Ôn tập Đông dợcCâu 1: Trình bày tên gọi, bộ phận dùng, tính vị quy kinh, tác dụng, ứngdụng lâm sàng và liều dùng của 5 vị thuốc phát tán phong hàn1. Quế chi:Cành nhỏ của cây quế.a. Tính vị quy kinh: cay, ngọt, ấm – vào kinh Tâm, Phế, Bàng quang.b. Tác dụng: phát hãn giải cơ, ôn kinh, thông dơng.c. ứng dụng lâm sàng:- Chữa cảm mạo phong hàn nhng có mồ hôi (biểu h). Có tác dụng sơ phonggiải cơ.- Ôn kinh chỉ thống và ôn thông kinh mạch.- Chữa đau khớp (chứng tý), đau các dây thần kinh, co cứng các cơ do lạnh.- Chữa ho và long đờm- Hoá khí lợi tiểu. Quế chi thông dơng khí, tăng cờng sự khí hoá ở thận.d. Liều lợng 8 – 12 g.e. Cấm kỵ: Âm h hoả vợng: suy nhợc thần kinh thể ức chế giảm, huyết áp caothể can dơng thịnh, chảy máu gây tổn thơng tân dịch, phụ nữ có thai; kinh nguyệt ranhiều dùng thận trọng.
Trang 1Ôn tập Đông dợc
Câu 1: Trình bày tên gọi, bộ phận dùng, tính vị quy kinh, tác dụng, ứng dụng lâm sàng và liều dùng của 5 vị thuốc phát tán phong hàn
1 Quế chi:
Cành nhỏ của cây quế
a Tính vị quy kinh: cay, ngọt, ấm – vào kinh Tâm, Phế, Bàng quang
b Tác dụng: phát hãn giải cơ, ôn kinh, thông dơng
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa cảm mạo phong hàn nhng có mồ hôi (biểu h) Có tác dụng sơ phonggiải cơ
- Ôn kinh chỉ thống và ôn thông kinh mạch
- Chữa đau khớp (chứng tý), đau các dây thần kinh, co cứng các cơ do lạnh
- Chữa ho và long đờm
- Hoá khí lợi tiểu Quế chi thông dơng khí, tăng cờng sự khí hoá ở thận
d Liều lợng 8 – 12 g
e Cấm kỵ: Âm h hoả vợng: suy nhợc thần kinh thể ức chế giảm, huyết áp caothể can dơng thịnh, chảy máu gây tổn thơng tân dịch, phụ nữ có thai; kinh nguyệt ranhiều dùng thận trọng
2 Gừng sống (sinh khơng):
Thân dễ tơi của cây gừng
a Tính vị quy kinh: cay, hơi ấm; vào kinh Phế, Vị, Tỳ
b Tác dụng: Giải biểu phát hãn, chữa nôn do lạnh, chữa ho, giải độc
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa cảm mạo do lạnh (Tán hàn giải biểu)
- Chữa nôn mửa do lạnh (ôn vị chỉ ẩu, ôn vị hoà trung); làm tăng tác dụng của các vịthuốc khác
- Chữa ho do lạnh
- Kích thích tiêu hoá, chống đầy hơi, ợ hơi
- Giải độc và hạn chế độc tính của các vị thuốc
d Liều lợng 5-12 g
e Cấm kỵ: ho do phế nhiệt; vị nhiệt gây nôn mửa
Trang 23 Bạch chỉ:
Rễ phơi khô của cây Bạch chỉ
a Tính vị quy kinh: cay, ấm; vào kinh Phế, Vị
b Tác dụng: Phát tán phong hàn, cắc cơn đau, tiêu viêm
Rễ, thân cây cảo bản
a Tính vị quy kinh: cay, ấm; vào kinh Bàng quang
b Tác dụng: Phát tán phong hàn; chữa nhức đầu do lạnh
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa cảm mạo do lạnh
- Đau đầu, đau răng lợi, đau vùng gáy (kinh thái dơng), đau bụng do lạnh
- Chữa đau khớp xơng do phong, hàn thấp
- Chữa cảm mạo do lạnh, chứng nhức đầu do phong hàn
- Viêm mũi, dị ứng do lạnh, ngạt mũi, mất cảm giác ngửi sau khi bị cúm
d Liều lợng 3-6g/ngày dùng sống hay sao cháy
e Chú ý: vì tính ôn nên Tân di dùng để chữa phong hàn, nếu muốn chữa phongnhiệt thì phải dùng với nhiều thuốc tân lơng
Câu 2: Trình bày tên gọi, bộ phận dùng, tính vị quy kinh, tác dụng, ứng dụng lâm sàng và liều dùng của 5 vị thuốc phát tán phong thấp
1 Hy thiêm thảo:
Là dùng cả cây lúc ra hoa của cây hy thiêm
Trang 3a Tính vị quy kinh: đắng, lạnh; vào kinh Can, thận,
b Tác dụng: Thanh nhiệt, trừ phong thấp, giải độc
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa viêm khớp cấp hoặc viêm đa khớp có tiến triển có sng, nóng, đỏ đau
- Chữa đau các dây thần kinh
- Chữa mụn nhọt, dị ứng
d Liều lợng 12-16g/ngày
2 Thiên niên kiện:
Là rễ của xây thiên niên kiện
a Tính vị quy kinh: đắng, cay, hơi ngọt, nóng vào kinh can thận
b Tác dụng: trừ phong thấp, bổ thận
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa đau khớp và đau dây thần kinh
- Làm khoẻ mạnh gân xơng, nhất là trẻ em chậm biết đi
- Dùng khói thiên niên kiện và thơng truật xông chữa chàm, dị ứng, viên dathần kinh
d Liều lợng 6- 12g /ngày
3 Thổ phục linh:
Là thân rễ phơi khô của cây thổ phục linh hay cây khúc khắc
a Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh can, thận, vị,
b Tác dụng: Trừ phong thấp, thanh nhiệt, giải độc
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa viêm khớp cấp, viêm đa khớp tiến triển có sng nóng, đỏ, đau
- Chữa mụn nhọt, ỉa chảy nhiễm khuẩn
d Liều lợng 6-12g /ngày, có thể dùng tới 40 g
4 Khơng hoạt:
Là rễ phơi khô của cây khơng hoạt
a Tính vị quy kinh: cay, đắng, ấm vào kinh bàng quang
b Tác dụng: phát tán phong hàn, phong thấp, trừ đau
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa viêm khớp mạn, đau dây thần kinh, đau các cơ do lạnh
- Cảm lạnh gây đau nhức các khớp, đau mình
Trang 4d Liều lợng 4-12g /ngày.
5 Độc hoạt:
Là rễ phơi khô của cây độc hoạt
a Tính vị quy kinh: cay, đắng, hơi ấm; vào kinh thận, bàng quang
b Tác dụng: trừ phong thấp, phong hàn
Toàn cây, bỏ rễ phơi khô của cây bạc hà
a Tính vị quy kinh: cay, mát; vào kinh Phế, Can
b Tác dụng: Phát tán phong nhiệt, chữa mắt, đau họng, làm mọc ban chẩn
Quả chín phơi khô của cây ngu bàng
a Tính vị quy kinh: cay, đắng, lạnh; vào kinh Phế, Vị
b Tác dụng: phát tán phong nhiệt; hen suyễn, lợi niệu
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa cảm mạo có sốt, làm mọc các nốt ban (sởi, thuỷ đậu), dị ứng gây phù,ngứa, nổi ban, suyễn, ho, viêm họng… lợi niệu, trừ phù thũng
d Liều lợng 4-12g/ngày
Trang 53 Cúc hoa:
Là hoa phơi khô của cây cúc trắng và cúc vàng (cúc trắng tốt hơp)
a Tính vị quy kinh: ngọt, đắng, hơi lạnh; vào kinh Phế, Can, Thận
b Tác dụng: phát tán phong nhiệt, giải độc, giáng áp
Toàn cây, bỏ rễ phơi khô của cây bèo cái
a Tính vị quy kinh: cay, lạnh; vào kinh can, phế
b Tác dụng: Phát tán phong nhiệt, lợi niệu, giải độc, giải dị ứng
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa cảm mạo có sốt; phù thũng, giải di ứng
- Giải độc chữa mụn nhọt, làm mọc ban chẩn (sởi, sốt ban)
d Liều lợng 4-8./ngày
5 Thăng ma:
Thân rễ phơi khô của cây thăng ma
a Tính vị quy kinh: ngọt, cay, hơi lạnh; vào Phế, Tỳ, Vị
b Tác dụng: phát tán phong nhiệt, giải độc thăng dơng
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa cảm mạo phong nhiệt
- Các chứng sa: trực tràng, dạ dày, sa sinh dục…
- Giải độc chữa các chứng bệnh gây ra do vị nhiệt, sng lợi, răng, loét miệng,
đau họng, thúc đẩy mọc sởi
d Liều lợng 4-8g/ngày
Câu 4: Trình bày tên gọi, bộ phận dùng, tính vị quy kinh, tác dụng, ứng dụng lâm sàng và liều dùng của 5 vị thuốc thanh nhiệt giải độc
1 Kim ngân hoa:
Trang 6Dùng hoa lúc cha nở của cây kim ngân
Cành, lá kim ngân gọi là kim ngân đằng
a Tính vị quy kinh: Ngọt, lạnh, vào kinh phế, vị tâm
b Tác dụng: Thanh nhiệt giải độc
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa các bệnh truyền nhiễm: sốt cao không có mồ hôi, sợ rét, chữa mụnnhọt, viêm tuyến vú, viêm họng, hay phối hợp với bồ công anh, liên kiều…
- Có tác dung giải dị ứng: chữa các bệnh dị ứng: nổi ban ngứa, đau khớp
- Chữa lỵ nhiễm trùng, đại tiện ra máu
d Liều lợng 12-80g/ngày
2 Bồ công anh:
Là rễ cây và cây phơi khô của cây bồ công anh
a Tính vị quy kinh: đắng, ngọt, lạnh vào kinh can, vị
b Tác dụng: giải độc, tiêu viêm
c ứng dụng lâm sàng:
- Giải độc tiêu viêm, chữa viêm tuyến vú; chữa mụn nhọt; chữa viêm màng tiếp hợpcấp
- Chữa viêm hạch, lao hạch
- Lợi niệu: chữa viêm đờng tiết niệu đái buốt, đái rắt, phù thũng
d Liều lợng 8-12g/ngày
3 Xạ can (rễ rẻ quạt):
Là rễ phơi khô của cây xạ can hay cây rẻ quạt
a Tính vị quy kinh: đắng, lạnh, hơi độc; vào kinh phế, can
b Tác dụng: thanh nhiệt giải độc
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa viêm họng có sốt; chữa mụn nhọt
- Chữa ho và long đờm
- Lợi niệu: chữa phù thũng
- Chữa lao hạch, viêm hạch
d Liều lợng 3-6g/ngày
4 Sài đất (cây cúc dại):
Trang 7Là toàn cây bỏ rễ, tơi hay phơi khô của cây sài đất
a Tính vị quy kinh: đắng, mát; vào kinh phế, can, thận
b Tác dụng: thanh nhiệt, giải độc
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa viêm cơ, mụn nhọt, lở loét; tắm: chữa rôm sảy; chữa viêm tuyến vú
d Liều lợng 25-30g/ngày
5 Liên kiều:
Là quả chín phơi khô của cây liên kiều
a Tính vị quy kinh: đắng, lạnh vào kinh đởm, đại trờng, tam tiêu
b Tác dụng: thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, chữa viêm hạch
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa mụn nhọt; - chữa sốt cao vật vả mê sảng; - chữa viêm hạch, lao hạch
- Lợi niệu, chữa đái buốt, đái rắt do viêm bàng quang, viêm niệu đạo
d Liều lợng 4-20g/ngày
Câu 5: Trình bày tên gọi, bộ phận dùng, tính vị quy kinh, tác dụng, ứng dụng lâm sàng và liều dùng của 5 vị thuốc thanh nhiệt lơng huyết
1 Sinh địa:
Là củ tơi hay phơi khô của cây sinh địa
a Tính vị quy kinh: ngọt, lạnh vào kinh tâm, can, thận
b Tác dụng: Thanh nhiệt, lơng huyết
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa sốt cao kéo dài, mất nớc (âm h, nội nhiệt)
- Chữa ho lâu ngày, rối loạn thực vật do lao (phế âm h)
- Chữa chảy máu do sốt nhiễm khuẩn: chảy máu cam, lỵ ra máu, ho ra máu
- Chữa táo bón do tạng nhiệt, hay sốt cao mất nớc gây táo
- Giải độc cơ thể, chữa viêm họng, mụn nhọt
- An thai khi sốt nhiễm trùng gây động thai
d Liều lợng 8-16g/ngày
2 Địa cốt bì:
Là vỏ rễ phơi khô của cây rau khởi
a Tính vị quy kinh: ngọt, đạm bình, vào kinh phế, can thận
b Tác dụng: Thanh nhiệt lơng huyết
Trang 8c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa nhức trong xơng do âm h
- Chữa ho, ho lâu ngày do viêm phế quản cấp, mạn, viêm họng, lao phổi
- Chữa chảy máu do sốt nhiễm trùng: ho ra máu, chảy máu răng lợi, chảy máucam
d Liều lợng 8-16g/ngày
3 Huyền sâm:
Là rễ phơi khô của cây huyền sâm
a Tính vị quy kinh: đắng, mặn, hơi lạnh; vào kinh phế, thận
b Tác dụng: thanh nhiệt, lơng huyết, giải độc, giáng hoả, nhuận tràng, nhuyễnkiên
- Nhuận trờng vì sốt cao gây táo bón
- Chữa lao hạch, viêm hạch
d Liều lợng 8-12g/ngày
4 Mẫu đơn bì:
Là rễ phơi khô của cây mẫu đơn
a Tính vị quy kinh: ngọt, đắng, lạnh vào kinh tâm, can thận
b Tác dụng: thanh nhiệt, lơng huyết, hoạt huyết
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa nhức trong xơng do âm h sinh nội nhiệt
- Cầm máu: chảy máu cam, đại tiện ra máu, kinh nguyệt trớc kỳ, lợng kinhnhiều
Trang 9Là rễ cạo bỏ vỏ ngoài, phơi hay sấy khô của cây xích thợc dợc
a Tính vị quy kinh: đắng, hơi lạnh vào kinh can
b Tác dụng: thanh nhiệt lơng huyết
1 Nha đạm tử (Sầu đâu cứt chuột):
Là quả chín phơi khô của cây sầu đâu rừng
a Tính vị quy kinh: đắng, bình vào kinh đại trờng
b Tác dụng: thanh nhiệt táo thấp
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa lỵ amíp, trĩ ra máu; - Chữa sốt rét
d Liều lợng 5-20 quả (hạt), trẻ em mỗi tuổi một hạt, nhiều nhất là 15 hạt/ngày
2 Nhân trần:
Là cây non phơi khô của cây nhân trần
a Tính vị quy kinh: đắng, hơi lạnh; vào kinh bàng quang, đởm
b Tác dụng: thanh nhiệt, táo thấp, là vị thuốc đặc hiệu chữa chứng hoàng đảnnhiễm trùng
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa hoàng đản do viêm gan siêu vi trùng, viêm đờng dẫn mật
- Chữa cảm mạo do phong nhiệt, hạ sốt, lợi niệu
d Liều lợng 8-16g/ngày
3 Khổ sâm:
Dùng cành, lá cây khổ sâm
a Tính vị quy kinh: đắng, lạnh vào tâm, tỳ, thận
b Tác dụng: thanh nhiệt táo thấp, thanh nhiệt giải độc
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa lỵ, hoàng đản nhiễm trùng; - Chữa lở, chàm, ngứa do dị ứng
Chữa viêm bàng quang: đái rắt, đái ra máu do tác dụng lợi niệu, trừ thấp nhiệt
Trang 10d Liều lợng 4-6g/ngày.
4 Hoàng cầm:
Là rễ phơi khô của cây hoàng cầm
a Tính vị quy kinh: đắng lạnh vào kinh tâm, can, phế, đởm, đại trờng
b Tác dụng: thanh nhiệt táo thấp, cầm máu, an thai, giải độc
c ứng dụng lâm sàng:
- Thanh nhiệt táo thấp: chữa lỵ ỉa chảy nhiễm trùng, hoàng đản nhiễm trùng
- Có tác dụng hạ sốt, chữa bệnh truyền nhiễm, cảm mạo, sốt rét
- Chữa viêm phổi, viêm phế quản có ho, chữa mụn nhọt
- An thai do thai nhiệt, sốt nhiễm trùng gây động thai
d Liều lợng 6-12g/ngày
5 Hoàng bá:
Là vỏ thân, vỏ rễ cây hoàng bì thụ hoặc cây hoàng nghiệt (ở nớc ta có thể dùng
vỏ cây núc nác)
a Tính vị quy kinh: đắng, lạnh vào kinh thận, bàng quang, đại trờng
b Tác dụng: thanh nhiệt, táo thấp giải độc
c ứng dụng lâm sàng:
- Thanh nhiệt táo thấp: chữa hoàng đản nhiễm trùng, chữa lỵ, ỉa chảy nhiễmtrùng; chữa viêm bàng quang, viêm âm đạo, viêm loét ổ tử cung, chữa viêm khớp cósốt
- Thanh h nhiệt: do âm h sinh nội nhiệt gây nhức trong xơng, ra mồ hôi trộm, ditinh
- Giải độc: chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú
- Có tác dụng lợi niệu; - Giải dị ứng, ngứa, ban chẩn
a Tính vị quy kinh: đắng, lạnh; vào kinh tâm, tiểu trờng, bàng quang
b Tác dụng: thanh tâm hoả, trị thấp nhiệt, lợi sữa
c ứng dụng lâm sàng:
Trang 11Là hạt của cây ý dĩ hay cây bo bo
a Tính vị quy kinh: ngọt, đạm, lạnh; Vào kinh tỳ, phế
b Tác dụng: kiện tỳ, trừ thấp
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa đau khớp, phù do thiếu dinh dỡng
- Kiện tỳ cầm ỉa chảy: chữa chứng ỉa chảy kéo dài ở trẻ em
- Trừ mủ, tiêu viêm: chữa áp xe phổi, làm bớt mủ ở vết thơng
d Liều lợng 8-40g/ngày
3 Hoạt thạch
a Tính vị quy kinh: ngọt, lạnh; vào kinh vị, bàng quang
b Tác dụng: lợi niệu thông lâm, thanh nhiệt giải thử; dùng ngoài có tác dụngthu liễm
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa chứng viêm bàng quang, niệu đạo gây đái buốt, đái rắt, tiểu tiện ít và
đỏ
- Chữa sốt về mùa hè (thử nhiệt) phối hợp với cam thảo thành bài Lục nhất tán
- Chữa ỉa chảy nhiễm trùng, tiểu tiện ít, vàng
- Hoạt thai, trợ sản, làm xuống sữa
- Dùng ngoài: các nốt lở loét, chàm, ngứa
d Liều lợng 12-16g/ngày
4 Kim tiền thảo (cây vảy rồng, mắt trâu)
Là lá tơi hay phơi khô của cây Kim tiền thảo
a Tính vị quy kinh: hơi mặn, bình; vào kinh can, đởm, thận
b Tác dụng: Lợi thuỷ thông lâm
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa sỏi thận, sỏi đờng dẫn mật, hoàng đản nhiễm trùng, mụn nhọt
Trang 12d Liều lợng 40g/ngày.
5 Thông thảo
Là lõi cây phơi khô của cây thông thảo
a Tính vị quy kinh: lạnh, đạm; vào kinh phế, vị
b Tác dụng: lợi niệu, thông lâm, lợi sữa
Là quả cây sng (Cây hoàng lực, Đắng cay)
a Tính vị quy kinh: cay, ấm, hơi độc; vào phế, vị, thận
b Tác dụng: Ôn lý trừ hàn, sát trùng chữa cơn đau
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa đau do lạnh: đau dạ dày, viêm đại tràng, đau các khớp do lạnh; dùng bài
Đại kiến trung thang
- Cầm ỉa chảy mạn tính do tỳ h thấp trệ
- Chữa đau bụng do giun gây nôn, đau bụng: bài Ô mai hoàn
d Liều lợng 3-6g/ngày
2 Ngải cứu
Là lá phơi khô của cây ngải cứu
a Tính vị quy kinh: đắng, ấm; vào kinh can, tỳ, thận
b Tác dụng: Ôn kinh, chữa rong huyết do lạnh: an thai, cầm máu
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa đau bụng do lạnh
- Chữa rong kinh, rong huyết do tỳ vị h hàn không thống huyết
- An thai do tử cung h hàn, phong hàn gây động thai
d Liều lợng 4-8g/ngày (dùng sống hay sao đen)
Trang 133 Tiểu hồi hơng
Quả chín phơi khô của cây tiều hồi
a Tính vị quy kinh: cay, ấm; vào kinh can, thận, tỳ vị
b Tác dụng: Trừ hàn, chỉ thống, kiện tỳ, khai vị
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa đau bụng do lạnh Chứng thoát vị bẹn, có nớc ở màng tinh hoàn
- Kích thích tiêu hoá làm ăn ngon miệng, tiêu hoá tốt
d Liều lợng 4-8g/ngày
4 Cao lơng khơng
Dùng thân dễ phơi khô của cây giềng
a Tính vị quy kinh: cay, ấm; vào kinh tỳ vị
Là quả chín phơi khô của cây Đại hồi
a Tính vị quy kinh: cay, ngọt, thơm, ấm; vào kinh tỳ, vị
b Tác dụng: Ôn trung trừ hàn, kích thích tiêu hoá
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy do lạnh
- Kích thích tiêu hoá: làm ăn ngon, chữa đầy bụng, chậm tiêu
Là khúc thân hay cành có gai của cây câu đằng
a Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh can, tâm bào lạc
b Tác dụng: Thanh nhiệt, bình can tức phong, trấn kinh
Trang 14c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt do cao huyết áp
- Chữa co giật do sốt cao
- Làm mọc các nốt ban chẩn: sởi, sốt ban…
d Liều lợng 12-16g/ngày
2 Ngô công (con rết)
Là cả con rết rừng khô (rửa sạch, bỏ đầu, đuôi, tẩm gừng sao với gạo nếp ớt
đến khi vàng gạo là đợc)
a Tính vị quy kinh: cay, ấm; vào kinh can
b Tác dụng: Tức phong, trấn kinh, tán kết
a Tính vị quy kinh: cay, mặn, bình; vào kinh can, tâm, phế, tỳ
b Tác dụng: Sơ phong thanh nhiệt, hoá đàm, tán kết
d Liều lợng 6-12g/ngày (sao cháy hoặc sao rợu vàng)
4 Thuyền thoái (Thuyền y) Xác ve sầu
Là xác con ve sầu lột
Trang 15a Tính vị quy kinh: ngọt, lạnh vào kinh can, thận
b Tác dụng: Sơ phong, thanh nhiệt, trấn kinh, mọc ban chẩn
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa cảm mạo phong nhiệt: phối hợp với Bạc hà
- Chữa viêm màng tiếp hợp cấp
- Chữa viêm họng, viêm thanh quản, ho
Chữa nôn mửa do sốt gây vị nhiệt
- Làm mọc các nốt ban chẩn, giải độc: chữa mụn nhọt, chảy mủ tai, lở ngứa, ban dịứng
d Liều lợng 3-6g/ngày
5 Thiên ma
Là rễ cây thiên ma
a Tính vị quy kinh: cay, bình; vào kinh can
b Tác dụng: tức phong, trấn kinh
c ứng dụng lâm sàng:
- Chữa co giật trẻ em, liệt nửa ngời do tai biến mạch máu não; chữa nhức đầu,chóng mặt, hoa mắt
- Chữa ho, long đờm
- Chữa đau các khớp và đau dây thần kinh
d Liều lợng 3-6g/ngày
Câu 10: Trình bày tên gọi, bộ phận dùng, tính vị quy kinh, tác dụng, ứng dụng lâm sàng và liều dùng của 5 vị thuốc Dỡng tâm an thần
1 Toan táo nhân
Là nhân phơi khô của hạt quả táo chua
a Tính vị quy kinh: ngọt, chua, bình vào kinh can, tỳ, thận, đởm
b Tác dụng: dỡng tâm an thần, sinh tân, chỉ khát
c ứng dụng lâm sàng:
- An thần: chữa mất ngủ, sợ hãi, hồi hộp, bốc hoả
- Cầm mồ hôi: tự ra mồ hôi hay ra mồ hôi trộm
- Chữa bệnh đau các khớp, làm khoẻ mạnh gân xơng
- Chữa khát nớc do âm h, huyết h gây thiếu tân dịch
d Liều lợng 6-12g/ngày (sao đen)
Trang 162 Bá tử nhân
Là hạt của cây Trắcc bách diệp đem sao vàng
a Tính vị quy kinh: ngọt, bình; vào kinh tâm, tỳ
b Tác dụng: Bổ huyết, kiện tỳ, an thần
Là rễ hay vỏ rễ bỏ hết lõi của cây viễn chí
a Tính vị quy kinh: đắng, ấm; vào kinh thận, tâm, phế
b Tác dụng: bổ tâm, thận, an thần, hoá đàm
c ứng dụng lâm sàng:
- Dỡng tâm, an thần: do huyết h gây hồi hộp, ít ngủ, nằm mê
- Chữa ho, long đờm: do lạnh hay do can phong nội động, đàm đi lên trên (hôn
mê do xuất huyết não gây đờm ứ đọng)
- Chữa di tinh do thận dơng h
- Chữa mụn nhọt sng đau, giải ngộ độc Phụ tử
d Liều lợng 3-6g/ngày (sao hay trích mật)
Là cùi của quả nhãn đem phơi khô
a Tính vị quy kinh: ngọt, bình; vào kinh tâm, tỳ
b Tác dụng: Bổ huyết, kiện tỳ, bổ thận, an thần
c ứng dụng lâm sàng:
Trang 17- Chữa thiếu máu, suy nhợc cơ thể, mất ngủ, ăn kém
a Tính vị quy kinh: cay, hơi nóng, có độc; vào kinh tỳ, vị
b Tác dụng: Táo thấp hoá đàm, hoà vị, tiêu viêm, tán kết
c ứng dụng lâm sàng:
- Táo thấp hoá đàm: do tỳ không vận hoá thành đàm ẩm gây ho đờm nhiều, tứcngực, gầy, hoa mắt
- Chữa nôm mửa do lạnh, phụ nữ nôn do có thai
- Chữa đau họng, lao hạch
- Nhuận trờng, chữa táo bón do h chứng, do hàn
- Tiêu viêm, trừ mủ
d Liều lợng 6-12g/ngày
2 Thiên nam tinh
Là chóc chuột to
a Tính vị quy kinh: cay, ấm, có độc; vào kinh phế, can, tỳ
b Tác dụng: Khu phong hoá đàm, tán kết, tiêu thũng