Bài 4: Chuyển mô hình thực thể liên kết thành các file dữ liệu... Bài 1: Đại cương về thiết kế các file dữ liệu.4 Nguyên tắc thiết kế dữ liệu Thiết kế dữ liệu phải dựa vào: Biểu
Trang 1HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ CHƯƠNG 8:
THIẾT KẾ CÁC FILE DỮ LIỆU
Trang 2CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ CÁC FILE DỮ LIỆU
2
Bài 1: Đại cương về thiết kế các file dữ liệu.
Bài 2: Phương pháp thực hiện.
Bài 3: Nghiên cứu các đường truy nhập.
Bài 4: Chuyển mô hình thực thể liên kết thành các file dữ liệu.
Trang 3Bài 1: Đại cương về thiết kế các file dữ liệu.
3
Nội dung bài học
Nguyên tắc thiết kế dữ liệu
Mô tả file
Trang 4Bài 1: Đại cương về thiết kế các file dữ liệu.
4
Nguyên tắc thiết kế dữ liệu
Thiết kế dữ liệu phải dựa vào:
Biểu đồ cấu trúc dữ liệu BCD như mô hình quan hệ, mô hình thực thể liên kết E-R, dựa vào biểu đồ luồng dữ liệu BLD
trong đó đặc biệt lưu tâm đến kho dữ liệu
Hệ quản trị CSDL có sẵn: Lựa chọn môi trường phát triển và các công cụ đã có sẵn trên thị trường để tiến tới cài đặt
Khi thiết kế các File phải đảm bảo sao cho các dữ liệu phải đủ, không trùng lặp, việc truy cập đến các File dữ liệu phải thuận tiện, tốc độ nhanh
Mỗi hệ quản trị CSDL có ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
Trang 5Bài 1: Đại cương về thiết kế các file dữ liệu.
5
Mô tả file
File (Tệp) là một tập hợp các thông tin có quan hệ với nhau
và được lưu trữ trên đĩa từ (cứng hoặc mềm) Các tệp có thể chứa dữ liệu hoặc chương trình
Thông thường người ta phân tệp thành các loại cơ bản sau đây:
Tệp dữ liệu (Data files) là loại tệp chứa dữ liệu phục vụ cho một
chương trình nào đó
Tệp chương trình (Program files) là loại tệp chứa các mã cơ số 2
(Binary codes) cần thiết để ra các chỉ thị cho máy
Tệp văn bản: Loại tệp này chứa những nội dung mà người đọc có
thể hiểu được dễ dàng như đọc một lá thư, một cuốn sách
Trang 6Bài 2: Phương pháp thực hiện.
6
Nội dung bài học
Từ BCD để truy cập nhanh và thuận tiện ta thực hiện các
bước sau:
Thêm những thuộc tính tình huống (thường là tính toán
được, tích lũy được)
Lặp lại các thuộc tính từ File khác
Gộp các kiểu thực thể, kiểu liên kết vào một File để bớt số lần truy nhập, tách thành nhiều File vì không phải bao giờ cũng dùng hết các kiểu thực thể liên kết trong một lần truy nhập
Lập các File chỉ dẫn (Index) để truy nhập được nhanh, căn cứ vào xử lý
Trang 7Bài 3: Nghiên cứu các đường truy nhập.
7
Nội dung bài học
Mỗi một đường truy cập gắn liền với chức năng xử lý khi ta thấy có yêu cầu truy nhập bằng cách xem lại BLD
Mỗi xử lý ta cần chỉ ra các vấn đề sau:
Truy cập File nào?
Sử dụng khóa nào?
Tra cứu gì?
Tần số truy nhập
Nếu khóa và tra cứu trong cùng một File ta nói là truy cập
trực tiếp Còn các trường hợp còn lại nói chung là truy cập gián tiếp Việc truy cập gián tiếp thông qua đường truy cập
bằng cách lần theo các mối liên kết một- nhiều
Trang 8Bài 4: Chuyển mô hình thực thể liên kết
thành các file dữ liệu.
8
Nội dung bài học
Nguyên tắc chuyển đổi
Nói chung mỗi một kiểu thực thể, liên kết thành một File và có thể thêm thuộc tính tình huống.
Khi cần có thể phân rã một thực thể thành những cụm thực thể hay dùng đối với những quan hệ quá lớn.
Các phương pháp truy cập để lập File chỉ dẫn
Tuần tự.
Trực tiếp.
Hàm trực tiếp: mỗi giá trị của khóa là một địa chỉ (hay gây sự đụng độ và giải quyết bằng móc nối ra vùng tràn).
Tuần tự có chỉ dẫn: các phần tử đặt liên tiếp trên giá mang, có tổ chức, các chỉ dẫn để truy nhập trực tiếp.
Móc nối (pointer): ở bộ nhớ ngoài, các phần tử kế tiếp không liền kề, các phần tử tự do cũng móc nối với nhau Mặt hạn chế của nó là phải tổ chức trên nền có sẵn do đó chỉ đối chiếu tương đối
Lập file chỉ dẫn căn cứ vào đường truy nhập