Mạng điện được thiết kế bao gồm 1 Nhà máy nhiệt điện và nút Hệ thống cung cấp cho 9 phụ tải. 1. Nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất định mức là 55 MW, công suất đặt: PĐNĐ = 4.55 = 220 MW. Hệ số công suất: Cosfi = 0,85. 2. Phụ tải gồm 9 phụ tải, đều là 9 hộ loại 1. Với Tmax = 5000 h, Đây là khu công nghiệp và có dân cư nên ta dùng đường dây trên không để tải điện
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I 4
THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN 4
CHƯƠNG I 5
CÁC LỰA CHỌN KỸ THUẬT CƠ BẢN 5
1.1 Phân tích nguồn điện cung cấp và phụ tải: 5
1.1.1 Phụ tải: 5
1.1.2 Nguồn điện: 5
1.2 Định hướng cơ bản: 6
CHƯƠNG II 7
CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRONG MẠNG ĐIỆN 7
2.1 Cân bằng công suất tác dụng : 7
2.2 Cân bằng công suất phản kháng : 8
CHƯƠNG III 10
ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN LƯỚI ĐIỆN VÀ TÍNH TOÁN KỸ THUẬT CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN 10
3.1 Dự kiến phương thức vận hành của các nhà máy điện: 10
3.1.1 Chế độ phụ tải cực đại: 10
3.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu: 10
3.1.3 Trường hợp sự cố: 11
3.1.4 Tổng kết : 12
3.2 Các phương án nối dây của mạng lưới điện: 12
3.3 Tính toán kỹ thuật cho từng phương án: 15
3.3.1 Phương án I: 19
3.3.3 Phương án II 26
3.3.2 Phương án III 28
3.3.3 Phương án IV 31
3.3.5 Phương án V : 34
3.4 Bảng tổng kết cho từng phương án: 38
CHƯƠNG IV 39
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN VỀ MẶT KINH TẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 39
4.1 Phương pháp tính kinh tế: 39
4.2 Tính các chỉ tiêu kinh tế cho từng phương án: 40
4.2.1 Phương án I : 40
4.2.2 Phương án II: 42
4.2.3 Phương án III: 43
4.3 Tổng kết và lựa chọn phương án tối ưu: 45
CHƯƠNG V 46
CHỌN SỐ LƯỢNG, CÔNG SUẤT CÁC MÁY BIẾN ÁP VÀ CÁC SƠ ĐỒ NỐI DÂY 46
Trang 25.1 Chọn số lượng và công suất của các máy biến áp: 46
5.1.1 Nguyên tắc chọn số lượng và công suất của các máy biến áp: 46
5.1.2 Chọn số lượng máy biến áp : 47
5.1.3 Chọn công suất của các máy biến áp tại các phụ tải: 47
5.1.4 Chọn công suất biến áp cho các MBA trạm tăng áp: 48
5.2.Chọn sơ đồ nối điện: 48
5.2.1 Sơ đồ nối điện tại các trạm giảm áp: 48
5.2.2 Sơ đồ nối dây của trạm biến áp tăng áp: 50
5.3 Sơ đồ nối dây toàn mạng điện: 51
CHƯƠNG VI 52
TÍNH CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH MẠNG ĐIỆN 52
6.1 Chế độ phụ tải cực đại: 52
6.1.1 Nhánh đến phụ tải 1: 53
6.1.2 Nhánh NĐ-4-3-HT : 57
6.2 Chế độ phụ tải cực tiểu: 62
6.2.1 Nhánh đến phụ tải 1: 64
6.2.2 Nhánh NĐ-4-3-HT : 67
6.3 Chế độ sau sự cố: 71
6.3.1 Xét sự cố đứt một mạch đường dây kép lúc phụ tải cực đại: 71
6.3.2 Xét sự cố hỏng một tổ máy phát lúc phụ tải cực đại 79
CHƯƠNG VII 83
TÍNH ĐIỆN ÁP TẠI CÁC NÚT VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 83
7.1 Xác định điện áp tại các nút: 83
7.1.1 Chế độ phụ tải cực đại (Ucs=121 kV): 84
7.1.2 Chế độ phụ tải min: 85
7.1.3 Chế độ sau sự cố: 87
7.2 Lựa chọn phương án điều chỉnh điện áp: 91
7.2.1 Phụ tải 1: 93
7.2.2 Bảng tổng kết thông số của các đường dây trong mạng điện: 95
CHƯƠNG VIII 96
TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 96
8.1 Tính toán tổn thất trong mạng điện: 96
8.1.1 Tính tổn thất công suất tác dụng: 96
8.1.2 Tính tổn thất điện năng: 96
8.2 Vốn đầu tư cho mạng điện: 97
8.2.1 Vốn đầu tư cho đường dây: 97
8.2.2 Vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp: 97
8.2.3 Tổng vốn đầu tư cho mạng điện: 97
8.3 Tính giá thành tải điện: 97
8.4 Bảng tổng kết các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện: 98
PHẦN II 99
Trang 3THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP TREO 99
CÔNG SUẤT 250 KVA – 22/0,4 kV 99
I Phần mở đầu: 99
II Chọn máy biến áp và sơ đồ nối dây: 99
III Chọn thiết bị điện áp cao: 100
IV Chọn thiết bị điện hạ áp: 102
V Tính ngắn mạch: 105
VI Tính toán nối đất cho trạm biến áp: 109
VII Kết cấu trạm : 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 112
Trang 4PHẦN I THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN
Trang 5CHƯƠNG I CÁC LỰA CHỌN KỸ THUẬT CƠ BẢN
1.1 Phân tích nguồn điện cung cấp và phụ tải:
Phân tích nguồn và phụ tải của mạng điện là một phần quan trọng trong
tính toán thiết kế
Tính toán thiết kế có chính xác hay không hoàn toàn phụ thuộc vào
mức độ chính xác của công tác thu thập phụ tải và phân tích nó
Phân tích nguồn là một việc làm cần thiết nhằm định hướng phương
thức vận hành của nhà máy điện, phân bố công suất giữa các tổ máy, hiệu
suất, cosϕvà khả năng điều chỉnh
Các thông số của phụ tải và nguồn điện:
Mạng điện được thiết kế bao gồm một nhà máy nhiệt điện và nút hệ
thống cung cấp cho 9 phụ tải Nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy
có công suất định mức là 55 MW, công suất đặt: PĐNĐ= 4.55 = 220 MW Hệ
số công suất Cosϕ= 0,85
Nút hệ thống có hệ số công suất Cosϕ = 0,85 Điện áp trên thanh cái
cao áp của nhà máy điện khi phụ tải cực đại bằng 110%, khi phụ tải cực tiểu
là 105%, khi sự cố nặng nề là 110% điện áp danh định
Trang 6Đặc điểm của nhà máy nhiệt điện là hiệu suất thấp (Khoảng 30%) thời
gian khởi động lâu (nhanh nhất cũng mất từ 4 đến 10 giờ ), nhưng điều kiện
làm việc của nhà máy nhiệt điện là ổn định, công suất phát ra có thể thay đổi
tuỳ ý, điều đó phù hợp với sự thay đổi của phụ tải trong mạng điện,
Thời gian xuất hiện phụ tải cực tiểu thường chỉ vài giờ trong ngày, nên
muốn đảm bảo cung cấp điện liên tục cho phụ tải nằm rải rác xung quanh
nhà máy nhiệt điện ta dùng nguồn điện dự phòng nóng,
Chế độ làm việc của nhà máy nhiệt điện chỉ đảm bảo được tính kinh tế
khi nó vận hành với (80 – 90%Pđm), 9 phụ tải của mạng điện đều là 9 hộ loại
1, và các hộ nằm rải rác xung quanh nhà máy nên nó tạo điều kiện thuận lợi
cho việc vạch các phương án nối dây, kết hợp với việc cung cấp điện cho
phụ tải nối liền giữa hai nhà máy
Để đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ta phải quan tâm đến tính
chất của các phụ tải, tạo ra phương thức cung cấp điện đáp ứng yêu cầu của
các hộ phụ tải
1.2 Định hướng cơ bản:
Với Tmax = 5000 h, Đây là khu công nghiệp và có dân cư nên ta dùng
đường dây trên không để tải điện,
Phụ tải luôn được cung cấp từ 2 nguồn nên ta phải sử dụng dây kép ,
mạch vòng , 2 nguồn mang đến
Sử dụng dây nhôm lõi thép để đảm bảo khả năng dẫn điện và độ bền cơ,
tính kinh tế, sử dụng cột bê tông li tâm cho những vị trí cột đỡ, cột sắt cho
Trang 7CHƯƠNG II CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT
PHẢN KHÁNG TRONG MẠNG ĐIỆN
2.1 Cân bằng công suất tác dụng :
Để đảm bảo cho mạng điện làm việc ổn định, đảm bảo cung cấp điện
cho các hộ phụ tải thì nguồn điện phải cung cấp đầy đủ cả về công suất tác
dụng và công suất phản kháng cho các phụ tải, tức là mỗi thời điểm luôn
luôn tồn tại cân bằng giữa nguồn công suất phát và nguồn công suất tiêu thụ
cộng với công suất tiêu tán trên đường dây và máy biến áp
Mục đích của phần này ta tính toán xem nguồn điện có đáp ứng đủ
công suất tác dụng và công suất phản kháng không, Từ đó sinh ra phương
thức vận hành cụ thể cho nhà máy điện, nhằm đảm bảo cung cấp điện liên
tục cho các phụ tải cũng như chất lượng điện năng
Khi tính toán sơ bộ ta coi tổn thất công suất tác dụng trên đường dây
và máy biến áp là không đổi Nó được tính theo % công suất của phụ tải cực
- Σ∆PMĐ : tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và trong
máy biến áp, ở đây ta lấy bằng 5%.ΣPPT
Σ∆PMĐ= 5%.286 = 14,30 (MW)
- ΣPTD:Tổng công suất tác dụng tự dùng trong nhà máy điện
( Đối với nhiệt điện ta lấy bằng 10%.ΣP )
Trang 8ΣPTD=10%.220 = 22 (MW)
- ΣPDT : Tổng công suất tác dụng dự trữ của toàn hệ thống, vì hệ thống
có công suất vô cùng lớn nên công suất dự trữ lấy ở hệ thống, nghĩa là ΣPDT
một lượng công suất là:
PHT= PYC– PF= 322,30 - 187 = 135,3 MW
Vậy với hệ thống điện có công suất PHTL 107,9 MW + Pdt thì sẽ
đảm bảo được cân bằng công suất tác dụng cho mạng điện
2.2 Cân bằng công suất phản kháng :
Cân bằng công suất phản kháng quyết định đến điện áp của mạng
điện Nếu thiếu công suất phản kháng thì điện áp bị giảm thấp và ngược lại
Phương trình cân bằng CSPK được viết như sau:
ΣQF= mΣQPT + Σ∆QL -Σ∆QC +Σ∆QBA +ΣQTD+ΣQDTTrong đó :
- Tổng CSPK của NMNĐ phát ra
QNĐ = PF tgϕF = 187 x 0,6197 = 115,88 (MVAr)
Công suất phản kháng từ hệ thống:
QHT= PHT tgϕHT= 135,30 x 0,6197 = 83,84 (MVAr)Như vậy tổng công suất phản kháng phát từ các nguồn điện là:
ΣQF = QNĐ+ QHT= 115,88 +83,84 = 199,72 (MVAr)
- m: Là hệ số đồng thơì, lấy m = 1,
-ΣQPT: Là tổng CSPK của phụ tải,
-Σ∆QL: Là tổng tổn thất CSPK trên cảm kháng của đường dây
- ∆QC : Là tổng CSPK do dung dẫn của đường dây sinh ra Trong khi
tính sơ bộ ta lấy :Σ∆QL = Σ∆QC Vì Vậy :
Σ∆QL - Σ∆QC = 0
Trang 9-Σ∆QBA: Là tổng tổn thất CSPK trên các MBA
-ΣQTD : Là tổng CSPK tự dùng của NMĐ
- Qdt : Tổng công suất phản kháng dự trữ của toàn hệ thống Vì HT có
công suất vô cùng lớn nên ta lấy công suất dự trữ từ hệ thống Do đó ta
không xét đến Qdttrong phương trình cân bằng
Ta có: ΣQPT=Σ(PPT tgϕPT ) = 139,6 (MVAR)
Σ∆QBA = 15%.ΣQPT = 0,15 139,6 = 20,94 (MVAR)
ΣQTD=ΣPTD.tgϕTD = 22 0,6197 = 13,63(MVAR)( Vì cosϕTD = 0,85 thì tgϕTD = 0,6197 )
Do đó ta có tổng công suất phản kháng yêu cầu của mạng điện ở chế
độ phụ tải cực đại :
∑Qyc = 139,6 + 19,36 + 13,63 = 172,89 (MVAr)
Ta thấy ∑Qyc<ΣQF = 199,72 (MVAr)
Do đó ta không cần bù sơ bộ công suất phản kháng cho mạng điện
Trang 10CHƯƠNG III
ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN LƯỚI ĐIỆN VÀ TÍNH TOÁN
KỸ THUẬT CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN.
3.1.1 Chế độ phụ tải cực đại:
Ta thấy công suất vận hành kinh tế của nhà máy điện từ 80-90% so
với công suất đặt Việc lựa chọn công suất vận hành trong chế độ này còn
ảnh hưởng đến tính kinh tế của công tác thiết kế cho các đoạn đường dây
này Vì thế trong trường hợp chế độ cực đại ta cho Nhà máy điện cho vận
hành cả 4 tổ máy phát với công suất 85% công suất đặt
Ta có công suất yêu cầu của phụ tải Pyc không kể công suất dự trữ Pdt
là :
ΣPyc=ΣPpt +Σ∆Pmđ + PtdThay số vào ta có :
ΣPYC= 286 + 14,30 + 22 = 322,30 (MW)
Nhà máy phát công suất kinh tế 85% công suất, ta có :
PF1= 85% 220 = 187 (MW)Lượng tự dùng của nhà máy là :
Nhà máy phát lên lưới là : 187 - 22 = 165 (MW)
Nút Hệ thống phải đảm nhận một lượng công suất phát là :
PF2=ΣPyc- PF1 = 322,30 - 187 = 135,30 (MW)
3.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu:
Theo đồ án ở chế độ phụ tải cực tiểu thì phụ tải bằng 50% phụ tải cực
đại, do đó công suất yêu cầu:
∑PYCmin = 50%.∑PYCmax= 0,5 x 322,30 = 161,15 (MW)
Ở chế độ min cho phép phát đến 50% công suất đặt của nhà máy nên
cắt bớt một vài tổ máy Để đảm bảo độ tin cậy tức lượng công suất dự trữ lớn
hơn hoặc bằng công suất của tổ máy lớn nhất là 55 MW Để các tổ máy vận
hành không quá non tải ta vận hành 2 tổ máy của nhà máy và 2 tổ máy nghỉ
Trang 11Ta cho nhà máy phát công suất kinh tế bằng 85 % công suất đặt của 2
tổ máy Suy ra công suất phát của nhà máy là:
PF1=85%.110 = 93,5 (MW)Lượng tự dùng của NM là :
Ptd1=10% 110 = 11 (MW)Lượng công suất phát lên lưới là: 93,5 -11 = 82,5 (MW)
Nút Hệ thống phải đảm nhận một lượng công suất phát là :
PF2=ΣPyc- PF1 = 161,15 – 93,5 = 173,8 (MW)
3.1.3 Trường hợp sự cố:
Xét sự cố nặng nề nhất là sự cố 1 tổ máy phát có công suất 65 MW
Khi đó các tổ máy còn lại của nhà máy phát với 100% công suất định mức
Ở đây ta không xét đến sự cố xếp chồng
⇒PF1sc= 100% 3.55 = 165 (MW)
Lượng tự dùng của NM là :
Ptd1= 10% 165 = 16,5 (MW)
Lượng công suất phát lên lưới là: 187 - 16,5 = 148,5 (MW)
Nút Hệ thống phải đảm nhận một lượng công suất phát là :
PF2=ΣPyc- PF1 = 322,3 – 148,5 = 173,8 (MW) eBook for You
Trang 12- Phát lên hệ thống 148,5 MW
Cung cấp cho phụ tải 173,8 MW
3.2 Các phương án nối dây của mạng lưới điện:
Tính toán lựa chọn phương án cung cấp điện hợp lý phải dựa trên
nhiều nguyên tắc nhưng nguyên tắc chủ yếu và quan trọng nhất của công tác
thiết kế mạng điện là cung cấp điện kinh tế với chất lượng và độ tin cậy cao
Mục đích tính toán thiết kế là nhằm tìm ra phương án phù hợp Làm được
điều đó thì vấn đề đầu tiên cần phải giải quyết là lựa chọn sơ đồ cung cấp
điện Trong đó những công việc phải tiến hành đồng thời như lựa chọn điện
áp làm việc tiết diện dây dẫn tính toán các thông số kỹ thuật kinh tế …
Trong quá trình thành lập phương án nối điện ta phải chú ý tới các
nguyên tắc sau đây :
- Mạng điện phải đảm bảo tính án toàn cung cấp điện liên tục mức độ
đảm bảo an toàn cung cấp điện phụ thuộc vào hộ tiêu thụ Đối với phụ
tải loại 1 phải đảm bảo cấp điện liên tục không được phép gián đoạn
trong bất cứ tình huống nào vì vậy trong phương án nối dây phải có
đường dây dự phòng
- Đảm bảo chất lượng điện năng (tần số điện áp …)
- Chỉ tiêu kinh tế cao Vốn đầu tư thấp, tổn thất nhỏ, chi phí vận hành
hàng năm nhỏ
Trang 13- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị Vận hành đơn giản, linh hoạt
và có khả năng phát triển
Kết hợp với việc phân tích nguồn và phụ tải ở trên nhận thấy: cả 9
phụ tải đều là hộ loại I yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện cao Do đó phải sử
dụng các biện pháp cung cấp điện như: lộ kép mạch vòng
Với các nhận xét và yêu cầu trên đưa ra các phương án nối dây sau:
Trang 153.3 Tính toán kỹ thuật cho từng phương án:
Lựa chọn điện áp tải điện cho hệ thống:
Trang 16Việc chọn cấp điện áp vận hành cho mạng điện là một vấn đề rất quan
trọng, nó ảnh hưởng đến tính vận hành kinh tế kỹ thuật của mạng điện
Tuỳ thuộc vào giá trị công suất cần truyền tải và độ dài tải điện mà ta
chọn độ lớn của điện áp vận hành sao cho kinh tế nhất
Nên công suất truyền tải lớn và tải đi xa ta dùng cấp điện áp lớn lợi
hơn, vì rằng giảm được đáng kể lượng công suất tổn thất trên đường dây và
trong máy biến áp, tuy nhiên tổn thất do vầng quang điện tăng và chi phí cho
cách điện đường dây và máy biến áp cũng tăng, Do vậy ta cần cân nhắc kỹ
lưỡng để chọn ra cấp điện áp vận hành hợp lý nhất cho mạng điện
Ở đây điện áp vận hành của mạng điện được xác định theo công thức
kinh nghiệm Still :
U = 4,34 L + 16 P
- P là công suất đường dây cần chuyền tải (MW),
- L là khoảng cách cần chuyền tải công suất,
- U là điện áp định mức vận hành (KV) ,
Trường hợp công suất lớn và khoảng cách truyền tải đến 1000 km thì ta
cần phải sử dụng công thức sau của Zalesski:
Udmi = Pi ( 100 + 15 Li )
Ngoài ra nếu sử dụng công thức của G,A Harionov thì có thể thu được kết
quả phù hợp với tất cả các mức điện áp từ 35 kV đến 150 kV:
Udmi = 1000
500 2500
Li + Pi
Ta tính toán điện áp định mức cho từng tuyến dây, sau đó chọn điện áp
chuyên tải chung cho toàn mạng, Chọn cấp điện áp định mức của lưới điện
tính cho từng nhánh, tính từ nhà máy điện gần nhất đến nút tải,
Do điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào P và khoảng cách
truyền tải nên để đơn giản ta chọn điện áp định mức chung cho các phương
án và dùng sơ đồ hình tia với đường dây liên lạc giữa nhà máy nhiệt điện và
hệ thống là NĐ-4-3-HT để xác định khoảng cách , điện áp vận hành các lộ
Trang 17Ta tính cho một đoạn như sau:
∗ Đoạn NĐ-1 :
L1 = 76,15 km
P1 = 30 MW
Udm1 = 4,34 76,15 16.30 + = 102,349 kV
∗ Đối với đoạn đường dây NĐ-4-3-HT ta có:
Công suất truyền tải trên đường dây liên lạc NĐ-4 :
PN-4= PF– PNI –∆PNITrong đó : PF là công suất phát lên lưới của nhà máy trong chế độ
Trang 18Đoạn nguồn điện – nút i: Tính toán hoàn toàn tương tự, ta có bảng sau:
Tuyến đường dây Chiều dài
L(Km)
Công suấtP(MW)
Điện áp tính toánU(KV)
Trang 193.3.1 Phương án I:
a Lựa chọn tiết diện dây dẫn:
Theo thiết kế dự kiến dùng loại dây nhôm lõi thép (AC) đặt trên không
với khoảng cách trung bình hình học Dtb=5 m Thời gian sử dụng công suất
lớn (Tmax=5000h) điện áp cao và công suất truyền tải lớn nên tiết diện dây
được chọn theo điều kiện mật độ dòng điện kinh tế(Jkt) sau đó kiểm tra lại
điều kiện phát nóng tổn thất điện áp lúc bình thường cũng như khi sự cố
điều kiện độ bền cơ tổn thất vầng quang
Để chọn tiết diện thì dựa vào biểu thức sau :
Ftt- tiết diện tính toán của dây dẫn (mm2)
Imax- dòng điện chạy qua dây dẫn trong chế độ phụ tải max (A)
Jkt- mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2)
Trang 20Theo phụ lục 44 trang 295 - Sách thiết kế các mạng và hệ thống điện
(TG: Nguyễn văn Đạm ) ta chọn được Jkt=1 (A/mm2)
Dòng điện làm việc lớn nhất được tính theo biểu thức:
10 U 3 n
Q + P
= U 3 n
S
=
2 max 2
max max
max lv
Trong đó :
Smax- công suất chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải max(MVA)
n- số mạch trên một đường dây
Uđm - điện áp định mức của mạng (110 kV)
Đối với đoạn đường dây NĐ- 4 – 3 - HT ta có:
Công suất truyền tải trên đường dây liên lạc NĐ-4 :
PNĐ-4= PF- PNI -∆PNITrong đó : PF là công suất phát lên lưới của nhà máy trong chế độ
max sau khi tính công suất tự dùng, bằng 165MW (chương 2)
Như vậy điểm 4 là điểm phân công suất tác dụng
Công suất phản kháng truyền vào đường dây NĐ-4 được xác định gần
đúng như sau :
QNĐ-4= PNĐ-4 tgϕ4 = 39 0,426 = 16,614 (MVAr)Như vậy SNĐ-4= 39 + j16,614 MVA
Công suất phản kháng truyền tải trên đường dây liên lạc 4-3 :
S4-3= SN-4- SSĐ-4 = 39 + j16,614 – (38 + j16,188)
= 1 + j0,42 (MVAr)Như vậy :
SHT-3 = S4-3 + S4-3 = ( 42 + j17,892) – (1 + j0,42)
= 41 + j17,472 (MVAr)
Trang 21Dòng công suất do nguồn truyền vào phụ tải 1 là :
SNĐ-1= 30 + j14,52MVATương tự ta có :
SNĐ-2= 36 + j17,42 MVA
SNĐ-5= 24 + j12,96 MVA
SNĐ-8= 30 + j16,2 MVADòng công suất do hệ thống truyền vào phụ tải 6,7,9 là:
065 , 17 15 ,
30 2+ 2
= 111,23 (A)
Fktế= 111,23 / 1 = 111,23 (mm2)Theo mật độ kinh tế của dòng diện ta chọn dây AC có tiết diện gần
nhất là AC- 120 với Icp= 380 A
Sau khi đã chọn tiết diện dây dẫn thì ta phải tiến hành kiểm tra điều
kiện vầng quang và điều kiện phát nóng
Ở đây điều kiện vầng quang được thoả mãn vì tiết diện dây dẫn thoã
mãn với F ≥ 70 mm-2
Do là đường dây liên lạc giữa nhà máy và hệ thống điện nên ta phải
kiểm tra trường hợp sự cố :
1 Đứt một mạch đường dây
2 Sự cố một tổ máy phát có công suất lớn nhất
Xét trường hợp đứt một mạch đường dây NĐ-4 khi đó dòng điện sự cố là:
Isc1 = 2 INĐ-4max= 2.111,23 = 222,46 ANhư vậy: Isc1≤ Icp= 380 A
Khi ngừng một tổ máy phát của NM thì 3 máy phát còn lại của NM sẽ
phát 100% công suất Lúc này tổng công suất của nhà máy là :
PF = 165 MW
Ptd = 10%.165 = 16,5 MW
Dòng công suất chạy trên đường dây NĐ-4 là:
Trang 22QNĐ-4= PNĐ-4.tgϕ4= 22,5.0,426 = 9,585 (MVAR)
SNĐ-4sc= 22,5 + j9,585 (MW)
S4 -3= SNĐ-4sc - S4-4 = (22,5 + j9,585) – ( 38 + J16,18 )
= - 15,5 –J6,595 (MVA)Vậy S3-4 = 15,5 + j6,595 (MVA)
Isc2=
110 3 2
028 , 6 65 ,
10 2 + 2
Như vậy Isc2< Icp= 380A
Dòng công suất chạy từ hệ thống cung cấp cho phụ tải 3 là:
SHT-3 = S3 + S3-4 = 42 + j17,892 + 15,5 + j6,595
= 57,5 + 24,48 (MVA)Đối với các đoạn khác ta tính toán tương tự kết quả cho ở trong bảng sau:
một mạch đường dây NĐ-4, do đó ta chỉ xét sự cố này khi tính toán cho
đường dây liên lạc
Như vậy, các dây dẫn đã chọn ở trên đều thỏa mãn các điều kiện
an toàn cho đường dây
b.Tính tổn thất điện áp:
Trong chương này do tính sơ bộ nên ta bỏ qua tổn thất ∆ P và ∆ Q
Trang 23Do dó tổn thất điện áp được tính theo công thức :
Trong đồ án này yêu cầu điều chỉnh điện áp là khác thường Do vậy
tổn thất điện áp phải thõa mãn điều kiện sau :
+ Trong chế độ phụ tải cực đại: ∆ U% ≤ (10-15)%
+ Trong chế độ sự cố : ∆ U%sc ≤(15-20)%
Các thông số của đường dây với Dtb= 5m tra được như sau:
Với đường 2 lộ:
L b 2
= B 2
L x
= X 2
L r
= R
0 0 0
Với dây AC-70 Dtb= 5m ta có :
r0= 0.46 (Ω/km)
x0= 0.44 (Ω/km)
b0= 2.58.10-6 (S/km)Với dây AC-95 Dtb= 5m ta có :
r0= 0.33 (Ω/km)
x0= 0.429 (Ω/km)
b0= 2.65.10-6 (S/km)Với dây AC-185 Dtb= 5m ta có :
r0(Ω/km
x0(Ω/km)
b0.106(S/km)
-R(Ω) X(Ω) B.10
-6(S)
Trang 24Do đó trong chế độ phụ tải max, giá trị tổn thất điện áp lớn nhất là:
ΔUmaxbt% = ΔU%NĐ-2= 6,59 %
Trang 25ΔUscmax% = ΔUscNĐ-1 % = 6,59 2 = 13,19 %
Trang 26a Lựa chọn tiết diện dây dẫn:
Công suất truyền tải trên đường dây NĐ-7 là :
SNĐ-7 = S7+ S9= 30 + j14,52 + 26 +j14,04
SNĐ-7= 56 + j28,56 (MVA)Công suất truyền tải trên đường dây 7-9 là :
Trang 27Như vậy các dây dẫn đã chọn ở trên đều thỏa mãn các điều kiện an
toàn cho đường dây
b Tính tổn thất điện áp:
Tổn thất điện áp được tính theo công thức :
Tương tự phần trước ta có bảng thông số của các đoạn đường dây như
sau:
Lộ dây Ftc(mm2) L(km) r0(Ω/km x0(Ω/km) b0.10
-6(S/km) R(Ω) X(Ω)
B.10-6(S)
Tính tương tự phần trước, ta có bảng tổng kết sau:
Lộ dây F tc (mm) 2 ΔU bt (%) ΔU sc (%)
Trang 28Trong các đoạn trên thì tổn thất trên đoạn HT 7-9 là lớn nhất Vậy tổn
thất điện áp lớn nhất trong chế độ bình thường là:
ΔU%maxbt= 5,73 + 3,02 = 8,75 (%)Hoàn toàn tương tự ta tính ra được tổn thất khi có sự cố lớn nhất trên
các đoạn đường dây là:
ΔUscmax% = ΔUscmaxHT-7-9= 5,73.2 + 3,02 = 14,48 %
Trang 29a Lựa chọn tiết diện dây dẫn :
Công suất truyền tải trên đường dây NĐ-2 là :
SNĐ-8= S5+ S8= 24 + j12,96 + 30 +j16,18
SNĐ-8= 54 + 29,14 (MVA)Công suất truyền tải trên đường dây 8-5 là :
diện các dây dẫn và các dòng điện sự số ở trong bảng sau:
Lộ dây P,
MW
Q,MVAr Imax(A) Ftc(mm2) Icp(A) Isc1(A) Isc2(A)
Như vậy các dây dẫn đã chọn ở trên đều thỏa mãn các điều kiện an
toàn cho đường dây
Trang 30b0.10-6
B.10-6(S)
Tính tương tự phần trước ta có bảng tổng kết sau:
Lộ dây Ftc(mm)2 ΔUbt(%) ΔUsc(%)
Trang 31Trong các đoạn trên thì tổn thất trên đoạn HT-7-9 là lớn nhất Vậy tổn
thất điện áp lớn nhất trong chế độ bình thường là:
ΔU%maxbt= 5,73 + 3,02 = 8,75 < 15%
Hoàn toàn tương tự ta tính ra được tổn thất khi có sự cố trên các đoạn
đường dây là: ΔUsc% = 2.ΔU%maxbt= 5,73 2+ 3,02 =14,48 %
Vậy phương án 3 thoả mãn yêu cầu điện áp
Trang 32b Lựa chọn tiết diện dây dẫn :
Công suất truyền tải trên đường dây NĐ-1 là :
SNĐ-1= S1+ S2= 30 + j14,53 + 36 +j17,44
SNĐ-1= 66 + 31,94 (MVA)Công suất truyền tải trên đường dây 1-2 là :
diện các dây dẫn và các dòng điện sự số ở trong bảng sau:
Lộ dây P,
MW
Q,MVAr Imax(A) Ftc(mm2) Icp(A) Isc1(A) Isc2(A)
Như vậy các dây dẫn đã chọn ở trên đều thỏa mãn các điều kiện an
toàn cho đường dây
Trang 33b0.10-6
B.10-6(S)
Tính tương tự phần trước ta có bảng tổng kết sau:
Lộ dây Ftc(mm)2 ΔUbt(%) ΔUsc(%)
Trang 34Trong các đoạn trên thì tổn thất trên đoạn NĐ-1-2 là lớn nhất Vậy
tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ bình thường là:
ΔU%maxbt= 7,45 + 4,08 = 11,53 > 10 %Hoàn toàn tương tự ta tính ra được tổn thất khi có sự cố trên các đoạn
đường dây là: ΔUsc% = 2.ΔU%maxbt= 7,45 2+ 4,08 =18,98 %
Vậy phương án 4 không thoả mãn yêu cầu điện áp
Trang 35Công suất truyền từ nhà máy đến PT1:
= 33,27 + j16,11 (MVA)
Công suất truyền từ NĐ đến PT2 :
SNĐ-2 = S2 + S1 - SNĐ-1 = 30 + j14,53 + 36 + j17,44 – (33,27 + j16,11)
= 32,73 + j15,86 (MVA)Nhận thấy dòng công suất trên đoạn NĐ-1 lớn hơn công suất của phụ
tải 1 nên ta có công suất truyền từ PT1 đến PT2 là:
S1-2 = SNĐ -1 - S1 = (33,27 + j16,11 ) – (30 + j14,53)
= 3,27 + j1,58( MVA)Như vậy tại phụ tải 2 là điểm phân chia công suất tác dụng và công
suất phản kháng
Đối với các đoạn khác ta tính toán hoàn toàn tương tự các phương án
trước, cho kết quả tiêt diện các dây dẫn và các dòng điện sự số ở trong bảng
sau:
Lộ dây P,
MW
Q,MVAr Imax(A) Ftc(mm2) Icp(A) Isc1(A) Isc2(A)
Trang 36Như vậy các dây dẫn đã chọn ở trên đều thỏa mãn các điều kiện an
toàn cho đường dây
Trong đó :Ta tính trong trường hợp sự cố mạch vòng:
- Ta thấy rằng dòng điện sự cố trên dây 1-2 sẽ đạt giá trị max khi đứt
đoạn đường dây NĐ-2 :
Ta thấy : ISc1-2 < ICP
Dòng sự cố trên 2 đoạn NĐ-2 và NĐ-1 là như nhau đối với các trường
hợp dứt dây NĐ-1 hoặc NĐ-2 và bằng:
>
IScI1= IScI2 < Icp = 510 (A)
Do đó với tiết diện đường dây đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng
B.10-6(S)
110 3
I = I. (30+36) +(14,53+17,44 )2 210 = 384,84 (Α)
Trang 37Tính tương tự phần trước ta có bảng tổng kết sau:
Lộ dây Ftc(mm)2 ΔUbt(%) ΔUsc(%)
Trong các đoạn trên thì tổn thất trên đoạn mạch vòng NĐ-1-2-NĐ là
lớn nhất Vậy tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ bình thường là:
- Khi đứt đường dây NĐ-8:
ΔUscmax% = ΔUscmaxNĐ-8-5 = 5,73.2 + 3,02 = 1 4,48% < 29,8 %
Trang 39CHƯƠNG IV
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN VỀ MẶT KINH TẾ
VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
4.1 Phương pháp tính kinh tế:
Việc quyết định bất kỳ một phương án nào của hệ thống điện cũng
phải dựa trên cơ sở so sánh kinh tế kỹ thuật nói khác đi là dựa trên nguyên
tắc bảo đảm cung cấp điện và kinh tế để quyết định sơ đồ nối dây Lẽ tất
nhiên, chỉ những phương án nào thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật thì mới giữ lại
để tiến hành so sánh về kinh tế
Khi so sánh các phương án nối dây của mạng điện thì chưa cần đề cập
đến các trạm biến áp vì coi các trạm biến áp ở các phương án là giống nhau
Để giảm khối lượng cần so sánh những phần giống nhau của các phương án
K : Là vốn đầu tư của mạng điện Trong vốn đầu tư chỉ kể những
thành phần chủ yếu như đường dây máy cắt phía cao áp mà thôi Nếu không
cần chi tiết lắm thì có thể bỏ qua máy cắt Trong đồ án đang xét cũng chỉ
tính đến giá thành đường dây đường dây lộ kép đi song song trên một cột
lấy giá bằng 1,6 lộ đơn
avh : Là hệ số vận hành bao gồm khấu hao, tu sửa thường kỳ và phục
vụ các đường dây của mạng điện
Với đường dây dùng cột bê tông cốt thép thì avh= 4% = 0,04
atc: Là hệ số thu hồi vốn đầu tư, atcbằng : atc=
tc T 1
Ttc: Là thời gian tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư phụ Ttc= 8 năm
⇒ atc = 0.125
C : Là giá tiền 1 KWh điện năng tổn thất C= 500 đồng /1KWh
Trang 40Σ∆A: Là tổng tổn thất điện năng trong toàn mạng điện được xác định
bởi biểu thức : Σ∆A=∆A1+ ∆A2+ + ∆An; với ∆Ai(i=1- n) là tổn thất điện
năng trên từng tuyến đường dây của mạng điện.∆Aiđược tính như sau:
i 2 dm
2 2
10 τ R U
Q + P
(KWh)
Pi Qi : Là công suất tác dụng và phản kháng tương ứng của tuyến
đường dây thứ i;
Uđm: Là điện áp định mức của mạng điện (Uđm=110Kv)
τ: Là thời gian tổn thất công suất lớn nhất nó phụ thuộc vào gía trị
Tmax =5000h tra trong đường cong tính toán hoặc áp dụng công thức
- Nếu các phương án có phí tổn tính toán chênh lệch nhau không quá
5%( tức là nằm trong phạm vi tính toán chính xác) được coi là tương
đương về mặt kinh tế
- Trong trường hợp này muốn quyết định chọn phương án nào cần phải
có phân tích cân nhắc thận trọng và toàn diện Một khi đã tương
đương nhau về mặt kinh tế ta nên chú ý tới phương án có điện áp vận
hành cao hơn khối lượng kim khí màu sử dụng là ít nhất sơ đồ nối
dây mạng điện đơn giản nhất có nhiều khả năng phát triển nhất mức
đảm bảo cung cấp điện cao tổ chức thi công và quản lý vận hành đơn
giản thuận lợi
4.2 Tính các chỉ tiêu kinh tế cho từng phương án:
4.2.1 Phương án I :
a Tổng vốn đầu tư của phương án :
Ta có tổng vốn đầu tư: K = ∑k0i.Li
Trong đó:
k0i: giá thành 1 km đường dây có tiết diện Fi