1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY PEPSICO VIET NAM

51 2,3K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Công Ty PepsiCo Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Quyết định số 1196QĐNHNN, các mức lãi suất cơ bản đều đồng loạt hạ 1% so với quy định trước đây, cụ thể: Lãi suất tái cấp vốn giảm từ 12% xuống 11%năm; Lãi suất chiết khấu giảm còn 9%năm; Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng giảm xuống mức 12%năm.   Tạo thuận lợi doanh nghiệp trong việc vay vốn đầu tư, mở rộng sản xuất.

Trang 1

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC

CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM

Trang 2

Chương I Tổng quan về công ty

PepsiCo Việt Nam

Chương II

Phân tích môi trường & chiến lược PepsiCo Việt Nam

Chương III Một số đề xuất

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC

CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

PEPSICO VIỆT NAM

 Trụ sở chính PepsiCo được đặt tại Purchase, New York Pepsi là một trong 4 sản phẩm nước uống có ga được bán mạnh nhất trên thế giới, một ngày doanh số bán được của Pepsi là 200 triệu sản phẩm và còn số này ngày càng tăng nhanh

Trang 4

PEPSICO VIỆT NAM

 1994 đến nay, PepsiCo đã đầu tư khoảng 500 triệu USD, xây dựng 5 nhà máy sản xuất đồ uống

 Trụ sở chính của công ty được đặt tại:Tầng 5, Cao ốc Sheraton, 88 Đồng Khởi, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Website:

http://www.pepsicocareer.com.vn

Trang 5

Các sản phẩm của PepsiCo Việt Nam

COLA

PEPSI-7-UP

STING

MIRIND A

TWIST ER LIPTON

AQUAF INA H2OH

POCA

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG &

CHIẾN LƯỢC PEPSICO VIỆT NAM

I Phân tích môi trường vĩ mô

II Phân tích môi trường vi mô

IV Phân tích Marketing - Mix

Trang 7

Phân tích môi trường vĩ mô

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

Trang 8

Nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi dần và tăng trưởng sẽ khiến chi tiêu của khách hàng cho nhu cầu thiết yếu nhiều hơn, Pepsi có thể triển khai hoạt động kinh doanh của mình để tăng lợi nhuận.

Trang 9

Mức lãi suất

Theo Quyết định số 1196/QĐ-NHNN, các mức lãi suất

cơ bản đều đồng loạt hạ 1% so với quy định trước đây, cụ thể:

 Lãi suất tái cấp vốn giảm từ 12% xuống 11%/năm;

 Lãi suất chiết khấu giảm còn 9%/năm;

 Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán

bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng giảm xuống mức 12%/năm

 Tạo thuận lợi doanh nghiệp trong việc vay vốn đầu tư, mở rộng sản xuất.

Trang 10

Lạm phát

Trang 11

 Lạm phát giảm, giá cả các mặt hàng giảm, kích thích

nhu cầu người tiêu dùng mua sản phẩm Nền kinh tế

ổn định hơn tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các công ty nhưng do ảnh hưởng lạm phát cao trước đó sự cải thiện có thể không lớn, doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn.

Trang 12

Môi trường chính trị và pháp luật

 Tích lũy và bổ sung thêm các luật quốc tế: Luật chống độc quyền, quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh sáng chế…pháp luật Việt Nam dần hoàn thiện tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các công ty trong và ngoài nước

 Sự phát triển mạnh mẽ của các nhóm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, buộc công ty phải có trách nhiệm hơn

về an toàn sản phẩm, quảng cáo trung thực và có văn hóa,…

Trang 13

Môi trường văn hóa xã hội

Một số điểm đặc trưng của người tiêu dùng Việt Nam :

Quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe

Khẩu vị của người Việt Nam thích nước ngọt có ga mang vị ngọt đậm đà, nồng độ gaz mạnh tạo cảm giác sảng khoái

 Giới trẻ Việt Nam sáng tạo, thích khám phá những điều mới mẻ, thích trải nghiệm bản thân

Trang 14

Môi trường dân số

Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”, thời kỳ

mà nhóm dân số trong độ tuổi lao động cao xấp xỉ hai lần nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc.

 Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, khả năng tiếp thu KH -

KT tốt, năng động, thích ứng với nền kinh tế thị trường, có lao động dự trữ, đảm bảo lao động cho an ninh quốc phòng

 Khó khăn: Gây sức ép lên vấn đề việc làm, tỉ lệ thất nghiệp cao.

 Nảy sinh tình trạng xuất khẩu lao động và chảy máu chất

xám.

Nhiệm vụ khó khăn cho PepsiCo là tuyển chọn những lao động lành nghề, có năng lực từ lực lượng lao động đông đảo đó.

Trang 15

Môi trường tự nhiên

 Việt Nam là một nước nhiệt đới, vào những ngày trời

oi bức, nhu cầu vể nước giải khát sẽ tăng

Nguyên liệu sản xuất ngày càng khan hiếm do hoạt động khai thác của con người

 Ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước ngày một nặng nề, do lượng khí thải và chất thải hàng ngày của công ty

Trang 16

Môi trường công nghệ

 Chú trọng vào quy trình sản xuất và cải tiến bao bì, đồng thời nỗ lực giảm lượng nước và năng lượng sử dụng trong sản xuất cũng như tái chế chai, lọ…Đây là mảng thiết yếu để tối đa hóa doanh thu

Một trong những công nghệ đang được ngành giải khát chạy theo là ý tưởng vỏ chai thân thiện với môi trường

Trang 17

Môi trường toàn cầu

 Môi trường ô nhiễm

 Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu

 Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ

Trang 18

Phân tích môi trường vi mô

Hình 2.5 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter

(Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategy”, 1980, trang 4).

Trang 19

Sự cạnh tranh trong ngành

 Một số nhãn hiệu đình đám phải kể đến gồm Coca Cola, Pepsi, Tribeco, Tân Hiệp Phát, URC, Wonderfarm nên khách hàng có nhiều lựa chọn hơn

 Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam, Pepsi và Coca Cola đang gần như thống lĩnh thị trường đồ uống nội địa do thương hiệu sẵn có tiếng cùng truyền thống lâu đời

Tóm lại, sự cạnh tranh trong ngành là cao đòi hỏi các công ty các công ty phải nỗ lực hơn nữa nhằm đảm bảo thị phần cũng như mở rộng thị trường tại Việt Nam

Trang 20

Sự cạnh tranh trong ngành

Trang 21

Khách hàng (người mua)

 Ngành thức uống giải khát là ngành có nhiều khách hàng và các nhà cung cấp nước giải khát hiện nay trên thị trường rất nhiều, hình thức giải khát cũng rất đa dạng

 Người mua ngày càng có nhiều sự lựa chọn và với sự

ra đời của các tổ chức, hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng thì khả năng thương lượng của người mua ngày càng nâng cao

 Khách hàng sẽ yêu cầu được cung cấp sản phẩm với

chất lượng tốt hơn, đảm bảo sức khỏe hơn, giá cả phù hợp…

Trang 22

Nhà cung cấp

 Một số nguyên liệu chế biến nước giải khát không phải

là có sẵn, phải nhập khẩu từ nước ngoài  Nhà cung cấp

nguyên liệu nước ngoài có thể gây khó dễ các công ty trong ngành

 Đối với ngành công nghiệp giải khát lâu đời, đặc biệt

là các thương hiệu nổi tiếng thì mối quan hệ hợp tác giữa nhà cung cấp đã được thiết lập từ lâu, bền chặt

 Các công ty trong ngành mua nguyên liệu từ nhiều nguồn khác nhau nhằm tránh rủi ro, Vì vậy, khả năng thương lượng của nhà cung cấp không cao

Trang 23

Đối thủ tiềm ẩn

 Hiện nay tại Việt Nam, Pepsi và Coca Cola đang gần như thống lĩnh thị trường nước giải khát nội địa, ngoài ra còn có một số hãng khác như Tribeco, Tân Hiệp Phát, URC, Wonderfarm…

 Sự cạnh tranh cũng rất khốc liệt, đặc biệt là giữa hai

“đại gia” Coca Cola và Pepsi

 Sự cạnh tranh gay gắt giữa hai nhà sản xuất lớn và của các hãng trong ngành đã tạo nên rào cản xâm nhập ngành với những đối thủ tiềm ẩn là rất cao Tuy nhiên, đây cũng là một ngành hấp dẫn, nhu cầu đa dạng nên khả năng tham gia của đối thủ tiềm ẩn cao

Trang 24

Sản phẩm thay thế

 Áp lực chủ yếu từ khả năng đáp ứng nhu cầu so với các sản phẩm trong ngành, cạnh tranh về giá, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, các yếu tố về văn hóa, xã hội, công nghệ…

 Hiện nay, các sản phẩm thay thế được các sản phẩm trong ngành như trà xanh, nước trái cây, sữa đậu nành,

cà phê… Điều này sẽ gây bất lợi đối với ngành và ảnh hưởng đến thị trường nước giải khát đóng chai

Trang 25

Phân tích SWOT

Trang 26

Đội ngũ tổ chức, quản lý là người Việt Nam

nên am hiểu con người, văn hóa Việt

3

Trình độ công nghệ cao

4

Trang 27

Khả năng đột phá và tạo ra những sản phẩm khác biệt

7

Hệ thống bán hàng và phân phối vững mạnh

8

Trang 28

Lợi thế vững chắc của PepsiCo

Tuy có nhiều điểm mạnh như trên

nhưng 3 yếu tố chính tạo nên lợi thế

vững chắc giúp PepsiCo cạnh tranh

trên thị trường toàn cầu là:

Trang 29

Giá cả không linh hoạt

Sức mạnh thương hiệu quốc gia chưa được quan

tâm

Sức mạnh thương hiệu quốc gia chưa được quan

tâm

Trang 31

Sự lớn mạnh của các nhãn hàng nước giải khát nội địa

Sự thay đổi khẩu vị

từ chính người tiêu dùng

Sự thay đổi khẩu vị

từ chính người tiêu dùng

Sự hợp tác chiến lược của Suntory với PepsiC

o Việt Nam

Sự hợp tác chiến lược của Suntory với PepsiC

o Việt Nam

Trang 32

PHÂN TÍCH MARKETING MIX

Product Chiến lược sản phẩm

Price Chiến lược

giá

Promotion Chiêu thị

Trang 33

• Công ty PepsiCo Việt Nam đã rất thành công khi đưa sản phẩm nước giải khát có gaz Pepsi-Cola vào thị trường Việt Nam.

• Sản phẩm tiện dụng, bật nắp là có thể thưởng thức ngay, giải khát tốt, giúp tiêu hóa tốt, chống đói, chống lại cảm giác đầy bụng mà không gây nghiện như bia rượu

Product - Chiến lược sản phẩm

Trang 34

Chiến lược tái định vị sản phẩm

• Tạo sự khác biệt trong cạnh tranh, tạo vị trí đặc biệt trong trí nhớ người tiêu dùng và khách hàng tương lai.

• Xác định nhu cầu khách hàng thông qua dịch

vụ hỗ trợ trực tuyến 24/24.

• Theo dõi tình hình kinh tế Việt Nam hiện tại

và dự đoán những năm gần trong tương lai

để có kế hoạch dài hạn phù hợp.

Trang 35

Chiến lược phát triển sản phẩm mới

Bộ phận R&D của PepsiCo Việt Nam

đã cho ra các sản phẩm Pepsi-Cola mẫu,

sau đó mang các mẫu này đi thử nghiệm

ở khách hàng để xem xét mức độ

đạt yêu cầu của sản phẩm.

Với mục đích mở rộng thị trường Pepsi còn cho ra đời hàng loạt các loại nước giải khát

có ga khác như: Mirinda, 7Up, Sting, Twister,

H2OH, Aquafina, Trà Lipton,

làm phong phú thêm chủng loại mặt hàng, tạo thêm nhiều sự lựa chọn cho khách hàng, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng về mặt kinh tế cho Pepsi.

Trang 36

Chiến lược tập trung thâm nhập

Trang 37

Price – Chiến lược giá

Giai đoạn 1

Khi Pepsi mới tiếp cận

thị trường Việt Nam

Giai đoạn 2 Khi Coca Cola vào Việt Nam, Pepsi phải điều chỉnh

giá thành để tăng sức cạnh tranh

Trang 38

Place – Hệ thống phân phối

• PepsiCo không trực tiếp mang sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng mà đã xây dựng một mạng lưới phân phối rộng khắp

• PepsiCo có những kênh phân phối chủ yếu là kênh marketing truyền thống - sản phẩm sẽ được chuyển đến tay người tiêu dùng thông qua những trung gian bán hàng, tức là các nhà bán lẻ và các đại lí

Trang 39

• PepsiCo tiến tới thiết lập hệ thống phân phối trên toàn quốc Ngoài các đại lý và tổng đại lý, PepsiCo còn xâm nhập hầu hết các quán cà phê, quán cóc (nơi quảng bá và tiêu thụ một lượng rất lớn sản phẩm Pepsi-Cola) Giai đoạn này là thời kỳ cực thịnh của Pepsi tại Việt Nam

Trang 40

Promotion – Chiêu thị

Quảng cáo:

• PepsiCo dành một số tiền tương

đương chi phí sản xuất để đánh bóng thương hiệu ngay từ khi mới thành lập.

• PepsiCo còn đến với khách

hàng qua các phương tiện như phiếu trúng thưởng, những cuộc triển lãm thương mại và các hoạt động khuyến mãi khác

Trang 42

Marketing - PR

• Pepsi rất am hiểu tâm lý

của Người Việt, vì vậy

chiến lược “công nghệ

tiếp thị” của họ luôn rất

thành công Cũng nhờ

vậy mà Pepsi luôn đẩy

lui bất cứ đợt “phản

công” giành giật thị

trường nào của các hãng

cạnh tranh trong thị

trường nước giải khát.

• Pepsi tổ chức “ngày hội bóng đá” thông qua show quảng cáo trên truyền hình, với hình ảnh cầu thủ bóng đá Việt Nam biểu diễn “tâng bóng” cùng với các danh thủ hàng đầu thế giới.

Trang 43

• Khẩu hiệu “Uống Pepsi là ủng hộ đội tuyển quốc gia Việt Nam vươn ra đấu trường quốc tế” cùng show quảng cáo lập tức khiến doanh số bán ra của Pepsi “tăng vọt” , đồng thời chiếm cảm tình của người tiêu dùng.

Trang 44

• Mặt khác, những người tài giỏi làm việc cho Pepsi cũng gắn niềm tự hào cá nhân của họ cùng với thương hiệu Pepsi, vì vậy họ sẽ bảo vệ thương hiệu này tới cùng (đó cũng là một đặc điểm tâm lý của người Việt) Và chắc chắn Pepsi không bao giờ “ngủ quên trên chiến thắng”.

• Với tình hình cạnh tranh trên, PepsiCo cũng đẩy nhanh chiến lược bằng việc sử dụng hình ảnh những chiếc xe tải nhỏ mang hình ảnh của thương hiệu Pepsi chở hàng tới bỏ cho các đại lý và quán cafe…

Trang 45

Hội chợ triển lãm thương mại

• Các hội chợ thương mại đã

đem lại cho PepsiCo cơ hội

tiếp cận vô số khách hàng

tiềm năng, nhà đầu tư, nhà

phân tích trong ngành và

nhà báo chỉ trong một

khoảng thời gian rất ngắn.

• PepsiCo đã sớm nhận biết được các lợi ích mà hội chợ triển lãm mang lại nên đã tham gia vào rất nhiều hội chợ triển lãm, tiêu biểu là: Hội chợ ở Quảng trường D, Trung tâm Hội chợ triển lãm Giảng Võ (Hà Nội) – diễn ra một chương trình ca nhạc mang chủ đề "Pepsi với âm nhạc".

Trang 46

• Chương trình là một mắt xích quan trọng trong chiến dịch khuyến mãi rầm rộ của PepsiCo Đây cũng là một cách để PepsiCo được các phương tiện thông tin đại chúng để mắt tới mà không cần thiết phải tốn quá nhiều chi phí cho việc này.

Trang 47

Văn minh thương mại

 Cung cấp thông tin đầy đủ về sản phẩm của PepsiCo để giúp các chủ đại lý phân phối sản phẩm hiểu rõ hơn về sản phẩm của mình.

 Có mức chiết khấu phù hợp cho các đại lý.

 Bán hàng với mức giá phù hợp với người tiêu dùng.

 Thường xuyên thực hiện các phương pháp như thăm dò, khảo sát, tiếp cận khách hàng nhằm mục đích tìm hiểu phản hồi của khách hàng đối với sản phẩm của PepsiCo.

 Thống nhất quan điểm về sản phẩm của người bán đối với khách hàng.

Trang 48

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT

Phân khúc thị trường chưa được quan tâm.Pepsi cần phải tạo cho mình được sự khác biệt

rõ rệt với đối thủ “nặng ký” là Coca Cola

Cần chú trọng chất lượng sản phẩm

Pepsi cần đẩy mạnh chiến lược khác biệt hóa

Trang 49

Công ty nên tiến hành nghiên cứu và cải thiện hương vị cũng như kiểu dáng, bao bì, màu sắc sản phẩm để phù hợp hơn với nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của từng nhóm khách hàng, từng vùng địa lý của thị trường tiêu thụ.

Đối với những sản phẩm

không được ưa chuộng như dòng sản phẩm Poca Nutz, Poca Shots,…công ty cần tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề trên và nhu cầu của khách hàng đối với dòng

sản phẩm này là gì để có sự thay đổi, cải tiến phù hợp Nếu không thì có thể loại bỏ những sản phẩm này để

không làm ảnh hưởng đến thương hiệu công ty cũng như có thể đầu tư cho ra đời những sản phẩm khác có tiềm năng hơn.

Trang 50

Danh sách nhóm 10

1 Trần Thị Mỹ Linh

2 Nguyễn Thị Trúc Ngọc

3 Bùi Minh Tấn

Trang 51

CẢM ƠN SỰ

THEO DÕI CỦA THẦY VÀ CÁC

BẠN

Ngày đăng: 09/09/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5. Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter - PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY PEPSICO VIET NAM
Hình 2.5. Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w