Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm... Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm Suy ra:... Tài liệu tham khảo chọn
Trang 1Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
VỀ HAI BÀI TOÁN PHƯƠNG TRÌNH HÀM
TRONG CÁC KỲ THI OLYMPIC TOÁN
Trần Xuân Đáng
(Giáo viên trường THPT chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định)
Bài toán 1: Tìm tất cả các hàm số f : ℤ → ℤ sao cho với tất cả các
số nguyên a b c , , thỏa mãn a b c + + = 0, đẳng thức sau là đúng:
( f a ( ) )2+ ( f b ( ) )2+ ( f c ( ) )2 = 2 ( ) ( ) 2 ( ) ( ) 2 ( ) ( ) f a f b + f b f c + f c f a
(Ở đây ℤ ký hiệu tập hợp các số nguyên)
Bài toán 1 là bài toán 4 của đề thi IMO 2012 do Nam Phi đề nghị
Sau đây là lời giải bài toán 1 của tác giả bài viết này:
Giả sử hàm f : ℤ → ℤ thỏa mãn điều kiện đề bài Cho
Trang 2Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Trang 3Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Suy ra:
Trang 4Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Vậy hàm f : ℤ → ℤ sao cho f (2 ) i = 0, f (2 i + 1) = t t ( ∈ℤ ) với
mọi i ∈ℤ thỏa mãn điều kiện đề bài
f k f f
f( (2))= (3 )= (0)−3 ⇒2=3991−3 hay 3k =3989(vô lý ), vậy f(2)≠3k
Nếu f(2)=3k +1, k∈Z thì
39882)1(33)1()13())2((
2=f f =f k+ = f − k⇒ k=f − = (vô lý ), vậy
.13)2( ≠ k+
;,
43
)
3(mod2,3991)
(
n Z k n k
n n n
2 Tìm tất cả các hàm f : N*→N thoả mãn các điều kiện sau
a) f(mn)= f(m)+ f(n),∀m;n∈N*
b) f(30)=0c) f(n)=0 nếu n có chữ số tận cùng bằng 7
-
Trang 5Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
=
−
∈+
;13,3)1(
;3,3)0()(
Z t t n t f
Z t t n t f
Z t t n t f
0(19961995)0
1(03990)1
f i + = t f i + = t f i + = t f i = t ∈ ℤ t ≠ ∀ ∈ i ℤGiả sử a b c , , ∈ℤ sao cho a b c + + = 0
Trang 6Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
- Nếu a ≡ 3(mod 4), b ≡ 3(mod 4), c ≡ 2(mod 4)thì
Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Ta chứng minh f thoả mãn điều kiện đề bài, nghĩa là f ∈D Thật vậy:
2 2
))2(())1()2())((
1())2(()3()1(n+ f n+ − f n+ = f n+ a+b f n+ −f n+ − f n+
f
2
2 ( ( 2))))
1(()2()1()
2))1(())2()1())((
2
,))1(()()2
= f n f n f n ∀n∈N*suy ra
2 2
))1(()()2())2(()3()1(n+ f n+ − f n+ = f n+ f n − f n+
f
2 2
))2(()3())2(()1()3
=
Từ đó ta có f(n)f(n+2)−(f(n+1))2 = f(3)−(f(2))2
2 2
1)())2(()1()2()(a+b f − f − f = a+b a− −a
= = ab−1=1998−1=1997.Vậy ta được f(n)f(n+1)=(f(n+1))2+1997 hay f ∈D
Ta có tương ứng, mỗi f ∈D với một giá trị f(2)|1998 là một song
ánh giữa D và tập các ước dương của 1998 Do đó số phần tử của D
Trang 7Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
)2(
)3()1()
1
(
)2(
)
(
N n n
f
n f n
f n
+++
=+
++
Vì vậy ta có
)1(
)2()(
)3(
)4()2()
++
n f n f f
f f f
f
f
Đặt
)2(
)3()
1
(
f
f f
)
,
(p q = thì từ (2) ta có
*),
1())2(
2(()3()1()
Ta được a|1998, hay f(2) là một ước dương của 1998
Ngược lại với mỗi ước dương a của 1998 ta xây dựng hàm
()1()(
f ℤ → ℤ: f n ( ) = n t t2 ( ∈ ℤ , t ≠ 0) ∀ ∈ n ℤ :
f ℤ → ℤ: (4 ) 0, (4 1) , (4 2) 4 , (4 3) ( , 0)
(Bài toán 7 của đề thi VMO - 2012)
Trong tạp chí Kvant tháng 11 năm 1986 có bài toán sau:
Bài toán 3: Tìm tất cả các hàm liên tục f : ℝ → ℝ thỏa mãn
( ( ) ) ( )
f f x = f x + x với mọi số thực x Sau đây là lời giải của bài toán 3:
Trang 8Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Giả sử hàm f : ℝ → ℝ là hàm liên tục trên ℝ và thỏa mãn
⇒ = + với mọi n ∈ ℕ* trong đó ( ) Fn là dãy
Vì f liên tục và đơn ánh nên f đồng biến hoặc f nghịch biến
Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Mặt khác với p nguyên tố mà f(p)= p thì f(f(p))= f(p) nên
p
p3 = suy ra p=1 mâu thuẫn với p là số nguyên tố
Còn nếu f(p)= p3 thì p3 = f(f(p))= f(p3)=(f(p))3 = p9 suy ra 1
=
p mẫu thuẫn với p nguyên tố Vậy f(p)≠ p và f(p)≠ p3 Khi
đó ta xây dựng hàm f như sau
Chia tập số nguyên tố thành vô hạn các cặp(p;q)(p ≠q)rời nhau, đặt
p q f q p
f( )= 3; ( )= hoặc f(p)=q;f(q)= p3 thì f luôn thoả mãn đề bài (để ý rằng có vô số hàm f thoả mãn đề bài, chẳng hạn theo cách
2(()3()1(n+ f n+ = f n+ 2+
f
1997))
2(()3()1())1(()2()
=+
−++
=+
−
n f n f
Trang 9Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
⇒ n1 =n2 tức f là đơn ánh
Với n=1 thay vào (1) và do f là đơn ánh ta có
)(
(())
(
)
(m f n f mn
Từ đó ta được f là hàm hoàn toàn nhân tính Vì vậy ta chỉ cần xét các
giá trị của f tại các điểm nguyên tố
Gọi p là số nguyên tố, giả sử f(p)=ab, a ≥ b≥1, ta có
)
()()())
(
(
3
b f a f ab f p
Do đó ta có với mỗi số nguyên tố p thì f ( p)hoặc là số nguyên tố hoặc
là lập phương của một số nguyên tố
Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Giả sử f nghịch biến trên ℝ Pt đặc trưng của dãy ( ) Fn là:
Trang 10Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
→+∞
Mặt khác
1 1
Vì f không bị chặn và f liên tục nên Im f = ℝ Mặt khác f đơn
Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Theo chứng minh trên f là hàm đơn ánh và là hàm hoàn toàn nhân
tính
Với p nguyên tố mà f(p)=mn; ∀m,n∈N* thì ta có
)()()())((f p f mn f m f n
)()(m f n f
Suy ra f(m)=1 hoặc f(n)=1,nghĩa là m =1 hoặc n=1 Vì vậy )
( p
f là số nguyên tố Do đó f nhận các giá trị nguyên tố phân biệt tại
các điểm nguyên tố phân biệt
Với f thoả mãn trên thì f(2005)= f(5.401)= f(5)f(401)≥ 2.3=6
Ta chỉ ra tồn tại một hàm số thoả mãn đề bài có f(1)=1 và
6)2005
f được xác định như sau 1
)1( =
f ; f(5)=2; f(2)=5; f(401)=3; f(3)=401,
,)(p p
f = ∀ nguyên tố p p∉{2,3,5,401},do vậy giá trị nhỏ nhất có thể
có f(2005) là 6
Nhận xét: Theo cách chứng minh trên ta có thể xác định giá trị nhỏ nhất có thể có của f (n) với mỗi giá trị cụ thể của n và hàm f thoả mãn đề bài
-
Ví dụ 4.3
Tìm tất cả các hàm f : N*→N* thoả mãn điều kiện
)())
((mf n n3f m
f = ; ∀m,n∈N* (1)
Giải
Đặt f(1)=a Từ (1) cho m=1 ta có f(f(n))=n3f(1)=an3 (2) Nếu n1,n2∈N* mà f(n1)= f(n2) suy ra
⇒
= ( ( ))))
((f n1 f f n2
f an13 =an32do (2)
Trang 11Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
suy ra (6) đúng với k+1,hay công thức (6) đúng với mọi k∈N*.Từ
đó ta có a k |(f(n))k 1
Ta chứng minh a| f(n), thật vậy
Giả sử số mũ của số nguyên tố ptrong phân tích tiêu chuẩn của n là
α và số mũ của p trong phân tích tiêu chuẩn của f (n) làβ Khi đó
số mũ của p trong phân tích tiêu chuẩn của a k là αk còn số mũ
của p trong phân tích tiêu chuẩn (f(n))k+1 là β(k+1) Nếu α >β thì
luôn tồn tại số nguyên dương k0sao cho (1 1)
f f a
a f a
2))1(()()(
),()()()()()
mn af a
n f m f
(())(())(())(()(
m a a
m f f m f g m ag g m g g a g
g = < với 1
Trang 12Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Lời giải của bài toán 2 tương tự như lời giải của bài toán 3
Sau đây là lời giải bài toán 2 của tác giả bài viết này:
Giả sử tồn tại hàm số f thỏa mãn các điều kiện đề bài
Vì f là toàn ánh từ ℝ → ℝ và f là hàm số tăng trên ℝ nên tồn tại hàm
gxác định trên ℝ, tăng trên ℝ sao cho f g x ( ( ) ) = x và g f x ( ( ) ) = x
với mọi x ∈ ℝ (g là hàm ngược của f )
Từ (1) cho n =1⇒ 2 2
))(()(am f m
f = , ∀m∈N* (3)
Từ (1), (2), (3) ta có :
2 2
2 2
2
))()(
())(())(())()((f m f n = f m f n = f am f n
= f(n2f(f(am2)))= f(n2.a2.a.m2) = f(a.(amn)2)= f((amn)2f(1))=(f(amn))2
⇒ f(m)f(n)= f(amn)Vậy f(an)=af(n); af(mn)= f(mn)= f(m)f(n) (4)
))(()()(an af n f n
Với mỗi n∈N*, ta chứng minh công thức sau bằng quy nạp
,))(()( k+1 = k+1k
n f n
f
Với k =1 công thức (6) đúng do có (5) Giả sử có k ( k+1)=( ( ))k+1
n f n
f
)()
( )( k+2 = k k+2 = k k+2k
an f a n
f a a n
f a
=a k.f(a.n.n k+1)=a k.f(n k+1).f(n) =( ( ))k+1 ( )=( ( ))k+2
n f n f n f
Trang 13Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Nếu f ( p) là hợp số thì tồn tại a,b∈N*,a ≥ b>1 sao cho
ab
b
f( )=
Ta có p2f(f(p))= f(ab)= f(a)f(b) xảy ra các trường hợp sau
Nếu f(a)= p2 thì f(b)=1 suy ra b=1 vô lý
Nếu f(b)= p2 thì f(a)=1 suy ra a=1 vô lý
Nếu f(a)= f(b)= p do f đơn ánh thì a= suy ra b f(b)=a2
Lại xét, nếu a=nnvới m,n∈N* thì
2 2
2 f(f(p)) f(a ) (f(a))
p = = = và p= f(a)= f(mn)= f(m)f(n)
suy ra f(m)=1 hoặc f(n)=1 nghĩa là m=1 hoặc n=1, vậy a là số
nguyên tố
Từ chứng minh nếu p là số nguyên tố thì f ( p) hoặc là số nguyên tố
hoặc là bình phương của một số nguyên tố
Mặt khác ta lại có
Nếu f(p)= p thì f(f(p))= f(p) suy ra p2 = p nên p =1 mâu
thuẫn với p nguyên tố
Vì lẽ đó, ta có thể xây dựng hàm số f như sau
Gọi p i là số nguyên tố thứ i trong dãy các số nguyên tố
, )7,5
Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Xét các dãy ( ) un và ( ) vn sao cho
g t u t v g t n
Trang 14Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Lại có f(bn)=b2n= n nên b=1 và f(n)=n Hàm số thoả mãn đề bài là f(n)=n,∀n∈N
-
IV Sử dụng tính chất của hàm hoàn toàn nhân tính
Ta đã biết đối với hàm hoàn toàn nhân tính rất thuận lợi khi tính giá trị của nó tại một điểm tuỳ ý đó là: Cho k
k p p p
n α1 α2 α
2 1
tích tiêu chuẩn của số tự nhiên n , nếu f là hàm số hoàn toàn nhân
k p f p
f n
f( ) ( ( ))α1 ( ( ))α
1
= Do đó để xác định giá trị của hàm f ta chỉ cần xác định giá trị của nó tại các điểm nguyên tố
)())
(
m f n n mf
f = , ∀m;n∈N* (1)
Giải
Từ (1) cho m=1 ta có f(f(n))=n2f(1),∀n∈N* Nếu n1,n2∈N* mà f(n1)= f(n2) thì
)1()
1())
(())((f n1 f f n2 n12f n22f
Do f(n)∈N* nên f(1)≠ 0 suy ra n1 =n2, vậy f là đơn ánh
Từ (1) cho m = n =1 và do f là đơn ánh ta có f(f(1))= f(1)
1)1( =
suy ra ( ( )) 2,
n n f
Trang 15Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Nhận xét: Một số phương trình hàm được giải bằng cách kết hợp
nguyên lý quy nạp và nguyên lý thứ tự cùng với một số tính chất của
hàm số, ta xét ví dụ sau
-
,)())
Mặt khác, từ giả thiết cho m=0 ta có
+∞
→+
=+
n
f
f( ( )) (0) khi n →+∞ điều này mâu thuẫn
với f(n)≤ M, ∀n∈N nên phải có f(0)= a =0, khi
1())(1
PHƯƠNG PHÁP THẾ BIẾN KHI GIẢI PT HÀM
PP thế biến có lẽ là pp được sử dụng nhiều nhất khi giải pt hàm
có f( )0 thì ta thế y bởi −x, muốc có f x( ) thì cho 0
y= , muốn có f nx( ) thì thế y bởi (n−1)x
BÀI VIẾT THAM KHẢO SỐ 2
Trang 16Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
⊃ Với giả thiết đó mới
đảm bảo tính chất: “ Khi t chạy khắp các giá trị của t thì x=1 cũng
g( 1)∈ vàg(n1)< g(n0),mâu thuẫn với việc chọn g(n0).Vậy f ≡ g, đó chính là điều phải chứng minh
-
))(()1(n f f n
f Mà phần tử nhỏ nhất của A là f(1) và nó được xác định duy nhất
Từ f(1)≥1 suy ra f(n)>1, ∀n>1
Vì vậy ta có thể hạn chế hàm f trên N*\{ }1, f :N*\{ }1 →N*\{ }1Lập luận tương tự như trên f(2)là phần tử nhỏ nhất của miền giá trị của hàm này, nên ta có f(1)< f(2) suy ra f(2)>2, ∀n>2
Lại tiếp tục hạn chế hàm f trên N*\{ }1;2
)1())((f n ≥ f n+
f , do f là hàm tăng, điều này mâu thuẫn với giả
thiết f(f(n))< f(n+1)
Vì vậy f(n)=n, ∀n∈N* Đó là điều phải chứng minh
Trang 17Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
f(n)=0 trong các trường hợp còn lại củan
Nhận xét: Đối với các trường hợp 1 và 2 ta cũng có thể giải được
nhờ giải phương trình đặc trưng λ2−2f(1)λ+1=0
-
III Sử dụng nguyên lý thứ tự
Định lý 1: Mọi tập con khác rỗng của N đều có phần tử nhỏ nhất
Định lý 2: Mọi tập con khác rỗng và bị chặn của N đều có phần tử
g n0∈N Vì f là toàn ánh nên với g(n0), tồn tại n1∈N sao
cho f(n1)=g(n0).Từ giả thiết có g(n1)≤ f(n1)= g(n0)≤ f(n0) (1)
t t
≤ −
+
Ví dụ 4: Tìm f : 0;( +∞ →) (0;+∞ thỏa mãn: ) ( )
( ) ( ( ) ) , (0; )( )4
xf xf y = f f y ∀x y∈ +∞
Lời giải:
Cho y=1,x∈(0;+∞ , ta được: ) xf xf( ( )1 )= f(f( )1 ) Cho
( )
11
x f
= ta được: f (f( )1 ) 1 xf x( ( )1 ) 1 f xf( ( )1 ) 1
x
Đặt:
Trang 18Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
f
0)1()3( =−f =
f
.1)2()4( =−f =
f
CM quy nạp f(4m)=1, ∀m∈N*; f(4m+1)=0,∀m∈N* (2)
f(4m+2)= −1,∀m∈N*; f(4m+3)=0,∀m∈N* (3) Thật vậy, giả sử có
;1)4( m =
f f(4m+1)=0 (*)
;1)24( m+ =−
f f(4m+3)=0 (**) Khi đó
1)4()24()44())1(4( m+ = f m+ =−f m+ = f m =
0)14)34()54()1)1(4( m+ + = f m+ =−f m+ = f m+ =
1)24()44()64()2)1(4( m+ + = f m+ =−f m+ = f m+ =−
0)34()54()74()3)1(4( m+ + = f m+ =−f m+ = f m+ =
Nghĩa là (2) và (3) đúng với m+1, ta được điều phải chứng minh
Vậy trong các trường hợp hàm f được xác định như sau
,1)(n =
f nếu n≡0 (mod 4)
,1)(n =−
f nếu n≡2 (mod 4) 0
)(n =
f trong các trường hợp còn lại của n.Kết luận: Vậy có 4 hàm số thoả mãn đề bài đó là
. f(n)=0, ∀n∈Z
. f(n)=1, ∀n∈Z
. f(n)=(−1)n nếu n>0, n∈Z
1)(n =
f nếu n=0
Trang 19Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Cho k =n từ a) ta có f(2n)=2f2(n)−1
Nếu | f(1)|≥2 thì | f(2)|=|2f2(1)−1|≥7 suy ra
97
|1)2
Vậy ta được | f(2n)→+∞ khi n→+∞ hay f(2n) hkông bị chặn
mâu thuẫn với b), do đó | f(1)|<2 nên f(1)∈{−1;0;1}
22((
Trang 20Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Ta chứng minh (1) đúng với n∈{−2k−2;−2k−1;2k+2;2k+3}.Thật vậy, theo giả thiết quy nạp ta có
12)2(1)2(− k = − − k = k +
f và f(−2k+1)=1−(−2k+1)=2k suy ra
)22(112)2)212(()22( k+ = f f − k− + + =− k− = − k+
f
)32(122)2)222(()32( k+ = f f − k− + + =− k− = − k+
f
)22(132))32(()22(− k− = f f k + = k+ = − − k−
f
)12(122))22(()12(− k− = f f k+ = k+ = − − k−
f
Chứng tỏ (1) đúng với n∈{−2k−2;−2k−1;2k+2;2k+3}.Vậy f(n)=1−n,∀n∈Z là nghiệm của bài toán
-
Ví dụ 2.4
Xác định tất cả các hàm f :Z →Z thoả mãn các điều kiện sau
a) f(k+n)+ f(k−n)=2f(k).f(n),∀ ;k n∈Z b) Tồn tại số nguyên N sao cho | f(n)|< N,∀n∈Z
Giải
Cho n = k=0 từ a) ta có f(0)= f2(0) suy ra f(0)=0 hoặc
.1)0( =
Ta đi xác định f(1)
Trang 21Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
2 3 2 3
2 2
.
2 3
) 3 2 (
2
−
=
Nhận xét: Nguyên lý quy nạp không còn đúng trong tập Z, nhưng
trong các bài toán ta có thể chia tập Z thành phần dương, âm và quy
nạp rời rạc, có thể làm như sau: Giả sử bài toán đúng với
n n
Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Ví dụ 4 Tìm tất cả các hàm số :f ℝ→ℝ thỏa điều kiện
Từ đó ta có nghiệm của bài toán là ( )
Trang 22Tài liệu tham khảo chọn lọc BDHSG Toán lớp 12 Chuyên đề: Phương trình hàm
Tính f ( n3, )
.5)1,2()0,3
f
.3213)5,2())0,3(,2()1,3
f f
f f
.3229)13,2())1,3(,2()2,3
f f
f f
,323)32(2)32,2()),3(,2()1,3( n+ = f f n = f n+3− = n+3− + = n+4−
y ra điều phải chứng minh
Tính f ( n4, )
.1332)1,3()0,4
f
.3232)13,3())0,4(,3()1,4(
2
2 16
2 16
2 2
3(n+ số 2
Giả sử (4, ) 2 3
2
2
2
−
=+
n
f với (n+4) số 2
Thật vậy có
)32,3()),4(,3()1,4(
2