1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

in đề cương an sinh

27 257 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN AN SINH XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI. Đây là đề cương chi tiết, hướng dẫn cách trả lời các câu hỏi ôn thi tốt nghiệp môn an sinh xã hội. Đề cương này giúp cho các bạn sinh viên hệ Cao đẳng, Đại học chuyên ngành Công tác xã hội cách trả lời đầy đủ nhất một số câu hỏi ôn thi tốt nghiệp đại học. Hi vọng sẽ giúp ích được cho các bạn sinh viên

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP PHẦN I: AN SINH XÃ HỘI

Câu 1: SS Mô hình ASXH dựa trên nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung và mô hình nền ASXH định hướng XHCN.

1 Khái niệm ASXH.

ASXH là hệ thống các cơ chế, chính sách, các giải pháp của nhà nước và cộngđồng trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó với các rủi ro, các cú sốc về KT –

XH làm cho họ suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn,bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quankhác rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng hóa và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏecho cộng đồng, thông qua các hệ thống chính sách về BHXH, BHYT, TGXH vàTGĐB

2 Mô hình ASXH dựa trên nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

* Bối cảnh xã hội.

- Đây là thời kỳ lịch sử kéo dài với nhiều biến động chính trị, kinh tế, xã hội chiphối đặc điểm của hệ thống ASXH thời kỳ này: 2 cuộc kháng chiến chống Pháp kéodài 9 năm (1946 - 1954), 30 năm chống mỹ cứu nước (1946 - 1975)

- Tuy trong hoàn cảnh khó khăn đó, Đảng, nhà nước và nhân dân vùng tự do vẫn

ra sức tăng gia sản xuất để một mặt đảm bảo cuộc sống, không để dân bị chết đói, chếtrét, dồn sức cho tiền tuyến Đặc biệt chính sách đối với các gia đình TBLS được đặcbiệt quan tâm

* Đặc điểm của mô hình ASXH trong giai đoạn này.

- Luôn quan tâm đến việc trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, ngườichịu thiệt thòi trong cuộc sống

- Ngay từ khi thành lập nước VNDCCH vào t9/1945 nhà nước chú trọng xâydựng mạng lưới ASXH, đó là một nhiệm vụ trọng tâm để PT đất nước

Trang 2

- Lời phát biểu của HCM trong hội nghị sản xuất cứu đói ngày 13/6/1955 có nộidung là chính sách của Đảng và chính phủ là phải hết sức chăm nom đến đời sống củanhân dân Nếu dân đói thì Đảng và CP có lỗi, nếu dân rét thì Đảng và CP có lỗi…Nếudân đói, rét, dốt, bệnh thì chính sách của ta dù có hay mấy thì cũng không thực hiệnđược Tư tưởng này luôn được quán triệt và được xây dựng thành các chính sách, chủtrương trong suốt 50 năm qua.

- Trước tình hình khó khăn của đất nước, đó là nạn đói xảy ra vào năm 1945 làm

2 triệu dân chết đói Trước tình hình đó, chính phủ phát động một chiến dịch tăng giasản xuất, cứu đói, tiếp đó là lời kêu gọi của CT HCM ngày 28/9/1945 với toàn dân là

“lập hũ gạo cứu đói” bằng hình thức: cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn

ba bữa đem gạo đó để cứu dân nghèo Từ đó có nhiều PT như: nhường cơm sẻ áo, tếtkiệm để cứu đói…

- Sau khi miền nam hoàn toàn giải phóng, trước những tình hình đặc biệt khókhăn Đảng và CP ta một mặt kêu gọi nhân dân ta phát huy tinh thần dân tộc,CNAHCM trong chiến tranh, giúp đỡ nhau, giúp đỡ gia đình chính sách, chăm sóc TB,GĐLS…mặt khác có các giải pháp về KT, Xh để giúp những đối tượng XH, TNXH,trộm cướp…Sử dụng cac cơ sở ASXH của CQ cũ phụ vụ việc nuôi dưỡng TE mồ côi,NGCĐ, NTT, nuôi dưỡng Tb nặng

- Trong TK, CB, CNV ở miền bắc đều có được: BHXH, hưởng chính sách BHkhi ốm đau, TS, TNLĐ nhưng theo cơ chế bao cấp…

- Khu vực nông thôn miền bắc, sau khi CCRĐ thì nhiều HTX được thành lập,người ND được trợ giúp khi ốm đau

- TK này có sự kết hợp chặt chẽ giữa VT của GĐ, dòng họ, CĐ, ĐB là vai tròcủa HTX và NN trong việc cung cấp các dịch vụ ASXH

3 Mô hình ASXH định hướng XHCN.

* Bối cảnh lịch sử

* Đặc điểm của mô hình

Trang 3

- Trong gia đoạn này để phù hợp với điều kiện trong xu thế hội nhập và mục tiêuxây dựng nhà nước pháp quyền Đảng và NN ta đã dần dần thể chế hóa các hoạt động,Ctr ASXH vào hệ thống pháp luật ASXH để có những CS giúp đỡ từng đối tượng hơn.Đồng thời đổi mới CS tiền lương, Ptr HTBHXH với nhiều chính sách có lợi cho NLĐ.

- Trong giai đoạn này thì ngoài nguồn lực của NN, NN còn huy động từ: Nhândân, CĐ, TCXH, TCTT, TCKT, từ nước ngoài Hay nói đúng hơn là xã hội hóa nguồnlực ASXH

- Sự thay đổi mạnh mẽ nhất ở gđ này là: sự đổi mới mạnh mẽ về cơ chế, chínhsách trong việc thực hiện luật BHXH, BHYT như: từ cơ chế một bên (TK bao cấp)sang cơ chế ba bên (NLĐ, NSDLĐ, NN), áp dụng cơ chế tham gia bắt buộc và tựnguyện; đóng góp có thụ hưởng và hướng tới bao phủ toàn dân; tách HBXH và HBYT

ra khỏi quản lý nhà nước, hình thành quỹ độc lập của 2 loại BH này

- Các CS về TrXH và TGĐB có sự đổi mới đồng bộ: XL được tiêu chí XĐ đốitượng rõ ràng, rành mạch; ĐTg được mở rộng và bao phủ

Câu 2: Phân tích vai trò của cộng đồng và khu vực tư nhân trong phát triển ASXH?

1 Khái niệm về ASXH.

2 Vai trò của cộng đồng trong sự PT của ASXH.

Cộng đồng luôn là đối tượng có tiềm năng rất lớn, có vai trò quan trọng trong sựphát triển ASXH Trong lịch sử nhiều giai đoạn, dù người dân còn nhiều khó khănthiếu thốn nhưng với tinh thần tương thân tương ái, trước cảnh cùng cực của ngườikhác cộng đồng dân cư vẫn sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ bằng cách cho gạo, tiền, quần áo,cho những người thiếu thốn hoặc biếu tặng, lễ tiền bạc cho các chùa chiền, lễ hội đểcông đức

Có thể nói các mô hình ASXH đầu tiên trên thế giới đều dựa vào người thântrong gđ, dòng họ, cộng đồng làng xã và nhà thờ, nhà chùa

Câu 3: Vai trò của nhà nước trong việc phát triển ASXH.

Trang 4

1 Khái niệm ASXH

2 Bối cảnh xã hội

* Chức năng của ASXH trong bối cảnh hiện tại.

* Sự tác động của bàn tay vô hình (những điều kiện KT- XH khách quan, vấn đề

XH ) trong sự phát triển hệ thống ASXH.

- Các vấn đề có ảnh hưởng đến điều kiện PT ASXH đôi khi NN lại chưa chủđộng trong việc hoạch định các Cs ASXH như: sự tác động tiêu cực của sự phân hóagiầu nghèo, khủng hoảng kinh tế, ô nhiễm môi trường…hay sự vận động của nền kinh

tế thị trường như: quy luật cung – cầu, cạnh tranh, giá cả… mà nhà nước không thểlàm thay đổi được

* Sự tác động của bàn tay hữu hình (chủ trương, đường lối, chính sách, chương trình)

Câu 4: Hợp phần BHXH, BHYT, TGXH, TGĐB.

Trả lời:

1 Khái niệm ASXH:

2 Hợp phần BHXH:

* Khái niệm ( theo luật BHXH 2006)

- BHXH là sự bảo đảm bù đắp một phần hoặc thay thế thu nhập của NLĐ khi bị

ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết…trên cơ sởđóng góp và sử dụng một quỹ tài chính tập trung, nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho

họ và an toàn xã hội

* Đặc trưng của hợp phần

- Đối tượng tham gia bảo hiểm chủ yếu là NLĐ và NSDLĐ;

- Hoạt động BHXH là hoạt động dịch vụ công phi lợi nhuận;

- Đối tượng bảo hiểm của BHXH chủ yếu là thu nhập cuả NLĐ;

- Quỹ BHXH chủ yếu do người lao động, NSDLĐ đóng góp;

Trang 5

- Quan hệ BHXH thường tồn tại lâu dài;

- Hoạt động BHXH có sự tham gia của cơ chế ba bên, chịu sự quản lý của nhà nước vàđược nhà nước bảo hộ

Khác:

5 đặc trưng của bảo hiểm xã hội:

- Là sự liên kết của những người lao động, xuất phát từ lợi ích chung của người laođộng và sử dụng lao động

- Việc tham gia bảo hiểm xã hội là bắt buộc, trừ một số trường hợp ngoại lệ

- Nguồn thu của bảo hiểm xã hội thông qua sự đóng góp của các bên tham gia bảohiểm xã hội gồm NLĐ, NSD LĐ và NN trong một số trường hợp

- Tiền đóng góp đc đưa vào quỹ riêng, ko nằm trong ngân sách nhà nước để chi trả trợcấp và các hoạt động BHXH Trong quá trình hoạt động, phần nhàn rỗi tương đối củaquỹ được đầu tư sinh lời

- Quyền được hưởng trợ cấp phụ thuộc vào sự đóng góp của người tham gia vào quỹBHXH

* Các hình thức của BHXH

Hiện tại ở ta có hai hình thức BHXH đó là: BHXH BB và BHXH TN

- BHXHBB có từ khi bắt đầu thành lập nước Còn BHTN có từ khi đất nước tabắt đầu đổi mới, mở cửa

- BHXH TN hiện được chia thành 2 nhánh khác nhau là: BHXHTN do dân tự lập

ra có sự hỗ trợ cuả nhà nước; BH thương mại như Prudential, AIA…nguyên tắc hoạtđộng của các công ty BHTM là chia sẻ rủi ro, lấy số đông bù số ít

* Đối tượng và chế độ hưởng thụ của BHXH BB.

- Đối tượng áp dụng BHXH BB bao gồm 9 loại:

1 Người lao động VN làm việc có giao kết hợp đồng lao động theo quy định của phápluật;

Trang 6

2 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của PL về cán bộ CC.

3 Công nhân quốc phòng, công nhân công an nhân dân

4 Sĩ quan quân đội CAND Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quan,chiến sĩ an ninh nhân dân …

5 Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân hưởng thụ cấp quân hàm theo qđịnh của PL

về nghĩa vụ quân sự

6 Hạ sĩ quan, chiến sĩ an ninh nhân dân hưởng phụ cấp quân hàm theo Qđịnh của PL

về lực lượng cảnh sát nhân dân

7 Hạ sĩ quan, chiến sĩ cảnh sát nhân dân hưởng phụ cấp quân hàm theo quy định củapháp luật về lực lượng cảnh sát nhân dân

8 Người lđ VN làm việc có thời hạn ở nước ngoài

9 Người sử dụng lao động: Cơ quan NN, đơn vị sự nghiệp, đvị lực lượng vũ trang, cơquan, tổ chức nước ngoài đóng trên lãnh thổ VN…

* Đối tượng và chế độ thụ hưởng BHXH TN.

- Đối tượng tham gia BHXH TN.

Người VN trong độ tuổi lao động, làm việc trong các thành phần kinh tế ko thuộc diệnlàm công hưởng lương

* Các chế độ BHXH:

1) Với đtg tham gia BHXH bắt buộc: 5 chế độ ( ốm đau, thai sản, TNLĐ- BNN, hưu trí

và tử tuất)

2) Với đtg tham gia BH tự nguyện: 1 chế độ duy nhất : hưu trí

3) Với đtg tham gia BH thất nghiệp: 3 chế độ ( t.cấp BH thất nghiệp, hỗ trợ đào tạonghề, hỗ trợ tìm việc làm)

* Nguồn hình thành quỹ BHXH

Trang 7

- NSDLĐ, NLĐ và sự đóng góp hoặc hỗ trợ của NN trong một số trường hợp

- Là phần tăng thêm do bộ phận nhàn rỗi tương đối vủa quý, được tổ chức BHXHchuyên trách đưa vào hoạt động đầu tư sinh lời

- Là tiền thu từ tiền nộp phát của những cá nhân và tổ chức kinh tế, do vi phạm phápluật về BHXH

- Các khoản thu khác

3 Hợp phần BHYT

* Khái niệm BHYT

- BHYT là một chính sách xã hội do NN tổ chức thực hiện, nhằm huy động sựđóng góp của NSDLĐ, NLĐ, các tổ chức, cá nhân để thanh toán chi phí KCB theo quyđịnh của Điều lệ BHYT khi ốm đau

K.n: Là những quy định của nhà nước về đối tượng, điều kiện và quyền lợi khitham gia BHYT và trách nhiệm của các tổ chức có liên quan tới việc chăm sóc sứckhỏe nhân dân nhằm tạo cơ hội và điều kiện cho all thành viên trong xh tiếp cận vớidịch vụ y tế một cách thuận lợi, bình đẳng và có chất lượng dựa theo nguyên tắc lấy sốđông bù số ít, chia sẻ rủi ro giữa các thành viên trong xh khi ốm đau và bảo vệ họkhông bị rơi vào tình trạng khó khăn, nghèo đói

* Đặc trưng của BHYT:

- BHYT có phạm vi đối tượng bảo vệ rộng lớn, bao gồm mọi thành viên trong xãhội;

- BHYT hướng tới sự bảo vệ toàn diện đối với mọi thành viên xã hội, BHYTthực hiện mục đích bảo vệ sức khỏe cho mọi người dân;

- BHYT là chi phí ngắn hạn, không xác định trước, không phụ thuộc vào mứcđóng và thời gian đóng mà phụ thuộc vào rủi ro bệnh tật và phụ thuộc nhiều vào ngườicung ứng dịch vụ y tế;

- Quan hệ BHYT là mối quan hệ diễn ra giữa ba bên Bên thực hiện bảo hiểm,bên tham gia BHYT và cơ sở KCB

Trang 8

* Đối tượng của c.s BHYT đc chia làm 3 loại:

- Đối tượng bắt buộc (đồng thời là những đtg áp dụng BHXH bắt buộc và những ngườihưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp BHXH)

- Đối tượng đc NN cấp thẻ BHYT là đtg hưởng trợ cấp ưu đãi NCC, đtg hưởng trợ cấp

XH, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo theo quy định NN từng thời kỳ

- Đối tượng áp dụng BHYT tự nguyện

* Nguồn hình thành:Quỹ BHYT đc hình thành từ việc đóng góp của NLĐ, NSDLĐ,

hỗ trợ của NN Ngoài ra, còn có sự đóng góp của cộng đồng qua hình thức mua thẻBHYT cho người nghèo của các tổ chức xh dân sự, và tc q.tế

4 Hợp phần ưu đãi xã hội

* Khái niệm.

- Ưu đãi xã hội là một bộ phận cấu thành của ASXH nhằm công nhận, tôn vinh,đãi ngộ, bù đắp một phần mất mát cho những người, những gia đình có đóng góp cônglao, máu thịt, cuộc sống của mình cho sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp gpdt, chủquyền độc lập và pt đất nước bằng sự hỗ rợ của nhà nước và cộng đồng về kinh tế xãhội của đất nước được pháp luật quy định

K.n: C.s ưu đãi với NCC với CM là những qđịnh chung của NN bao gồm mụctiêu, phương hướng, giải pháp về việc ghi nhận công lao, sự đóng góp, sự hi sinh cao

cả của NCC, tạo mọi điều kiện, khả năng góp phần ổn định và nâng cao đời sống vậtchất, văn hóa tinh thần đối với NCC

Trang 9

K.n: Người có công là người đã hi sinh xương máu hoặc cống hiến lớn lao cho

sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc được cơ quan NN có thẩmquyền công nhận

* Đối tượng của ưu đãi xã hội ( 12)

- Cán bộ lão thành CM;

- Cán bộ Tiền khởi nghĩa;

- Bà mẹ VNAH (còn sống);

- Liệt sỹ và thân nhân liệt sỹ;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

- Bệnh binh;

- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;

- Người hoạt động CM bị địch bắt, tù đầy;

- Người có công giúp đỡ CM;

- Người phục vụ thương bệnh binh nặng;

- Người hoạt động kháng chiến và con đẻ của hộ bị nhiễm chất độc hóa học;

- Diện người có công hưởng ưu đãi khác;

* Nguồn lực thực hiện ƯĐXH:

- Nguồn ngân sách nhà nước, gồm ngân sách của trung ương và chính quyền các cấpđược Luật ngân sách quy định rõ ràng trong chi ngân sách thường xuyên

- Sự đóng góp của nhân dân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, từ thiện

- Sự tham gia của gia đình, dòng họ, người thân thích của người có công với CM

* Nội dung các chế độ ƯĐXH:

- C.s ưu đãi về trợ cấp hàng tháng, tử tuất;

- C.s ưu đãi về khám chữa bệnh (BHYT);

- C.s ưu đãi về nhà ở;

Trang 10

- C.s ưu đãi cho con về Giáo dục, dạy nghề;

- Hỗ trợ về kinh tế theo cơ chế vận động, xhh

5 Hợp phần trợ giúp xã hội.

* Khái niệm:

- Trợ giúp xã hội là một bộ phận cần thiết của ASXH, nhằm bảo vệ nhóm dân cư

bị thtệt thòi, yếu thế, dễ bị tổn thương, không có hoặc không đủ khả năng vật chất đảmbảo nhu cầu tối thiểu của cuộc sống do rơi vào nghèo đói hưặc những rủi ro bất thườngbằng nguồn quỹ mà nhà nước dành riêng và bằng những nguồn đóng góp khác củacộng đồng, xã hội

K.n: Là sự đảm bảo của Nhà nước, sự hỗ trợ của CĐ về thu nhập và các điềukiện sinh sống thiết yếu bằng các hình thức và biện pháp khác nhau đối với các thànhviên trg xh khi họ rơi vào hoàn cảnh rủi ro, bất hạnh, nghèo đói, yếu thế hoặc hụt hẫngtrg cs mà bản thân họ ko đủ khả năng tự lo đc cs của bản thân và gia đình ở mức tốithiểu

* Đối tượng của trợ giúp xã hội:

I Đối tượng BTXH thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý:

1 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ mồ côi chahoặc mẹ nhưng người còn lại mất tích, hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôidưỡng; trẻ có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời kỳ chấp hành hình phạt tùtại trại giam, ko còn người nuôi dưỡng; trẻ nhiễm HIV/AIDS thuộc gđ nghèo Đến tuổitrưởng thành ( từ 16- dưới 18) nhưng đang học văn hóa, học nghề vẫn đc trợ cấp

2 NCT cô đơn thuộc hộ gia đình nghèo; NCT còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu,không có con cháu nương tựa, thuộc gđ nghèo

3 Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu;

4 NTT nặng ko có khả năng lao động thuộc hộ gđ nghèo;

Trang 11

5 Người tâm thần mãn tính, mắc bệnh tâm thần đc cơ quan y tế chuyên khoa chữa trịnhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính;

6 Người nhiễm HIV/AIDS ko còn khả năng lao động thuộc hộ gđ nghèo;

7 Gđ, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi;

8 Hộ gđ có từ 2 người trở lên tàn tật nặng, ko có khả năng tự phục vụ;

9 Phụ nữ đơn thân thuộc diện hộ nghèo, có con nhỏ dưới 16 tuổi; t.h con đang học vănhóa, học nghề đc áp dụng đến 18 tuổi

II Đối tượng được chăm sóc trong cơ sở BTXH

- là các đối tượng thuộc mục 1, 2, 4,5,6 nêu trên thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự

lo được cs thì đc xem xét tiếp nhận vào nuôi dưỡng ở cơ sở BTXH…

III Đối tượng trợ giúp đột xuất

Là những người, hộ gđ gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khảkháng khác gây ra Gồm:

1 Hộ gia đình:

a Có người chết, mất tích;

b Có người bị thương năng;

c Có nhà bị đổ, sập, trôi cháy hỏng nặng;

d Bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh bị thiếu lương thực;

e Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, luc quét;

2 Cá nhân:

a Bị đói tạm thời do thiếu lương thực;

b Gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng;

c Lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ về nơi cư trú

3 UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng cho người gặp rủi rongoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng

Trang 12

IV Đối tượng trợ giúp khác

- Người cao tuổi

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (trẻ mồ côi, trẻ tàn tật, trẻ nghiện ma túy, lao động trẻ

em, trẻ em bị buôn bán )

- Người nghiện ma túy, người mãi dâm

- Những người có hoàn cảnh đặc biệt khác

* Các chính sách, chế độ trợ giúp: (8)

- Chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng

- Chế độ BHYT, chỉnh hình phục hồi chức năng

- C.s trợ giúp về giáo dục

- C.s trợ giúp về học nghề, tạo việc làm

- C.s trợ giúp về hoạt động văn hóa, thể thao

- C.s trợ giúp tham gia giao thông

- C.s trợ giúp xóa đói giảm nghèo

- Trợ giúp tiếp cận công nghệ thông tin…

Câu 5: Đối tượng được nhận trợ giúp xã hội thường xuyên do xã, phường quản lý theo Nghị định 13 có khác gì so với Nghị định 67 trước kia?

Trả lời:

Trang 13

- Đối tượng được nhận trợ giúp xã hội thường xuyên theo quy định tại Điều 04: ( NĐ67/2007/NĐ – CP)

1 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côicha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy địnhcủa pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hànhhình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc

3 Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội

4 Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ,thuộc hộ gia đình nghèo

5 Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đãđược cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và

có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộcdiện hộ nghèo

6 Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo

7 Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi

8 Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ

9 Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợpcon đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi

- Sự khác biệt giữa NĐ 67 và NĐ 13

Ngày đăng: 10/09/2014, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w