1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiến trúc bộ lệnh của CPU - Tìm hiểu bộ lệnh của CPU 16bit họ Intel - Các dạng dữ liệu

21 506 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Trúc Bộ Lệnh Của Cpu - Tìm Hiểu Bộ Lệnh Của Cpu 16bit Họ Intel - Các Dạng Dữ Liệu
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiên trúc bộ lệnh của CPU Tìm hiểu bộ lệnh của CPU 16bit họ Intel Các dạng dữ liệu Copyright © 2006, HaiVDC... Tô chức bộ nhớ phăng = Bộ nhớ gồm 1 dãy các ô nhớ được đánh địa chỉ the

Trang 1

Kiên trúc bộ lệnh của CPU

Tìm hiểu bộ lệnh của CPU 16bit họ Intel

Các dạng dữ liệu

Copyright © 2006, HaiVDC

Trang 2

Dang byte — 8 bit

“ Có thê biêu diễn dạng:

" Số nguyên không dâu 8bit

Trang 4

Dạng byte

= Vi du cho dang byte 10111000

“ Số nguyên không dâu tương ứng

Trang 5

Dang word — 16 bit

“ Có thê biễu diễn dạng:

" Số nguyên không dâu 16bit:

2 word = (byte cao)x28 + (byte thap)

=" byte cao = word / 28

= byte thap = word % 28

Copyright © 2006, HaiVDC

Trang 7

Kiên trúc bộ lệnh của CPU

Tô chức bộ nhớ

Copyright © 2006, HaiVDC

Trang 8

Tô chức bộ nhớ phăng

= Bộ nhớ gồm 1 dãy các ô nhớ được đánh địa

chỉ theo thứ tự tăng dân bắt đâu từ 0

“ Mỗi ô nhớ chứa 1 byte thông tin

Trang 9

Tổ chứ bộ nhớ theo Segment

=" Bộ nhớ chia thành các đoạn, mỗi đoạn gọi là 1 Segment

" Dia chỉ bắt đầu của 1 đoạn gọi là dia chi Segment

0 —> đ/c segment

Các ô nhớ trong

segment duoc đánh địa chỉ theo tứ

tu tang dan va bat

—+ d/c segment dau ttr 0 được gọi

Trang 10

Phân loại địa chỉ

“ Đ/c vật lý là đ/c của ô nhớ trong tổ chức bộ

nhớ phẳng

# Đ/c logic là đ/c gôm: đ/c segment + đíc offset

“ Nhận xét:

4 Chương trinh (các lệnh CPU) luôn dùng đíc logic

đê truy xuât bộ nhớ

” Khi truy xuât bộ nhớ CPU sẽ chuyên đổi dic logic sang đc vật lý để truy xuất bộ nhớ

+1 Ký hiệu đí/c logic: segment:offset

Copyright © 2006, HaiVDC 10

Trang 11

Kiên trúc bộ lệnh của CPU

Thanh ghi - Register

Copyright © 2006, HaiVDC 11

Trang 12

Thanh ghi là ơi?

“ Thanh ghi là bộ nhớ bên trong CPU

“ Thanh ghi dùng đề chứa các thông tin mà

CPU sẽ sử dụng, hay xử lý

5 CPU có nhiêu thanh ghi, mỗi thanh ghi co 1

tên biêu thị (tên thanh ghi)

“ SỐ lượng và kích thước thanh ghi phụ thuộc

vào loại CPU

Copyright © 2006, HaiVDC 12

Trang 13

Nhóm các thanh ghi đa dạng

=" Co 4 thanh ghi 16 bit co tén: AX, BX, CX, DX

=" AX (Accumulator Register) thanh ghi tich lay

=" BX (Base Register) thanh ghi co so (lwu d/c)

=" CX (Count Register) thanh ghi đêm

“ DX (Data Register) thanh ghi d@ liệu

Copyright © 2006, HaiVDC 13

Trang 14

Thê hiện các thanh ghi đa dạng

Trang 15

Nhóm các thanh ghi con trỏ/chỉ mục

“ Gôm 4 thanh ghi 16bit có tên SP, BP, SI, DI

=" SP (Stack Pointer): lam viéc theo co chế LIFO (last

in first out) Stack la vung nhớ dùng đê lưu các dữ

liệu tạm thời khi CPU thực hiện chương trình

1 Địa chỉ trở vê

1 Các trị của tham sô hàm

1 Biên cục bộ

=" Thao tac co ban:

4 Push: luu vao

2 Pop: lay ra

" Thanh ghi SP dung dé xac dinh dinh stack

Copyright © 2006, HaiVDC 15

Trang 16

Nhóm các thanh ghi con trỏ/chỉ mục

" BP (Base pointed) thường dùng làm con trỏ để truy

xuât các phân tử trong stack

# SỊ (Source Index) chỉ số nguôn thường dùng dé xác

định đ/c offset bắt đầu của vùng nhớ nguôn (chuỗi

Trang 17

Nhóm các thanh ghi con trỏ/chỉ mục

Trang 18

Nhóm các thanh ghi Segment

“ Gôm 4 thanh ghi 16bit có tên: CS, DS, SS, ES

Chứa địa chỉ Segment của 1 đoạn

Copyright © 2006, HaiVDC 18

Trang 19

Thanh ghi IP (Intruction pointer)

“ Thanh ghi con trỏ lệnh

5 |P xác định đ/c offset của lệnh kê tiếp trong

đoạn mã lệnh sẽ được CPU thị hành

“ Cặp thanh ghi CS:IP = đ/c lệnh kế tiếp trong

bộ nhớ mà CPU thị hành

Copyright © 2006, HaiVDC 19

Trang 20

Thanh ghi co (flag)

“ Là thanh ghi 16 bit chứa các thông tin trạng

thái hiện thời của CPU (vd: trạng thái tràn của phép toán vừa thực hiện)

“ Thanh ghi cờ gồm các cờ, mỗi cờ dùng 1 bit

4 Co bat co gia tri 1

2 Cé tat cé gia tri 0

2 Mét s6 co: CF, ZF, SF, OF, AF, PF, DF, IF

Copyright © 2006, HaiVDC 20

Trang 21

Thanh ghi cờ

= CF (carry flag) cờ nhớ: thường dùng với số không dâu

CF =1 khi kêt quả phép toán vừa thực hiện có nhớ

= SF (Signed flag)=1 khi kết quả phép toán vừa thực

hiện là 1 sô âm

= OF (Overflow flag) co tran chỉ dùng với số có dâu

OF=1 khi kết quả phép toán số có dấu và thực hiện bị

tràn

Copyright © 2006, HaiVDC 21

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w