Những năm qua chúng ta đã và đang sống trong thời kỳ phát triễn rất nhanh chống và sôi động của công nghệ thông tin. Chiếc máy vi tính đa năng, tiện lợi và hiệu quả mà chúng ta đang dùng, giờ đây đã trở nên chật hẹp và bất tiện so với các máy vi tính nối mạng. Nhu cầu của con người ngày càng phong phú và đa dạng, đi kèm với đó là nhu cầu phát triển ngành quản trị hệ thống rất phát triển. Đặc biệt là quản trị mạng, tương lai ngành này rất có triển vọng, nhu cầu về lĩnh vực này đang cao, đòi hỏi phải có kiến thức và tiếp thu kinh nghiệm thực tế nhiều thì mới thành công được.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-*** -QUẢN TRỊ HỆ THỐNG + ĐA
ĐỀ TÀI SỐ 10 Trình bày về quản lý hệ thống lưu trữ trên Windows Server 2012 Viết hướng dẫn triển khai các dịch vụ DHCP và DNS trên Windows Server
2012.
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
ThS Phạm Đình Tân Trần Thị Khánh (1721050490) MMT K62B
Hà Nội – 2021
Trang 2Những năm qua chúng ta đã và đang sống trong thời kỳ phát triễn rất nhanh chống và sôiđộng của công nghệ thông tin Chiếc máy vi tính đa năng, tiện lợi và hiệu quả mà chúng tađang dùng, giờ đây đã trở nên chật hẹp và bất tiện so với các máy vi tính nối mạng.
Nhu cầu của con người ngày càng phong phú và đa dạng, đi kèm với đó là nhu cầu pháttriển ngành quản trị hệ thống rất phát triển Đặc biệt là quản trị mạng, tương lai ngành này rất
có triển vọng, nhu cầu về lĩnh vực này đang cao, đòi hỏi phải có kiến thức và tiếp thu kinhnghiệm thực tế nhiều thì mới thành công được
Hiểu được điều đó nên em đã quyết định bắt tay và thực hiện nghiên cứu “Quản lý hệthống lưu trữ trên Windows Server 2012” và “Triển khai các dịch vụ DHCP và DNS trênWindows Server”
Bài Tiểu luận do sinh viên Trần Thị Khánh biên soạn dựa trên những kiến thức mà thầyThS Phạm Đình Tân đã chỉ dạy và thông qua sự tìm hiểu, nghiên cứu tích cực của em Mặc dù
em đã rất cố gắng song vẫn không tránh khỏi một số thiếu sót mong thầy đóng góp ý kiến để
em hoàn thiện hơn tiểu luận này
Trang 3MỤC LỤC
1 QUẢN LÝ HỆ THỐNG LƯU TRỮ TRÊN WINDOWS SERVER 2012 5
1.1 Giới thiệu về Disk Managament 5
1.2 Các loại đĩa lưu trữ (Disk Storage) 7
1.2.1 Basic Disk 7
1.2.2 Dynamic Disk 8
2 TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ DHCP VÀ DNS TRÊN WINDOWS SERVER 2012 13
2.1 Dịch vụ DHCP 13
2.1.1 Khái niệm DHCP 13
2.1.2 Cách thức hoạt động của DHCP 13
2.1.3 Những ưu và nhược điểm khi sử dụng DHCP 14
2.1.4 Vai trò của DHCP trong hệ thống mạng 15
2.1.5 Cấu hình dịch vụ DHCP trên Windows Server 2012 15
2.2 Dịch vụ DNS 26
2.2.1 Khái niệm DNS 26
2.2.2 Cách thức hoạt động của DNS 26
2.2.3 Chức năng của DNS 27
2.2.4 Các loại bản ghi của DNS 28
2.2.5 Cấu hình dịch vụ DNS trên Windows Server 2012 29
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ HÌNH 1.1: DISK MANAGEMENT.
HÌNH 1.2: BASIC DISK
HÌNH 1.3: VOLUME SIMPLE
HÌNH 1.4: VOLUME SPANNED.
HÌNH 1.5: VOLUME STRIPPED (RAID-0).
HÌNH 1.6: VOLUME MIRRORED (RAID-1).
Trang 5ĐỀ TÀI 10: Trình bày về quản lý hệ thống lưu trữ trên Windows Server 2012 Viết hướng
dẫn triển khai các dịch vụ DHCP và DNS trên Windows Server 2012.
1 QUẢN LÝ HỆ THỐNG LƯU TRỮ TRÊN WINDOWS SERVER 2012
1.1 Giới thiệu về Disk Managament
Disk Managament là một công cụ để quản lý hệ thống ổ đĩa trong hệ điều hành Windows,đồng thời nó quản lý các thiết bị lưu trữ khác như đĩa mềm, đĩa flash, …Nó có thể giúp bạnthiết lập hệ thống đĩa trong hệ điều hành Windows một cách đồng bộ và hiệu quả nhất như: tạo
ổ đĩa mới, giảm dung lượng hiện tại của đĩa cứng hay định dạng thì bạn có thể sử dụng DiskManagement như một công cụ để thực hiện chúng
Các cách để truy cập vào công cụ Disk Management Đó là:
Cách 1: Start –> Control Panel –> Performance and Maintenance –>Administrative Tools–>Computer Management và sau đó click vào DiskManagement ở cột bên trái
Cách 2: Theo mặc định, công cụ quản trị không được hiển thị trên Start Menunhưng nếu bạn đã sửa đổi Start Menu (bằng việc click vào Start và chọnProperties–> Customize) vì vậy nó được hiển thị sau đó và chỉ cần chọn Start –>Adminnistrative Tools –> Computer Management và sau đó nhấp vào DiskManagement ở cột bên trái
Cách 3: Click vào Start –> Run và gõ diskmgmt.msc –> nhấn OK
Server 2012 Disk Management làm gì?
Để một đĩa cứng hoàn toàn mới: Trực tuyến, ngoại tuyến và khởi tạo Đĩa cứng phải trựctuyến và khởi tạo trước khi tạo ổ đĩa mới Khi khởi tạo đĩa, bạn có thể chọn kiểu phân vùng làMBR hoặc GPT
Để không gian chưa phân bổ: Tạo một hoặc nhiều tập mới
Để một đĩa có âm lượng: Chuyển đổi đĩa cơ bản sang đĩa động
Để một đĩa mà không có bất kỳ khối lượng: Chuyển đổi đĩa MBR sang GPT và ngược lại,chuyển đổi đĩa cơ bản sang Đĩa động và ngược lại
Trang 6Đến một phân vùng được phân bổ:
Mở thư mục gốc với File Explorer
Đánh dấu phân vùng hoạt động
Change drive letter và con đường
Định dạng phân vùng
Thu nhỏ âm lượng và tạo không gian Unallocated ở bên phải
Mở rộng âm lượng với không gian Unallocated đằng sau nó
Xóa bỏ sự chia cắt
Thêm gương
Nếu bạn chọn Thêm Gương, cả hai đĩa sẽ được chuyển thành động
Để đĩa động:
Quản lý đĩa có thể tạo âm lượng Đơn giản, Nhân đôi, Mở rộng, Tách và RAID-5
Để tạo âm lượng RAID 5, ít nhất phải có ít nhất 3 đĩa động Chỉ có hai trong máytính của tôi, vì vậy tùy chọn này có màu xám
Tuy nhiên Windows Quản lý đĩa có khả năng này, nhưng nó là không phải đề nghị sửdụng ổ đĩa động, bởi vì:
Nó sử dụng nhiều tài nguyên của máy tính này và xuống cấp hiệu suất
Nhiều phần mềm không hỗ trợ khối lượng đĩa động
Đĩa cứng và bộ điều khiển RAID rẻ hơn nhiều
Trang 7Hình 1.1: Disk Management.
1.2 Các loại đĩa lưu trữ (Disk Storage)
- Ổ cứng vật lý gồm các loại ổ khác nhau như: ATA, SATA, SCSI, SAS
-Ổ đĩa logic được chia thành hai loại:
Ổ basic (basic disk)
Ổ dynamic (dynamic disk)
1.2.1 Basic Disk
Basic disk (ổ đĩa cơ bản) sẽ dùng các primary partition (phân vùng chính) và extendedpartition (phân vùng mở rộng) Partition tạo ra đầu tiên trên đĩa được gọi là partition primary vàtoàn bộ không gian cấp cho partition được sử dụng trọn vẹn Mỗi ổ đĩa vật lý có tối đa bốnpartition Bạn có thể tạo ba partition primary và một partition extended Với partition extended,bạn có thể tạo ra nhiều partition logical
Số phân vùng (Partition) ta tạo trên một Basic disk tuỳ thuộc vào loại phân vùng của ổ đĩa(Disk’s Partition Type)
Trang 8Đối với MBR (Master Boot Record) disks, chúng ta có thể tạo được nhiều nhất 4 phầnvùng chính (Primary Partition), hoặc 3 phân vùng chính và một phân vùng mở rộng (ExtendedPartion) Trong phân vùng mở rộng ta có thể tạo vô hạn các ổ đĩa luận lý (Logical Drive).Đối với GPT (GUIDs Partition Table) disks, chúng ta có thể tạo lên đến 128 phân vùngchính (Primary Partition) Bởi vì GPT disks không giới hạn 4 phân vùng chính nên chúng takhông cần tạo phân vùng mở rộng hay các ổ đĩa luận lý.
Hình 1.2: Basic Disk
1.2.2 Dynamic Disk
Dynamic Disk (chỉ hỗ trợ trên một số phiên bản cao của Windows) là ổ đĩa động , có thểchia sẻ dữ liệu cho nhau, có thể gộp nhiều ổ thành một, chia một ổ thành nhiều ổ, chuyển dữliệu từ ổ này sang ổ kia, thu hẹp hay mở rộng ổ
Trang 9Trong hệ thống lớn như hệ thống máy chủ thì có them nhiều nhu cầu về HDD như an toàn
dữ liệu, xử lý dữ liệu nhanh Để đảm bảo dữ liệu được an toàn hơn cần sử dụng các công nghệRAID (Redundant Array of Independent Disks)
Khi nâng cấp từ Basic lên Dynamic dữ liệu trên các phân vùng được bảo toàn, trong khi
đó nếu hạ từ Dynamic xuống Basic thì dữ liệu hoàn toàn bị xoá sạch
Dynamic Disk hỗ trợ 5 loại volume dynamic đó là:
Hình 1.3: Volume Simple
Trang 101.2.2.2 Volume Spanned
Dung lượng Volume Spanned có thể được lưu trữ trên 2 ổ cứng vật lý trở lên, và chúngkhông nhất thiết phải bằng nhau Tuy dữ liệu trên Volume Spanned được chép phân bổ trên 2 ổcứng vật lý trở lên, nhưng chúng không có khả năng đáp ứng vấn đề Fault Tolerangcing, vàLoad Balancing, vì chưa có sự thay đổi về cơ chế (dữ liệu được chép đầy trên Volume Spanned
ở disk 1 mới chép sang các disk còn lại)
Hình 1.4: Volume Spanned.
Note: Thông thường người quản trị sử dụng Volume Spanned khi ổ đĩa đang sử dụngtrong volume sắp bị đầy và muốn tăng kích thước của volume bằng cách bổ sung thêm một đĩakhác Do dữ liệu được ghi tuần tự nên volume loại này không tăng hiệu năng sử dụng
Nhược điểm chính của Volume Spanned: là nếu một đĩa hỏng thì toàn bộ dữ liệu trênvolume không thể truy xuất được
1.2.2.3 Volume Stripped (RAID-0)
Dữ liệu trên Volume Striped có thể được trao đổi cùng lúc trên 2 ổ cứng vật lý trở lên,dung lượng trên các ổ cứng vật lý (tối đa là 32) của Volume Striped phải bằng nhau VolumeStriped có sự thay đổi trong cơ chế hoạt động, dữ liệu khi được chép trên Striped được chia ra
và chép đều trên các disk, vì thế Striped đáp ứng được vấn đề tốc độ xử lý dữ liệu (LoadBalancing), tuy nhiên Striped không đáp ứng được vấn đề an toàn dữ liệu (Fault Tolerangcing)
Trang 11Note: Thông thường admin sử dụng Volume Stripped để kết hợp với dung lượng củanhiều ổ đĩa vật lý thành một đĩa logic đồng thời tăng tốc độ truy xuất.
Nhược điểm chính của Volume Stripped: là nếu một ở địa bị hỏng thì dữ liệu trên toàn bộvolume bị mất giá trị
Hình 1.5: Volume Stripped (RAID-0).
1.2.2.4 Volume Mirrored (RAID-1)
Volume Mirrored chỉ yêu cầu 2 ổ cứng vật lý, dữ liệu khi chép trên Volume Mirrored sẽđược backup sang đĩa cứng vật lý thứ 2 (vì thế dung lượng trên Volume Mirrored chỉ bằng 1/2dung lượng khi ta cấu hình) Do đó Volume Mirrored đáp ứng nhu cầu Fault Tolerancing,nhưng không làm tăng tốc độ truy xuất dữ liệu
Trang 12Hình 1.6: Volume Mirrored (RAID-1).
Nhược điểm chính của Volume Mirrored: là bộ điều khiển đĩa phải ghi lần lượt lên haiđĩa, làm giảm hiệu năng
Để tăng tốc độ ghi đồng thời cũng tăng khả năng dung lỗi ta có thể dùng một biến thể củaVolume Mirrored là Duplexing Theo cách này bạn phải sử dụng một bộ điều khiển đĩa kháccho ổ đĩa thứ hai Tuy nhiên với phương pháp này thì chi phí hơi cao, để có một volume 4GBbạn phải tốn đến 8GB cho hai ổ đĩa
Hình 1.7: Disk Duplexing
1.2.2.5 Volume RAID-5
Có thể nói Volume RAID-5 là tối ưu nhất trong các loại volume mà mình đã đề cập ở trên.Raid-5 đáp ứng cho chúng ta cả 2 vấn đề Fault Tolerancing, và Load Balancing Để đáp ứng 2vấn đề trên, Raid-5 đòi hỏi phải sử dụng 3 đĩa cứng vật lý, và sử dụng thuật toán Parity (khi 1trong 3 đĩa bị hỏng, thuật toán Parity sẽ tự chép những bit bị mất) Vì phải chứa thêm bit Paritynên dung lượng của Volume RAID-5 sẽ chỉ bằng 2/3 dung lượng ta cấu hình (1/3 còn lại là đểchứa bit Parity)
Ưu điểm chính của kỹ thuật này là khả năng dung lỗi cao và tốc độ truy xuất cao bởi sửdụng nhiều kênh I/O
Trang 13bị hợp lý hơn cũng như việc cấu hình subnet mask hay cổng mặc định.
2.1.2 Cách thức hoạt động của DHCP
Được giải thích một cách ngắn gọn nhất về cách thức hoạt động của DHCP chính là khimột thiết bị yêu cầu địa chỉ IP từ một router thì ngay sau đó router sẽ gán một địa chỉ IP khảdụng cho phép thiết bị đó có thể giao tiếp trên mạng
Trang 14Như ở các hộ gia đình hay các doanh nghiệp nhỏ thì router sẽ hoạt động như một máy chủDHCP nhưng ở các mạng lớn hơn thì DHCP như một máy chỉ ở vai trò là máy tính.
Cách thức hoạt động của DHCP còn được giải thích ở một cách khác thì khi một thiết bịmuốn kết nối với mạng thì nó sẽ gửi một yêu cầu tới máy chủ, yêu cầu này gọi là DHCPDISCOVER Sau khi yêu cầu này đến máy chủ DHCP thì ngay tại đó máy chủ sẽ tìm một địachỉ IP có thể sử dụng trên thiết bị đó tồi cung cấp cho thiết bị địa chỉ cùng với gói DHCPOFFER
Khi nhận được IP thì thiết bị tiếp tục phản hồi lại máy chủ DHCP gói mang tên DHCPREQUEST Lúc này là lúc chấp nhận yêu cầu thì máy chủ sẽ gửi tin báo nhận (ACK) để xácđịnh thiết bị đó đã có IP, đồng thời xác định rõ thời gian sử dụng IP vừa cấp đến khi có địa chỉ
Trang 15- Các nhà quản trị mạng có thể thay đổi cấu hình và thông số của IP để nâng cấp cơ sở hạtầng.
- Các thiết bị có thể di chuyển tự do từ mạng này sang mạng khác và nhận IP mới tự động
Nhược điểm
- Việc sử dụng IP động của DHCP không phù hợp với các thiết bị cố định và cần truy cậpliên tục như máy in, file server
- DHCP thường chỉ được sử dụng tại các hộ gia đình hoặc mô hình mạng nhỏ
2.1.4 Vai trò của DHCP trong hệ thống mạng
DHCP là giao thức Cấu hình Host Động được thiết kế làm giảm thời gian chỉnh cấu hìnhcho mạng TCP/IP bằng cách tự động gán các địa chỉ IP cho khách hàng khi họ vào mạng Dich
vụ DHCP là một thuận lới rất lớn đối với người điều hành mạng Nó làm yên tâm về các vấn đề
cố hữu phát sinh khi phải khai báo cấu hình thủ công
Nói một cách tổng quan hơn DHCP là dich vụ mang đến cho chúng ta nhiều lợi điểmtrong công tác quản trị và duy trì một mạng TCP/IP như:
+ Tập chung quản trị thông tin về cấu hình IP
+ Cấu hình động các máy
+ Cấu hình IP cho các máy một cách liền mạch
+ Sự linh hoạt
+ Khả năng mở rộng
2.1.5 Cấu hình dịch vụ DHCP trên Windows Server 2012
Đầu tiên ta cần chuẩn bị:
- 1 máy Windows Server 2012 đã nâng cấp lên DC
- 1 máy Windows 7/8/XP đã join domain để kiểm tra
Để cài đặt DHCP role, bạn sẽ phải làm theo các bước dưới đây.
Trang 16- Bước 1: Trên máy DC, chúng ta truy cập Server Manager > Add Roles and Feature đểcài đặt dịch vụ DHCP Server.
- Bước 2: Kích Next
Trang 17- Bước 3: Chọn tùy chọn Role-based or feature-based installation → nhấp vào Next.
- Bước 4: Cài đặt Local DHCP Role vì nó sẽ chọn một máy chủ từ Server Pool → sau đókích Next
Trang 18- Bước 5: Từ Roles lists, hãy chọn DHCP Server role → nhấp vào Add Features trên cửa
sổ hiện ra như được hiển thị trong các ảnh chụp màn hình sau đây
Trang 19Bước 6: Kích Next.
- Bước 7: Tiếp tục kích Next
Trang 20- Bước 8: Nhấp vào Install để cài đặt => Close.
Cấu hình triển khai
Sau khi cài đặt xong roles DHCP Server và tiến hành xác thực DHCP Server, chúng tatiến hành tạo các dãy địa chỉ IP để cấp phát cho các thiết bị trong hệ thống mạng
- Bước 1: Click vào Tools chọn DHCP
Trang 21- Bước 2: Nhấp chuột phải vào DHCP Server → sau đó Nhấp chuột phải vào mục IPv4 chọn New Scope
Trang 22Chúng ta sẽ tiến hành cấu hình theo các bước Wizard.
- Bước 3: Nhập Scope Name và mô tả như được hiển thị trong ảnh chụp màn hình sau vàsau đó chọn Next
Trang 23- Bước 4: Nhập địa chỉ IP Start và End, Subnet mask, để Length mặc định “24” cho mạngcon lớp C → bấm Next.
- Bước 5: Nếu có nhu cầu dùng một dãy địa chỉ đặc biệt nào đó dùng cấp phát cho cácmáy, thiết bị đặc biệt nào đó, bạn có thể điền ở đây Trong trường hợp này ta không cần nên đểtrống → nhấp vào Next
Trang 24- Bước 6 - Nhập thời hạn mong muốn cho IP được chỉ định hoặc để mặc định → sau đónhấp Next.
- Bước 7: Chọn “No, I will configure these options later” → sau đó nhấp Next
Trang 25- Bước 8: Nhấn Finish.
Sau khi hoàn tất việc tạo Scope cấp phát địa chỉ
Trang 262.2 Dịch vụ DNS
2.2.1 Khái niệm DNS
DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System, là Hệ thống phân giải tênđược phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữađịa chỉ IP và tên miền Hệ thống tên miền (DNS) là một hệ thống đặt tên theo thứ tự cho máy vitính, dịch vụ, hoặc bất kỳ nguồn lực tham gia vào Internet Nó liên kết nhiều thông tin đa dạngvới tên miền được gán cho những người tham gia Quan trọng nhất là, nó chuyển tên miền có ýnghĩa cho con người vào số định danh (nhị phân), liên kết với các trang thiết bị mạng cho cácmục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị khắp thế giới
dữ liệu trong các máy chủ tên gốc
Một vùng DNS bao gồm một tập hợp các nút kết nối được lưu trữ bởi máy chủ tên cóthẩm quyền Máy chủ tên có thẩm quyền cho các vùng khác nhau chịu trách nhiệm xuất ánh xạcủa các tên miền sang địa chỉ IP Mỗi nút hay lá của cây có từ không đến nhiều bản ghi tàinguyên, giữ thông tin liên quan đến tên miền Mỗi tên miền đều kết thúc bằng một tên miền cấp
Trang 27Mỗi máy tính trên Internet đều có một địa chỉ IP duy nhất Địa chỉ IP này được dùng đểthiết lập kết nối giữa server và máy khách để khởi đầu một kết nối Bất kỳ khi nào, bạn truy cậpvào một website tùy ý hoặc gửi một email, thì DNS đóng vai trò rất quan trọng trong trường