1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bảng thống kê hóa hữu cơ

24 2,6K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dễ bị cháy  Dễ bị nhiệt độ phân huỷ  Các phản ứng của hợp chất hữu cơ th-ờng xảy theo nhiều chiều h-ớng khác nhau và với tốc độ rất chậm 3, Vấn đề tách và tinh chế các hợp chất hữu

Trang 1

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học trung học phổ thông – Luyện thi đại học cao đẳng – Hoá học hữu cơ : Phần Hiđrocacbon Trần Ph-ơng

Duy-Biên soạn.

đạI CƯƠNG Về HOá HọC HữU CƠ

1, Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của Cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, axit cacbonic, cacbua kim loại, h.chất xianua

Ví dụ: CH4, C2H4, CHCH, C6H6(benzen), CH3CH2OH, CH3COOH, C6H12O6, (C6H10O5)n, CH3NH2,

2, Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

a) Thành phần nguyên tố và cấu tạo

 Thành phần nguyên tố

Chủ yếu chứa C, H, O ngoài ra có một

số ng.tố khác nh- N, Hal, S, Ca, Fe,

 Cấu tạo

Liên kết hoá học trong các hợp chất

hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị

c) Tính chất hoá học chung

 Dễ bị cháy

 Dễ bị nhiệt độ phân huỷ

 Các phản ứng của hợp chất hữu cơ

th-ờng xảy theo nhiều chiều h-ớng khác nhau và với tốc độ rất chậm

3, Vấn đề tách và tinh chế các hợp chất hữu cơ

Ph-ơng pháp ch-ng cất: Tách các chất hữu cơ ở thể lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau

Ph-ơng pháp chiết : Tách các chất hữu cơ ở thể loảng không hoà tan đ-ợc vào nhau và có khối l-ợng riêng khác nhau

Ph-ơng pháp kết tinh : Tách riêng hỗn hợp các chất ở thể rắn có độ tan khác nhau thay đổi theo nhiệt độ

4, Một vài khái niệm trong hoá học hữu cơ

Nhóm chức: Nhóm nguyên tử hay nguyên tử gây ra phản ứng hoá học đặc tr-ng cho phân tử hợp chất hữu cơ

Ví dụ: Nhóm chức của ancol là –OH gây phản ứng đặc trăng cho ancol là có thể tác dụng với Na giải phóng H2

Đồng đẳng: Là các chất hữu cơ có thành phần phân tử khác nhau một hay nhiểu nhóm metylen ( – CH 2 ) nh-ng có cấu tạo hoá học t-ơng tự nh- nhau có tính chất hoá học t-ơng tự nhau

Ví dụ: CH3CH2CH3 ,CH3CH2CH2CH3 và CH3CH2CH2CH2CH3 là các chất đồng đẳng

Đồng phân: Là các các chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nh-ng có công thức cấu tạo khác nhau có tính chất hoá học không giống nhau

Ví dụ: ứng với công thức phân tử C2H6O có 2 đồng phân là CH3CH2OH (ancol etylic) và CH3OCH3 (đimetyl ete)

5, Bản chất của một số liên kết trong hợp chất hữu cơ

 Liên kết đơn ( – ): Tạo bởi 1 cặp e dùng chung Thành phần gồm 1 liên kết 

 Liên kết đôi ( = ) : Tạo bởi 2 cặp e dùng chung Thành phần gồm 1 liên kết  và 1 liên kết  Gọi chung là liên kết bội

 Liên kết ba (  ) : Tạo bởi 3 cặp e dùng chung Thành phần gồm 1 liên kết  và 2 liên kết 

Mạch hở, phân tử có hai liên kết đôi (2), còn lại là liên kết đơn ()

Mạch hở, phân tử có một liên kết ba

“C C” (2), còn lại là liên kết đơn ()

Hiđrocacbon phân tử chứa một nhân thơm (nhân benzene)

 4 ng.tử C đều ở trạng thái lai hoá sp2

 2 ng.tử C có “” ở TT lai hoá sp

 2 ng.tử C mang liên kết “” v¯ 2 ng.tử liên kết trực tiếp với chúng nằm trên một

C10 C16: mùi dầu hoả

 Trạng thái ở điều kiện th-ờng

 Tạo cho cao su có tính chất đàn hồi

 4 ng.tử C và 6 ng.tử H trong phân tử đều nằm trên cùng một mặt phẳng

 Trạng thái ở điều kiện th-ờng

 Các aren đều là chất có mùi ( benzen và toluen có mùi thơm nhẹ, nh-ng có hại cho sức khoẻ)

*, Ph.tử có từ 4C trở lên có đồng phân

*, Thuộc đp về mạch cacbon, đồng phân vị trí 2 liên kết đôi

*, Ph.tử có từ 4C trở lên có đồng phân

*, Thuộc đp về mạch cacbon, đồng phân vị trí liên kết ba “C C”

Số chỉ nhánh + tên nhánh + + tên mạch C chính+ vị trí”” + “in

CH3

(1) (2) C2H5(3)

(4) (5)

(1) Xiclo pentan (2) Metyl xiclobutan (3) Etyl xiclopropan (4) 1,1-đimetyl xiclopropan (5) 1,2-đimetyl xiclopropan

(4) 3-metylbut-1-en (5) 2-metylbut-2-en

CH3

C2H5 (1) CH3 (2)

CH3 (3) H3C – CH3(4)

Một số anken có phản ứng thế H của nguyên tử C no trong phân tử(

nguyên tử không gắn với liên kết đôi)

(Không có phản ứng thế) (Không có phản ứng thế) Các aren có tham gia p/ứ thế với các tác

nhân nh- hal, HNO 3 /H 2 SO 4 đ, H 2 SO 4 đ, ankyl halogenua, Nh-ng tuỳ điều kiện và bản chất các gốc đính vào vào

Trang 2

Ví dụ: Ankan thế với nhiều tỉ lệ

CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl

CH3Cl + Cl2  CH2Cl2 + HCl

CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl

Quy luật thế:

H-ớng -u tiên là nguyên tử hal thế vào nguyên tử H của C có bậc cao nhất trong ankan

Ví dụ: Xét phản ứng sau

CH3

+ Cl2 (askt) 

Hỗn hợp 4 sản phẩm thế

CH2=CHCH3 CH2=CHCH2Cl 

C3H5(OH)3 CH2ClCHClCH2Cl

nhân thơm mà sản phẩm p/ứ có sự khác biệt

a).Thế hal vào ankylbenzen

Bột Fe CH3 CH3

CH3  Cl +Cl2 hoặc

askt Cl C6H5CH2Cl + HCl

b).Thế HNO 3 /H 2 SO 4 (đặc)

NO 2

+ HNO3O2N NO2+ H2O

c) Thế H 2 SO 4 (đặc)/xt:piriđin + H2SO4 SO3-H + H2O

CH2=CHCH=CH2+2Br2 CH2CH2CH2CH2

Br Br Br Br

Chú ý: Cộng theo tỉ lệ 1:1 với H2 và X2

 Với t0 thấp: sp cộng 1,2 chiếm -u thế

 Với t0 cao: sp cộng 1,4 chiếm -u thế

c) Cộng axit và n-ớc

 Cộng axit  dẫn xuất halogen

 Cộng n-ớc  Ancol no hoặc không no tuỳ theo tỉ lệ

OH O Nếu sp là CH=CHCH3 CH3CH2CHO

OH

Các ankyl benzen có p/ứ công với các tác nhân là H2 và halogen

nCH2=CHCH3 t 0,xt,p

–(CH2CH)n–

 P/ứ nhị hợp axetilen 2C2H2 CH2=CHCCH

 P/ứ tam hợp axetilen 3CHCH C , 6000C

 Benzen ko làm mm dd KMnO4

 Các ankyl benzen khác có khả năng làm mm dd KMnO4tạo muối kali của axit hữu cơ

C4H10 CH2=CHCH=CH2 + 2H2b) Tách H2,H2O từ etanol (xt:ZnO,MgO) 2C2H5OHCH2=CHCH=CH2+H2+H2O c) Hiđrohoá vinylaxetilen (xt:Pd/PbCO3)

CH2=CHCCH+H2CH2=CHCH=CH2

 Điều chế iso-pren Tách H2 từ iso-pentan cơ chế tách t-ơng

 Điều chế axetilen a) Đi từ CH4

2CH4 1500 0,LLN  CHCH + 2H2 làm lạnh nhanh

b) Đi từ đá vôi CaCO3 CaO  CaC2 C2H2Ph-ơng trình phản ứng

CaCO3 CaO + CO2

CaO + 3C  CaC2 + CO

 Ph-ơng pháp đề hiđro hoá Tách H2 từ xiclo hexan ; hexan

 Ph-ơng pháp tổng hợp a) Tam hợp C2H2 (xt: C, 6000C) 3CHCH C , 6000C

C6H6

b) Nung Natribenzoat với xút

C6H5COONa+NaOHC6H6+Na2CO3

c)Ph-ơng pháp Friden-Crap AlCl3

Trang 3

CH3Cl+C2H5Cl+2Na  C3H8+2NaCl CnH2n+2  CmH2m +Cm’H2m’+2 (m+m’=n) tự nh- đối với butan CaC2 + H2O  Ca(OH)2 + C2H2 C6H6 + RX   AlCl3

C6H5R+ HX Nếu chỉ nhìn vào vẻ bề ngoài của một ng-ời thì có lẽ bạn sẽ thất vọng, nh-ng nếu bạn nhìn một ng-ời theo cách mà bạn mong muốn nhất định họ sẽ trở thành ng-ời nh- bạn mong muốn

Trang 4

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Hiđrocacbon thơm khác và các dẫn xuất của hiđrocacbon Trần Ph-ơng

Duy-Biên soạn

a, phần 1 Bổ sung hiđrocacbon thơm khác ( Styren và naphtalen)

I, Styren – Vinyl benzen – Phenyl Etilen

Ni,1500C + 2H2 (Tetralin)

Ni, 2000C + 3H2 (Decalin) 35atm

c) Phản ứng oxi hoá

 Naphtalen không làm mất màu dd Br2 hay thuốc tím KMnO4

 Khi đốt với O2 và chất xúc tác đặc biệt tạo sản phẩm đặc biệt theo p.trình C=O

( CH2CH2 )n COOH

3, Nếu gốc hidrocacbon là gốc thơm ( chứa vòng benzen)

Có phản ứng thế halogen vào nguyên tử hiddro của vòng benzen t-ơng tự nh- đối với các ankyl benzen (Các phản ứng này cũng tuân theo quy tắc thế holeman - nhóm thế T2 khi thế vào vòng benzen chịu sự ảnh h-ởng của nhóm thế T1)

b, phần 2 các dẫn xuất của hiđrocacbon: ancol, phenol, anđêhit, xêton, axit cacboxylic

Khái niệm

Ancol là những hchc mà phân tử có nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với ng.tử C no

Phenol là những hchc mà phân tử có nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene

Andehit là những hchc mà phân tử có nhóm cacbandehit liên kết trực tiếp với nguyên tử C hay nguyên tử H

Xeton là những hchc mà phân tử có nhóm cacbonyl >C=O liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử C

Axit cacbxylic là những hchc mà phân tử có nhóm cacboxyl –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử C hay với nguyên tử H

 Phân loại theo bậc của ng.tử C đính chức + Ancol bậc I: R-CH2-OH

+ Ancol bậc II: R1 – CH – R2

R2 OH + Ancol bậc III: R1C – OH

R3

 Phân loại theo gốc hidrocacbon

+ Ancol no: Ví dụ: CH3OH, C2H5OH

+ Ancol không no: Ví dụ: CH2=CHCH2OH

+ Ancol thơm: Ví dụ: C6H5CH2OH

 Phân loại theo số l-ợng nhóm –OH + Phenol đơn chức: Ph.tử có 1 nhóm –

OH + Phenol đa chức: Ph.tử có > 1 nhóm –

+ Andehit đa chức: Ph.tử có >1nhóm–

CHO

 Phân loại theo gốc hidrocacbon

+ Andehit no: Ví dụ: CH3CH=O,C2H5CHO

+ Andehit không no: Ví dụ: CH2=CHCHO

+ Andehit thơm: Ví dụ: C6H5CH=O

 Phân loại theo gốc hidrocacbon + Xeton no

Ví dụ: CH3COCH3, + Xeton không no

Ví dụ: CH2=CHCOCH3 + Xeton thơm

Ví dụ: C6H5COCH2CH3

 Phân loại theo số l-ợng nhóm chức + Axit đơn chức: Axit monocacboxylic + Axit đa chức : Axit đicacboxylic Axit policacboxylic

 Phân loại theo gốc hiđrocacbon

+ Axit no: Ví dụ: CH3COOH, HCOOH,

+ Axit không no: Ví dụ: CH2=CHCOOH,

+ Axit thơm: Ví dụ: C6H5COOH,

Công thức chung

 Với ancol bất kỳ ta có các CTPT dạng

CxHy(OH)z (z ≤ x; x,z ≥ 1; y ≤ 2x+2 –z) R(OH)x (n ≥ 1, R – Gốc hiđrocacbon MR

≥14)

CnH2n+2–2k–x(OH)x

 Với một số ancol đặc biệt

+ Ancol no đơn chức: CnH2n+1OH ( n  1) + Ancol no đơn chức bậc I: CnH2n+1CH2OH (n  0) + Ancol bậc I: RCH2OH ( R  1)

CnH2n+1CHO (n ≥ 0) hoặc CxH2xO (x ≥ 1) Anđêhit không no, đơn chức, mạch hở

CnH2n –1CHO (n ≥ 2) hoặc CxH2x – 2O (x ≥ 3)

 Thông th-ờng nghiên cứu Xetôn

đơn chức có CTTQ dạng

R–CO–R’

Biết R, R’ l¯ các gốc Hiđrocacbon thoả mãn

MR + MR’ ≥ 30

 CTTQ R(COOH)n (R ≥ 0, n ≥ 1)

CnH2n+2–2k–x(COOH)x

 Một số axit đặc biệt Axit no đơn chức mạch hở

CnH2n+1COOH ( n ≥0)

CxH2xO2 (x ≥ 1) Axit không no đơn chức mạch hở, 1l.kết >C=C<

CnH2n–1COOH (n ≥ 2)

CxH2x–2COOH (x ≥ 3)  

Trang 5

Anđêhit + “tên axit cacboxylic tương ứng” Tên 2 gốc R,R’ + “xeton” Một số axit có tên th-ờng bắt nguồn từ nguồn gốc

tìm ra nó Ví dụ: HCOOH: axit fomic kiến fomica Thay thế

Trang 6

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Hiđrocacbon thơm khác và các dẫn xuất của hiđrocacbon Trần Ph-ơng

CH3  Ortho- metyl phenol

Ortho- hiđroxi toluen

CTCT Tên th-ờng

Anđêhit + Tên IUPAC

CH2=CHCHO acrylic Propenal

CH 3 CH(CH 3 )CHO Iso-butiric 2-metyl

HCOOH fomic metanoic

CH3COOH axetic etanoic

CH2=CHCOOH acrylic Propenoic

(CH3)2CHCOOH iso-butiric 2-metyl

propanoic

Tính chất hoá học

của chức hoá học

1, P/ứ thay thế H trong nhóm -OH

 P/ứ với kim loại kiềm giải phóng khí H2R(OH)n + nNa  R(ONa)n + n/2 H2

NX: Số nhóm chức ancol = 2nkhí/nancol = nNa/nAncol  Tính chất riêng của ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH liền kề

Các ancol nh- C2H4(OH)2, C3H5(OH)3,… cos khả năng hoà tan Cu(OH)2

Ví dụ:

CH2OH HO CH2O HOCH2 2CHOH + Cu  CHOH Cu HOCH +2H 2 O

CH2OH CH2ONO2

b, Phản ứng tách n-ớc liên phân tử ancol

(đk: H 2 SO 4 đậm đặc/ 140 0 C) PTTQ: 2ROH R”O”R + H2O

Ví dụ:

CH2–CH2  CH2=CH2 + H2O

H OH 

PS: Còn phần – Ph°n ứng oxi hoá ancol không ho¯n to¯n– được bổ sung vào phần cuối cột tính chất hoá

Br 2.4.6-tribrom phenol ( m.trắng)

b, P/ứ thế nitro (NO 2 ) của HNO 3 /H 2 SO 4

OH OH +3HNO3 O2N NO2 + 3H2 O

Khi oxi hoá mạnh bằng K2Cr2O7/H+, phenol

cho p-Benzoquinon và các sản phẩm oxi hoá tiếp

theo Đặc biệt, Hiđroquinon dễ bị oxi hoá bởi

AgBr(đã đ-ợc hoạt hoá) sinh ra p-Benzoquinon

CH3CH=O + H–CN CH3CH OH

CN

c,P/ứ oxi hoá anđehit

Oxi hoá với tác nhân Br 2 , KMnO 4 PTTQ:

c, Xeton không làm mất màu dd Br 2 , hay

dd KMnO 4 ở t 0 th-ờng nh-ng làm mất màu KMnO 4 ở t o cao (bẻ gãy mạch Cacbon)

C t ddKMnO4,0 3

d, Xeton không có phản ứng tráng bạc (AgNO 3 /NH 3 hay Ag 2 O/NH 3 ) hay khử Cu(OH) 2 /OH – ,t o

bổ sung phần ancol

4, Phản ứng oxi hoá ancol không hoàn toàn

a, Ancol bậc ICuO ,t0C Anđehit PTTQ:

b, Ancol bậc 2 CuO ,t0C

Xeton PTTQ:

R”CH”R”+2CuO RCR' +2Cu+2H 2 O

2CH3COOH + K2O  2CH3COOK + H2O +, Tác dụng với bazơ

CH3COOH + KOH  CH3COOK + H2O +, Tác dụng với dd muối của axit yếu hơn

3 2

H

S H

2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca + H2O + CO2

2, Các phản ứng tạo dẫn xuất của axit cacboxylic

a, Phản ứng với ancol Este (p/ứ este hoá) PTTQ:

RCOOH + R”OH    

C t dd

Tr-ờng hợp đặc biệt của axit fomic

Xét CTCT của axit fomic HCOOH

O Lồng trong HCOOH đã có nhóm

H – C CH=O của anđehit

O – H Ngoài việc có đầy đủ các tính chất của một axit riêng axit fomic còn có cả những tính chất đặc tr-ng của anđêhit (Tráng g-ơng AgNO3/NH3, khử Cu(OH)2/OH–,t0, )

HCOOH  AgNO3/ NH3

2Ag ( m.trắng bạc) HCOOH       

C t OH OH

+, HCHO + H2 CH3OH

2, Điều chế ancol etylic

+, CH2=CH2 + H2O  C2H5OH (xt: H+/toC) +, Lên men tinh bột(P2

sinh hóa) +, C2H5Cl + NaOH  C2H5OH + NaCl +, CH3CHO + H2 C2H5OH

3, Ph-ơng pháp chung điều chế ancol

1, Ch-ng cất nhựa than đá

2, Sản xuất từ cume theo 2 giai đoạn

H3C-CH-CH3 CH3

  O2

C - CH3 OOH

C6H5C(CH3)2  

H

Phenol + axeton OOH

3, Thủy phân dẫn xuất halogen thơm, cho sản phẩm p/ứ với dd axit mạnh

Ví dụ:

1, Ph-ơng pháp chung điều chế anđehit

Oxi hóa ancol bậc I t-ơng ứng RCH 2 OH + CuO 0

t

RCHO + Cu + H 2 O RCH 2 OH + O 2    o

t Cu,

RCHO + H 2 O

2, Một vài p 2 riêng điều chế anđehit

Andehit fomic (HCHO)

Andehit axetic(CH 3 CHO)

1, Ph-ơng pháp chung điều chế xeton

Oxi hóa ancol bậc II t-ơng ứng

R–CH–R’+2CuO RCR, +2Cu+2H2O

OH O

RCH(OH)R' + O2    o

t Cu,

1, Oxi hóa một số ankan, anken, ancol

a, Oxi hóa ankan (xt: Mn2+/1000) RCH3 RCH2OH  RCHO  RCOOH

b, Oxi hóa anken (xt: K2Cr2O7/H2SO4đ) RCH=CHR'  RCOOH + R'COOH

c, Oxi hóa ancol theo tru trình

Trang 7

+, Hidrat hãa anken t-¬ng øng

+,Thñy ph©n dÉn xuÊt halogen trong m«i tr-êng OH

-+,Hidro andehit vµ ancol t.øng

CH3CHO + O2 CH3COOH

CH3OH + CO  CH3COOH

Trang 8

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Cấu tạo nguyên tử, bảng HTTH, Liên kết hoá học, Sự ĐIệN LY Trần Ph-ơng Biên soạn

Trang 9

Duy-PHẦN 1 CẤU T O NGU N T – H TH NG TUẦN HO N C C NGU N T

A Cấu tạo nguyên tử Nguyên tử gồm hạt nhân tích điện dương (Z+) ở tâm và có Z electron ch.động xung quanh hạt nhân

1 Hạt nhân: Hạt nhân gồm: Proton: Điện tích 1+, khối lượng bằng 1 đ.v.C Như vậy, điện tích Z của hạt nhân

Nơtron: Không mang điện tích, khối lượng bằng 1 đ.v.C bằng tổng số proton

Khối lượng của hạt nhân coi như bằng khối lượng của nguyên tử (vì me quá nhỏ) bằng tổng số p(Z) và số n(N) Với A là số khối

Z + N ≈ A

Các dạng đồng vị khác nhau của một nguyên tố là những dạng nguyên tử khác nhau có cùng số proton nhưng khác số nơtron

trong hạt nhân, do đó có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử, tức là số khối A khác nhau

2 Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử

Nguyên tử là hệ trung hoà điện, nên số electron chuyển động xung quanh hạt nhân bằng số điện tích dương Z của hạt nhân

Các electron trong nguyên tử được chia thành các lớp, phân lớp, obitan

Các lớp electron Kể từ phía hạt nhân trở ra được ký hiệu: Lớp bằng số thứ tự n 1 2 3 4 5 6 7

Lớp bằng chữ tương ứng K L M N O P Q

Số e tối đa = 2n2 2 8 18 32 Những e ở cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau Lớp e càng gần hạt nhân có mức năng lượng càng thấpSố electron

Các phân lớp electron Các electron trong cùng một lớp lại

được chia thành các phân lớp

Các phân lớp được ký hiệu bằng chữ : s, p, d, f kể từ nhân ra

Các e trong cùng phân lớp có năng lượng bằng nhau

N (n = 4) 4 4s 4p 4d 4f Thứ tự mức năng lượng tăng dần (cần nhớ)

1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s…

Obitan nguyên tử: là khu vực không gian xung quanh hạt

nhân mà ở đó khả năng có mặt electron là lớn nhất (khu vực

Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2 electron có spin ngược nhau Mỗi obitan được ký hiệu bằng 1 ô vuông (còn gọi là ô lượng

tử), trong đó nếu chỉ có 1 electron ta gọi đó là electron độc thân, nếu đủ 2 electron ta gọi các electron đã ghép đôi Obitan

không có electron gọi là obitan trống

3 Cấu hình electron và sự phân bố electron theo obitan

Nguyên lý vững bền: trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

Ví dụ: Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d 6 4s 2

Nếu viết theo thứ tự các mức năng lượng thì cấu hình trên có dạng 1s2

2s2 2p6 3s2 3p6 4s 2 3d 6

Trên cơ sở cấu hình electron của nguyên tố, ta dễ dàng viết cấu hình electron của cation hoặc anion tạo ra từ ng.tử của ng.tố đó

Ví dụ: Cấu hình electron của Fe2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 Fe3+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5

Đối với anion thì thêm vào lớp ngoài cùng số electron mà nguyên tố đã nhận

Ví dụ: S(Z = 16) : 1s2

2s2 2p6 3s2 3p4 S2- : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Cần hiểu rằng : electron lớp ngoài cùng theo cấu hình electron chứ không theo mức năng lượng

B Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.Các định luật tuần hoàn

1 Định luật tuần hoàn

Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần, tính chất của các đơn chất và hợp chất của chúng biến thiên tuần hoàn theo

chiều tăng điện tích hạt nhân

2 Chu kỳ Khái niệm : Chu kỳ gồm những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron

Đặc điểm : Mỗi chu kỳ đều mở đầu bằng kim loại kiềm, kết thúc bằng khí hiếm

3 Nhóm và phân nhóm Khái niệm: Nhóm gồm những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số e lớp ngoài cùng

8 Nhóm A: Các nguyên tố họ s,p ( Các nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp s hoặc p)

STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị nguyên tố

Đặc điểm: Phân làm 2 loại 8 Nhóm B: Các nguyên tố họ d,f ( Các nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp d hoặc f)

Với (a + b) < 8  STT nhóm là (a + b)

Nếu cấu hình e ng.tử có dạng (n-1)dansb Với (a + b) =8,9,10  STT nhóm là VIIIB

Với (a + b) > 10  STT nhóm là (a + b)–10

4 Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì và trong nhóm Xét với oxit và hiđroxit

Độ âm điện Rng.tử Năng lượng I1 Tính kim loại Tính phi kim Tính bazơ Tính axit Chu kỳ

Nhóm A

PHẦN II LI N KẾT HO HỌC

1 Liên kết ion Liên kết ion được hình thành giữa các ng.tử có độ âm điện khác nhau nhiều Khi đó nguyên tố có độ âm điện lớn (các

phi kim điển hình) thu e của ng.tử có độ âm điện nhỏ (các kim loại điển hình) tạo thành các ion ngược dấu Các ion này hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử

Ví dụ : Ca + Cl2   Cl– + Ca2+ + Cl–   CaCl2

Liên kết ion có đặc điểm: Không bão hoà, không định hướng, do đó hợp chất ion tạo thành những mạng lưới ion

Liên kết ion còn tạo thành trong phản ứng trao đổi ion Ví dụ, khi trộn dd CaCl2 với dd Na2CO3 tạo ra kết tủa CaCO3:

2 Liên kết cộng hoá trị:

Đặc điểm

Liên kết cộng hoá trị được tạo thành do các ng.tử có độ âm điện bằng nhau hoặc khác nhau không nhiều góp chung với nhau các e hoá trị tạo thành các cặp e liên kết chuyển động trong cùng 1 obitan (xung quanh cả 2 hạt nhân) gọi là obitan phân tử Dựa vào vị trí

của các cặp e liên kết trong phân tử, người ta chia thành :

Liên kết cộng hoá trị không cực

Tạo thành từ 2 ng.tử của cùng nguyên tố Ví dụ : H:H, Cl:Cl Hoặc trong cả ph.tử có cấu tạo đối xứng tự triệt tiêu sự phân cực

Cặp e liên kết không bị lệch về phía ng.tử nào

Hoá trị của các nguyên tố được tính bằng số cặp e dùng chung

Liên kết cộng hoá trị có cực Tạo thành từ các ng.tử có độ âm điện khác nhau không nhiều Ví dụ : H:Cl

Cặp e liên kết bị lệch về phía ng.tử có độ âm điện lớn hơn

Hoá trị của các nguyên tố trong liên kết cộng hoá trị có cực được tính bằng số cặp e dùng chung Nguyên tố có độ âm điện lớn có hoá trị âm, nguyên tố kia hoá trị dương Ví dụ, trong HCl, clo hoá trị 1 , hiđro hoá trị 1+

Liên kết cho - nhận (còn gọi là liên kết phối trí)

Đó là loại liên kết cộng hoá trị mà cặp e dùng chung chỉ do 1 ng.tố cung cấp và được gọi là ng.tố cho e Ng.tố kia có obitan trống (obitan không có e) được gọi là ng.tố nhận e Liên kết cho - nhận được ký hiệu bằng mũi tên () chiều từ chất cho sang chất nhận

Ví dụ Sự hình thành ion,CTCT và CTe của NH4

Liên kết và liên kết Về bản chất chúng là những liên kết cộng hoá trị

a) Liên kết Được hình thành do sự xen phủ 2 obitan (của 2e tham gia liên kết)dọc theo trục liên kết Tuỳ theo loại obitan tham gia

liên kết là obitan s hay p ta có các loại liên kết  kiểu s-s, s-p, p-p: Obitan liên kết  có tính đối xứng trục, với trục đối xứng là trục

nối hai hạt nhân nguyên tử Nếu giữa 2 ng.tử chỉ hình thành một mối liên kết đơn thì đó là liên kết  Khi đó, do tính đối xứng của obitan liên kết , hai ng.tử có thể quay quanh trục liên kết

b) Liên kết Được hình thành do sự xen phủ giữa các obitan p ở hai bên trục liên kết Khi giữa 2 ng.tử hình thành liên kết bội thì có

1 liên kết , còn lại là liên kết  Ví dụ trong liên kết  (bền nhất) và 2 liên kết  (kém bền hơn)

Liên kết  không có tính đối xứng trục nên 2 ng.tử tham gia liên kết không có khả năng quay tự do quanh trục liên kết Đó là nguyên nhân gây ra hiện tượng đồng phân cis-trans của các hợp chất hữu cơ có nối đôi

3 Các kiểu lai hoá thường gặp

a) Lai hoá sp 3 Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s với 3 obitan p tạo thành 4 obitan lai hoá q định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của

tứ diện đều, các trục đối xứng của chúng tạo với nhau những góc bằng 109o28' Kiểu lai hoá sp3

được gặp trong các ng.tử O, N, C nằm trong ph.tử H2O, NH3, NH+4, CH4,…

b) Lai hoá sp 2 Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s và 2obitan p tạo thành 3 obitan lai hoá q định hướng từ tâm đến 3 đỉnh của

tam giác đều Lai hoá sp2

được gặp trong các ph.tử BCl3, C2H4,…

c) Lai hoá sp Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s và 1 obitan p tạo ra 2 obitan lai hoá q định hướng thẳng hàng với nhau Lai hoá

sp được gặp trong các ph.tử BCl2, C2H2,…

4 Liên kết hiđro Liên kết hiđro là mối liên kết phụ (hay mối liên kết thứ 2) của ng.tử H với ng.tử có độ âm điện lớn (như F, O,

N…) Tức là ng.tử hiđro linh động bị hút bởi cặp e chưa liên kết của ng.tử có độ âm điện lớn hơn

Liên kết hiđro được ký hiệu bằng 3 dấu chấm ( … ) và không tính hoá trị cũng như số oxi hoá

Liên kết hiđro hình thành giữa các p.tử cùng loại Ví dụ: Giữa các p.tử H2O, HF, rượu, axit… .H –O H –O ; H–F H–F

H H Hoặc giữa các ph.tử khác loại Ví dụ: Giữa các ph.tử rượu hay axit với H2O: .H–O H–O

R H hoặc trong một ph.tử (liên kết hiđro nội phân tử) Ví dụ : CH2 – CH2

.OH OH

Trang 10

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Cấu tạo nguyên tử, bảng HTTH, Liên kết hoá học, Sự ĐIệN LY Trần Ph-ơng

Duy-Biên soạn

PHẦN 3 T C ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HO HỌC

1, Khỏi niệm: Tốc độ phản ứng biểu thị mức độ phản ứng nhanh hay chậm của phản ứng Tốc dộ phản ứng húa học được đo bằng

sự thay đổi nồng độ của một chất tham gia p.ứng trong một đơn vị thời gian, thường biểu thị bằng sụ mol/l trong một giõy (mol/l.s)

Vớ dụ: Phản ứng oxi hoỏ SO2 thành SO3 : 2SO2 + O2  2SO3

Nếu nồng độ ban đầu của SO2 là 0,03 mol/l, sau 30 giõy nồng độ của nú là 0,01 mol/l thỡ tốc độ của phản ứng này trong khoảng

thời gian đú bằng : v = (0,03 – 0,01)/30 = 0,000666 (mol/l.s)

Một cỏch tổng quỏt, tốc độ của phản ứng hoỏ học được tớnh theo cụng thức :

trong đú, v : tốc độ phản ứng

C1 : nồng độ ban đầu của một chất tham gia phản ứng (mol/l)

C2 : nồng độ của chất đú (mol/l) sau t giõy (s) xảy ra phản ứng và C = C1 - C2

2, Đặc điểm của tốc độ phản ứng

a) Cỏc yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

 Bản chất của những chất tham gia phản ứng

 Nồng độ cỏc chất tham gia phản ứng, nhiệt độ, sự cú mặt của chất xỳc tỏc

b) Cụ thể cho sự ảnh hưởng

 Ảnh hưởng của nồng độ

Khi tăng nồng độ cỏc chất tham gia p/ứ  cỏc phõn tử va chạm với nhau nhiều hơn tốc độ của phản ứng tăng lờn

Tốc độ của phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ cỏc chất tham gia phản ứng

Ở dạng tổng quỏt, với phản ứng : A + B  AB thỡ vận tốc p/ứ tớnh theo cụng thức v = k [A] [B]

Trong đú k: Hằng số tốc độ; [A] và [B] lần lượt là nồng độ của cỏc chất A và B

 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Khi tăng nhiệt độ, số va chạm cú hiệu quả (gõy ra phản ứng tăng lờn, số lần va chạm giữa cỏc phõn tử trong một đơn vị thời gian

tăng lờn, dẫn đến sự tăng tốc độ phản ứng Thụng thường, khi tăng nhiệt độ 10o

C thỡ tốc độ phản ứng tăng 2 - 3 lần

Ứng dụng:Ở phản ứng cú chất rắn tham gia, như phản ứng giữa sắt với lưu huỳnh, cacbon với oxi, kẽm với dung dịch axit

sunfuric thỡ tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với độ lớn của bề mặt cỏc chất tham gia phản ứng Do vậy, để thực hiện phản ứng, cỏc chất

rắn thường được nghiền nhỏ để tăng diện tớch tiếp xỳc giữa cỏc chất phản ứng

 Ảnh hưởng của sự cú mặt chất xỳc tỏc

Tốc độ của phản ứng cũng tăng lờn khi cú mặt chất xỳc tỏc Cú thể thấy rừ điều này qua phản ứng oxi hoỏ SO2 thành SO3 Nếu chỉ

đun núng hỗn hợp gồm SO2 và O2 thỡ phản ứng xảy ra rất chậm Nếu cú mặt chất xỳc tỏc (crom oxit Cr2O3 hoặc mangan đioxit

MnO2) thỡ phản ứng xảy ra nhanh

PHẦN 4 CÂN BẰNG HO HỌC V SỰ CHU ỂN DỊCH CÂN BẰNG HO HỌC

1, Khỏi niệm

P/ứ thuận nghịch là những phản ứng hoỏ học xảy ra theo hai chiều ngược nhau ở cựng điều kiện

Phản ứng thuận nghịch biểu thị bằng phương trỡnh với những mũi tờn hai chiều ngược nhau :

2SO2 + O2 2SO3

Cõn bằng hoỏ học là trạng thỏi của hệ cỏc chất phản ứng khi tốc độ của p/ứ thuận bằng tốc độ của p/ứ nghịch

v t = v n (vt : tốc độ phản ứng thuận, vn : tốc độ của phản ứng nghịch)

Đặc điểm của cõn bằng hoỏ học:

Bản chất là cõn bằng động, nghĩa là khi hệ đạt tới trạng thỏi cõn bằng, cỏc phản ứng thuận nghịch vẫn tiếp tục

xảy ra, nhưng vỡ tốc độ của chỳng bằng nhau, do đú khụng nhận thấy sự biến đổi trong hệ

Cõn bằng hoỏ học của một phản ứng sẽ bị thay đổi nếu ta thay đổi cỏc điều kiện tiến hành phản ứng như nhiệt

độ, ỏp suất và nồng độ cỏc chất tham gia phản ứng

Sự chuyển dịch cõn bằng là quỏ trỡnh biến đổi nồng độ cỏc chất trong hỗn hợp phản ứng từ trạng thỏi cõn bằng này đến

trạng thỏi cõn bằng khỏc do sự thay đổi điều kiện của mụi trường

2, Sự chuyển dịch cõn bằng hoỏ học

Nguyờn lý chuyển dịch cõn bằng: Khi hệ đang ở trạng thỏi cõn bằng nếu cú cỏc tỏc động của điều kiện phản ứng (t0, CM,

p) thỡ cõn bằng hoỏ học bị phỏ vỡ và chuyển dịch theo hướng chống lại tỏc động đú

Cụ thể cho cỏc yếu tố:

Ảnh hưởng nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ cõn bằng chuyển dịch theo hướng thu nhiệt, nếu giảm t0C thỡ chuyển theo toả nhiệt

Vớ dụ: N2 + 3H2 2NH3 (H < 0) Khi tăng nhiệt độ CBHH này chuyển dịch theo chiều nghịch

Ảnh hưởng nồng độ: Khi tăng nồng độ chất trước p/ứ  CBHH chuyển dịch theo chiều thuận và ngược lại

Khi tăng nồng độ chất sau p/ứ  CBHH chuyển dịch theo chiều nghịch và ngược lại

Ảnh hưởng ỏp suất: Chỉ xảy ra khi cú sự chờnh lệch về số mol khớ trước và sau trong phương trỡnh phản ứng

Khi ỏp suất hệ tăng  tăng số phõn tử khớ  CBHH chuyển dịch theo chiều giảm số phõn tử khớ

Khi ỏp suất hệ giảm  giảm số phõn tử khớ  CBHH chuyển dịch theo chiều tăng số phõn tử khớ

Vớ dụ: N2 + 3H2 2NH3 (H < 0) Khi ỏp suất hệ tăng CBHH chuyển dịch theo chiều thuận

4 p.tử khớ 2 p.tử khớ Khi ỏp suất hệ giảm CBHH chuyển dịch theo chiều giảm

Sự điện li là sự phõn li thành ion dương và ion õm của phõn tử chất điện li khi tan trong nước

Cỏc ion dương được gọi là cation (H+,Na+ ), cỏc ion õm được gọi là anion (Clˉ, OHˉ )

Sự điện li được biểu diễn bằng phương trỡnh gọi là phương trỡnh điện li

2, Chất điện li mạnh Chất điện li yếu.

Chất điện li mạnh là những chất phõn li gần như hoàn toàn

( Cỏc chất điện li mạnh là axit mạnh, bazơ tan , muối)

Vớ dụ: HCl, H2SO4, HNO3, NaOH, Ca(OH)2, MgCl2, KCl,

CH3COONa, CaCO3,

Chất điện li yếu là những chất chỉ phõn li một phần (Phần

lớn là cỏc chất kết tủa, cỏc axit yếu)

Vớ dụ: CH3COOH, H2S, H2CO3, HgCl2, CuCl2, H2O

3, Nồng độ mol/l của ion Người ta gọi nồng độ mol/l của ion A là số mol A chứa trong 1 lit dung dịch Nồng độ mol/l của ion A, ghi là [A], được tớnh theo

cụng thức tương tự như đối với nồng độ mol của cỏc chất vụ cơ thụng thường

B, Axit – bazơ – muối

1, Khỏi niệm về axit – bazơ – chất lưỡng tớnh ( Theo quan điểm của Bronsted)

 Axit là những chất cú khả năng cho proton

 Bazơ là những chất cú khả năng nhận proton  Chất lướng tớnh là những chất vừa cú khả năng cho vừa cú khả năng nhận proton

Đối với axit, thớ dụ HCl, sự điện li thường được biểu diễn bằng phương trỡnh : HCl  H+ + Cl Nhưng thực ra axit khụng tự phõn li mà nhường proton cho nước theo phương trỡnh : HCl + H2O  H3O+ + Cl- Theo đú ta cũng cú: NH3 là bazơ bởi NH3 + H2O NH4

Vớ dụ về chất lưỡng tớnh: Zn(OH)2 + 2HCl  ZnCl2 + 2H2O hay Zn(OH)2 + 2H+  Zn2+ + 2H2O

H2ZnO2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2O hay H2ZnO2 + 2OHˉ  ZnO22- + 2H2O

2, Phản ứng giữa axit và bazơ

1 Tỏc dụng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ:

Thớ dụ, trộn lẫn dung dịch HCl và dung dịch NaOH, dung dịch thu được núng lờn, cú phản ứng hoỏ học xảy ra Ptp/ứ là

HCl + NaOH  NaCl + H2O Phương trỡnh ion thu gọn H+ + OHˉ  H2O hay H3O+ + OH- 2H2O

2 Tỏc dụng giữa dung dịch axit và bazơ khụng tan

Đổ dung dịch HNO3 vào sắt (III) hidroxit Chất này tan dần, cú phản ứng húa học xảy ra Phương trỡnh phõn tử của phản ứng :

3HNO3 + Fe(OH)3  Fe(NO3)3 + 3H2O Phương trỡnh ion thu gọn 3H+ + Fe(OH)3  Fe3+ + 3H2O

3 Tỏc dụng giữa dung dịch axit và oxit bazơ khụng tan

Đổ dung dịch H2SO4 vào đồng (II) oxit CuO, đun núng, chất này tan dần, cú phản ứng hoỏ học xảy ra Ptp/ứ là

H2SO4 + CuO  CuO + H2O Phương trỡnh ion thu gọn 2H+ + CuO  Cu2+ + H2O

Kết luận: Phản ứng axit-bazơ là phản ứng hoỏ học trong đú cú sự cho và nhận proton

3, Muối

Muối là những hợp chất mà phõn tử gồm cation kim loại liờn kết với anion gốc axit

Thớ dụ : Natri clorua NaCl, đồng sunfat CuSO4, nhụm nitrat Al(NO3)3,caxi cacbonat CaCO3 là những muối

 Khi tan trong nước, muối phõn li thành cỏc cation kim loại và anion gốc axit Vỡ vậy cú thể kết luận :

Dung dịch muối là những dung dịch cú chứa cation kim loại và anion gốc axit

Muối axit và muối trung

Muối axit là những muối mà gốc axit vẫn cũn hiđro cú thể tỏch thành proton ( NaHSO4, NaHCO3, NH4HSO4, )

Muối trung hũa là những muối mà gốc axit khụng cũn hiđro hoặc cú nhưng khụng phõn li ra H+ ( Na2CO3, NH4Cl, NaHPO3, )

Sự thuỷ phõn của muối

 Dung dịch muối tạo từ cation bazơ yếu và anion gốc axit mạnh  Dung dich sau thuỷ phõn cú mụi trường axit (pH < 7)

Vớ dụ: CuCl2, FeCl2, Fe(NO3)3, MgSO4,

 Dung dịch muối tạo từ cation bazơ mạnh và anion gốc axit yếu  Dung dich sau thuỷ phõn cú mụi trường kiềm (pH > 7)

Trang 11

2 p.tử khí 2 p.tử khí

Trang 12

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Este – lipit – cacbonhidrat Trần Ph-ơng Duy-Biên soạn

PHẦN I ESTE – LIPIT – CHẤT BẫO

A, ESTE

1, Khỏi niệm: Là hợp chất hữu cơ cú được khi thay thế –OH trong

nhúm –COOH của axitcacboxylic bằng nhúm –OR’

2, CTTQ: CxHyOz (x,z  2; y  2x) hoặc Rn(COO)R’m (m,n  1)

Một số dạng este thường gặp trong bài tập:

+, Este đơn chức m.hở: RCOOR’ ( R  1; R’  15)

3, Phõn loại: Dựa theo số nhúm chức và cấu tạo gốc R và R’

+, Dựa theo số chức: Este đơn chức và este đa chức

+, Dựa theo cấu tạo R và R’: Este no, este khụng no , este thơm

4, Danh phỏp:

Tờn este = “ Tờn gốc R’ “ + “Tờn gốc axit RCOO”

5, Đồng phõn: Khi phõn tử cú từ 3C trở lờn thỡ este cú đồng phõn

Cỏc đ.phõn ở dạng đ.phõn mạch C,vị trớ liờn kết bội, cis–trans(nếu

cú)

Vớ dụ đồng phõn danh phỏp: Xột với hợp chất cú CTPT C4H8O2

HCOOCH2CH2CH3 : propyl fomat

HCOOCH(CH3)2 : iso propyl fomat Cú 4 đồng phõn este

CH3COOCH2CH3 : etyl axetat

CH3CH2COOCH3 : metyl propionat

Nhưng với CTPT C4H6O2 lại cú 6 đồng phõn ( 5 đồng phõn cấu tạo)

Cis – trans HCOOCH=CHCH3 (1) (2)

VD: CH3COOCH3 +H2O CH3COOH + CH3OH

Nhưng HCOOCH=CH2 + H2O   

C t

H , 0

HCOOH + CH3CHO

 Trong OH- : RCOOR’ + NaOH   RCOONa + R’OH

P/ứ thuỷ phõn trong mụi trường kiềm luụn là p/ứ một chiều

 P/ứ khử este bằng tỏc nhõn LiAlH4 tạo ancol

RCOOR’ LiAlH  4

RCH2OH + R’OH

b, P/ứ xảy ra ở gốc R và R’

Nếu R là H ta cú este dạng HCOOR’ lồng trong chức este cú

một nhúm –CH=O của chức andehit nờn cú p/ứ của andehit

P/ứ trỏng gương (AgNO3/NH3), khử Cu(OH)2/OH-, t0C, làm mất màu

ddBr2 và dd KMnO4

 Nếu R,R’ là gốc no  p/ứ thế halogen

 Nếu R,R’ là gốc khụng no  p/ư cộng, trựng hợp và oxi hoỏ

 Nếu R,R’ là gốc thơm  p/ứ thế ở vũng benzen

c, Một số axit bộo hay gặp

CH3[CH2]14COOH hay C15H31COOH : axit panmitic

CH3[CH2]16COOH hay C17H35COOH : axit stearic

CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH hay C17H33COOH: axit oleic

CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CH[CH2]4COOH hay C17H31COOH

d, Tớnh chất hoỏ học

* Phản ứng thuỷ phõn chất bộo trong mụi trường axit

CH2OCOR1 CH2OH R1COOH CHOCOR2 + 3H2O  CHOH + R2COOH

CH2OCOR3 CH2OH R3COOH

* Phản ứng thuỷ phõn chất bộo trong mụi trường kiềm (p/ứ xà phũng hoỏ)

CH2OCOR1 CH2OH R1COONa CHOCOR2 + 3NaOH 

Chất bộo rắn

* Phản ứng oxi hoỏ Cỏc chất bộo cú cấu tạo khụng no cú p/ứ cộng và oxi hoỏ ở cỏc liờn kết bội trong phõn tử

Phần 2 Mối liên hệ giữa các hiđrocacbon và các dẫn xuất hiđrocacbon( dx hal, ancol, andehit)

PHẦN 3 CACBOHIDRAT (GLUXIT)

I, Tổng quan về cacbohidrat

Khỏi niệm: Cacbohidrat là cỏc hợp chất hữu cơ tạp chức phõn tử chứa nhiều nhúm hiđroxi (-OH) và cacbonyl (>C=O) Cụng thức tổng quỏt: C n (H 2 O) m

Monosaccarit: Vớ dụ như Glucozo, fructozo (đều cú chung CTPT là C6H12O6)

Phõn loại: Phõn làm 3 loại: Đisaccarit : Vớ dụ như Saccarozo, Mantozo (đều cú chung CTPT là C12H22O11)

Polisaccarit : Vớ dụ như Tinh bột, xenlulozo ( đều cú chung CTPT dạng (C6H10O5)n)

II, Monosaccarit: Glucozo và Fructozo

Mạch vũng: cấu tạo vũng 6 cạnh (α-glucozo) và vũng 5 cạnh

(β-glucozo-cú tỉ lệ cao) trong vũng cú 1 gốc –OH hemiaxetan

Tớnh chất hoỏ học

+, P/ứ lờn men rượu: p2

sinh hoỏ sản xuất ancol

C6H12O6 men, enzim 

2C2H5oOH + 2CO2

+, P/ứ với CH3OH/HCl khan → ete metyl glicozit

→ p/ứ chứng minh glucozo co cấu tạo mạch vũng

Lưu ý: Ở mụi trường kiềm fructozo bị chuyển hoỏ thành

glucozo nờn cú cỏc p/ứ tương tự glucozo +, P/ứ trỏng bạc (AgNO3/NH3), p/ứ khử Cu(OH)2 trong mụi trường kiềm đun núng

+, Fructozo khụng cú khả năng làm mất màu ddBr2 hay dd KMnO4

Điều chế

Thuỷ phõn tinh bột và xenlulozo (H+

, enzim) (C6H10O5)n + nH2O  

C của α-glucozo C của >C=O trong β-fructozo Phõn tử cú nhiều nhúm OH nhưng khụng cú nhúm OH hemiaxetan nờn khụng chuyển mạch hở thành vũng đc

Tạo thành bởi 2 gốc α-glucozo lien kết với nhau bằng lien kết α-1,4-glicozit

Phõn tử cú nhiều nhúm -OH đồng thời cú 1 nhúm -OH hemiaxetan nờn mantozo cú khả năng chuyển hoỏ từ mạch vũng thành mạch hở làm xuất hiện một nhúm anđờhit –CHO

Tớnh chất hoỏ học

+, P/ứ trỏng bạc AgNO3/NH3, khử Cu(OH)2/OH-, to P/ứ với CH3OH/HCl khan chứng minh mantozo tồn tại cấu tạo mạch vũng

IV, Polisaccarit: Tinh bột và xenlulozo

Cấu tạo Gồm 2 thành phần là amilozo và amilopectin (C6H10O5)n+, amilozo: cỏc gốc α-glucozo liờn kết với nhau bằng liờn kết α-1,4-glicozit → cấu tạo mạch khụng phõn nhỏnh,chiếm tỉ lệ thấp

+, amipectin: cỏc gốc α-glucozo liờn kết với nhau bằng liờn kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit → cấu tạo mạch phõn

nhỏnh,chiếm tỉ lệ cao trờn 80%

(C6H10O5)n

Được tạo thành bởi cỏc gốc β-glucozo liờn kết với nhau bằng liờn kết β-1,4-glicozit nờn cú cấu tạo mạch thằng khụng phõn nhỏnh, ứng dụng để kộo sợi dài , cú ứng dụng trong sản xuất tơ

Ở mỗi gốc β-glucozo cũn 3 nhúm –OH nờn người ta thường viết xenlulozo ơ dạng

[C6H7O2(OH)3]n

Tớnh chất hoỏ học

Tớnh chất chung: P/ứ thuỷ phõn trong mụi trường axit (C6H10O5)n + nH2O axit,t0,men 

nC6H12O6 (Glucozo)

Tớnh chất riờng:

+, P/ứ với ddI2 tạo phức màu xanh tớm đặc trưng

→ dung p/ứ này để nhận biết ra I2 và tinh bột

+, P/ứ với HNO3(đ)/H2SO4(đ) tạo hợp chất xenlulođiaxetat hoặc xenlulotriaxetat ([C6H7O2(ONO2)3]n và [C6H7O2 (OH)(ONO2)2]n) +, P/ứ với anhiđritaxetic tạo este

[C6H7O2(OH)3]n +(CH3CO)2O →[C6H7O2(OCOCH3)3]n

+, P/ứ với kiềm đặc lấy sản phẩm thu được thuỷ phõn trong axit được tơ visco

+, P/ứ với nước swayde [Cu(NH3)4](OH)2

Ngày đăng: 12/09/2014, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Hiđrocacbon thơm khác và các dẫn xuất của hiđrocacbon    Trần Ph-ơng Duy- - bảng thống kê hóa hữu cơ
Bảng t ổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Hiđrocacbon thơm khác và các dẫn xuất của hiđrocacbon Trần Ph-ơng Duy- (Trang 4)
Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Hiđrocacbon thơm khác và các dẫn xuất của hiđrocacbon    Trần Ph-ơng Duy- - bảng thống kê hóa hữu cơ
Bảng t ổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Hiđrocacbon thơm khác và các dẫn xuất của hiđrocacbon Trần Ph-ơng Duy- (Trang 6)
Hình dạng rất phức tạp - bảng thống kê hóa hữu cơ
Hình d ạng rất phức tạp (Trang 9)
Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Cấu tạo nguyên tử, bảng HTTH, Liên kết hoá học, Sự ĐIệN LY  Trần Ph-ơng Duy- - bảng thống kê hóa hữu cơ
Bảng t ổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Cấu tạo nguyên tử, bảng HTTH, Liên kết hoá học, Sự ĐIệN LY Trần Ph-ơng Duy- (Trang 10)
Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Este – lipit – cacbonhidrat         Trần Ph-ơng Duy-Biên soạn - bảng thống kê hóa hữu cơ
Bảng t ổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Este – lipit – cacbonhidrat Trần Ph-ơng Duy-Biên soạn (Trang 12)
Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần: Amin – aminoaxit – peptit – protein – polime            Trần Ph-ơng Duy-Biên - bảng thống kê hóa hữu cơ
Bảng t ổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần: Amin – aminoaxit – peptit – protein – polime Trần Ph-ơng Duy-Biên (Trang 14)
Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình  Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm - bảng thống kê hóa hữu cơ
Bảng t ổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm (Trang 16)
Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình  Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm - bảng thống kê hóa hữu cơ
Bảng t ổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm (Trang 18)
Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình  Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm - bảng thống kê hóa hữu cơ
Bảng t ổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm (Trang 22)
Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình  Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm  – chỉnh sửa - bảng thống kê hóa hữu cơ
Bảng t ổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm – chỉnh sửa (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w