1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương an sinh xã hội

32 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 80,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóngbảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN AN SINH XÃ HỘI

NỘI DUNG :

1.CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ASXH

2.CHƯƠNG II: BẢO HIỂM XÃ HỘI

-KHÁI NIỆM CHUNG

-BẢO HIỂM XÃ HỘI:TAI NẠN LAO ĐỘNG

-BẢO HIỂM XÃ HỘI:THAI SẢN

-BẢO HIỂM XÃ HỘI:TỬ TUẤT

-BẢO HIỂM XÃ HỘI:HƯU TRÍ

-BẢO HIỂM XÃ HỘI:THẤT NGHIỆP

3.CHƯƠNG III: ƯU ĐÃI XÃ HỘI

-CÁC QUAN ĐIỂM VỀ ƯU ĐÃI XÃ HỘI

-CHÍNH SÁCH CHO THƯƠNG BINH

4.CHƯƠNG IV:CỨU TRỢ XÃ HỘI

5.CHƯƠNG V:QUỸ DỰ PHÒNG

Sau mỗi phần lý thuyết sẽ có các bài tập để các bạn tập tính toán(Có lời giải và đáp số ).

Những văn bản luật mình sử dụng trong tài liệu này cập nhật đến ngày 1/1/2015.

Chúc các bạn thi tốt ^^!

Trang 2

II, Vai trò của ASXH

1, ASXH luôn khơi dậy được tinh thần đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong cộng dồng xã hội

2, ASXH góp phần đảm bảo công bằng XH

3, ASXH vừa là 1 nhân tố ổn định, vừa là 1 nhân tố động lực cho sự phát triển KT-XH

4, ASXH là chất xúc tác “ giúp các nước, các dân tộc hiểu biết và xích lại gần nhau hơn không phân biệt màu dathể chế chính trị, màu da, văn hóa ”

III, Tính tất yếu, khách quan của ASXH (tại sao ra đời ASXH):

Do lưc lượng sản xuất ngày càng phát triển (người dân ở vùng nông thôn chuyển ra thành thị ) Quá trình đô thịhóa nhanh, giai cấp công nhân đông đỏa, cần sự trợ giúp của XH

Do thiên nhiên khắc nghiệt (sóng thần, bão, lũ ) nhứng gia đình bị thiệt hại về người và cử, cần sự hỗ trợ của nhànước và xã hội

Do hậu quả của chiến tranh

Do xu hướng già hóa dân số (người cao tuổi nhiều cần nhiều nguồn trợ cấp)

IV, Các chính sách ASXH:

1, Bảo hiểm xã hội

Ra đời lần đầu tiên ở Đức cách đây hơn 1 thế kỉ

Do chính phủ ban hành và tôt chức thực hiện

Mục tiêu: bảo vệ, che chắn cho người lao động và gia đình họ khi người lao động gặp phải rủi ro như: “ ốm đau,tai nạn”hay các sự kiện bảo hiểm xã hội(như: sinh đẻ, già yếu)

Đặc điểm

+ Được nhà nước luật hóa tương đối thống nhất trên cơ sở các khuyến cáo của tổ chức lao động quốc tế (ILO) + Chính sách BHXH liên quan trực tiếp đến người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH do nhànước đứng ra tổ chức

Trang 3

+ Nội dung và phạm vi điều chỉnh của chính sách BHXH phụ thuộc chủ yêu vào điều kiện kinh tế- xã hội củamỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ

+ BHXH là chính sách chủ yếu trong hệ thống các chính sách ASXH Nó đóng vai trò điều tiết có mối quan hệchặt chẽ với các chính sách khác trong hệ thống các chính sách liên quan đến ASXH

2, Cứu trợ xã hội

Khái niệm: là sự giúp đỡ của nhà nước và cộng đồng cho những người không may rơi vào hoàn cảnh khó khăn

do những nguyên khác nhau mà họ không tự lo liệu được cuộc sống hàng ngày cho bản thân và cộng đồng.

Là lá chắn thứ 2, thứ 3 cho các thành viên trong cộng đồng

Đặc điểm:

Tính pháp lí luôn bị hạn chế do đối tượng rộng nên phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện KT-XH của mỗi nướcChính sách cứu trợ xã hội có liên quan đến tất cả mọi ng trong cộng đồng xã hội, không phân biệt vùng miền, tôngiáo, tín ngưỡng, dân tộc hay địa vị XH

Hoạt động cứu trợ xã hội để thực hiện chính sách cứu trợ rất phong phú đa dạng Hoạt động này không chỉ đượcthực hiện bởi Nhà nước mà còn bởi các tổ chức KT-XH khác trong cộng đồng XH Đồng thời, hoạt động cứu trợ

xã hội

Không chỉ bó hẹp trong phạm vi 1 quốc gia mà nó còn được thực hiện trên phạm vi quốc tế

Thực hiện chính sách này thông qua thuế để huy động sự đóng góp của cá nhân , các tổ chức vào ngân sách Sau

đó, dùng nguồn ngân sách này để cứu trợ cho những người không may gặp khó khăn, lâm vào hoàn cảnh yếu thế,không thể cứu giúp bản thân được

3 Ưu đãi xã hội

Khái niệm: Là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất và tinh thần của Nhà nước và cộng đồng đối với những người hay đối với 1 cộng đồng có công với dân với nước là 1 chính sách đặc thù không phải tất cả các nước trên thế giới đều thực hiện

Mục tiêu : Nhằm tái sản xuất ra các giá trị cao đẹp của dân tộc là đền ơn đáp nghĩa nhằm thực hiện các mục tiêuchính trị, kinh tế và xã hội của đất nước

Đặc điểm:

+ là chính sách đặc thù và cũng được luật hóa để đảm bảo thực hiện công bằng dân chủ

+ đối tượng của các chính sách ưu đãi xã hội là những người có công với nước , với dân trong các cuộc chiếntranh giàng độc lập cho dân tộc, trong phong chống tội phạm trong phát triển kinh tế, trong nghiên cứu khoa học

và trong các họa động văn hóa, nghệ thuật

+ Các chinh sách ưu đãi xã hội Không chỉ liên quan đến lĩnh vực vật chất mà còn liên quan đến lĩnh vực tinh thần

lạ là chủ yếu Việc tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi xã hội cũng rất đa dạng, nó có thể được thực hiện bởi Nhànước và cũng có thể hiểu được thực hiện bởi các cấp chính quyển địa phuowngvaf các đoàn thể quân chúng trongcộng đồng

+ đây là mảng chính sách XH nhạy cảm vì nó liên quan chủ yếu đến thể chế chính trị của nhà nước Vì thế khiban hành chính sách và tổ chức thực hiện chính sách này phải thống nhất và đồng bộ

4 Quỹ dự phòng:

V, Những quan điểm cơ bản của ASXH :

1 là mọi thành viên đều được hưởng các chính sách về ASXH

Trang 4

2 là nhà nước là chủ thể của cứu trợ xã hội

3 là xã hội hóa ASXH là xu hướng tất yếu

4 là Các đối tượng hưởng chính sách ASXH phải có trách nhiệm với cộng đồng

5 là ASXH để phát triển bền vững

Chương II Bảo Hiểm Xã Hội

Phần I :Các khái niệm cơ bản của bảo hiểm xã hội :

I,khái niệm bảo hiểm xã hội

-bhxh là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập cho người lao động khi thu nhập của họ bị mất hoặc

bị giảm sút do ốm đau do tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp thất nghiệp,hết tuổi lao động,thai sản hoặc chết

II,bản chất của bhxh :

-cơ chế 3 bên của bhxh

+,bên tham gia bảo hiểm:người lao động và người sử dụng lao động

+,bên bhxh:một cơ quan do Nhà nước lập ra

+,bên đưc hưởng bhxh;người lao động và gia đình họ

-các biến cố dẫn đến ng lđ bị giảm hoặc mất thu nhập có thể là nhưng rủi ro ngẫu nhiên không phụ thuộc vào ýchí con người

-có những trường hợp không hoàn toàn ngẫu nhiên

-mục đích của bhxh;đảm bảo đời sống cho ng lđ

III,chức năng của bhxh :

-Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ng lđ

-phân phối thu nhập giữa ng tham gia bảo hiểm

-Góp phần khôi phục sức khỏe và sức lao động của họ 1 cách nhanh chóng

-Tạo đk thuận lợi chon g lđ tái hòa nhập vào hoạt động sx kinh doanh

III,điều kiện được hưởng:

Theo điều 39 luật BHXH 2006

a,điều kiện cần:

bị tnlđ ở 1trong những trường hợp sau:

-tại nơi làm việc và trong giờ làm việc

Trang 5

-ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của ng sử dụng lđ

-trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

-áp dụng trong trường hợp bị tnlđ mà bị suy giảm khả năng lđ từ 31% trở lên

*trợ cấp phục vụ:ng lđ bị tnlđ suy giảm khả năng lđ từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt,liệt

2 chi hoặc bị tâm thần mức hưởng bằng mức lương tối thiểuchung

*trợ cấp các phương tiện trợ giúp sinh hoạt:dụng cụ chỉnh hình

*người lđ đang làm việc bị chết do tnlđ thì thân nhân đk hưởng trợ cấp 1 lần = 36 tháng lương tối thiểu chung

a,trợ cấp 1 lần (theo điều 42 luật BHXH 2014):

-Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1%thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung

-Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóngbảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xãhội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc đểđiều trị

Công thức :

Trợ cấp =5 x lmin+0.5x(m-5)xLmin) + (0.5xL +(t-1)x0.3xL).

Lmin:mức lương tối thiểu chung

m:mức độ thương tật do tai nạn (5 <m<=30)

L:mức tiền lương tiền công đóng bhxh của tháng liền kề trc tháng nghỉ việc để điều trị tnlđ

(Trong trường hợp nguời lđ bị tnlđ ngay trong tháng đầu tham gia bhxh thì bằng mức tiền lương đóng bhxh củachính tháng đó )

t:số năm đóng bhxh tính đến hết tháng liền kề trc tháng bị tnlđ 1 năm tính đủ 12 tháng

b, trợ cấp hàng tháng( Điều 43 luật BHXH 2014)

1 Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng

2 Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

Trang 6

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảmthêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung.

b) Ngoài mức trợ cấp như trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảohiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội đượctính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

Anh đã đóng BHXH theo qui định của Nhà nước từ 12/2009

Ngày 15/1/2011 anh A bị tai nạn lao động và được giám định mất 25% sức lao động Gỉa định mức lương tốithiểu tại thời điểm đó là 700.000 vnđ.Hỏi khoản trợ cấp TNLĐ từ BHXH anh A được hưởng là bao nhiêu?

Trả lời

Anh A đã đóng BHXH trong khoảng thời gian từ tháng 12/2009 đến tháng 12/2010.Tổng thời gian đóngBHXH=12 tháng =1 năm =>t=1

Kết quả giám định thương tật :25% => m=25

Mức lương tối thiểu tại thời điểm anh A bị TNLĐ là 700.000 vnđ =>Lmin=700.000

Trước khi anh A nghỉ việc để điều trị thì mức lương của anh là 6tr/tháng => L=6.000.000

Với mức suy giảm khả năng lao động là 25%.Vậy anh A sẽ được hưởng trợ cấp TNLĐ theo chế độ hưởng 1 lầnvới số tiền là

Đ/S : Anh B được hưởng trợ cấp tháng 833.000 vnđ

2.Anh C là công nhân Anh đã đóng BHXH được 92 tháng Sau đó anh bị tai nạn lao động giám định mức thươngtật là79 %.Mức tiền công tiên lương đóng BHXH của anh C tại thời điểm anh bị tai nạn lao động là 8triệu.Lương tôi thiểu chung là 1.150.000 vnđ.Hỏi anh C được hưởng những quyền lợi gì?

Đ/S : Anh C được hưởng trợ cấp tháng 1.633.000 vnđ

3.Anh D là công nhân Anh đã đóng BHXH được 47 tháng Sau đó anh bị tai nạn lao động giám định mức thươngtật là85% mù 2 mắt.Mức tiền công tiên lương đóng BHXH của anh D tại thời điểm anh bị tai nạn lao động là 8triệu.Lương tôi thiểu chung là 1.150.000 vnđ.Hỏi anh D được hưởng những quyền lợi gì?

Đ/S : Gia đình anh D được hưởng trợ cấp phục vụ :1.1500.000 vnđ

Trang 7

Anh D được hưởng trợ cấp tháng 1.675.000 vnđ.

Phần III :bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản

I,mục đích của bảo hiểm thai sản:

-nhằm bảo toàn,phục hồi hoặc cải thiện sức khẻ của người phụ nữ được bảo vệ,và cả khả năng làm việc,khả năngứng phó với nhu cầu cá nhân của họ

-bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập bị mất cho lao động nữ khi thai nghén,sinh đe và nuôi con nhỏ(kể cảtrường hợp xin con nuôi là trẻ sơ sinh)

-sự hỗ trợ về tài chính này giúp họ nhanh chóng hồi phục sức khỏe để tái hòa nhập vào quá trình hoạt động xã hội

-nhằm góp phần thực hiện bình đẳng đối với tất cả mọi phụ nữ trong lực lượng lao động và an toàn sức khỏe cho

bà mẹ và trẻ sơ sinh,giúp lao động nữ thực hiện tốt quyền làm mẹ của mình

-đồng thời thực hiện công bằng về cơ hội và đối xử đối với lao động nam và lao động nữ trong lao động

II,Đối tượng hưởng

Theo điều 28 luật BHXH 2006 Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong những trường

hợp sau đây:

-Lao động nữ mang thai

-Lao động nữ sinh con

-Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi

-Người lao động đặt vòng tránh thai,thực hiện các biện pháp triệt sản

- Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡngđược hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi; cả cha và mẹ hoặc chỉ có cha tham gia BHXH mà

mẹ chết sau khi sinh con thì cha nghỉ việc chăm sóc con được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 thángtuổi

Chú ý :lao động nữ mang thai và người nuôi con nuôi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian

12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi thì mơi được hưởng chế độ thai sản(6 tháng có thể liên tục hoặc ngắt quãng).

***Như vậy cần lưu ý :Các quyền lợi trước khi sinh con thì chỉ cần tham gia BHXH là đều được

hưởng ;tuy nhiên quyền lợi sau khi sinh con/nhận con nuôi thì cần phải tham gia BHXH 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi thì mới được hưởng.

III,quyền lợi được hưởng

Theo điều 29 luật BHXH 2006

* Khám thai (tính theo ngày làm việc, nếu ngày nghỉ trùng vào các ngày nghỉ hàng tuần, lễ, Tết thì không được

tính hưởng trợ cấp):

- Tối đa 5 lần trong một thai kỳ

- Mỗi lần khám: Nghỉ 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tế thuộc vùng sâu, vùng xa)

Trang 8

Theo điều 30 luật BHXH 2006

* Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần)

- Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng

- Nghỉ 20 ngày nếu thai từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng

- Nghỉ 40 ngày nếu thai từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng

- Nghỉ 50 ngày nếu thai trên 6 tháng

Theo điều 33 luật BHXH 2006

*Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần)

- Đặt vòng: nghỉ 7 ngày

- Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày

Theo điều 31 luật BHXH 2006 sửa đổi bổ sung 2013

*Khi sinh con: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần)

- Nghỉ hưởng chế độ thai sản 6 tháng.(tính cả trước và sau khi sinh con.Trước khi sinh được nghỉ không quá 2tháng)

- Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

* Sau khi sinh, con chết:

- Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết dưới 60 ngày tuổi;

- Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên

* Lưu ý: Trong mọi trường hợp, thời gian nghỉ không vượt quá thời gian nghỉ sinh con theo quy định.

*Sau khi sinh, mẹ chết:

- Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉ hưởng trợcấp thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi;

- Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham giaBHXH ít nhất 06 tháng trước thời điểm người mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản

* Nhận nuôi con nuôi:Điều 32 luật BHXH 2006

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp thai sản cho đến khicon đủ 04 tháng tuổi

- Số ngày nghỉ tính từ ngày có quyết định nhận nuôi con của cấp thẩm quyền cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi

IV,Cách tính trợ cấp Điều 34 ,35 luật BHXH 2006 :

a,Trợ cấp 1 lần :

-Khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi: Bằng 2 tháng lương tốithiểu chung cho mỗi con

b,Trợ cấp hàng tháng :

Trang 9

- Mức trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khinghỉ việc.

- Nếu đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu, thựchiện KHH dân số là mức bình quân tiền lươngS, tiền công của các tháng đã đóng BHXH

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian này người lao động vàngười sử dụng lao động không phải đóng BHXH

c, Mức hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai được tính theo công thức sau(Theo Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc )

Mức hưởng khi nghỉ

việc đi khám thai,

sẩy thai, nạo, hút

thai hoặc thai chết

theo chế độ thai sản

26 ngày

V.Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con(Theo điều 36 luật BHXH2006 ):

Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:

- Sau khi sinh con đã nghỉ ít nhất được 04 tháng;

- Có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của ngườilao động

- Được người sử dụng lao động đồng ý

Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản cho đến hết thời hạn theo quy định.

VI Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:

* Điều kiện: Trong khỏang thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gianhưởng chế độ khi sinh con là 06 tháng và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏecòn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

*Thời gian nghỉ:

- Tối đa 10 ngày/năm nếu sinh đôi trở lên

- Tối đa 7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật

- Nghỉ 5 ngày/năm cho các trường hợp khác

* Mức hưởng:

- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà)

- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung

Trang 10

VD: Chị A là nhân viên văn phòng đã đóng BHXH 17 năm tính đến 9/2008 thì chị sinh con.

Giả sử mức bình quân tiền lương tiên công 6 tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi chị A nghỉ việc là

5.000.000 vnđ.Mức lương tối thiểu chung là 1.150.000 vnđ

Trong thời gian mang thai chị nghỉ khám thai 4 ngày

Hỏi :

A)Các quyền lợi chị A được hưởng trước ngày sinh con

B)Các quyền lợi chị A được hưởng sau ngày sinh con

C)Sau 4 tháng sinh con.Chị A đi làm trở lại.hãy cho biết mức trợ cấp chị A được hưởng sau khi chị đi làm trở lại.Giải

a.Theo điều 29 luật BHXH 2006 thì trước khi sinh con chị A được hưởng quyền lợi như sau:

Được nghỉ tối đa 5 lần cho các kỳ khám thai.Mỗi lần 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tế thuộcvùng sâu, vùng xa).Như trong trường hợp này chị đã nghỉ 4 ngày,.Trong 4 ngày đó chị A được hưởng trợ cấpkhám thai = 5.000.000 /26 x 100% x 4 = 769.000(vnđ)

b.Theo điều 31 ; 34 và 35 luật BHXH 2006 thì chị A được hưởng các quyền lợi sau khi sinh con như sau :

-Được nghỉ 6 thang sau khi sinh

-Được hưởng trợ cấp 1 lần tính bằng 2 tháng lương tôi thiểu chung = 1.150.000 x 2 = 2.300.000 vnđ

-Được hưởng trợ cấp hàng tháng trong 6 tháng nghỉ.Mỗi tháng hưởng = 5.000.000 vnđ

c.Theo điều 36 luật BHXH :Nếu chị A đi làm vào tháng thứ 4 sau khi sinh thì chị vẫn được hưởng mức trợ cấphàng tháng cho đến hết tháng thứ 6.Mức hưởng = 5.000.000 vnđ.Ngoài ra trong 2 tháng từ tháng thứ 4 đến thángthứ 6 chị đi làm thì không phải đóng tiền BHXH

Trang 11

B, Quyền lợi chị B được hưởng sau khi sinh con?

A, Quyền lợi chị C được hưởng trước khi sinh con?

B, Quyền lợi chị C được hưởng sau khi sinh con?

(Đ/S Trợ cấp kham thai :1.661.000 vnđ )

2.Chị D là thợ may.Chị đóng BHXH từ 12/2008.đến tháng 3/2009 thì chị chuyển công ty và tiêp tục đóng BHXH

từ 5/2009 đến tháng 7/2009 thì nghỉ việc để sinh con

A, Quyền lợi chị C được hưởng trước khi sinh con?

B, Quyền lợi chị C được hưởng sau khi sinh con?

3.Chị E là nhân viên văn phòng.Đóng BHXH từ 1/2009.Chị E mang thai vào 2/2009 Đến tháng 6/2009 thì chị bịsẩy thai

Giả sử mức bình quân tiên lương tiền công đóng BHXH của chị E là 4.500.000 vnđ.Mức lương tôi thiểuchung :1.150.000 vnđ

Tính các quyền lợi chị E được hưởng?(Đ/S :Nghỉ 40 ngày.Nhận trợ cấp :6.923.000 vnđ)

Phần IV :Chế độ BHXH tử tuất

Trang 12

I.Khái niệm – mục đích :

Chê độ tử tuất là một chế độ trợ cấp thuộc bảo hiểm xã hội bao gồm trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất chogia đình người lao động Mục đích là hỗ trợ về mặt tài chính cho gia đình người lao động để họ có tiền lo việc maitáng và khắc phục những khó khăn tức thời do việc mất đi nguời nuôi dưỡng

-Tử tuất trong BHXH bắt

buộc-1.Đối tượng được hưởng -Theo điều 63 ;64 luật BHXH 2006 thì những đối tượng được hưởng trợ cấp tử tuất gồm có:

a,Trợ cấp mai táng :

Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng :

-Người lao động đóng bảo hiểm XH bắt buộc là công dân Việt Nam.(*)

-Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;(**)

-Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.(***)

b,Trợ cấp tuất hàng tháng :

Để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì người lao động và thân nhân của họ phải thuộc các trường hợp sauđây:

Thứ nhất đối với người lao động :

Phải thuộc các đối tượng ở trên (* ;** và ***) và ngoài ra phải thuộc 1 trong những trường hợp dưới đây :

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ mười lăm năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ61% trở lên

Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật BHXH quy định về trường hợp người lao động được hưởng BHXH

một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của luật này mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần mà chưa đủ 20 nămđóng BHXH;

d) Ra nước ngoài để định cư

Thứ hai đối với thân nhân người lao động :

a) Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả nănglao động từ 81% trở lên;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảmkhả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệmnuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

Trang 13

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệmnuôi dưỡng nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trởlên.

Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn

mức lương tối thiểu chung

c.Trợ cấp tuất một lần :

Các đối tượng thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất mộtlần:

1 Người chết không đủ điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

2 Người chết đủ điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng lại không có thân nhân đủđiều kiện hưởng

2.Mức trợ cấp :

a).Trợ cấp mai táng (điều 63 luật BHXH 2006):

Trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung

b)Trợ cấp một lần (Điều 67 luật BHXH 2006):

-Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang làm việc hoặc người lao động đang bảo lưuthời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 thángmức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng

- Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đãhưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lươnghưu, mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng

c) Trợ cấp hàng tháng (điều 65 luật BHXH 2006):

- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhânkhông có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung

- Trường hợp có một người chết thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tuất tháng thì số thân nhân được hưởng trợ cấp

tuất hằng tháng không quá bốn người; trường hợp có từ hai người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng hai lần mức trợ cấp như quy định ở trên.

- Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động, ngườihưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chết

II,Bài tập :

1) Ông Nguyễn Văn A 57 tuổi đã tham gia BHXH bắt buộc được 17 năm và vẫn đang đi làm

Gia đình ông có 1 vợ :55 tuổi đang làm giáo viên ;

2 con : Con thứ nhất 22 tuổi khỏe mạnh bình thường và con thứ hai 17 tuổi đang đi học

Bố mẹ ông A đều đã mất cả

Cho mức bình quân tiền lương tiền công tháng đóng BHXH của ông A là 5.000.000 vnđ

Mức lương tối thiểu chung là :1.150.000 vnđ

Hỏi khi ông A mất hãy tính các loại trợ cấp mà gia đình ông A được hưởng ?

Trang 14

2,Ông Nguyễn Văn B 61 tuổi đã tham gia BHXH bắt buộc được 22 năm và đã nghỉ hưu từ năm 60 tuổi

Gia đình ông có

1 vợ :61tuổi đã nghỉ hưu

5 con :

Con thứ nhất 30 tuổi khỏe mạnh bình thường

Con thứ hai 28 tuổi suy giảm khả năng lao đông 82%

Con thứ ba 17 tuổi đang đi học

Con thứ tư 15 tuổi đã nghỉ học

Con thứ năm 4 tuổi

Bố ông A : 75 tuổi.Mẹ ông A đã mất

Mức lương tối thiểu chung là :1.150.000 vnđ/Mức lương hưu của ông là 7.000.000 vnđ

Hỏi khi ông A mất hãy tính các loại trợ cấp mà gia đình ông A được hưởng ?

3,Ông Nguyễn Văn C 70 tuổi đã tham gia BHXH bắt buộc được 32 năm và đã nghỉ hưu từ năm 60 tuổi.Lươnghưu của ông là 4.000.000 vnđ

Gia đình ông có 1 vợ 27 tuổi là người mẫu

2 con :

Con thứ nhất 15 tuổi đang đi học

Con thứ 2 :7 tuổi

Mức lương tối thiểu chung là :1.150.000 vnđ

Hỏi khi ông C mất hãy tinh các loại trợ cấp mà gia đình ông được hưởng ?

-Chế độ tử tuất dành cho BHXH tự

nguyện-(Cái này không thấy trong nội dung thảo luận trên lớp nhưng cứ đưa vào cho chắc )

Điều 77 Trợ cấp mai táng :

1 Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

a) Người lao động đã có ít nhất 5 năm đóng bảo hiểm xã hội;

b) Người đang hưởng lương hưu

2 Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung

3 Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởngtrợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này

Điều 78 Trợ cấp tuất :

1 Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội,người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần

Trang 15

2 Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng hoặc người lao động đang bảo lưuthời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 thángmức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3 Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đãhưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lươnghưu

Phần V.Chế độ hưu trí

I.Khái niệm – Mục đích :

Khi người lao động hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật và nghỉ hưu ;họ sẽ không còn thu nhậptheo lao động như trước.Chế độ trợ cấp tuổi già sẽ thay thế một phần thu nhập và góp phần đảm bảo ổn định vềtài chính cho người lao động khi về hưu

II.Đối tượng được hưởng –điều kiện hưởng :

a.Đối tượng :Theo điều 49 luật BHXH 2006 quy định

Đối tượng được hưởng chế độ hưu trí là tất cả lao động là công dân Việt Nam có tham gia BHXH bắt buộc

b.Điều kiện hưởng :

*BHXH 1 lần(điều 55) :

1 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này ( Không phải sĩ quan quân

đội ;công an hoặc quân nhân chuyên nghiệp) được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các

trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần

mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

d) Ra nước ngoài để định cư

2 Người lao động quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này (sĩ quan ;hạ sĩ quan công an và

quân đội nhân dân) được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều

kiện để hưởng lương hưu

**Lương hưu tháng(điều 50) :

Trang 16

1 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này(không phải sĩ quan hoặc

hạ sĩ quan trong công an hay quân đội nhân dân) có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng

lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 làm nghề hoặc công việc nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có

đủ 15 làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trườnghợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định

2 Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này(sĩ quan ;hạ sĩ quan trong công an và

quân đội nhân dân) có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các

trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công annhân dân có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 và có đủ 15 làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủmười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

3.Điều kiện hưởng lương hưu tháng khi suy giảm khả năng lao động(điều 51 luật BHXH 2006)

Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ haimươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so vớingười đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sauđây:

1 Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

2 Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BộLao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành

****Điều kiện hưởng trợ cấp một lần(điều 54) :

1 Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoàilương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần

2 Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và nămthứ 26 trở đi đối với nữ Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội

III.Mức hưởng :

A.Mức lương hưu hằng tháng(điều 52):

1 Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này(không bị suy

giảm khả năng lao động) được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội

tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đốivới nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%

2 Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính nhưtrên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%

3 Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung

B Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần(điều 56):

Ngày đăng: 22/11/2017, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w