Phần I THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆNCHƯƠNG I: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN - TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT... *Vì nhà máy còn thừa công suất nên có khả năng phát triển phụ tải cho các cấp điện á
Trang 1Phần I THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN
CHƯƠNG I:
CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN - TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Trang 2I Chọn máy phát điện:
Nhiệm vụ thiết kế: Thiết kế phần điện trong nhà máy kiểu:Nhiệt điện ngưng hơi có tổng công suất 280 MW
Gồm có : 3 tổ máy 60MW và 1 tổ máy 100MW Tra phụ lục I, trang 95 sách: Thiết kế nhà máy điện ta chọn được máy phát điện đồng bộ có các thông số như bảng B.1
SMVA MWP KVU Cos I
KA Xd
” Xd’ Xd
TB 60
-2 75 60 10,5 0,8 4,125 0,146 0,22 1,691TB 120 - 2 125 100 10,5 0,8 6,87
5 0,192 0,287 1,907
II Tính toán phụ tải và cân bằng công suất:
Tính cân bằng công suất ta dựa vào tính toán các phụ tải
1) Tính cho phụ tải cấp điện áp máy phát UF : 10,5 KV
Công suất cực đại P max = 80MW, hệ số Cos = 0.85.
- Công suất biểu kiến cực đại
85 , 0
60 cos
max max
P
2)Phụ tải cấp điện áp trung:
Ta có P Utmax =100 MW ,cos T =0.85
- Công suất biểu kiến cực đại
85 , 0
100 cos
max max
T UT
P
3) Công suất tự dùng của nhà máy:
Phụ tải tự dùng của nhà máy nhiệt điện được xác định gần đúng theo biểu thức sau:
NM NM
4) Công suất thừa phát về hệ thống :
Trang 3Theo yêu cầu thiết kế ta có lượng công suất thừa là :
*Đôí với công suất lắp đặt của nhà máy mà ta
đang thiết kế ,phụ tải cực đại của các cấp
điện áp chiếm tỉ lệ:
_Cấp điện áp máy phát : (10,5 KV)
350
12 , 94 100
max
nm
UF UF
S
S S
_Cấp điện áp trung: (110 KV)
350
65 , 117 100
max
nm
UT UT
S
S S
*Ta nhận thấy trong trạng thái vận hành bình thường công suất phát của nhà máy đảm bảo đủ cung cấp cho phụ tải ở các cấp điện áp tại mọi thời điểm.Mặt khác phụ tải cấp điện áp máy phát chiếm tỉ lệ 26,89% lớn hơn 15%S nm nên
ta phải xây dựng cấp điện áp máy phát.
*Vì nhà máy còn thừa công suất nên có khả năng phát triển phụ tải cho các cấp điện áp nói riêng và cho nhà máy nói chung.
Trang 4III.VẠCH PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆN :
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện Vì vậy cần phải nghiên cứu kỹ nhiệm vụ thiết kế, nắm vững các số liệu ban đầu Dựa vào bảng cân bằng công suất và các nhận xét tổng quát trên để tiến hành vạch các phương án nối dây có thể Các phương án vạch ra phải đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ và phảikhác nhau về cách ghép nối máy biến áp với các cấp điệnáp để chọn ra một số phương án hợp lý đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, tổn thất điện năng nhỏ, chi phí xây dựng thấp, vận hành không phức tạp
Sơ đồ nối điện giữa các cấp điện áp phải thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật sau:
- Số lượng máy phát điện nối vào thanh góp cấp điện áp máy phát phải thỏa mãn điều kiện sao cho khi ngừng làm việc một máy phát lớn nhất, các máy còn lại vẫn đảm bảo đủ cung cấp cho phụ tải ở cấp điện áp maý phát và phụ tải cấp điện áp trung
- Công suất của mỗi bộ máy phát điện- máy biến áp khôngđược lớn hơn dự trữ quay của hệ thống Sdt = 7%.2000 =
140 MVA
- Chỉ được ghép bộ máy phát điện- máy biến áp hai cuộn dây vào thanh góp nào mà phụ tải cực tiểu ở đó lớn hơn công suất của bộ này Đối với máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa cấp điện áp cao và trung thì không cần điều kiệnnày
- Thành phần phần trăm công suất phụ tải cấp điện áp máy phát so với công suất của toàn nhà máy
*Đặc điểm của nhà máy đang thiết kế :
-Tại mọi thời điểm luôn có công suất thừa phát về hệ thống :
Sthmax = 166,09 MVA ; Sthmin = 48,91 MVA
-Để đảm bảo điều kiện ổn định và kinh tế thì các tổ máy
ở mọi thời điểm phải vận hành sao cho không có tổ máy nào phát dưới 60% công suất đặt của tổ máy.Do phụ tải cấp UF lớn ( >15% công suất đặt của nhà máy ) nên phải xây dựng hệ thống thanh góp cấp máy phát
1.Phương án 1: Sơ đồ hình 2-1
a.Mô tả phương án:
-Dùng 1 máy biến áp 2 cuộn dây nối bộ với máy phát F4
(100 MW) vào thanh góp điện áp trung (110 KV) , ba máy phát còn lại nối vào thanh góp UF và dùng 2 máy biến áp tự ngẫu đểí liên lạc giữa các cấp UC ,UT ,UF
Trang 5c,Nhược điểm :
-Khi sự cố máy biến áp B3 thì máy phát F4 phải dừng -Khi phụ tải ở UT cực tiểu thì có lượng nhỏ công suất phảitruyền qua 2lần máy biến áp làm tăng tổn thất điện năng
2.Phương án 2: Sơ đồ hình 2- 2
a.Mô tả phương án :
Dùng 1 máy biến áp 2 cuộn dây nối bộ với máy phát
F4(60MW)vào thanh góp điện áp trung ,3 máy phát còn lại nối vào thanh góp UF và dùng 2máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa các cấp UF ,UT ,UC
B3
Ppt = 80 MW
H
100MW220KV
Trang 6-Khi sự cố máy biến áp B3 thì máy phát F4 phải dừng
3.Phương án 3:
a.Mô tả phương án :
Cả 4 máy phát đều nối vào thanh góp điện áp máy phát vàdùng 2máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa các cấp điện áp
b.Ưu điểm :
-Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cũng như sự liên lạc giữa các cấp điện áp trong nhà máy hay sự liên lạc giữa nhà máy và hệ thống.Số lượng máy biến áp ít ,giảm được diện tích lắp đặt và giảm vốn đầu tư cho máy biếnáp
TBPP 10,5 KV
~ F1
60 MW
~ F2100M
W MWWMW
H
100MW220KV
110KV-~ F2
60 MW
B2
~ F4100M
110KV-~ F3
60 MW
Trang 7
Hình 2.3
4.Phương án 4:
Hình 2.4
a.Mô tả phương án :
Dùng 1 máy biến áp 2 cuộn dây nối bộ với máy phát
F4(60MW)vào thanh góp điện áp cao , 3 máy phát còn lại nốivào thanh góp UF và dùng 2 máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa các cấp UF ,UT ,UC
TBPP 10,5 KV
~ F1
60 MW
~ F2100M
H
100MW220KV
Trang 8110KV Khi lượng công suất thừa phát về hệ thống ít thì có lượng công suất từ F4 phải truyền qua 2 lần máy biến áp làm tăng tổn thất điện năng
*NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG :
-Tất cả các phương án vạch ra đều đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và cung cấp điện liên tục trong vận hành
-Xét riêng 3 phương án 1,2,4 thì ta thấy cả 3 phương án đều có đặc điểm kỹ thuật giống nhau So sánh ưu và nhược điểm của cả 3phương án trên ta thấy phương án 1 hơn
phương án 2 và phương án 4
-Từ các nhận xét trên ta chọn phương án 1 và phương án 3 để so sánh kinh tế kỹ thuật để từ đó chọn được phương án tối ưu
CHƯƠNG II:
CHỌN MÁY BIẾN ÁP -TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP- CHỌN KHÁNG ĐIỆN PHÂN ĐOẠN
A.Chọn máy biến áp-tính tổn thất điện năng :
I.Tính chọn máy biến áp:
Máy biến áp là một trong những thiết bị chính trong nhà máy điện,vốn đầu tư của nó chiếm một phần rất quan trọng trong tổng số vốn đầu tư của nhà máy điện.Vì vậy việc chọn số lượng máy biến áp và công suất định mức của chúng là rất quan
trọng Công suất của máy biến áp được chọn phải đảm bảo đủ khả năng cung cấp điện theo yêu cầu phụ tải, không những trong điều kiện làm việc bình thường mà ngay cả lúc sự cố Chế độ làm việc
Trang 9định mức các máy biến áp phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường nhưng do có thể đặt hàng theo điều kiện khí hậu tại nơi lắp đặt nên không cần hiệu chỉnh theo nhiệt độ
I.Phương án1:
1.Chọn máy biến áp tự ngẫu B1, B2:
_Điều kiện chọn :
U
U U
+ Công suất thừa được tính như sau :
Sth =SđmF1,2,3 -Stdmax1,2,3-SUfmin
Std60max = 75 3 , 43 ( )
350
02 , 16
td
Stdmax1,2,3 = 3.Std60max = 3.3,43 = 10,29(MVA) Vậy : SđmB1 = SđmB2 ( 225 10 , 29 65 , 88 ) 148 , 83
5 , 0 2
2.Chọn máy biến áp B3:
Điều kiện chọn : SđmB3 SđmF4 = 125 MVA
Tra sách thiết kế nhà máy điện ta chọn được loại máy biến áp sau :
1 1
100 39
0
19 5
23 5 0,5 11 32 20 200
W MW
B3
Ppt = 80 MW
H
110KV220KV
Trang 105 1 0 5 5
3 Kiểm tra khả năng tải của máy biến áp :
a.Trong chế độ vận hành bình thường:
Vì các máy biến áp đã chọn có Schọn Stt nên ta không cần kiểm tra quá tải
b.Trong chế độ sự cố :
*Khi sự cố máy biến áp B3:
Điều kiện chọn : 2.SđmTN.Kcl.Kqt SUtmax
2.160.0,5.1,2 =192 MVA >SUtmax =117,65 MVA
*Khi sự cố 1 trong 2 máy biến áp tự ngẫu B1,B2 :
SđmTN.Kcl.Kqt =160.0,5.1,2 =96 MVA
SUtmax - SB3 =117,65 -125 < 0
Điều kiện kiểm tra : SđmTN.Kcl.Kqt SUtmax -SB3 nên các máy biến áp đã chọn là hợp lý
4.Tính tổn thất điện năng trong máy biến áp :
a.Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây B3:
Do máy biến áp B3 được nối với máy phát F4 lên thanh góp
UT nên nó luôn làm việc với công suất cực đại băng công suất của bộ trong suốt ngày đêm Do đó
2
=120.8760+400 8760
125
28 , 119
2 2
4241851KWH
b.Tổn thất điện năng trong 2 máy biến áp B1,B2:
Hai máy biến áp B1,B2 nhận công suất thừa của 3 máy phátF1,F2,F3 sau khi cấp cho phụ tải cấp điện áp máy phát và tự dùng Do đó công suất của các cuộn cao trung,hạ của 2 máy biến áp như sau:
Trang 11Tổn thất ngắn mạch trong các cuộn dây :
Tổn thất điện năng trong hai máy biến áp B1 và B2 vận hành song song
365.(115.66403,26 +275.1857,2 + + 665.57844,63) = 1208303,63 KWh
Vậy tổn thất điện năng của phương án 1 là :
APA1 =AB3 + AB1,B2 = 4241851 +1208303,63 = 5450154,63 KWh
110KV-~ F3
60 MW
Trang 121.Chọn máy biến áp B1,B2 :
- Điều kiện chọn : SđmB2
cl
th
2.k
S
Sth = SđmF - SUfmin -Stdmax
SđmB1 = SđmB2 2.0,51 (350 - 65,88 -16,02) = 286,1MVA
Ta chọn loại máy biến áp tự ngẫu loại : AT TH-250 MVA
3.Kiểm tra khả năng tải của máy biến áp tự ngẫu:
a.Trong chế độ làm việc bình thường :
-Hệ số mang tải của cuộn hạ máy biến áp tự ngẫu :
kt =
dm cl
Stb =
24
1
(130,1.4 +128,4.4 +120,35.2 +120,14.2 +84,93.4 +77,4.2 +82,12.2 +
+ 82,48.4) =130,71 MVA
kđk =
dm cl
tb
S k
% 82
% 100
= 105,4%
Trang 13Vậy kcp= 1,054 > kt =1,04 nên cho phép máy biến áp tự ngẫu làm việc với đồ thị phụ tải trên.
b.Trong chế độ sự cố :
Điều kiện chọn : kqt.kcl.SđmTN SUtmax
1,2.0,5.250 = 150MVA > SUtmax =117,65MVAVậy cá máy biến áp tự ngẫu đã chọn đảm bảo vận hànhcả trong chế độ bình thường và cả khi sự cố
4.Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp :
-Tổn thất không tải của máy biến áp tự ngẫu : P0
Tổn thất điện năng trong hai máy biến áp B1 và B2 vận hành song song
ΔAB1,2 = n.ΔP0.t + 1n [ΔPNC.(Sdmba Sic )2 + ΔPNT.(Sdmba Sit )2 + ΔPNH.(
Vậy tổn thất điện năng của phương án 3 là :
AB1,B2 =3140333,45 KWh = 3140,333MWh
B CHỌN KHÁNG ĐIỆN PHÂN ĐOẠN :
Kháng điện được chọn theo các yêu cầu sau :
-Điện áp : UđmK Umạng
-Dòng điện : IđmK Icưỡng bức
-Điều kiện XK% : trị số XK% được chọn xuất phát từ điều kiện hạn chế dòng ngắn mạch Ta chọn XK% nào đó thỏa
Trang 14các điều kiện trên rồi kiểm tra ổn định động , ổn định nhiệt và tổn thất điện áp cho phép
I.Chọn kháng điện phân đoạn cho phương án 1 :
1.Phân bố công suất trên các phân đoạn :
Phụ tải cấp UF : Pmax =80MW ; Cos = 0,85 ; Tự dùng : 6%
4 đường dây kép x 15 MW và 4 đường dây đơn x 5MW
SPĐI =SPĐIII = 20MW =23,53MVA ; SPĐII = 40MW =47,06 MVA
2 Tính dòng điện qua các kháng điện trong các
trường hợp :
a.Khi làm việc bình thường :
Do phụ tải có tính đối xứng nên dòng điện qua kháng điện K1 bằng dòng điện qua kháng điện K2.Dòng điện qua khángđiện K1 và K2 lớn nhất là lúc máy phát F2 phát hết công suất và phụ tải trên phân đoạn 2 đạt cực tiểu Luồng công suất qua kháng điện K1và K2 là :
SK1 =SK2 =0,5 (SđmF2-StdF2-SPĐ2min) = 0,5 (75- 3,43- 0,7.47,06) =19,31 MVA
-Công suất lớn nhất qua máy biến áp B1 ,B2 :
SB1 =SB2 = 0,5(SđmF2 + FđmF3 +STD2 - STD3 - SUfm)
' 1
= 233.10,53,5= 1,29 KA
~F2= 75 MVA
~
F1= 75
MVA
~F3= 75 MVA
Trang 15d.Khi sự cố ngừng 1 trong 2 máy biến áp tự ngẫu B1 hoặc B2:
Giả sử ngừng máy biến áp tự ngẫu B2 :
-Lượng công suất lớn nhất cho phép qua cuộn hạ máy biến áp B1:
SHB1 = 1,2.kcl.SđmB1 = 1,2.0,5.160 = 96 MVA
-Lượng công suất qua kháng điện K1 :
S’K1 =SHB1+STD1+ SPĐ1max - SF1đm = 96+3,43+23,53-75 =47,96 MVADòng điện qua kháng điện K1:
' 1
= 473.10,96,5= 2,63 KA
So sánh 4 trường hợp trên ta thấy trường hợp khi sự cốmáy phát F1 hoặc F3 thì dòng điện cưỡng bức qua kháng điện lớn nhất : Icbmax= 2,9 KA Vì vậy ta chọn kháng điện phân đoạn theo điều kiện này
Chọn loại kháng điện có IđmK IcbK = 2,9 KA
Loại kháng U đm (KV) I đm (KA) X K % I ôdd (KA) I ôđn (KA) Giá (R)
3 Kiểm tra tổn thất điện áp trên kháng điện :
- Điều kiện kiểm tra :
UK% = %. sin
dmK
cbK K
I
I X
II Chọn kháng điện phân đoạn cho phương án 3 :
1 Sơ đồ phân bố phụ tải cấp điện áp máy phát :
75 MVA
1
Trang 16-Phân bố phụ tải trên các phân đoạn :
SPĐI = SPĐIII = 7,5MW = 8,82MVA
SPĐII = 15MW =17,65MVA
SPĐIV = 50MW = 60,5 MVA
2.Tính dòng điện qua các kháng điện trong các
trường hợp :
a.Khi làm việc bình thường :
Do phụ tải có tính chất đối xứng nên công suất và dòng điện qua kháng điện K1 và kháng điện K2 bằng nhau , công suất và dòng điện qua kháng điện K3 và K4 bằng nhau
SK1 = SK2 = 0,5(SđmF2 -STD2 -SPĐIImin ) = 0,5( 75- 3,43- 0,7.17,65) = 29,6 MVA
SK3 = SK4 = 0,5(SđmF4 -STD4 -SPĐIVmin ) = 0,5( 125- 5,72- 0,7.62,5) = 37,76 MVA
+ Khi sự cố kháng điện K4 (hoặc K3) :
SK3 = SđmF4- STD4 -SPĐIVmin = 125 -5,72 - 60,5.0,7 =76,93 MVA
+ Khi sự cố đứt mạch vòng :
SK1 = SK2 = SđmF2 -STD2 - SPĐIImin = 75 - 3,43 - 17,65.0,7 = 59,21 MVATrong cá trường hợp sự cố ta thấy khi sự cố kháng điệnK4 (hoặc K3) thì công suất qua kháng điện lớn nhất ,lúc nàydòng qua kháng điện cũng lớn nhất
Loại kháng U đm (KV) I đm (KA) X K % I ôdd (KA) I ôđn (KA) Giá (R)
3 Kiểm tra tổn thất điện áp trên kháng điện :
Trang 17- Điều kiện kiểm tra :
UK% = %. sin
dmK
cbK K
I
I X
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Ngắn mạch là tình trạng sự cố nghiêm trọng và thường xảy ra trong hệ thống điện Vì vậy các khí cụ điện phải được tính toán và lựa chọn sao cho không những làm việc đảm bảo ở chế độ bình thường mà còn phải chịu đựng được khi có sự cố xảy ra.
Để lựa chọn được tốt các phần tử trong hệ
thống điện ta phải dự báo được các tình trạng ngắn mạch có thể xảy ra và tính toán được các số liệu về tình trạng ngắn mạch như : dòng điện ngắn mạch, dòng điện xung kích Các số liệu này còn là căn cứ để thiết kế hệ thống bảo vệ rơle, định phương thức
Trang 18vận hành của hệ thống Phương pháp tính toán ngắn mạch ở đây là phương pháp đường cong tính toán.
A.TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHƯƠNG ÁN 1:
Trang 19I.Các điểm ngắn mạch :
1.Điểm N1 : -Nguồn cung cấp : toàn bộ các máy phát và hệ thống -Mục đích : để chọn khí cụ điện phía cao áp
2.Điểm N2 :
-Nguồn cung cấp : toàn bộ
các máy phát và hệ thống
-Mục đích : để chọn khí cụ
điện phía trung áp
3.Điểm N3 :
-Nguồn cung cấp : toàn bộ
các máy phát và hệ thống
-Mục đích : để chọn khí cụ điện phía hạ áp máy biến áp liên lạc với tình trạng lúc này là máy biến áp B1 nghỉ.
4.Điểm N4 :
-Để chọn khí cụ điện cho
mạch phân đoạn, tình trạng
sơ đồ là máy biến áp B1 và
máy phát F1 nghỉ
-Nguồn cung cấp : các máy
phát còn lại và hệ thống
5.Điểm N5,N6,N6’ :
-Nguồn cung cấp cho N5 : hệ
thống và các máy phát trừ
máy phát F1
-Nguồn cung cấp cho N6 : chỉ
có máy phát F2
-Nguồn cung cấp cho N6’ : hệ thống và các máy phát trừ máy phát F2
-Mục đích : để chọn khí cụ điện cho mạch máy phát 6.Điểm N7,N8,N8’ :
-Nguồn cung cấp : tất cả các máy phát và hệ thống -Mục đích : dể chọn khí cụ điện cho mạch tự dùng
I Xác định các đại lượng tính toán :
1 Chọn các đại lượng cơ
100
115 3
100
5 , 10 3
100
= 0,146.10075 = 0,1946 -Điện kháng của máy phát F4:
125
100 192 ,
230
100 200 4 , 0 2
1
2
1
2 2
cbC
U
Scb l X
B
2 B
1
Trang 20-Điện kháng của máy biến áp
tự ngẫu B1,B2 :
XC =
1
) (
200
1
dmB
cb NTH NCH
NCT
S
S U
U U
20 5 , 0
200
1
dmB
cb NCH NTH
NCT
S
S U
U U
32 5 , 0
200
1
dmB
cb NCT NCH
NTH
S
S U
U U
32 5 , 0
20 ( 200
S U
dmB
cb N
- Máy biến áp hai cuộn dây B3
- Kháng điện phân đoạn
0,1094 0 0,2906 0,084 0,1375 0,1946 0,1536
III.Tính toán các điểm ngắn mạch :
S14
S2
Trang 21X8 = (X6 // X7) + X4 =
2163 , 0 1453 , 0 2633 , 0 0973 , 0
2633 , 0 0973 , 0
X9 = (X8 // X3) + X2 = 0,1679 -Dòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp cho điểm N1 :
N1
STH
N1
STH
Trang 22INH = 2 , 882
0871 , 0
251 , 0
F4 cung cấp cho điểm N1:
Điện kháng tính toán :
-Tra đường cong tính toán ta
350
= 1,44 KA Vậy trị số dòng ngắn mạch 3 pha tại N1:
322 , 4 44
, 1 882 , 2
k xk. N 2 1 , 8 4 , 322 11
502 , 0
F4 cung cấp cho điểm N2:
Điện kháng tính toán :
Vậy trị số dòng ngắn mạch 3 pha tại N2:
93 , 7 39
, 4 54
, 3
k xk. N 2 1 , 8 7 , 93 20 , 18
S4
XC
XB3
N1
STH
SH
Trang 233.Điểm ngắn mạch N3 :(máy biến áp B1 nghỉ)
Sơ đồ thay thế:
XHT
TTT
Xd TTT
XB3
S4
XF4
T
X1 TTT
X15
S4
Trang 24X12 = X1 + XC = 0,0871 + 0,1094 = 0,1965
S3,4
X21
N3
Trang 25= 0,1965
2376 , 0
1132 , 0 1965 , 0
X15 = XH + X3 +
12 3
2376 , 0 2906 , 0
1375 , 0 4033 , 0
1375 , 0 1591 , 0
1375 , 0 8893 , 0
1375 , 0 1251 , 0
498 , 5
Điện kháng tính toán :
-Tra đường cong tính toán ta có : " 2 , 5
Vậy trị số dòng ngắn mạch 3 pha tại N3:
853 , 50 11
, 48 743
, 2
k xk. N 2 1 , 8 50 , 853 129 , 45
Trang 26-Dòng ngắn mạch do hệ
thống cung cấp cho điểm N4 :
0042 , 2
498 , 5
cung cấp cho điểm N4:
Điện kháng tính toán :
Vậy trị số dòng ngắn mạch 3 pha tại N4:
39 , 22 65
, 19 74
, 2
k xk. N 2 1 , 8 22 , 39 56 , 99
Trang 27X25 = 0 , 0508
1946 , 0 1375 , 0 1946 , 0
1375 0 1946 , 0
X X X
X X
Trang 28X26 = 0 , 0719
1946 , 0 1375 , 0 1946 , 0
1946 , 0 1946 , 0
X X X
X X
X27 = X25 + XH = 0,0508 +0,2906 = 0,3414
X28 = X25 + XK = 0,0508 +0,1375 = 0,1883
1883 , 0 3414 , 0 2906 , 0
3414 , 0 2906 , 0
28 27
X X
H H
1883 , 0 3414 , 0 2906 , 0
1883 , 0 3414 , 0
28 27
27 28
X X
H
1883 , 0 3414 , 0 2906 , 0
1883 , 0 2906 , 0
28 27
X X
H H
X
X X
= 0,0667 + 0,1184 + 0,06670,3348.0,1184= 0,2086 -Dòng ngắn mạch do hệ
thống cung cấp cho điểm N5 :
5901 , 0
498 , 5
cung cấp cho điểm N5:
Điện kháng tính toán :
-Tra đường cong tính toán ta
Vậy trị số dòng ngắn mạch 3 pha tại N5:
017 , 35 7
, 25 317
, 9
k xk. N 2 1 , 8 35 , 017 89 , 138
b.Điểm ngắn mạch N6 :
Sơ đồ thay thế : ứng dụng các sơ đồ thay thế điểm ngắn mạch
N1, N2 và tính đối xứng ta có :
SHT
X10
SHT
Trang 29X38 = 0 , 6263
1418 , 0
2 / 2906 , 0 2376 , 0 2
2906 , 0 2376 , 0
.
2 / 3
X
X X X
2376 , 0
2 / 2906 , 0 1418 , 0 2
2906 , 0 1418 , 0
.
2 / 10
X
X X X
X40 = (XF/2 +X38) = 0,0842
0842 , 0
0687 , 0 3738 , 0 0687 , 0 3738 , 0
.
2 / 39
X
X X X
3738 , 0
0687 , 0 0842 , 0 0687 , 0 0842 , 0
.
2 / 40
X
X X X
498 , 5
cung cấp cho điểm N6:
Điện kháng tính toán :
-Tra đường cong tính toán ta có : " 2 , 2
Vậy trị số dòng ngắn mạch 3 pha tại N6:
Trang 30621 , 40 266
, 33 355
, 7
có máy phát F2)
Điện kháng tính toán :
-Tra đường cong tính toán ta có : " 6 , 6
I = k 6 '.Iđm = 2,7. 375.10,5= 11,13 KA
-Dòng điện xung kích :
KA I
k xk. N 2 1 , 8 27 , 21 69 , 26
X8
S1,2,3
SHT
XB3
SHT
XB3
Trang 31cung cấp cho điểm N7 :
2808 , 0
498 , 5
F4 cung cấp cho điểm N7:
Điện kháng tính toán :
-Tra đường cong tính toán ta
ixkN7 =
KA I
k xk. N 2 1 , 8 48 , 11 122 , 46
b.Điển ngắn mạch N8 :
Ta thấy rằng dòng ngắn mạch N8 bằng tổng dòng ngắn mạch tại N6 và N6’ :
KA I
I
I N N N" 40 , 621 27 , 21 67 , 831
' 6
I
I N N "N 36 , 085 11 , 13 47 , 215
' 6
Trang 32CHƯƠNG IV : CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
A.CHỌN MÁY CẮT - DAO CÁCH LY :
Một số chú ý khi chọn sơ bộ máy cắt và dao cách ly :
+ Chọn máy cắt và dao cách ly trên các mạch chính Để dễ vận hành , sửa chữa ta chọn máy cắt và dao cách ly cùng một loại trên cùng một cấp điện áp
+ Chọn máy cắt không khí cho thiết bị phân phối ngoài trời + Chọn máy cắt dầu cho thiết bị phân phối trong nhà
I Điều kiện chọn máy cắt và dao cách ly :
1.Điều kiện chọn máy cắt :
* Điện áp : UđmMC Umạng
* Dòng điện : IđmMC Ilvcb
* Dòng điện cắt định mức : ICđmMC I”
*Kiểm tra ổn định nhiệt : I2
nh.tnh BNVới máy cắt có Iđm > 1000A thì không cần kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt
* Kiểm tra ổn định động : Iodđ Ixk
2 Điều kiện kiểm tra dao cách ly :
Dao cách ly cũng được chọntheo các điều kiện như cácđiều kiện chọn máy cắt trừ điều kiện cắt
II Tính dòng làm việc cưỡng bức cho các mạch : 1.Phương án 1 :
a.Mạch cao áp 220 KV :
+ Nhánh hệ thống :
220 3 2
09 , 166
3
160
b.Mạch trung áp 110 KV :
Dòng điện cưỡng bức nặng nề nhất ứng với lúc máy phát F4 quá tải 5% về dòng :
Trang 33Icb= 0 , 689
110 3
125 05 , 1
3
05 ,
c.Mạch hạ áp 10,5 KV :
Hạ áp máy biến áp tự ngẫu :
Ibt = 0,5 [3.SdmF1 - ( SÙFmin - Std )]
H
U
3
160 5 , 0 2 , 1
U
S k k
KA
d.Mạch máy phát điện :
Icb = 1,05.IdmF1 = 4 , 33
5 , 10 3
75 05 , 1
3
05 ,
e.Kháng điện phân đoạn :
Ta lấy kết quả lúc chọn kháng điện phân đoạn : Icb = 2,9 KA
2.Tính chọn dòng điện cưỡng bức cho phương án 3:
a.Mạch cao áp 220 KV :
+ Nhánh hệ thống : tương tự như phương án 1 ta có Icb
= 0,436 KA
+ Phía cao áp máy biến áp tự ngẫu :
220 3 2
05 , 83
3
250
b.Mạch trung áp 110 KV :
Dòng điện cưỡng bức nặng nề nhất ứng với trường hợp sự cố một máy biến áp tự ngẫu và phụ tải bên trung cực đại
110 3
65 , 117
c.Mạch hạ áp 10,5 KV :
Hạ áp máy biến áp tự ngẫu :
Dòng điện cưỡng bức lớn nhất ứng với mức quá tải cho phép của cuộn hạ máy biến áp tự ngẫu
5 , 10 3
1 , 130 2 , 1
Trang 34Icb = = 7 , 21
5 , 10 3
125 05 , 1
3
05 ,
e.Kháng điện phân đoạn :
Ta lấy kết quả lúc chọn kháng điện phân đoạn : Icb = 3,9 KA
III Chọn máy cắt và dao cách ly :
Căn cứ vào dòng điện cưỡng bức đã tính toán và các điều kiện chọn máy cắt và dao cách ly , dựa vào danh mục thiết bị trong sách thiết kế nhà máy diện ta chọn máy cắt và dao cách ly như bảng sau: