GIẢM ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CACBON + Mạng lập phương diện tâm – Fe Số lỗ hổng ít nhưng rlh rc nguyên tử Cacbon chui vao lỗ hổng dễ dàng và gây sô lệch mạng.. Dạng của dản đồ b, Các chuy
Trang 23.4.1 Đặc điểm các nguyên (sắt - cacbon)
- Về cơ tính sắt là kim loại dẻo dai song kém bền, các chỉ tiêu về cơ tính như sau:
Trang 3- Vô địn hình như than gỗ, than đá;
- Kim cương với kiểu mạng kim cương rất cứng Đó là
dạng thù hình không ổn định Ở nhiệt độ và áp suất cao kim
cương trở lên ổn định,
- Graphit với kiểu mạng lục giác xếp theo lớp Khoảng
cách giữa các lớp khá xa nên lực liên kết giữa chúng yếu và
rất dễ tách lớp Graphit rất mềm
Trang 43.4 GIẢM ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CACBON 3.4.2 Tương tác giữa các bon và sắt
rc = 0,077nm rFe = 0,124 nm
Có thể hoà tan vào mạng tinh thể của sắt dưới dạng xen kẽ, song hai kiểu mạng tinh thể của sắt có khả năng hoà tan rất khác nhau
+ Mạng lập phương thể tâm – Fe ,Fe
Số lỗ hổng nhiều nhưng rlh rc tuy nhiên Cacbon vẫn hoà
tan vào Fe (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)tại biên giới hạt và sô lệch mạng)
Thực tế ở 7270C Cacbon hoà tan được 0,2% và ở 14990C
cácbon hoà tan được 0,1% vào Fe
a, Tạo thành dung dịch rắn của Cacbon trong sắt
Trang 55
3.4 GIẢM ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CACBON
+ Mạng lập phương diện tâm – Fe
Số lỗ hổng ít nhưng rlh rc nguyên tử Cacbon chui vao lỗ hổng dễ dàng và gây sô lệch mạng
Thực tế ở 7270C lượng Cacbon có thể hoà tan tới 0,8% trong Fe
hoà tan lượng Cacbon nhiều hơn kiểu mạng lập phương
thể tâm.
Như vậy kiểu mạng lập phương diện tâm có khả năng
hoà tan lượng Cacbon nhiều hơn kiểu mạng lập phương
thể tâm.
Trang 63.4 GIẢM ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CACBON
Hỗn hợp cơ học của hệ hợp kim Fe - C gồm cùng tinh và
cùng tích Là hỗn hợp cơ học của dung dịch rắn và Xêmentit
Trang 8- Đường ECF là đường
cùng tinh với điểm E là
Trang 103.4.3 Dạng của dản đồ
b, Các chuyển biến khi làm nguội chậm
- Chuyển biến bao tinh: (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)14990C)
Trang 1111
3.4.3 Dạng của dản đồ
c, Tổ chức một pha
* Xêmentit (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)Xe - Fe 3 C)
- Là pha xen kẽ có kiểu mạng phức tạp với 6,67%C
- Độ cứng của Xe cao (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)khoảng 800 HB) rất cứng và dòn
- Xêmentit được phân thành ba loại:
+ Xêmentit thứ nhất (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)XeI) được tạo thành từ dung dịch lỏng theo đường DC từ 16000C đến 11470C vớit tinh thể thớ to
- Xêmentit thứ nhất chỉ được tạo thành khi %C > 4,3%
Trang 12- XeIII được tạo thành rất ít với lượng nhỏ nên có thể bỏ qua.
+ Xêmentit thứ hai (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)XeII) được tạo thành từ dung dịch rắn Austenit theo đường ES trong khoảng nhiệt độ từ 11470 đến
7270C, khi độ hoà tan của Cacbon trong Fe giảm từ 2,14% đến
0,8% XeII chỉ được tạo thành khi %C > 0,8%
Trang 13- Ferit là pha dẻo và dai.
Trang 14- Tổ chức Austenit là các hạt sáng đa cạnh có song tinh
(tại biên giới hạt và sô lệch mạng)thỉnh thoảng có hai đường song song cắt ngang hạt) Rất ít khi
quan sát được tổ chức này vì nó ở nhiệt độ cao Chỉ khi lượng
Mn hoặc Ni lớn mới làm Austenit tồn tại ở nhiệt độ thường
Trang 1515
3.4.3 Dạng của dản đồ
d, Tổ chức hai pha
* Peclit (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)P- [Fe + Fe 3 C]):
- Là hỗn hợp cơ học cùng tích của Ferit và Xêmentit (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)F +Xe) Khi thành phần hoá học của Austenit là 0,8%C sẽ xảy ra chuyển biến cùng tích ở 7270C:
Fe(tại biên giới hạt và sô lệch mạng)C)0,8 [F +Xe]
Austenit Peclit
- Gồm Peclit tấm và Peclit hạt
- Peclit tấm là tổ chức có Xêmentit ở dạng tấm Khi quan sát
tổ chức tế vi sẽ thấy các vạch Xêmentit tối trên nền Peclit sáng
- Peclit hạt là tổ chức có Xêmentit ở dạng hạt
Trang 163.4.3 Dạng của dản đồ
* Lêđêburít [Le – (tại biên giới hạt và sô lệch mạng) + Xe) – (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)P + Xe) ]:
- Là hỗn hợp cơ học cùng tinh của Ôstenít và Xêmentít
+ Khi thành phần Cacbon trong hợp kim lỏng là 4,3%C và ở
11470C thì xẩy ra chuyển biến cùng tinh:
L 4,3 (tại biên giới hạt và sô lệch mạng) + Xe)
+ Tiếp tục làm nguội hợp kim xuống dưới 7270C thì có phản ứng cùng tích chuyển thành Péclít Bởi vậy ở t0 < 7270C:
Le (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)P + Xe)
+ Phân tích đến cùng thì Lêđêburít cũng là hỗn hợp Ferit và Xêmentít Trong đó Xêmentít nhiều nên Lêđêburít rất cứng và dòn
Le (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)F + Xe I) + XeII
Trang 183.4.3 Dạng của dản đồ
+ A3 (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)911 7270C) - GS
- Khi làm nguội: Austenit Ferít
- Khi nung nóng: Ferít hoà tan vào Austenit
+ Acm (tại biên giới hạt và sô lệch mạng)1147 7270C) - ES
- Khi làm nguội: Austenit Xe
- Khi nung nóng: Xe hoà tan vào Austenit
Trang 1919
3.4.3 Dạng của dản đồ
- Bởi vậy đối vói nhiệt độ chuyển biến khi nung nóng có thêm
“C” và khi làm nguội có thêm chữ “r” điền vào sau chữ A
Trang 203.4 GIẢM ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CACBON 3.4.4 Tổ chức tế vi của thép và gang theo giản đồ trạng thái
và cơ tính là khác nhau Khi nung
nóng trên đường GSE thì có
chung một pha duy nhất là:
- Thép được coi là vật liệu dẻo;
Trang 2121
3.4 GIẢM ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CACBON
- Gang là hợp kim Fe - C với thành phần C > 2,14%
- Gang dòn không thể biến
dạng được;
- Gang có tính đúc tốt;
- Gang theo giản đồ trạng thái
Fe – C là gang trắng
Trang 223.4 GIẢM ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CACBON
b, Các loại thép, gang theo giản đồ pha Fe – C
* Tổ chức tê vi của thép Cacbon
+ Thép trước cùng tích – có thành phần C từ 0,1 0,7%
- Với tổ chức tế vi là: Ferít + Peclit
0,8
Trang 243.4 GIẢM ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CACBON
+ Thép sau cùng tích – Có thành phần %C > 0,8%
- Với tổ chức tế vi là P + Xe II
0,8
Trang 263.4 GIẢM ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CACBON
+ Gang trắng cùng tinh có thành phần C = 4,3%
với tổ chức: Le(P + Xe)
Trang 2727
3.4 GIẢM ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT - CACBON
+ Gang trắng sau cùng tinh có C > 4,3%
với tổ chức: Le + XeI