1. Mạng điện được thiết kế bao gồm hai nhà máy nhiệt điện cung cấp cho 9 phụ tải loại I. 2. Nhà máy nhiệt điện I gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất định mức là 50MW, công suất đặt: PĐNĐ = 4.50 = 200 MW. Hệ số công suất Cosử = 0,85. 3. Nhà máy nhiệt điện II gồm 3 tổ máy mỗi tổ máy có công suất định mức là Fđm=50MW, công suất đặt là PĐNĐ=3.50 = 150MW. Hệ số công suất Cosử=0,85.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT PHẢN
KHÁNG TRONG MẠNG ĐIỆN 3
1.1 Phân tích nguồn điện cung cấp và phụ tải: 3
1.1.1 Phụ tải: 3
1.1.2 Nguồn điện : 3
1.2 Cân bằng công suất tác dụng : 4
1.2.1 Chế độ phụ tải cực đại : 6
1.2.2 Chế độ phụ tải cực tiểu : 7
1.2.3 Chế độ sự cố: 8
1.3 Cân bằng công suất phản kháng : 8
CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ KỸ THUẬT VÀ TÍNH TOÁN CỤ THỂ CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN 10
2.1.Dự kiến chế độ làm việc của các NMĐ và nguyên tắc chung thành lập phương án lưới điện : 10
2.2.Các phương án lưới điện : 12
Phương án I 12
Phương án II 12
Phương án III 13
Phương án IV 13
Phương án V 14
2.3.Lựa chọn điện áp định mức cho mạng điện : 14
2.4.Tính toán cho từng phương án : 18
2.4.1 Phương án I : 18
2.4.2 Phương án II : 22
2.4.3 Phương án III : 24
2.4.4 Phương án IV : 27
2.4.5 Phương án V : 31
2.5 Bảng tổng kết cho từng phương án : 36
CHƯƠNG III: SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN VỀ MẶT KINH TẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 37
3.1.Phương pháp tính kinh tế : 37
3.2.Tính cụ thể cho từng phương án đã chọn : 38
3.2.1 Phương án I : 38
3.2.2 Phương án II : 41
3.2.3 Phương án III : 43
3.2.4 Phương án IV : 44
3.2.5 Phương án V : 47
3.3.Tổng kết và lựa chọn phương án tối ưu : 48
CHƯƠNG IV CHỌN SỐ LƯỢNG, CÔNG SUẤT CÁC MÁY BIẾN ÁP TRONG CÁC TRẠM, CHỌN SƠ ĐỒ CỦA CÁC TRẠM VÀ CỦA MẠNG ĐIỆN 49
Trang 2NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 2
4.2 Chọn số lượng và công suất MBA trong các trạm hạ áp 49
4.3 Chọn sơ đồ trạm và sơ đồ hệ thống điện: 52
CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA 52
MẠNG ĐIỆN 52
5.1 Chế độ phụ tải cực đại 53
5.1.1 đường dây NĐI-2: 53
5.1.2.Các đường dây NĐI-3, NĐI-4, NĐI-5, NĐI-9 54
5.1.3.Các đường dây NĐI-1-NĐII: 57
5.1.4.Các đường dây NDII-6, NDII-7, NDII-8 60
5.1.5.Cân bằng chính xác công suất trong hệ thống 64
5.2 Chế độ phụ tải cực tiểu: 65
5.2.1Xét chế độ vận hành kinh tế các trạm khi phụ tải cực tiểu: 65
5.2.2.Các đường dây NĐI-2, NĐI-3, NĐI-4, NĐI-5, NĐI-9 67
5.1.3.Các đường dây NĐI-1-NĐII: 69
5.1.4.Các đường dây NDII-6, NDII-7, NDII-8 72
5.1.5.Cân bằng chính xác công suất trong hệ thống 75
5.3 Chế độ sau sự cố : 75
5.3.1Sự cố ngừng một tổ máy: 76
5.3.2Sự cố đứt một mạch trên đường dây liên lạc NĐI-1: 77
5.3.3Sự cố đứt một mạch trên đường dây liên lạc NĐII-1: 78
CHƯƠNG VI: CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG MẠNG ĐIỆN 79
6.1.Tính điện áp các nút trong mạng: 79
6.1.1.Chế độ phụ tải cực đại (Ucs=121kV): 79
6.1.2.Chế độ phụ tải cực tiểu: 81
6.1.3.Chế độ sau sự cố: 84
6.2.điều chỉnh điện áp trong mạng điện: 91
6.2.1.Chọn đầu điều chỉnh trong máy biến áp trạm 1: 92
6.2.2 Chọn đầu điều chỉnh trong máy biến áp các trạm còn lại: 95
CHƯƠNG VII: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ-KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 97
7.1.Vốn đầu tư xây dựng mạng điện: 97
7.2 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện: 98
7.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện: 98
7.4 Tính chi phí và giá thành: 99
7.4.1 Chi phí vận hành hàng năm: 99
7.4.2 Chi phí tính toán hàng năm: 99
7.4.3 Giá thành truyền tải điện năng: 100
7.4.4 Giá thành xây dựng 1 MW công suất phụ tải trong chế độ cực đại: 100
Trang 3CHƯƠNG I: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ
CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRONG MẠNG ĐIỆN.
1.1 Phân tích nguồn điện cung cấp và phụ tải:
Phân tích nguồn và phụ tải của mạng điện là một phần quan trọng
trong tính toán thiết kế
Tính toán thiết kế có chính xác hay không hoàn toàn phụ thuộc vào
mức độ chính xác của công tác thu thập phụ tải và phân tích nó
Phân tích nguồn là một việc làm cần thiết nhằm định hướng phương
thức vận hành của nhà máy điện, phân bố công suất giữa các tổ máy, hiệu
Các thông số của phụ tải và nguồn điện:
Phụ tải cực tiểu bằng 50% phụ tải cực đại
Các phụ tải đều là phụ tải loại 1
1.1.2 Nguồn điện :
Mạng điện được thiết kế bao gồm hai nhà máy nhiệt điện cung cấp cho
9 phụ tải Nhà máy nhiệt điện I gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất
định mức là 50MW, công suất đặt: PĐNĐ= 4.50 = 200 MW Hệ số công suất
Trang 4NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 4
Nhà máy nhiệt điện II gồm 3 tổ máy mỗi tổ máy có công suất định
suất Cosử=0,85
Đặc điểm của nhà máy nhiệt điện là hiệu suất thấp (Khoảng 30%) thời
gian khởi động lâu (nhanh nhất cũng mất từ 4 đến 10 giờ ), nhưng điều kiện
làm việc của nhà máy nhiệt điện là ổn định, công suất phát ra có thể thay
đổi tuỳ ý, điều đó phù hợp với sự thay đổi của phụ tải trong mạng điện
Thời gian xuất hiện phụ tải cực tiểu thường chỉ vài giờ trong ngày, nên
muốn đảm bảo cung cấp điện liên tục cho phụ tải nằm rải rác xung quanh
nhà máy nhiệt điện ta dùng nguồn điện dự phong nóng
Chế độ làm việc của nhà máy nhiệt điện chỉ đảm bảo được tính kinh tế
hộ loại 1, các hộ nằm rải rác xung quanh nhà máy nên nó tạo điều kiện
thuận lợi cho việc vạch các phương án nối dây, kết hợp với việc cung cấp
điện cho phụ tải nố liền giữa hai nhà máy
Để đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ta phải quan tâm đến tính
chất của các phụ tải, tạo ra phương thức cung cấp điện đáp ứng yêu cầu của
các hộ phụ tải
1.2 Cân bằng công suất tác dụng :
Để đảm bảo cho mạng điện làm việc ổn định, đảm bảo cung cấp điện
cho các hộ phụ tải thì nguồn điện phải cung cấp đầy đủ cả về công suất tác
dụng và công suất phản kháng cho các phụ tải, tức là mỗi thời điểm luôn
luôn tồn tại cân bằng giữa nguồn công suất phát và nguồn công suất tiêu
thụ cộng với công suất tiêu tán trên đường dây và máy biến áp
Trang 5Mục đích của phần này ta tính toán xem nguồn điện có đáp ứng đủ
công suất tác dụng và công suất phản kháng không Từ đó sinh ra phương
thức vận hành cụ thể cho nhà máy điện, nhằm đảm bảo cung cấp điện liên
tục cho các phụ tải cũng như chất lượng điện năng
Khi tính toán sơ bộ ta coi tổn thất công suất tác dụng trên đường dây
và máy biến áp là không đổi Nó được tính theo % công suất của phụ tải
Trang 6Nguyễn Xuân Thắng – Lớp HTĐ T3 6
Đối với một hệ thống điện lớn ta thường cú Pdt% = (10-15)% Ppt Do đú
ta khụng cần phải đặt thờm một tổ mỏy để dự phũng theo tớnh toỏn ở trờn
Ta cú bảng tổng kết phương thức vận hành của 2 nhà mỏy trong cỏc chế độ
như sau :
Chế độ vận hành Nhà máy điện 1 Nhà máy điện 2
Phụ tải cực đại
Hai nhà mỏy điện đều là nhiệt điện, nhà mỏy II cú cụng suất nhỏ hơn
nờn bố trớ nhà mỏy I là nhà mỏy chủ đạo Ta cú cụng suất yờu cầu của phụ
ΣPyc= ΣPpt+Σ∆Pmđ+ΣPtd
Thay số vào ta cú :
Lượng cụng suất yờu cầu trong chế độ phụ tải cực đại chiếm 84% tổng
cụng suất đặt của 2 nhà mỏy
Giả sử nhà mỏy 1 phỏt lờn lưới 85% cụng suất, ta cú :
Trang 7Lượng tự dùng của nhà máy 1 là :
Nhà máy 2 phải đảm nhận một lượng công suất phát là :
Lượng công suất yêu cầu phát ra của nhà máy 2 chiếm 123,3/150 =82%
công suất đặt của nhà máy NĐII
Lượng tự dùng của nhà máy 2 là :
Ở chế độ min cho phép phát đến 50% công suất đặt của nhà máy, nên
cắt bớt một số tổ máy Giả sử cắt bớt ở NĐ1 1 tổ máy và ở NĐ2 1 tổ máy,
các tổ máy còn lại phát với 67% công suất định mức
Suy ra, công suất phát của nhà máy 1 là:
Cho nhà máy NĐ2 vận hành 2 tổ máy, như vậy NĐ2 đảm nhận 64,15 %
công suất định mức của chúng
Trang 8NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 8
1.2.3 Chế độ sự cố:
Giả thiết rằng nhà máy nhiệt điện 1 bị sự cố hỏng 1 tổ máy.Khi đó tổ
máy còn lại phát với 100% công suất định mức Ở đây ta không xét đến sự
1.3 Cân bằng công suất phản kháng :
Phương trình cân bằng CSPK được viết như sau:
tính sơ bộ ta lấy :Σ∆QL = Σ∆QC Vì Vậy :
Trang 10NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 10
CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ
KỸ THUẬT VÀ TÍNH TOÁN CỤ THỂ CHO TỪNG
PHƯƠNG ÁN.
2.1.Dự kiến chế độ làm việc của các NMĐ và nguyên tắc chung thành
lập phương án lưới điện :
Tính toán lựa chọn phương án cung cấp điện hợp lý phải dựa trên nhiều
nguyên tắc, nhưng nguyên tắc chủ yếu và quan trọng nhất của công tác
thiết kế mạng điện là cung cấp điện kinh tế với chất lượng và độ tin cậy
cao Mục đích tính toán thiết kế là nhằm tìm ra phương án phù hợp Làm
được điều đó thì vấn đề đầu tiên cần phải giải quyết là lựa chọn sơ đồ cung
cấp điện Trong đó những công việc phải tiến hành đồng thời như lựa chọn
điện áp làm việc, tiết diện dây dẫn, tính toán các thông số kỹ thuật, kinh tế
…
Trong quá trình thành lập phương án nối điện ta phải chú ý tới các
nguyên tắc sau đây :
đảm bảo an toàn cung cấp điện phụ thuộc vào hộ tiêu thụ Đối với
phụ tải loại 1 phải đảm bảo cấp điện liên tục không được phép gián
đoạn trong bất cứ tình huống nào, vì vậy trong phương án nối dây
phải có đường dây dự phòng
- Đảm bảo chất lượng điện năng (tần số, điện áp, …)
hàng năm nhỏ
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị Vận hành đơn giản, linh hoạt
và có khả năng phát triển
Kết hợp với việc phân tích nguồn và phụ tải ở trên nhận thấy: cả 9 phụ
tải đều là hộ loại I, yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện cao Do đó phải sử
dụng các biện pháp cung cấp điện như: lộ kép, mạch vòng
Trang 11Để có sự liên kết giữa nhà máy làm việc trong hệ thống điện thì phải có
sự liên lạc giữa nhà máy và hệ thống Khi phân tích nguồn và phụ tải có
phụ tải 1 nằm tương đối giữa hai nhà máy nhiệt điện I và II nên sử dụng
mạch đường dây NĐI-1-NĐII để liên kết hai nhà máy
Với các nhận xét và yêu cầu trên đưa ra các phương án nối dây sau:
Trang 12NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 12
2.2.Các phương án lưới điện :
6 2
9 5
9 5
Trang 134 8
6 2
9 5
9 5
Trang 14NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 14
6 2
9 5
3
7
Phương án V
2.3.Lựa chọn điện áp định mức cho mạng điện :
Việc chọn cấp điện áp vận hành cho mạng điện là một vấn đề rất
quan trọng, nó ảnh hưởng đến tính vận hành kinh tế kỹ thuật của mạng
điện
Nếu công suất chuyên tải lớn và tải đi xa ta dùng cấp điện áp lớn lợi
hơn, vì rằng giảm được đáng kể lượng công suất tổn thất trên đường dây và
trong máy biến áp, tuy nhiên tổn thất do vầng quang điện tăng và chi phí
cho cách điện đường dây và máy biến áp cũng tăng Do vậy ta cần cân nhắc
kỹ lưỡng để chọn ra cấp điện áp vận hành hợp lý nhất cho mạng điện
ở đây điện áp vận hành của mạng điện được xác định theo công thức
kinh nghiệm sau :
Trang 15- U là điện áp định mức vận hành (KV)
Trường hợp công suất lớn và khoảng cách truyền tải đến 1000 km thỡ ta
Ngoài ra nếu sử dụng cụng thức của G.A Harionov thỡ cú thể thu được
kết quả phù hợp với tất cả các mức điện áp từ 35 kV đến 150 kV:
Pi
2500 Li
500
1000 +
Ta tính toán điện áp định mức cho từng tuyến dây, sau đó chọn điện áp
chuyên tải chung cho toàn mạng Chọn cấp điện áp định mức của lưới điện
tính cho từng nhánh, tính từ nhà máy điện gần nhất đến nút tải
Do điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào P va khoảng cách
truyền tải nên để đơn giản ta chọn điện áp định mức chung cho các phương
án và dùng sơ đồ hình tia để xác định khoảng cách , điện áp vận hành các
lộ
6 2
9 5
3
7
Quá trình tính toán được tiến hành như sau:
Trang 16liên lạc giữa hai nhà máy như sau:
Công suất phản kháng phát ra bởi nhà máy I là:
Trang 17= 63,93 MVArVậy công suất truyền tải trên đoạn dây I-1 là :
Trang 18NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 18
2.4.Tính toán cho từng phương án :
2.4.1 Phương án I :
a.Lựa chọn tiết diện dây dẫn :
Theo thiết kế dự kiến dùng loại dây nhôm lõi thép (AC) đặt trên không
dây được chọn theo điều kiện mật độ dòng điện kinh tế(Jkt) sau đó kiểm tra
lại điều kiện phát nóng, tổn thất điện áp lúc bình thường cũng như khi sự
cố, điều kiện độ bền cơ, tổn thất vầng quang
Để chọn tiết diện thì dựa vào biểu thức sau :
.J
I
=F
kt
max tt
Trong đó: Ftt- tiết diện tính toán của dây dẫn (mm2)
Q + P
= U 3 n
S
=
2 max 2
max max
max lv
Trong đó : Smax- công suất chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải
Trang 19Do đó: Fktế= 59, 2 2
53,8( ) 1,1 = mm
Sau khi đã chọn tiết diện dây dẫn thì ta phải tiến hành kiểm tra điều
kiện vầng quang và điều kiện phát nóng
Ở đây điều kiện phát nóng được thoả mãn nếu tiết diện dây dẫn thoã
mãn
Kiển tra điều kiện phát nóng :
Trong đó:
Do đó ta có bảng tổng hợp các đoạn đường dây như sau:
Lộ dây Công suất I(kA) Ftt(mm)2 Ftc(mm)2 Icp(kA) Isc(kA) Kết luận
NĐI-1 11.4+j19.48 59.2 53.8 70 265 118.5 Thoả mãn
NĐII-1
26.6-1.075764 69.9 63.5 70 265 139.7 “NĐI-2
29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “NĐI-3
18+j8.717796 52.5 47.7 70 265 105.0 “NĐI-4 38+j18.404236 110.8 100.7 95 330 221.6 “
NĐI-5 29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “
NĐII-6 29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “
NĐII-7
18+j8.717796 52.5 47.7 70 265 105.0 “NĐII-8
29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “NĐI-9
18+j8.717796 52.5 47.7 70 265 105.0 “
b.Tính tổn thất điện áp :
Trong chương này do tính sơ bộ nên ta bỏ qua tổn thất ∆ P , ∆ Q
Trang 20NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 20
i i i i 2
Trong đồ án này ,yêu cầu điều chỉnh điện áp là khác thường ,do vậy tổn
thất điện áp phải thõa mãn điều kiện sau :
AC-95 60.00 0.33 0.43 2.65 9.90 12.87 318.00 NĐI-5
AC-70 40.00 0.46 0.44 2.58 9.20 8.80 206.40 NĐII-6 AC-70 41.23 0.46 0.44 2.58 9.48 9.07 212.75
Hoàn toàn tương tự ta tính ra được tổn thất khi có sự cố trên các
đoạn đường dây là: ΔUsc% = 2.ΔU%maxbt
Trang 21Còn các đoạn còn lại thì tính hoàn toàn tương tự theo công thức trên , ta có
bảng tổng kết sau:
lộ dây F tc (mm)2 ΔU bt (%) ΔU sc (%) NĐI-1
AC-70 5.709 11.42 NĐII-1
AC-70 3.888 7.78 NĐI-2
AC-70 4.033 8.07 NĐI-3
AC-70 3.813 7.63 NĐI-4 AC-95 5.067 10.13NĐI-5 AC-70 3.226 6.45NĐII-6 AC-70 3.326 6.65NĐII-7
AC-70 3.045 6.09 NĐII-8
AC-70 5.411 10.82 NĐI-9
Trang 22NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 22
2.4.2 Phương án II :
a.Lựa chọn tiết diện dây dẫn :
Tương tự như phương án I ta tính được chiều dài các đoạn đường
dây, công suất truyền tải và dòng điện chạy trên các đoạn đường dây
Ở đây ta cần chú ý rằng đoạn đường dây NĐI-5 phải gánh chịu dòng
công suất tổng tại 2 phụ tải: 3 & 5
Sau khi đã chọn tiết diện dây dẫn thì ta phải tiến hành kiểm tra điều kiện
vầng quang và điều kiện phát nóng
Ở đây điều kiện phát nóng được thoả mãn nếu tiết diện dây dẫn thoã
mãn
-2
Trong quá trình chọn thì điều kiện này đã thoả mãn
Kiển tra điều kiện phát nóng :
Trang 23Do đó ta có bảng tổng hợp các đoạn đường dây như sau:
lộ dây công suất I(kA) Ftt(mm)2 Ftc(mm)2 Icp(kA) Isc(kA) Kết luận
NĐI-1 11.4+j19.48 59.2 53.8 70 265 118.5 Thoả mãn
NĐII-1
26.6-1.075764 69.9 63.5 70 265 139.7 “NĐI-2
29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “5-3
18+j8.717796 52.5 47.7 70 265 105.0 “NĐI-4
38+j18.404236 110.8 100.7 95 330 221.6 “NĐI-5
47+j22.763134 137.0 124.6 120 380 274.1 “NĐII-6 29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “
NĐII-7 18+j8.717796 52.5 47.7 70 265 105.0 “
NĐII-8
29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “NĐI-9
18+j8.717796 52.5 47.7 70 265 105.0 “
b.Tính tổn thất điện áp :
Tính tổn thất điện áp trong mạng điện :
Ta có bảng thông số của các đoạn đường dây như sau:
lộ dây Ftc(mm)2 L(km) r0(Ω/km) x0(Ω/km) b0.10-6(S/km) R(Ω) X(Ω) B.10-6(S)
NĐI-1 AC-70 100.00 0.46 0.44 2.58 23.00 22.00 516.00
NĐII-1
AC-70 80.00 0.46 0.44 2.58 18.40 17.60 412.80 NĐI-2
AC-70 50.00 0.46 0.44 2.58 11.50 11.00 258.00 5-3
AC-70 42.43 0.46 0.44 2.58 9.76 9.33 218.92 NĐI-4
AC-95 60.00 0.33 0.43 2.65 9.90 12.87 318.00 NĐI-5
AC-70 56.57 0.46 0.44 2.58 13.01 12.45 291.89
Tính hoàn toàn tương tự theo công thức trên , ta có bảng tổng kết sau:
Trang 24NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 24
NĐI-1
AC-70 5.709 11.42 NĐII-1
AC-70 3.888 7.78 NĐI-2 AC-70 4.033 8.07
NĐI-4
AC-95 5.067 10.13 NĐI-5
AC-120 3.689 7.38 NĐII-6
AC-70 3.326 6.65 NĐII-7
AC-70 3.045 6.09 NĐII-8 AC-70 5.411 10.82NĐI-9 AC-70 2.832 5.66
Riêng đoạn đường dây NĐI-5-3 ta có
ΔUI-5-3= ΔUI-5+ ΔU5-3 = 3,689+2,124= 5,81 %
ΔU%maxbt= 5,81 %
ΔUscI-5-3= ΔUscI-5+ ΔU5-3= 7,378+2,124= 9,502 %
2.4.3 Phương án III :
a.Lựa chọn tiết diện dây dẫn :
Tương tự như phương án I ta tính được chiều dài các đoạn đường
dây, công suất truyền tải và dòng điện chạy trên các đoạn đường dây
Ở đây ta cần chú ý rằng đoạn đường dây NĐI-2 phải gánh chịu dòng
công suất tổng tại 2 phụ tải: 2 & 4
Sau khi đã chọn tiết diện dây dẫn thì ta phải tiến hành kiểm tra điều kiện
vầng quang và điều kiện phát nóng
Ở đây điều kiện phát nóng được thoả mãn nếu tiết diện dây dẫn thoã
mãn
-2
Trong quá trình chọn thì điều kiện này đã thoả mãn
Kiển tra điều kiện phát nóng :
Trang 25Trong đó:
Do đó ta có bảng tổng hợp các đoạn đường dây như sau:
lộ dây công suất I(kA) Ftt(mm)2 Ftc(mm)2 Icp(kA) Isc(kA) Kết luận
NĐI-1 11.4+j19.48 59.2 53.8 70 265 118.5 Thoả mãn
NĐII-1 26.6-1.075764 69.9 63.5 70 265 139.7 “
NĐI-2
67+j32.449574 195.4 177.6 185 510 390.7 “NĐI-3
18+j8.717796 52.5 47.7 70 265 105.0 “2-4
38+j18.404236 110.8 100.7 95 330 221.6 “NĐI-5
29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “NĐII-6 29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “
Trang 26NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 26
b.Tính tổn thất điện áp :
Tính tổn thất điện áp trong mạng điện :
Ta có bảng thông số của các đoạn đường dây như sau:
lộ dây Ftc(mm)2 L(km) r0(Ω/km) x0(Ω/km) b0.10
-6 (S/km) R(Ω) X(Ω)
B.106 (S)
Trang 27Tính hoàn toàn tương tự theo công thức trên , ta có bảng tổng kết sau:
lộ dây F tc (mm)2 ΔU bt (%) ΔU sc (%) NĐI-1 AC-70 5.709 11.42 NĐII-1 AC-70 3.888 7.78 NĐI-2 AC-185 5.095 10.19 NĐI-3 AC-70 3.813 7.63 2-4 AC-95 3.045 6.09 NĐI-5 AC-70 3.226 6.45 NĐII-6 AC-70 3.326 6.65 NĐII-7 AC-70 3.045 6.09 NĐII-8 AC-70 5.411 10.82 NĐI-9 AC-70 2.832 5.66
Riêng đoạn đường dây NĐI-2-4 ta có
ΔUI-2-4= ΔUI-2+ ΔU2-4 = 5,095+3,045= 8,14 %
ΔU%maxbt= 8,14 %
ΔUscI-2-4= ΔUscI-2+ ΔU2-4= 10,19+3,045= 13,24 %
2.4.4 Phương án IV :
a.Lựa chọn tiết diện dây dẫn :
Tương tự như phương án I ta tính được chiều dài các đoạn đường
dây, công suất truyền tải và dòng điện chạy trên các đoạn đường dây
Ở đây ta cần chú ý rằng đoạn đường dây NĐI-9 phải gánh chịu dòng
công suất tổng tại 2 phụ tải: 3 & 9, đường dây NĐII-6 phải gánh chịu dòng
công suất tổng của 2 phụ tải 6 & 8
Sau khi đã chọn tiết diện dây dẫn thì ta phải tiến hành kiểm tra điều kiện
vầng quang và điều kiện phát nóng
Ở đây điều kiện phát nóng được thoả mãn nếu tiết diện dây dẫn thoã
Trang 28NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 28
Kiển tra điều kiện phát nóng :
Trong đó:
Do đó ta có bảng tổng hợp các đoạn đường dây như sau:
lộ dây công suất I(kA) Ftt(mm)2 Ftc(mm)2 Icp(kA) Isc(kA) Kết luận
NĐI-1 11.4+j19.48 59.2 53.8 70 265 118.5 Thoả mãn
NĐII-1
26.6-1.075764 69.9 63.5 70 265 139.7 “NĐI-2
29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “9-3
18+j8.717796 52.5 47.7 70 265 105.0 “NĐI-4
38+j18.404236 110.8 100.7 95 330 221.6 “NĐI-5
29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “8-6 58+j28.090676 169.1 153.7 150 445 338.2 “
NĐII-7 18+j8.717796 52.5 47.7 70 265 105.0 “
NĐII-8
29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “NĐI-9
36+j17.435592 105.0 95.4 95 330 209.9 “
Trang 29b.Tính tổn thất điện áp :
Tính tổn thất điện áp trong mạng điện :
Ta có bảng thông số của các đoạn đường dây như sau:
lộ dây Ftc(mm)2 L(km) r0(Ω/km) x0(Ω/km) b0.10
-6 (S/km) R(Ω) X(Ω)
B.106 (S)
Trang 30NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 30
Tính hoàn toàn tương tự theo công thức trên , ta có bảng tổng kết sau:
lộ dây Ftc(mm)2 ΔUbt(%) ΔUsc(%) NĐI-1 AC-70 5.709 11.42NĐII-1 AC-70 3.888 7.78NĐI-2
AC-70 4.033 8.07 9-3
AC-70 1.583 3.17 NĐI-4
AC-95 5.067 10.13 NĐI-5
AC-70 3.226 6.45 NĐII-6 AC-150 4.066 8.13NĐII-7 AC-70 3.045 6.096-8
AC-70 3.607 7.21 NĐI-9
AC-95 4.525 9.05
Riêng đoạn đường dây NĐI-9-3 ta có
ΔUI-9-3= ΔUI-9+ ΔU9-3 = 4,525+1,583= 6,11 %
ΔUscI-9-3= ΔUscI-9+ ΔU9-3= 9,05+1,583= 10,63 %
Đoạn đường dây NĐII-6-8 ta có
ΔUI-6-8= ΔUII-6+ ΔU6-8= 4,066+3,607= 7,67 %
ΔUscII-6-8= ΔUscII-6 + ΔU6-8= 8,132+3,607= 11,74 %
Trang 312.4.5 Phương án V :
a.Lựa chọn tiết diện dây dẫn :
Tính dòng công suất chạy trên đoạn đường dây NĐI-3-9-NĐI Để xác định các
dòng công suất ta cần giả thiết rằng mạng mạch điện đồng nhất và tất cả các đoạn
đường dây đều có cùng một tiết diện Như vậy dòng công suất chạy trên đoạn
39 9 3
(18+j8.717) * (31.62 56.57) (18+j8.717)*56.57
31.62 56.57+4018+j8.717 (MVA)
Tính tiết diện các đoạn đường dây trong mạch vòng NĐI-3-9-NĐI
Dòng điện chạy trên đoạn NĐI-3:
N N
Trang 32S I
U
Ta chọn tiết diện F=70 mm2có Icf=265A
Dòng điện chạy trên đoạn ND-9:
N N
kt
I
J
Ta chọn tiết diện F=95 mm2có Icf=330A
Kiển tra điều kiện phát nóng khi sự cố:
Đối với mạch vòng trên thì dòng chạy trên đoạn 9-3 khi ngừng đường dây ND-3:
Tính toán các đoạn dây khác tương tự phương án 4
Do đó ta có bảng tổng hợp các đoạn đường dây như sau:
Trang 33Lộ dây Công suất I(kA) Ftt(mm)2 Ftc(mm)2 Icp(kA) Isc(kA) Kết luận
38+j18.404236 110.8 100.7 95 330 221.6 “NĐI-5
29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “NĐII-6
29+j14.045338 84.6 76.9 70 265 169.1 “NĐII-7 18+j8.717796 52.5 47.7 70 265 105.0 “
AC-70 80.00 0.46 0.44 2.58 18.40 17.60 412.80 NĐI-2
AC-70 50.00 0.46 0.44 2.58 11.50 11.00 258.00 NĐI-3 AC-95 76.16 0.33 0.43 2.65 25.13 32.67 201.82
NĐI-4 AC-95 60.00 0.33 0.43 2.65 9.90 12.87 318.00
NĐI-5 AC-70 40.00 0.46 0.44 2.58 9.20 8.80 206.40
NĐII-6
AC-70 41.23 0.46 0.44 2.58 9.48 9.07 212.75 NĐII-7
AC-70 60.83 0.46 0.44 2.58 13.99 13.38 313.87 NĐII-8
AC-70 67.08 0.46 0.44 2.58 15.43 14.76 346.14 NĐI-9
AC-95 56.57 0.33 0.43 2.65 18.67 24.27 149.91 9-3 AC-70 31.62 0.46 0.44 2.58 14.55 13.91 163.17
Tính tổn thất điện áp trong mạch vòng đã xét:
Trang 34Như vậy tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sau sự cố đối với mạch vòng là khi
đứt đường dây ND-9, trong trường hợp này tổn thất điện áp bằng:
∆U m scax % 12,18 3,16 15,34%= + =
Tính toán tương tự ta có bảng sau:
Lộ dây Ftc(mm)2 ΔUbt(%) ΔUsc(%) NĐI-1 AC-70 5.709 11.42NĐII-1 AC-70 3.888 7.78
Trang 35AC-70 4.033 8.07 NĐI-3
AC-95 6.093 NĐI-4 AC-95 5.067 10.13NĐI-5 AC-70 3.226 6.45NĐII-6
AC-70 3.326 6.65 NĐII-7
AC-70 3.045 6.09 NĐII-8
AC-70 5.411 10.82 NĐI-9
AC-95 4.525
Nhận xét:
Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ bình thường bằng:
ΔU%maxbt= ΔU%N3bt= 6,093%
Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sau sự cố khi ngừng đoạn đường dây
ND-9, nghĩa là:
Trang 36Ta tiến hành so sánh kinh tế ca 5 phương án.
Trang 37CHƯƠNG III: SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN VỀ
MẶT KINH TẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU.
3.1.Phương pháp tính kinh tế :
Việc quyết định bất kỳ một phương án nào của hệ thống điện cũng
phải dựa trên cơ sở so sánh kinh tế, kỹ thuật, nói khác đi là dựa trên nguyên
tắc bảo đảm cung cấp điện và kinh tế để quyết định sơ đồ nối dây Lẽ tất
nhiên, chỉ những phương án nào thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật thì mới giữ
lại để tiến hành so sánh về kinh tế
Khi so sánh các phương án nối dây của mạng điện thì chưa cần đề
cập đến các trạm biến áp vì coi các trạm biến áp ở các phương án là giống
nhau Để giảm khối lượng cần so sánh những phần giống nhau của các
phương án với nhau
Tiêu chuẩn để so sánh các phương án về mặt kinh tế là phí tổn tính
toán hàng năm bé nhất
Phí tổn tính toán của mỗi phương án được tính theo biểu thức:
Trong đó:
K : Là vốn đầu tư của mạng điện Trong vốn đầu tư chỉ kể những
thành phần chủ yếu như đường dây, máy cắt phía cao áp mà thôi Nừu
không cần chi tiết lắm thì có thể bỏ qua máy cắt Trong đồ án đang xét,
cũng chỉ tính đến giá thành đường dây, đường dây lộ kép đi song song trên
một cột lấy giá bằng 1,6 lộ đơn
vụ các đường dây của mạng điện
tc T 1
Trang 38NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 38
C : Là giá tiền 1 KWh điện năng tổn thất C= 600 đồng /1KWh
năng trên từng tuyến đường dây của mạng điện,∆Aiđược tính như sau:
∆Ai= 3
i 2 dm
2 2
10
τ
R U
Q + P
(KWh)
đường dây thứ i;
Uđm: Là điện áp định mức của mạng điện (Uđm=110Kv)
=4500h tra trong đường cong tính toán hoặc áp dụng công thức sau:
- Căn cứ theo số liệu tính toán, ta sẽ chọn phương án nào có hàm chi
phí tính toán Z là bé nhất
5%( tức là nằm trong phạm vi tính toán chính xác) được coi là tương
đương về mặt kinh tế
- Trong trường hợp này muốn quyết định chọn phương án nào cần
phải có phân tích cân nhắc thận trọng và toàn diện Một khi đã tương
đương nhau về mặt kinh tế ta nên chú ý tới phương án có điện áp vận
hành cao hơn, khối lượng kim khí màu sử dụng là ít nhất, sơ đồ nối
dây mạng điện đơn giản nhất, có nhiều khả năng phát triển nhất, mức
đảm bảo cung cấp điện cao, tổ chức thi công và quản lý vận hành
đơn giản thuận lợi …
3.2.Tính cụ thể cho từng phương án đã chọn :
3.2.1 Phương án I :
a.Tổng vốn đầu tư của mạng :
Trang 39Ta có tổng vốn đầu tư:
K0 = ∑k0i.Li
Trong đó: k0i : giá thành 1 km đường dây có tiết diện Fi
Li : Chiều dài đoạn đường dây thứ I tương ứng
Đối với đường dây mạch kép thì suất đầu tư bằng 1,6 lần so với mạch đơn
Do đó, ta có kết quả tính toán sau:
KN1= 1,6.208.106.100 = 33,28.109đ
b.Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng :
Tổn thất công suất trên đường dây ND-1 bằng:
Trang 40NguyÔn Xu©n Th¾ng – Líp HT§ T3 40
Tính toán tương tự ta có bảng số liệu sau:
P M
∆ k0i.106
(đồng)
ki.109(đồng)