CHƯƠNG I:CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNGBÙ SƠ BỘ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNGCông suất và tính chất của 6 hộ tiêu thụ điện cho ở bảng sau : Các số liệu 1 2 Các hộ tiêu thu û3 4 5 6 Hệ số công
Trang 1CHƯƠNG I:
CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNGBÙ SƠ BỘ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNGCông suất và tính chất của 6 hộ tiêu thụ điện cho ở bảng sau :
Các số liệu 1 2 Các hộ tiêu thu û3 4 5 6
Hệ số công suất cosϕ 0,8 0,75 0,8 0,8 0,75 0,8
Điện áp định mức mạng thứ cấp KV 10 KV
I.CÂN BẰNG CÔNG SUẤT SƠ BỘ :
Cânbằng công suất sơ bộ trong hệ thống nhằm mục đích xem xét khả năng cung cấp của các nguồncho các hộ tiêu thụ điện, trên cơ sở đó định ra phương thức vận hành cho các nguồn trong hệthống ở các trạng thái vận hành cực đại, cực tiểu và sự cố, dựa trên sự cân bằng từng khu vực Ơíđây ta cân bằng cả công suất tác dụng và công suất phản kháng
1.Cân bằng công suất tác dụng:
Sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống được xácđịnh theo công thức sau:
∑PF = m.∑Ppt + ∑∆Pmd + Ptd + Pdt Trong đó:
- ∑PF : Tổng công suất tác dụng phát ra do các nhà máy điện trong hệ thống
- m : hệ số đồng thời của phụ tải Lấy m =1
- ∑Ppt : Tổng phụ tải cực đại của các hệ tiêu thụ
- ∑∆Pmđ: Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và MBA
- ∑∆Pmđ= (10÷15)% ∑P pt
- ∑Ppt = P1+ P2+ P3+P4+P5+P6 = 23+21+26+25+17+22=134 [MW]
- Chọn : ∑∆Pmđ = 10%.∑P pt =10%.134= 13.4 [MW]
- Ptd : Công suất tự dùng của các nhà máy điện
(Vì chỉ tính từ thanh cái cao áp nên ∑Ptd = 0.)
- Pdt: Công suất dự trữ của hệ thống
- Pdt = (10÷15)%.(∑Ppt + ∑∆Pmđ )
Ta chọn: Pdt= 10%(∑Ppt + ∑∆Pmđ ) = 10%(134 +13.4) = 14,74 [MW]
Vậy ta có: ∑PF = 134 + 13,4 + 14,74 = 162,14 [MW]
2.Cân bằng công suất phản kháng Q :
Cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống điện được xác định bằng công thức
∑QF +∑Qb = m.∑Qpt + ∆Qba + ∆Qd -∆QC +Qtd + QdtTrong đó:
∑QF : Tổng công suất phản kháng do nhà máy phát ra:
∑QF = ∑PF tgϕ FVới : Cosϕ = 0,8 ⇒ tgϕ = 0,75 Cosϕ = 0,75 ⇒ tgϕ = 0,88Vậy ∑QF = 162,14 0,75 = 121,6 [MVAR]
- ∑Qpt : Phụ tải phân kháng cực đại của mạng
=
6 1
- ∆QL: Tổn thất công suất phản kháng trên các đường dây của mạng điện
- ∆QC: Công suất phản kháng do dung dẫn của đường dây sinh ra
Trang 2Trên cơ sở đó ta bù cho các hộ sau:
+ Ta bù cho hộ 2 (Hộ 2 có hệ số cosϕ thấp và củng là hộ ở xa) đến
Cosϕ’2 = 0,90 ⇒ tgϕ’2 = 0,484 Vậy Qb2 = Q2 - P2.tg’ϕ2 = 21(0,88 - 0,484) = 8,316 [MVAR]
- Dung lượng còn lại là : 26 -8,316 = 17,68[MVAR]
- Dung lượng còn lại ta bù cho hộ 5 đến
Cosϕ’5 = 0,90 ⇒ tgϕ’5 = 0,484Vậy Qb5 = Q5- P5.tgϕ’5 =17(0,88-0,484) = 6,732[MVAR]
- Dung lượng còn lại là :17,68-6,732 = 10,948 [MVAR]
- Dung lượng còn lai ta bù cho hộ 6 đến
Cosϕ’6 = 0,90 ⇒ Tgϕ’6 = 0,484Vậy Qb6 = Q6- P6.tgϕ’6) = 22(0,75-0,484) = 5,85[MVAR]
Lượng còn lại ta bù cho hộ 3 (lượng còn lai là 5[MVAR])
557,026
55,193
3' = 3− 3 = − =
P
Q Q
Cosϕ’3 = 0,87
Ta có bảng số liệu phụ tải trước và sau khi bù sơ bộ :
Bảng 1-1Phụ
Trang 3CHƯƠNG II:
DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KĨ THUẬT
• Khi thiết kế một hệ thống điện, vấn đề đặt ra là phải lựa chọn phương án kết lưới tối ưu,dựa trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật của phương án
• Việc so sánh các phương án về kỹ thuật chủ yếu dựa trên các mặt sau:
- Đảm bảo tính an toàn cung cấp điện theo đúng yêu cầu của các hộ tiêu thu điện
- Đảm bảo tổn thất điện áp lúc làm việc bình thường cũng như lúc sự cố nằm tronggiới hạn cho phép
- Đảm bảo sự phát nóng cho phép của dây dẫn, đảm bảo độ bền cơ học dây dẫn.Khi dự kiến các phương án nối dây của mạng điện ta dựa vào tính chất quan trọng của cáchộ tiêu thụ điện (loại I, loại III):
+ Hộ loại 1 : Yêu cầu cung cấp điện liên tục do đó ta sử dụng đường dây kép
hoặc mạng kín để cung cấp điện
+ Hộ loại 3 : Yêu cầu cung cấp điện thấp hơn do đó ta dùng đường dây đơn
để cung cấp điện
2 Dự kiến các phương án nối dây:
2 1
Trang 4II SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT :
1/Nội dung so sánh các phương án về mặt kỹ thuật :
a/ Chọn cấp điện áp tải điện của mạng điện :
Việc chọn cấp điện áp tải điện rất quan trọng đối với mạng điện.Vì nó ảnh hưởng rất nhiềuđến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện
Trong thực tế tính toán để xác định trị số điện áp của mạng điện người ta thường sử dụng 1số công thức kinh nghiệm Ơí đây ta sử dụng công thức Still, công thức này khá chính xác với
P < 60[MW], L < 250 [Km]
U = 4,34 L+16.P [KV]
L : chiều dài truyền tải [Km]
P : công suất truyền tải [MW]
b,Chọn tiết diện dây dẫn :
Mạng điện thiết kế là mạng điện khu vực, do đó tiết diện dây dẫn được chọn theo Jk.tế
Ta chọn loại dây AC
Với Tmax = 4200 h Tra bảng ta được Jk.tế = 1,1 A/mm2
Chọn tiết diện dây dẫn như sau :
- Đối với đường dây đơn :
kt dm
S J
I F
3
max max =
=
- Đối với đường dây kép :
kt dm
S J
I F
3.2
2
max max =
=
Ngoài ra với mạng điện 110 [KV] phải chọn tiết diện dây dẫn loại AC70 trở lên đểgiảm tổn thất vầng quang
c/kiểm tra phát nóng dây dẫn lúc sự cố :
Kiểm tra theo điều kiện :
Iscmax < K.Icp Trong đó :
Iscmax : Dòng điện làm việc khi có sự cố lúc phụ tải lớn nhất
Icp : Dòng điện cho phép chạy lâu dài trong dây dẫn, phụ thuộc vàoloại dây dẩn và tiết diện dây dẫn
K : Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào nhiệt độ làm việc
% Trong đó :
P,Q,U : công suất tác dụng, công suất phản kháng, điện áp của đường dây.R,X : điện trở, điện kháng của đường dây
+ Lúc làm việc bình thường ∆Umax% :
∆Ubtmax% ≤ 10%
Đối với các hộ dùng MBA điều áp dưới tải thì :
∆Ubtmax% ≤ 20 % + Lúc sự cố nặng nề nhất :
∆USCmax% ≤ 20%
Đối với các hộ dùng MBA điều áp dưới tải thì :
∆USCmax% ≤ 25 %B.TÍNH TOÁN KỸ THUẬT CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN :
1.Phương án 1:
a/Chọn cấp điện áp tải điện:
Nhánh: UN1 = 4,34 58+16.23=89,58[KV]
Trang 5Vì đây là mạng điện khu vực nên ta chọn điện áp vận hành là 110 [KV]
b/Chọn tiết diện dây dẫn :
Nhánh N1:
1,1.110.3.2
25,17
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70Nhánh N3:
1,1.110.3.2
65,24
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-120Nhánh 32:
Fk.t = 10 55,66( )
1,1.110.3.2
16,10
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70Nhánh N4:
Fk.t = 10 74,55( )
1,1.110.32
75,18
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70Nhánh N6
Fk.t = 10 103,37( )
1,1.110.3.2
88,18
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-95Nhánh 65:
Fk.t = 10 90,13( )
1,1.110.3
23,8
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-95c.Tính tổn thất điện áp và kiểm tra điệu kiện phát nóng của dây dẫn : + Lúc làm việc bình thường :
Ta xét cho nhánh ở xa trước , nếu điều kiện tổn thất điện điện áp được thoả mãn thì xétcho những nhánh khác , không đạt thì loại phương án đó
∆Umbt %= . 2 . 100
dm
U
X Q R
Nhánh N1:
∆U mbt %= 100 4,35%
110.2
58)
44,0.25,1746,0.23(
61)
423,0.65,2427,0.47(
110.2
57)
44,0.16,1046,0.21(
54)
44,0.75,1846,0.25(
+
% Nhánh N65:
Trang 6∆Umbt%= 100
110.2
81)
429,0.88,1833,0.39(
2
+
110
73)
429,0.23,833,0.17(
IM =
110.3
10
3 3
Sn = 278,54 < ICP = 0,82.380 = 311,6(A)Khi đứt 1 mạch dây kép liên thông N65:
110
81)
429,0.88,1833,0.39(
2
+
110
73)
429,0.23,833,0.17(
10
6 3
Sn = 227,42 < ICP = 0,82.330 = 270,6(A) Như vậy phương án 1 thoả mản các yêu cầu kĩ thuật đề ra
Vì đây là mạng điện khu vực nên ta chọn điện áp vận hành là 110 [KV]
b/Chọn tiết diện dây dẫn :
Nhánh N1:
1,1.110.3.2
41,27
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-120Nhánh 12:
Fk.t = 10 56,66( )
1,1.110.3.2
16,10
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70Nhánh N3:
1,1.110.3.2
75,22
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-120Nhánh 35:
Fk.t = 10 90,13( )
1,1.110.3
23,8
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-95Nhánh N4:
1,1.110.3.2
4,29
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-150
Trang 7Nhánh N6:
Fk.t = 10 58,31( )
1,1.110.3.2
65,10
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70c/Tính tổn thất điện áp và kiểm tra điệu kiện phát nóng của dây dẫn : + Lúc làm việc bình thường :
-Nhánh N12:
110.2
58)
423,0.41,2727,0.44(
110.2
73)
44,0.16,1046,0.21(
61)
423,0.75,2227,0.43(
110
64)
429,0.23,833,0.17(
54)
416,0.4,2921,0.47(
110.2
63)
44,0.65,1046,0.22(
+
+ Lúc sự cố :
Sự cố nặng nề nhất là đứt 1mạch trong đường dây kép liên thông N12,N35,N46
-Xét mạch liên thông N12 khi sự cố đứt một mạch trong đường dây kép N1:
110
58)
423,0.41,2727,0.44(
110.2
73)
44,0.16,1046,0.21(
423,0.75,2227,0.43(
110
64)
429,0.23,833,0.17(
416,0.4,2921,0.47(
110.2
63)
44,0.65,1046,0.22(
10
1 3
110.3
41,27
=
CP = 0,82.380 = 311,6(A) (Đạt)Xét nhánh N3:
IM =
110.3
10
3 3
110.3
75,22
=
CP=0,82.380 = 311,6(A) (Đạt)Xét nhánh N4:
IM =
110.3
10
4 3
110.3
4,29
=
CP =0,8.445 = 356(A) (Đạt)Như vậy phương án 2 thoả mản các yêu cầu kĩ thuật đề ra
Vì đây là mạng điện khu vực nên ta chọn điện áp vận hành là 110 [KV]
b.Chọn tiết diện dây dẫn :
β Nhánh N1:
Trang 8Fk.t = 10 68,59( )
1,1.110.3.2
25,17
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70Nhánh N2:
Fk.t = 10 56,18( )
1,1.110.3.2
65,10
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70Nhánh N3:
1,1.110.3.2
75,22
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-120Nhánh 35:
Fk.t = 10 90,13( )
1,1.110.3
23,8
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-95Nhánh N4:
Fk.t = 10 74,55( )
1,1.110.3.2
75,18
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70Nhánh N6:
Fk.t = 10 58,31( )
1,1.110.3.2
65,10
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70c/Tính tổn thất điện áp và kiểm tra điệu kiện phát nóng của dây dẫn : Lúc làm việc bình thường :
- Nhánh N1:
110.2
58)44,0.25,1746,0.23(
105)44,0.65,1046,0.21(
58)
423,0.75,2227,0.43(
110
64)429,0.23,833,0.17(
54)
44,0.75,1846,0.25(
81)44,0.65,1046,0.22(
423,0.75,2227,0.43(
110
64)429,0.23,833,0.17(
10
3 3
110.3
75,22
Trang 9mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70Nhánh N2:
Fk.t = 10 56,18( )
1,1.110.3.2
65,10
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-70
Nhánh N3:
1,1.110.3.2
75,22
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-120Nhánh 35:
Fk.t = 10 90,13( )
1,1.110.3
23,8
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-95Nhánh N-4:
Fk.t = 10 155,55( )
1,1.110.3
1818,
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-150Nhánh N-6:
1,1.110.3
4,1182,
mm
=+
→ Ta chọn dây AC-120Nhánh 46:
1,1.110.3
75,018,
→ Ta chọn dây AC-70c/Tính tổn thất điện áp và kiểm tra điệu kiện phát nóng của dây dẫn : Lúc làm việc bình thường :
Trang 10- Nhánh N1:
110.2
58)44,0.25,1746,0.23(
105)44,0.65,1046,0.21(
58)
423,0.75,2227,0.43(
110
64)429,0.23,833,0.17(
423,0.1827,0.18,27(
429,0.4,1133,0.82,19(
423,0.75,2227,0.43(
110
64)429,0.23,833,0.17(
10
3 3
110.3
75,22
- Khi đứt mạch N4:
110
81)
429,0.4,2933,0.47(
110
63)44,0.75,1846,0.25(
∆U cpscVới ∆U cpsc =25% , nên không đạt yêu cầu
Như vậy phương án 4 không thoả mản các yêu cầu kĩ thuật đề ra
Trang 11CHƯƠNG III:
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KINH TẾĐể chọn phương án tối ưu, sau khi so sánh về mặt kỹ thuật ta còn phải tính toán về mặtkinh tế của các phương án Tiêu chuẩn để so sánh về mặt kinh tế là phí tổn tính toán hàng nămlà bé nhất
Phí tổn tính toán hằng năm được tính theo biểu thức :
Z = (avh + atc).K + A.CTrong đó:
K: Vốn đầu tư của mạng điện Do yêu cầu không cần tính toán chi tiết mà chỉ tính vốnđầu tư xây dựng đường dây Đường dây kép lấy bằng 1,8 lần đường dây đơn
Với đường dây đơn : Kđ = K0.l
Với đường dây kép : Kk = 1,8.K0.l
K0 : Giá thành 1km đường dây
L : chiều dài đường dây
avh: Hệ số vận hành được tính cho phần khấu hao, tu sữa thường kỳ và phục hồi Đốivới các mạng điện dùng cột bê tông lấy avh = 0,07
atc: Hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư theo tiêu chuẩn nhà nước ta là từ 5-8 tuỳ vàotừng công trình ở đây ta chọn Ttc = 8 năm
125,08
11
R U
Q P P
Với R :điện trở của dây dẫn
Với: τ: Thời gian tổn thất công suất lớn nhất
∆P: Tổng tổn thất công suất tác dụng cực đại của mạng trong năm
Có thể xác định τ của mạng điện như sau :
- Đối với đường dây đơn : M = 3Σm0.L (Kg)
- đối với đường dây kép : M = 6Σm0.L (Kg)với : m0 : Trọng lượng tính toán cho 1km đường dây
l: chiều dài đường dây
2.Tính tổn thất điện năng : r l
U n
Q P
75,282
07,532
2
∆
Trang 1233,232
25,312
33,432
25,312
2.Tính tổn thất điện năng :
)(74,158.27,0.110.2
84,512
33,232
65,482
89,182
44,552
44,242
1 Vốn đầu tư của mạng điện :
Tính K:
Với : Kđ = Ko.L = 3520000(đ)
Kk = 1,8.Ko.L= 5220000+9450000+6588000+4860000+729000
=33408000(đ)Vậy K = 36928000(đ)
2.Tính tổn thất điện năng :
)(91,058.46,0.110.2
75,282
55,232
2
∆
Trang 1365,482
89,182
25,312
44,242
Trang 14CHƯƠNG IV:
CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHI TIẾT VÀ MÁY BIẾN ÁPTrạm biến áp là nơi biến đổi năng lượng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác cócùng tần số làmột trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống điện
1.Yêu cầu đối với việc chọn máy biến áp :
Công suất , số lượng và phương thức vận hành của MBA có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉtiêu kinh tế , kỹ thuật của toàn hệ thống
+ Khi chọn MBA cho mạng cần chú ý các đièu kiện sau :
- Về số lượng MBA trong một trạm giảm áp :
Tuỳ thuộc yêu cầu cung cấp diện cho phụ tải
+ Phụ tải thuộc hộ loại I : mỗi trạm nên dùng 2 MBA trở lên
+ Phụ tải thuộc hộ loại III : mỗi trạm nên 1 MBA
- Về công suất của MBA :
+ Phải bảo đảm cung cấp điện trong tình trạng làm việc bình thường(ứng với phụ tải cựcđại) khi tấc cả các MBA làm việc
+ Ở trạm có hơn hai MBA , khi có một MBA bất kỳ nghỉ , tấc cả các MBA còn lại với khảnăng quá tải sự cố cho phép ( cho phép quá tải 40% trong năm ngày đêm không quá 6h) phảibảo đảm tải đủ công suất yêu cầu
Do đó điều kiện để chọn công suất định mức của MBA là :
+Hộ loại I : Sđm≥ Sptmax/1,4(n-1)
+Hộ loại III : Sđm≥ Sptmax
- Để việc vận hành hệ thống được tốt thì phải tính giá trị Sgh :
Sgh =Sđm Pn
Po n
2.Tính chọn cụ thể cho từng trạm giảm áp :
1 Chọn máy biến áp cho trạm hạ áp phụ tải số 1 (hộ loại I)
Ta có: Sptmax = 28,75 [MVA]
Sptmin = 0,5 Sptmax =0,5.28,75= 14,375 [MVA]
Chọn 2 máy biến áp điều áp dưới tải có, với công suất máy theo điều kiện :
][5,204,1
75,284
,1
N dmBA
P
P S
∆
∆
=
Vậy khi phụ tải cực tiểu cho phép vận hành 1 máy biến áp
2 Chọn máy biến áp cho trạm hạ áp phụ tải 2 (hộ loạiI)
Ta có: Sptmax = 27,97 [MVA]
Sptmin = 0,5 Sptmax =0,5.27,97= 13,98 [MVA]
Chọn 2 máy biến áp điều áp dưới tải có, với công suất máy theo điều kiện :
][98,194,1
97,274
,1
N dmBA
P
P S
∆
∆
=
Vậy khi phụ tải cực tiểu cho phép vận hành 1 máy biến áp
3 Chọn máy biến áp cho trạm hạ áp phụ tải 3 (hộ loại I)
Trang 15Ta có: Sptmax = 32,5 [MVA]
Spt min = 0,5 Sptmax = 0,5.32,5 =16,25 [MVA]
Chọn 2 máy biến áp điều áp dưới tải với công suất mỗi máy theo điều kiện :
][21,234,1
5,324,1
[54,18120
33.225
N
O dmBA
P
P S
∆
∆
=
Vậy khi phụ tải cực tiểu cho phép vận hành 1 máy biến áp
4 Chọn máy biến áp cho trạm hạ áp phụ tải 4 (hộ loại I)
Ta có: Sptmax = 31,25 [MVA]
Spt min = 0,5 Sptmax = 0,5.3,25 =15,625 [MVA]
Chọn 2 máy biến áp điều áp dưới tải với công suất mỗi máy theo điều kiện :
][32,224,1
25,314,1
[54,18120
33.225
N
O dmBA
P
P S
∆
∆
=
Vậy khi phụ tải cực tiểu cho phép vận hành 1 máy biến
5 Chọn máy biến áp cho trạm hạ áp phụ tải 5 (hộ loại III)
Ta có: SB 5đm = Spt5max = 22,64 [MVA]
Spt min = 0,5 Sptmax = 0,5.22,64 = 11,32 [MVA]
Ta chọn một máy biến áp loại: TA_25000/110
Các thông số lấy theo số liệu của máy biến áp TAH_25000/110
6 Chọn máy biến áp cho trạm hạ áp phụ tải 6 (hộ loại I)
Ta có: Sptmax = 27,5[MVA]
Spt min = 0,5 Sptmax = 0,5.27,5 = 13,75 [MVA]
Chọn 2 máy biến áp điều áp dưới tải với công suất mỗi máy theo điều kiện :
][64,194,1
5,274
,1
[54,18120
33.225
N
O dmBA
P
P S
∆
∆
=
Vậy khi phụ tải cực tiểu cho phép vận hành 1 máy biến áp
Để tiện trong tính toán ta lập bảng số liệu về các máy biến áp sử dụnh trong trạm.Trạm
giảm áp MBASố MBALoại SMVAđm/máy t/t công suất/máy U(%)N% (%)I0%
Tính các thông số của MBA quy về phía cao áp 110kV (R,X, ∆PN = ∆Pcuđm
∆Po , ∆Qo đã cho trong bảng ) Ta tính thêm giá trị ∆Qcu :
Trang 17CHƯƠNG V:
TÍNH BÙ KINH TẾ MẠNG ĐIỆN
- Để giảm công suất phản kháng truyền tải trên đường đây, giảm bớt tổn thất điện năngcho mạng điện ta tiến hành bù công suất phản kháng tại hộ tiêu thụ
- Thích hợp và đơn giản ta dùng tụ bù Việc lắp đặt tụ bù cần một chi phí xây lắp và tiêuhao một lượng điện năng nhất định Do đó ta cần phải tính toán sao cho việc lắp đặt tụbù là kinh tế nhất
- Cách chung là tại phía hạ áp của hộ tiêu thụ điện ta đặt công suất phản kháng cần bù Qblàm ẩn số và lập biểu thức tính toán phí tổn mạng điện do có đặt thiết bị bù Sau đó lấyđạo hàm riêng của phí tổn tính theo từng công suất bù của mỗi trạm và cho đạo hàmriêng đó bằng 0 Giải các phương trình đạo hàm riêng này ta có các Qb cần tìm
- Khi lập biểu thức của chi phí tính toán ta quy ước như sau:
+ Không xét đến lượng công suất bù sơ bộ
+ Không xét đến tổn thất công suất sắt ∆PFe của máy biến áp vì nó ảnh hưởngrất ít đến trị số Qb cần tìm
+ Không xét đến thành phần tổn thất ∆P trong mạch do truyền tải P gây ra
+ Không xét đến ∆QFe của máy biến áp và ∆Qc do dung dẫn đường dây sinh ra
+ Ngoài điện trở đường dây phải xét đến RB của máy biến áp
+ Chỉ cần viết và giải phương trình cho từng nhánh độc lập của mạng điện
I.TÍNH TOÁN TỔNG QUÁT :
Biểu thức chi phí tính toán mạng điện do việc lắp đặt thiết bị bù như sau:
Z = Z1 + Z2 + Z3Trong đó:
- Z1 : phí tổn hàng năm do đầu tư thiết bị bù
Z1 = (aVh + atc).K0.∑ Qbi
+ aVh : hệ số vận hành thiết bị bu,ì lấy aVh = 0,1
+ atc : hệ số thu hồi vốn đầu tư phụ, lấy atc = 0,125
+ Ko:giá tiền cho một đơn thiết bị bù Với tụ điện lấy
- Z3 :phí tổn tổn thất điện năng do truyền tải công suất phản kháng trong mạng sau khibù
Z3 = C.P.τ
U
Q Q
+ Q : Công suất phản kháng cực đại của hộ tiêu thụ lúc chưa bù
+ U : điện áp định mức của đường dây (U=110KV)
+ R : điện trở của đường dây và máy biến áp quy về bên cao áp
+ τ : thời gian tổn thất lớn nhất sau khi bù τ = 3411(h)
Vậy hàm :
Z =(aVh + atc).K0.∑ Qbi + C.T.P*.∑ Qbi + C.P.τ∑ (Q-Qbi)Ri/U2 Giải phương trình =0
Ta được n phương trình và giải được n ẩn số là các giá trị Qb1, Qb2, ,Qbn
Nếu giải được Qbi của hộ thứ i nào đó < 0 có nghĩa là về mặt kinh tế hộ thứ i không cần bùkinh tế Lúc đó ta bỏ bớt 1 phương trình thứ i đó và thay Qbi = 0 vào phương trình còn lại và tiếptục giải
Trang 18R1 = 13,34 Ω RB3 = 1,27 Ω
Q1-Q b1N
Q4-Q b4N
Nếu giải được Qbi = Qi thì ta không nên bù đến giá trị này mà chỉ bù đến cosϕ = 0,95 vìcosϕ = 1 thì điều kiện ổn định của hệ thống xấu đi mà lúc đó P không giảm mấy
TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ CHO MẠNG ĐIỆN1.Xét nhánh N1:
a/Sơ đồ tính toán:
Ta có các thông số :
Q1 = 17,25 [MVAR] R1 =0,46 58/2 = 13,34 [Ω] RB1 =
2
54,2
=1,27[Ω]
( ) .
.2500
2 1 1 1
Q Q C Q Q
b b
−+
464Qb2+ 535,61Qb3= 779.37 (1)1274,188Qb2+464Qb3=14355,1 (2)Giải hệ ta được Qb3< 0 ta thay Qb3=0 vào phương trình 2 ta được kết quả
Qb2=11,26 [MVAr] như vậy sau khi bù thì Cosϕ2=0,944/ Xét nhánh N4
a/Sơ đồ tính toán:
Trang 19Ta có các thông số :
Q4 = 18,75 [MVAR] R4 =0,46 54/2 = 12,42 [Ω] RB4 =
2
54,2
=1,27[Ω]
( ) .
.2500
2 4 4 4
4
U
Q Q C Q Q
b b
−+
753,52 Qb5+ 825,12Qb6= 6637,14 (1) 2254,92Qb5+753,52Qb6 = 27916,63 (2)Giải hệ ta được Qb6< 0 ta thay Qb3=0 vào phương trình 2 ta được kết quả
Qb2=12,3 [MVAr] Nếu ta bù hết lượng này thì Cosϕ5> 0,95 không có lợi về mặt ổn định của hệ thống Nên tachỉ bù cho hộ 5 đến Cosϕ5=0,95
Như vậy lượng bù cho hộ 5 là Qb5=9,38[MVAr]
Phụ tải Pmax
(KW) (MVAr)Qmax (MVAr)Qb (MVAr)Q/max Cosϕ Cosϕ/
TÍNH TOÁN CÁC TRẠNG THÁI VẬN HÀNH CỦA MẠNG ĐIỆN
A - TÍNH PHÂN BỐ CHÍNH XÁC CÔNG SUẤT TRONG MANG ĐIỆN
Q3 -Qb3
R6=13,365 R5=24,09 Rb5=2,54
Q5 -Qb5
Rb6 =1,27
Trang 20Ta tính trong 3 tình trạng vận hành.Phụ tải cực đại , Phụ tải cực tiểu , Phụ tải sự cố.Các điểm chú ý trong tính toán phần này là:
- Dùng phụ tải tính toán là phụ tải sau khi đã bù kinh tế
- Dùng điện áp định mức của mạng để tính, vì công suất phụ tải đã biết nhưng điện áp lạichưa biết
* Các đại lượng được xác định theo các biểu thức sau:
+ j∆QC/2 là công suất phản kháng do 1/2 chiều dài đường dây sinh ra và được tính theocông thức:
- Đối với đường dây đơn:
2
2
0
2 b l U
+Tổn thất công suất trong máy biến áp gồm hai thành phần:
- Tổn thất công suất trong dây quấn MBA, thành phần này phụ thuộc phụ tải
- Tổn thất công suất không tải MBA, thành phần này không phụ thuộc phụ tải
Và được xác định theo công thức sau
( Bi Bi)
i CuBi R jX U
S
Với RBi, XBi, Thông số máy biến áp
ZBi = RBi + jXBi : Tổng trở máy biến áp
S I
∆ = ∆Q0i : Tổn thất công suất phản kháng do gông từ gây ra
+Tổn thất công suất trên đương dây dẩn được xác định theo công thức sau:
-Si : Công suất của phụ tải
-S/i : Công suất đầu đường dây
-S//i : Công suất cuối đường dây
I.Tính chính xác phân bố công suất cho nhánh N 1:
a/Xét ở chế độ phụ tải cực đại:
jQc1/2 jQc1/2
R1=13,34 Rb1=1,27 jQc1/2 = 2j.b0LU2/2
X1=12,76 Xb1=27.95 = 1,81j
- Tổn thất công suất trong máy biến áp gồm 2 thành phần:
+ Tổn thất công suất trong dây quấn máy biến áp
( ) (1,27 27,95) 0,086 1,91( )
110
25,1723
2
2 2
1 1
2
2 1
Trang 21∆SB1 = ∆SFe1 + ∆Scu1 = 0,144+ j2,31 (MVA)
- Công suất đầu vào máy biến áp B1
1 1
X Q R P U
b
b d b d
66,106
95,27.34,2227,1.168,263
13 13 13 13
∆
- Công suất đầu đường dây N1
][66,1809,241
1 1
B
N = ′ − ∆ = +
2.Xét chế độ phụ tải cực tiểu:
Khi ta xét ở chế độ cực tiểu thì phụ tải cực tiểu bằng 50% phụ tải cực đại
Và tất cã thiết bị bù bị cắt ra khỏi hệ thống
Ta có Smin 1=11,5+j8,625=14,375(MVA)
1 min
0 1
120
33.225
P
P S
S
N dmBA
- Tổn thất công suất trong máy biến áp gồm 2 thành phần:
+ Tổn thất công suất trong dây quấn máy biến áp
( ) (2,54 55,9) 0,043 0,95( )
110
25,1723
2
2 2
1 1
2
2 1
∆SB1 = ∆SFe1 + ∆Scu1 = 0,072+ j1,15 (MVA)
- Công suất đưa vào máy biến áp B1
1 1
,
0
76,1234,13110
96,7572,11
2
2 2
1 1
j jX
+
=+
Scu1