vòng đời sinh học của VSV trong bể ủ, mà còn phụ thuộcvào các yếu tố môi trờng và trạng thái di truyền của VSV Do đó, thời gian ủ cũng khórút ngắn xuống dới một tháng nếu không cải tiến hệ thống ủ và bổ sung các chủngVSV có hoạt tính cao

Trong tự nhiên, các chất hữu cơ chuyển hoá nhờ VSV qua hàng loạt các bớc mộtcách tự phát phụ thuộc vào thành phần của cơ chất và yếu tố môi trờng Quá trìnhchuyển hoá chậm, không liên tục và không đồng nhất, muốn quá trình ủ rác thải đápứng đợc quy mô công nghiệp cần phải:

- Rút ngắn quá trình xử lý (ủ) và chi phí năng lợng thấp

- Bảo đảm sản phẩm cuối cùng không những an toàn sử dụng cho nôngnghiệp mà phải thoả mãn yêu cầu phân bón hữu cơ

- An toàn vệ sinh cho cây trồng và các sản phẩm của cây trồng

Quần thể VSV trong tự nhiên, theo nghĩa rộng bao gồm hỗn hợp các loại VSV:virut, cơ thể tiền nhân (vi khuẩn, xạ khuẩn), cơ thể nhân thật đơn bào (nấm sợi, nấmmen, thực vật đơn bào) và nguyên sinh động vật Chúng đóng vai trò đặc biệt quantrọng trong quá trình xử lý rác thải, nớc thải, trong đó vi khuẩn là nhóm quan trọng

Trang 7

nhất, vì vừa có thể sử dụng rộng rãi các hợp chất hữu cơ trực tiếp, vừa có số lợng lớnhơn các VSV khác Vai trò cơ bản của chúng trong quá trình xử lý rác thải là phân huỷcác chất hữu cơ khó phân giả thành các hợp chất hữu cơ dễ tiêu Tuy nhiên, mỗi nhómVSV có vai trò khác nhau trong quá trình phân huỷ rác thải nh có nhóm có khả năngnitrat hóa hay phản nitrat hoá, nhóm khác lại có khả năng đồng hoá photphat hay phângiải các hợp chất khó phân huỷ Phụ thuộc vào điều kiện sinh thái và thành phần cácchất có trong bể ủ, các loại VSV phù hợp sẽ phát triển.

Trong quá trình thu gom rác thải thành đống, các VSV có sẵn trong đó bắt đầuhoạt động làm cho nhiệt độ bể ủ tăng lên Mỗi loại VSV có khả năng sinh trởng ởnhiệt độ tối thiểu, tối thích và tối đa khác nhau, ngời ta chia chúng thành 3 nhómchính: a lạnh (dới 250C), a ẩm (20 – 250C) và a nhiệt (trên 450C) Một số tài liệu cònchia các VSV phát triển ở nhiệt độ cao (trên 700C) thành nhóm cực a nhiệt

Khi nhiệt độ đống ủ tăng lên cao (trên 500C) VSV a ẩm ngừng hoạt động hoặcchết đi, chỉ còn VSV a nhiệt tồn tại và phát triển Các loại nấm (nấm mốc, nấm men,nấm sợi ) thờng ít chịu nhiệt hơn, cho nên bị chết trong quá trình ủ ở nhiệt độ cao.Trong số các loại VSV thì vi khuẩn, xạ khuẩn có khả năng chịu nhiệt cao hơn, chúngtồn tại và phát triển trong suốt quá trình ủ rác

Xử lý chất thải bằng biện pháp sinh học là bắt chớc quá trình phân giải các chấthữu cơ trong tự nhiên: quá trình tự làm sạch ở nông thôn (the open country) Muốnthúc đẩy nhanh quá trình phân huỷ, ngoài việc tăng cờng các điều kiện lên men, cầnphải bổ xung các chủng VSV phù hợp với nguồn cơ chất của bể ủ và chịu đợc nhiệt độcao của bể xử lý

Việc lựa chọn các chủng VSV bổ sung vào bể xử lý rác thải cần phải dựa trênnguyên tắc cơ bản sau đây:

- Các chủng VSV phải có hoạt tính sinh học mạnh nh khả năng sinh phức hệenzime xenlulaza cao và ổn định

- Sinh trởng tốt trong điều kiện thực tế của đống ủ, cạnh tranh đợc với VSV cósẵn trong đống ủ và có khả năng chịu nhiệt

- Không độc cho ngời, cây trồng, động vật, VSV hữu ích

- Nuôi cấy dễ dàng, sinh trởng tốt trên môi trờng tự nhiên, thuận lợi cho quá trìnhnhân giống thu sinh khối

Các yếu tố ảnh hởng đến sinh trởng và quá trình trao đổi chất của VSV trong bể

ủ rác thải, khác với nuôi cấy VSV thuần khiết trong phòng thí nghiệm là:

- Mối tơng quan giữa quần thể VSV trong rác thải

Trang 8

- Nguồn Cacbon và năng lợng trong rác thải là hỗn hợp các cơ chất có nồng độthấp hoặc rất thấp và không cân đối.

- Có các chất khó phân giải với nồng độ thấp và ít đợc quan tâm đầy đủ trong quátrình xử lý

Sự phát triển của quần thể VSV trong bể ủ liên quan đến quá trình xử lý chấtthải Quá trình này cần phải đợc nghiên cứu thực nghiệm, dựa trên cơ sở hiểu rõ bảnchất mối tơng tác giữa điều kiện sống và sự cạnh tranh để phát triển của VSV trong bể

ủ, mới có thể điều khiển đợc quá trình ủ và hoàn thiện quy trình xử lý

Trong rác thải, VSV không những sử dụng các hợp chất Cacbon hữu cơ làmnguồn dinh dỡng để sinh trởng mà còn cần các nguồn Nitơ (hữu cơ và vô cơ), cácnguyên tố đa lợng nh P, K, Mg, Ca, S,… và các nguyên tố vi lợng nh Mn, Fe, Zn,… Vì Vìvậy, trong quy trình ủ rác, ngoài việc cân đối các thành phần dinh dỡng để VSV pháttriển nhanh, còn cần các điều kiện nuôi cấy tối u nh độ ẩm, pH, nhiệt độ, tỷ lệ khí oxy

và cacbonic trong môi trờng để thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và rút ngắn thờigian xử lý

Khả năng xử lý rác thải bằng VSV còn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa các chất có trongrác thải Ngày nay, trớc khi đa vào ủ, ngời ta thờng kiểm tra tỷ lệ cacbon: nitơ:photpho: kali có mặt trong các loại chất thải, tạo điều kiện thích hợp cho các VSV pháttriển tốt, rút ngắn thời gian xử lý, làm tăng số lợng và chất lợng mùn tạo thành

Thổi khí nhằm cung cấp khí oxy cho các VSV hô hấp hiếu khí tiến hành phângiải hợp chất hữu cơ nhanh chóng, không sinh ra mùi hôi thối đồng thời có tác dụnglàm tản nhiệt và làm giảm độ ẩm trong đống ủ Đó là những u điểm của quá trình ủhiếu khí so với ủ kị khí Lợng oxy đợc cung cấp cho bể ủ qua hai con đờng chính: sựkhuếch tán của không khí và thổi khí cỡng bức Lợng oxy đợc cung cấp bởi khuếch tánrất nhỏ chỉ vào khoảng 0,5 – 5 % tổng nhu cầu oxy Vì vậy thổi khí cỡng bức lànguồn cung cấp oxy chủ yếu của quá trình ủ hiếu khí

Quá trình ủ áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, hai yếu tố nhiệt độ và độ

ẩm luôn đợc kiểm soát trong quá trình ủ, quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ sự oxy hoácác chất

a ủ yếm khí:

Trang 9

Thực chất của quá trình ủ yếm khí là sự phân giải phức tạp gluxit, lipit và proteinvới sự tham gia của các VSV kị khí Nguyên lý ủ phân ở chế độ yếm khí là sử dụngchủ yếu các VSV có sẵn trong tự nhiên, sử dụng lợng O2 tối thiểu trong quá trình phânhuỷ Đây là phơng pháp đã đợc áp dụng từ lâu, các phế thải hữu cơ đợc bổ sung thêmphân bùn và một số chế phẩm VSV phân giải hữu cơ khác, sau đó đ ợc đánh thànhluống hoặc đống và phủ kín Sau 3 - 4 tháng phủ kín cộng với nhiệt độ, độ ẩm, độ xốpphế thải hữu cơ đợc phân huỷ thành phân hữu cơ.

Nhợc đIểm của phơng pháp xử lý kị khí là quá trình xử lý thờng kéo dài, khótriển khai xử lý với khối lợng lớn rác thải, khó tận thu đợc hết khí metan nên gây ônhiễm môi trờng Hơn nữa, mùn rác tạo thành trong quá trình xử lý kị khí không cógiá trị cao bằng xử lý hiếu khí Vì vậy, để xử lý rác thải ở quy mô công nghiệp, ng ời tathờng sử dụng phơng pháp ủ hiếu khí

b ủ hiếu khí:

Thực chất ủ phân ở chế độ hiếu khí là quá trình ủ sinh học quy mô công nghiệp.Rác tơi đợc chuyển về nhà máy, sau đó đợc chuyển vào bộ phận nạp rác và đợc phânloại lấy phần rác hữu cơ Phần rác hữu cơ này đợc trộn với phân chuồng hay phân vôcơ NPK và chế phẩm VSV nh EMtc, Emuni6 Sau đó, máy xúc đa vật liệu này vào bể ủlên men, có chế độ thổi gió cỡng bức nhờ hệ thống quát gió Thời gian ủ là 21 ngày.Nguyên lý của phơng pháp này là chủ yếu sử dụng các chủng VSV có sẵn trong

tự nhiên, bổ sung thêm một số chế phẩm VSV phân giải mạnh xenluloza, protein,lignin Điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, oxy, độ thoáng khí, pH và các chất dinh dỡng cólợi nhất nhằm kích thích sự phát triển của hệ VSV có trong bể ủ phân huỷ các chất hữucơ tạo thành mùn

Phế thải hữu cơ + nhiệt độ + độ ẩm + độ thoáng khí + O2 + chất dinh dỡng (phânchuồng hoặc phân hoá học) + chế phẩm vi sinh + thời gian từ 20-30 ngày = phân hữucơ

Rác hữu cơ + O2 (nhiệt độ, độ ẩm, VSV)  H2O + CHNOS (humus)

CHNOS (humus) đợc gọi là compost là thành phần dinh dỡng chế tạo phân rác

5 Các phơng pháp làm phân ủ:

a Phơng pháp ủ thành đống lên men có đảo trộn:

Đây là phơng pháp cổ điển nhất: Rác đợc chất thành đống có chiều cao từ 1,5 –2,5 m, mỗi tuần đảo trộn 2 lần Nhiệt độ trung bình là 550C, độ ẩm duy trì là 50 –60% Kết thúc quá trình ủ sau 4 tuần, 3 – 4 tuần tiếp theo không đảo trộn nữa, lúcnày hoạt động củaVSV sẽ chuyển hoá các chất hữu cơ thành mùn Phơng pháp này dễthực hiện nhng mất vệ sinh, gây ô nhiễm nguồn nớc và không khí

Trang 10

c Phơng pháp lên men trong các thiết bị chứa, có thổi khí.

Phơng pháp này dựa trên cơ sở của các phơng pháp trên, có thể kiểm soát chặtchẽ lợng khí và nớc thải sinh ra trong quá trình lên men Ngời ta thờng bổ sung cácVSV đã tuyển chọn để quá trình lên men xảy ra nhanh hơn, dễ kiểm soát hơn và ít ônhiễm hơn

d Phơng pháp lên men trong lò quay

Rác sau khi thu gom đợc phân loại và đập nhỏ bằng búa rồi đa vào lò quaynghiêng với độ ẩm là 50% Trong khi quay rác đợc đảo trộn do vậy không cần phảithổi khí Rác sau khi lên men đợc ủ chín trong vòng 20 - 30 ngày

Hình 3: ủ lên men trong các thiết bị chứa Hình 4: ủ lên men trong lò quay

Trang 11

6 Các yếu tố ảnh hởng đến tiến độ ủ và chất lợng sản phẩm:

Mỗi VSV đều có nhiệt độ tối u để tăng trởng

Nhiệt độ tối u cho quá trình ổn định sinh hoá là 40 - 550C

Nhiệt độ cao (ngỡng trên) đối với đống ủ thì tốc độ, mức ủ sẽ nhanh

Lu ý cần ngăn ngừa quá khô, quá lạnh ở phần nào đó của đống ủ

c Độ ẩm

Độ ẩm tối u đối với quá trình ủ từ 50 - 52%

Nếu vật liệu quá khô không đủ độ ẩm cho sự tồn tại của VSV hoặc nếu vật liệuquá ẩm thì sẽ diễn ra quá trình lên men yếm khí, O2 không lọt vào đợc phát sinh mùi

d pH

pH giảm xuốn 6,5 - 5,5 trong giai đoạn tiêu huỷ a mát và sau đó tăng nhanh ởgiai đoạn a ấm tới pH = 8 sau đó giảm nhẹ xuống 7,5 trong giai đoạn lạnh và trở nêngià cỗi

Nếu dùng vôi để tăng pH ở giai đoạn đầu và pH sẽ tăng lên ngoài ngỡng môngmuốn làm cho nitơ ở dạng muối sẽ mất đi

e Độ thoáng khí và phân phối Oxy

Thông thờng áp lực tĩnh là 0,1 - 0,15 mm cột nớc, cần tạo ra để đẩy không khíqua chiều sâu từ 2 - 2,5m vật liệu Các cửa của bể ủ sẽ đảm bảo cho làm thoáng, chỉcần đảo cửa lò ủ mỗi ngày một lần hoặc nhiều ngày một lần Đối với các vật liệu nhỏ(kích thớc nhỏ hơn hoặc bằng 25mm) O2 có thể xuyên thấu vào qua cửa sau 0,15 - 0,2m

Sự phân phối O2 cho bể ủ là rất cần thiết bởi VSV hiếu khí cần O2, lợng O2 tiêuthụ là 4,2g O2/ 1kg rác/ngày, nghĩa là khoảng 4m3 O2/ 1 tấn rác/ ngày Nhu cầu O2 tiêuthụ rất lớn trong những ngày đầu của quá trình compost và rồi giảm dần Sự sản sinh

CO2 luôn tơng đơng với lợng O2 tiêu thụ

Ngày đăng: 25/09/2014, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w