Mua nhiều ebook hơn, ebook ko bị cắt, ko bị chịu phí tại https://www.facebook.com/EbookVoThuat http://truongton.net/forum/showthread.php?t=2487875
Trang 4SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRUNG TAM DAO TAO VAN DONG VIEN VO THU AT
THÀNH PHO HO CHÍ MINH
HUAN LUYEN THE LUC
TRONG CAC MON VO THUAT
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
My Duss And how
Johhny
NHA XUAT BAN THE DUC THE THAO
— 2010 -
Trang 6Giới thiệu
Huấn luyện thể lực trong các môn võ thuật sẽ cung
cấp các nên tảng khoa học cơ bản về các yêu cầu cần
thiết để nâng cao thành tích tối ưu cho vận động viên
(VĐV) các môn võ thuật và trình bày hơn 80 bài tập
phát triển sức mạnh, năng lực mềm dẻo, linh hoạt,
sức bền và sức mạnh tốc độ
Chương 1 trình bày các thông số thể lực liên quan
đến các môn võ thuật và cách thức ứng dụng các
thông số này vào từng môn cụ thể Chương này cũng
trình bày các thông tin cần thiết về thể lực Chương 2
dé cap đến cách đánh giá trình độ thể lực, đồng thời
xác định các điểm mạnh và điểm yếu của VĐV
Chương 3, 4 và 5 trình bày các chương trình và hệ
thống bài tập phát triển năng lực mềm dẻo, linh
hoạt, độ ổn định các khớp và thân người, là những
yếu tố cần thiết trong huấn luyện võ thuật VĐV
không thể cải thiện trình độ nếu không có nền tang
vững chắc về năng lực mềm dẻo, linh hoạt, độ ổn định
eác khớp và thân người Các yếu tố này sẽ đáp ứng
được hai yêu cầu thiết yếu của bất kỳ VĐV võ thuật
nào, đó là chức năng hoạt động và phòng tránh chấn
Trang 7thực hiện được các chức năng hoạt động cơ thể một
cách tối ưu Nếu không đạt được một trình độ nhất
định về các yêu cầu thể lực trên, VĐV không thể thực
hiện các hoạt động sinh cơ học một cách chính xác
Từ đó, nguy cơ chấn thương là thực tế Nếu cơ thể
VĐV không đạt được sức mạnh và khả năng hồi phục
nhất định của xương, dây chằng, gân và cơ bắp, nguy
co chấn thương sẽ càng cao Các bài tập mềm dẻo, độ
ổn định khớp và thân người sẽ giúp VĐV phòng tránh
chấn thương trong tập luyện và thi đấu Đây chính là
nội dung chính của chương 3, 4 và 5
Mục đích của tài liệu này là phát triển thành tích
của VĐV Chương trình huấn luyện toàn diện là cần
thiết để phát triển toàn thể các yếu tố thể lực cần
thiết, quan trọng như: mềm dẻo, linh hoạt, sức mạnh,
sức bên, sức nhanh, năng lực ưa - yếm khí đáp ứng
yêu cầu đặc thù của các môn võ thuật Tài liệu này
cũng hướng dẫn tập luyện để cải thiện thành tích tất
cả các yếu tố trên, từ đó thành tích thi đấu sẽ được
nâng lên Trước tiên, cần lưu ý các hoạt động chức
năng của cơ thể và phòng tránh chấn thương thông
qua các bài tập đặc thù, nếu không hiệu quả tập luyện
nhằm phát triển thành tích thi đấu sẽ bị cản trở
Chương 6 và 7 tập trung vào việc phát triển trình
độ thể lực Hệ thống bài tập trình bày trong hai
chương này nhằm phát triển sức mạnh, sức bên, tốc
độ, linh hoạt và công suất của cơ bắp, các hướng dẫn
tập luyện được trình bày chỉ tiết cùng hình ảnh minh
4
Trang 8tích thi đấu, hệ thống bài tập này còn làm
In nguy cơ chấn thương và phát triển chức năng
động cho VĐV (Trong khi hệ thống bài tập trong lửng 3, 4 và 5 có mục đích chính là phát triển chức
hoạt động cho VĐV và giảm nguy cơ chấn
ïng, tạo nền tảng cần thiết để phát triển thành
1p Bia các thông tin ở các chương ties nhằm xây
ng chương trình huấn luyện thé lực theo các mục
và yêu cầu cụ thể của các đối tượng VĐV khác
Trang 9triển theo nhiều hướng khác nhau qua nhiều thế kỷ,
mỗi môn đều có mục đích và triết lý khác nhau
Chương này sẽ trình bày khái quát về các môn võ thuật phổ biến hiện nay trên thế giới cũng như các yêu cầu thể lực đặc thù của từng môn Phần này cũng
đề cập đến các yếu tố cơ bản về thể lực và các sự khác biệt ở từng môn, nhóm môn
Khái quát về eáe môn võ thuật phổ biến hiện nay
Sau đây là thông tin khái quát về một số các môn
võ phổ biến hiện nay trên thế giới Qua đó, có thể
thấy đặc thù và các yêu cầu thể lực của từng môn có
sự khác biệt Ở đây chưa trình bày tất cả eác môn võ thuật trên thế giới, mà chỉ khái quát một số môn phổ
biến nhất
e AIKIDO: là môn võ của Nhật Bản, tập trung vào
việc “mượn lực” của đối phương Sử dụng các kỹ thuật khóa khớp và các kỹ thuật “điều khiển”
người tấn công Aikido có nghĩa: “cách thức của
tỉnh thần hài hòa, cân đối” (the way of the
harmonious spirit)
Trang 10e JU.JITSU: cũng là một môn võ phổ biến của
Nhật Trong môn này, kỹ thuật phổ biến là các
đòn tấn công bằng tay, vật và ném Môn Jujitsu
ít chú ý đến năng lực mềm dẻo và sức bền ưa
khí trong tập luyện Tính chất của Jujitsu được
xem là “cách thức ôn hòa” (the soft method)
s« JUDO: là môn thi đấu Olympic từ năm 1964,
cũng là môn võ có xuất xứ từ Nhật Bản .Judo
tập trung vào kỹ thuật vật ngã “Vật ngã” liên
quan đến các kỹ thuật nắm chặt, ôm ghì và vật
ngã đối phương xuống sàn Đặc thù thể lực của
Judo 1a yéu cau rất cao về sức mạnh, công suất
và sức bến
e KARATE: hinh thanh va phat trién 6 Okinawa,
Nhat Ban Karate stt dung nhiều kỹ thuật tấn
công và phòng thủ bằng chân và tay đa dạng
Karate đòi hỏi VĐV phải có năng lực mềm dẻo,
linh hoạt, thăng bằng, sức mạnh và năng lực ưa
khí Karate được định nghĩa là môn võ tay
không (empty hand)
e KUNG FU: lA mén võ có nguồn gốc từ Trung
Quốc Kỹ thuật chính cla Kung fu la da, dam va
yếu tố thăng bằng Kung fu là môn đòi hỏi VÐV
phải có trình độ thể lực rất cao Được xem là
môn “Nghệ thuật” hay “Kỹ thuật (Art or Skill)
Trang 11
e MUAY THAI: là môn võ thuật có nguồn gốc từ
Thái Lan Muay Thai đòi hỏi VĐV phải chiến
đấu thực sự khốc liệt với yêu câu thể lực rất cao
VĐV phải thường xuyên tập các bài tập của môn
quyền anh, đấm đá bao nặng, nhảy dây
« TAEKWONDO: là môn võ truyền thống của Hàn
Quốc, kỹ thuật phổ biến là đá và đấm trong đó
các kỹ thuật chân rất được chú trọng (Trong thi đấu, các kỹ thuật đấm rất ít được điểm Qua thống kê Giải Olympic 2000, hầu như không có điểm cho kỹ thuật đấm, qua đó có thể thấy, xu hướng phát triển kỹ thuật thi đấu của môn
Taekwondo là tập trung vào kỹ thuật đá)
Taekwondo yêu cầu các năng lực linh hoạt, mềm
dẻo, sức mạnh và công suất cơ
Các môn trình bày trên chỉ là một số môn tiêu
biểu trong rất nhiều môn võ thuật ton tại hiện nay
Bảng 1.1 trình bày yêu câu thể lực đặc thù của từng
môn Các yêu cầu thể lực được phân loại thành các
nội dung: trình độ ưa khí, trình độ yếm khí, khả năng
mềm dẻo - linh hoạt khớp, sức mạnh cơ và công suất
cơ (sức mạnh tốc độ) Bảng này có vai trò là thông tin
hướng dẫn về yêu cầu thể lực đặc thù của môn võ
thuật của chính bạn
Trang 12Bảng 1.1 Đặc thù thé lực của các môn 0õ thuật:
SB | SB |MEMDEO| sUc | CONG
MON ƯA | YẾM |LINH HOẠT| MẠNH | SUẤT
MUAY THAI | Cao binh bidh binh Cao
5 Z Trung | Trung | Trung
JUJITSU Thấp| Thấp bình bình BA
Mỗi môn võ thuật khác nhau đều có yêu cầu về thể
lực riêng để đạt đến sự thành công trong tập luyện và
thi đấu Cân lưu ý: không có môn nào tốt hơn môn
nào, chỉ có sự khác biệt giữa các môn
CÁC TỐ CHẤT THỂ LỰC - NĂNG LỰC THỂ CHẤT
Qua phân tích và tổng hợp ở bảng trên, có thể
thấy sự khác biệt giữa các môn võ thuật và các yêu
cầu thể lực có sự khác biệt ở từng môn Mục đích của
9
Trang 13
tài liệu này là phát triển thể lực cho VĐV nhằm đạt
đến trình độ võ thuật cao nhất Chúng ta sẽ xem xét
yêu câu của cơ thể của VĐV như thế nào theo các
thuật ngữ: trình độ ưa khí, trình độ yếm khí, khả
năng mềm dẻo - linh hoạt khớp, sức mạnh cơ và công
suất cơ Tài liệu sẽ liệt kê hệ thống các bài tập cho
từng tố chất, năng lực và thảo luận về việc xây dựng chương trình huấn luyện thể lực cho đối tượng VĐV cụ thể Trước tiên là phân tích các yêu cầu vận động cơ
bản của các môn võ thuật
Sức mạnh co (Muscular strength)
Sức mạnh cơ là độ lớn của lực mà một hay nhiều sợi cơ sản sinh ra để khắc phục lại lực cản bên ngoài trong một lần nỗ lực tối đa Cơ của cơ thể sẽ co và duỗi để thực hiện các chuyển động của hệ cơ xương
Khi bước đi, các cơ chi dưới sé co va dudi theo một
trình tự liên tiếp nhất định để thực hiện chuyển
động Tương tự, trong võ thuật, khi thực hiện 1 cu
đấm, cơ thể phải thực hiện các hoạt động co cơ theo một trình tự nhất định để chuyển động nắm đấm theo
ý định
Bài tập nắm nâng tạ (bench press) là một thí dụ
cụ thể về sức mạnh cơ trong tập luyện với trọng lượng
phụ Sức mạnh cơ phần thân trên sẽ quyết định khối
lượng tạ mà người thực hiện nâng lên được trong bài
tập Thí dụ, một VĐV có thể nâng 240 cân Anh, 5 lần, vào đầu chương trình tập sức mạnh có thể dễ
10
Trang 14dang nang 250 cân, 5 lan, sau 3 tháng Khi trọng
lượng tạ tăng lên, có nghĩa sức mạnh cũng đã được
cải thiện
Sự phát triển sức mạnh cơ có tương quan chặt chẽ
với sự cải thiện thành tích của các môn võ Thí dụ,
môn Judo yêu cầu trình độ sức mạnh cao, khi trình độ
sức mạnh được cải thiện, VĐV sẽ thực hiện các kỹ
thuật một các dễ dàng, chuẩn xác hơn, ít mệt hơn, do
đó thành tích sẽ được nâng lên Cac ky thuat va
phương pháp tập luyện với trọng lượng phụ sẽ được
dé cập chi tiết ở các chương sau
Công suất cơ - Sức mạnh tốc độ (Muscular
Power)
Công suất cơ cũng là yếu tố cần thiết để tối ưu hóa
thành tích trong các môn võ thuật Hoạt động cơ của
cơ thể có thể thực hiện với các tốc độ khác nhau Sợi
cơ có thể co với tốc độ rất nhanh hay rất chậm Thí
dụ: khi tập đá bao cát, VĐV nên nỗ lực thực hiện cú
đá với tốc độ tối đa có thể, không nên thực hiện với
tốc độ chậm trong bài tập này vì kỷ thuật thực hiện
sẽ không còn chính xác Cơ có thể co với tốc độ rất
chậm Khi nâng một vật rất nặng thì tốc độ co cơ lúc
này sẽ là rất chậm Vấn đề là, trong môn võ thuật thì
hầu hết các hoạt động đều được thực hiện với tốc độ
co co nhanh, bột phát Điều này đòi hỏi VĐV phải
phát triển công suất cơ hay sức mạnh tốc độ
11
Trang 15hiện 1 cú đá ngang trong thời gian 0.03 giây sẽ hiệu
quả hơn trong 0.05 giây Có thể thấy rõ, hầu hết các
kỹ thuật trong các môn võ thuật sẽ đạt hiệu quả hơn
khi thực hiện trong thời gian ngắn hơn
Một yếu tố khác liên quan chặt chẽ với công suất
cơ chính là lực cơ, nói cách khác, sự phát triển công
suất cơ liên quan đến quá trình phát triển lực cơ Sự
phát triển lực cơ xảy ra đồng thời với sức mạnh cơ Sự
khác biệt giữa công suất cơ và lực cơ chính là thời gian co cơ, nói cách khác, công suất cơ liên quan đến
việc sản sinh lực cơ trong thời gian co cơ ngắn nhất
Do đó, kết quả tập luyện sức mạnh tối ưu là phát triển cả lực và tốc độ co cơ Trở lại thí dụ cú đá ngang, tập luyện nhằm phát triển tốc độ của cú đá, đồng thời phát triển lực đá, hiệu quả phát triển công
suất cơ sẽ là rõ rệt
Stic bén co (Muscular Endurance) Thuật ngữ thứ 3 có liên quan là sức bền cơ Sức
bền cơ là khả năng của cơ khi thực hiện co cơ lặp lại
nhiều lần trong một thời gian kéo dài Trong thi đấu
võ thuật, VĐV phải thực hiện lặp lại nhiều lần một số chuyển động nhất định Thí dụ, VĐV phải thi dau 5 hiệp, mỗi hiệp 2-3 phút, VĐV phải thực hiện một số
12
Trang 16chuyển động nhiều lần trong suốt hiệp, trận đấu với
các quãng nghỉ rất ngắn hoặc không được nghỉ giữa
các chuyển động Điều này đòi hỏi hệ thống cơ bắp
của VĐV phải có một sự chịu đựng, khắc phục mệt
mỏi nhất định, đây chính là sức bền cơ
Việc thực hiện các hoạt động co cơ lặp lại nhiều
lần gây ra sự mệt mỏi cho hệ thống cơ bắp, dẫn đến
kết quả hoạt động cơ (về tốc độ và lực) bị giảm sút Vì
vậy VĐV cần phải có chương trình tập luyện nhằm
phát triển sức bên cơ để có thể thực hiện các hoạt
động kỹ thuật một cách hiệu quả, chính xác ngay cả
vào cuối hiệp đấu, trận đấu Nói cách khác, tập luyện
sức bền cơ nhằm cải thiện khả năng khắc phục mệt
mỏi của hệ thống cơ
Khả năng cân bằng của cơ (Museular balanee)
Khi một cơ thực hiện một hoạt động nào đó, sẽ có
một cơ khác hoạt động ngược lại hay làm chậm tốc độ
chuyển động đó lại Thí dụ, khi thực hiện 1 cú đấm
trong karate, các nhóm cơ nhất định sẽ tham gia hoạt
động duỗi tay về phía trước Khi kết thúc cú đấm, các
nhóm cơ khác (cơ đối vận) sẽ làm giảm tốc độ cú đấm
và thực hiện chuyển động ngược lại Độ lớn của công
suất, sức mạnh và sức bền của 2 nhóm cơ trên cần có
sự cân bằng Nếu không, một trong 2 nhóm cơ sẽ phải
chịu áp lực lớn hơn, dẫn đến sự mệt mỏi nhiều hơn,
hiệu quả hoạt động sẽ thấp hơn, kết quả là nguy cơ
chấn thương sẽ tăng lên Chương trình tập luyện cần
18
Trang 17Năng lực ưa khí (Aerobic Power)
Năng lực ưa khí đề cập đến khả năng hoạt động của cơ thể trong điều kiện đẩy đủ oxy Thường được
đánh giá thông qua tỷ lệ hiệu quả sử dụng oxy của cơ
bắp trong hoạt động, hay khả năng cung cấp oxy cho
cơ bắp trong hoạt động Nhiều môn võ đòi hỏi VĐÐV
phải hoạt động liên tục không nghỉ trong thời gian kéo dài Thí dụ, khi thực hiện bài quyền kata hay thi
đấu trong nhiều hiệp trong một trận đấu, cơ bắp cần phải được cung cấp oxy và chất dinh dưỡng để duy trì
chức năng hoạt động ở mức độ cao Năng lực ưa khí cũng đóng vai trò quan trọng trong khả năng hồi phục
sau vận động, làm tiền đề để VĐV chịu được lượng
vận động cao
Năng lực yếm khí (Anaerobie Power) Khác với năng lực ưa khí, năng lực yếm khí là khả năng hoạt động của cơ thể trong điều kiện thiếu oxy
Khi VĐV thực hiện các hoạt động co cơ với cường độ
cao trong 1 thời gian ngắn, cơ thể không thể cung cấp
đủ oxy và năng lượng cho cơ kéo dài hoạt động, Cơ
phải sử dụng nguồn năng lượng được dự trữ trong cơ
để tiếp tục hoạt động
Thí dụ, khi thực hiện đòn đá vòng cầu trong thi đấu taekwondo đòi hỏi VĐV phải thực hiện co cơ với
14
Trang 18tốc độ tối đa để đạt hiệu quả cao, công suất cơ rất lớn
được sản sinh ra trong thời gian rất ngắn, tiêu hao
nhiều năng lượng và oxy cho cơ hoạt động Khi thực
hiện liên tiếp nhiều đòn với công suất cao sẽ dẫn đến
kết quả cơ phải hoạt động trong tình trạng thiếu oxy
Để đáp ứng được yêu cầu hoạt động với cường độ
cao trong thời gian kéo dài trong thi đấu võ thuật,
cần lưu ý vai trò quan trọng của việc nâng cao ngường
yếm khí cũng như nâng cao năng lực hoạt động của
hệ tim mach — ho hấp
Kha nang mém déo cia co (Muscular flexibility)
Khả năng mềm dẻo đề cập đến biên độ hoạt động
(Range of motion) của khớp Khớp là nơi giao nhau
giữa các đầu xương, thường được đệm bởi sụn Các sợi
gân nối các sợi cơ với xương, cùng với các dây chằng
giữ cho các đầu xương nằm ổn định trong khớp Khi
co co sé tao ra chuyển động khớp, tạo ra chuyển động
hệ cơ xương
Bất kỳ hoạt động nào trong võ thuật đều đòi hỏi
su chuyển động khớp và hệ cơ xương, một số kỹ thuật
đòi hỏi khớp phải hoạt động với biên độ rất lớn Thí
dụ, cú đá chẻ trong taekwodo đòi hỏi biên độ hoạt
động rất lớn của khớp hông Đối với VĐV có biên độ
hoạt động.khớp hông hạn chế sẽ rất khó thực hiện kỹ
Lhuật này Dé nang cao thành tích thi đấu, cần chú ý
lập luyện mềm dẻo cho VĐV trong chương trình thể
16
Trang 19biến cho tốc độ là chạy 50 yards (hay các test chạy
tốc độ cự ly ngắn) Trong võ thuật, khi kỹ thuật được thực hiện với tốc độ càng cao, hiệu quả kỹ thuật (thi
đấu) càng rõ rệt Thí dụ, trong thi đấu, nếu 1 VĐV
thực hiện cú đá trong 0.05 giây, đối thủ có thể đỡ hoặc né được, cú đá quá chậm để thành công Nếu thực hiện cú đá chỉ trong 0.03 giây, đối thủ sẽ không thể phòng thủ được và VĐV sẽ ghi điểm
Sự phát triển và cải thiện tốc độ là kết quả kết
hợp của một số thông số Hoàn thiện kỹ thuật là một
khía cạnh, nói cách khác, không thể phát triển tốc độ
kỹ thuật nếu kỹ thuật đó chưa chuẩn xác Phát triển
sức mạnh cơ, công suất, khả năng mềm dẻo và hoàn thiện kỹ thuật sẽ dẫn đến cải thiện tốc độ
Linh hoạt (Agility)
Linh hoạt là khả năng biến hướng nhanh của cơ
thể hay 1 bộ phận cơ thể một cách có kiểm soát (có
chủ định) Khả năng linh hoạt đóng vai trò quan trọng trong rất nhiều môn võ thuật Thí dụ, trong
judo, khi vai 1 VĐV vuông góc với vai đối thủ và thực hiện đòn lưng quật đối phương, VĐV cần nhanh chóng chuyển hướng thân người đến vị trí thích hợp để ra
đòn
16
Trang 20HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG
Nguôn năng lượng trực tiếp cho cơ thể hoạt động
là ATP (Adenosine triphosphate) được cung cấp qua 3
hệ thống: phosphagen, đường phân (Glyeolytie) và oxy
hóa (Oxydative) Hệ thống phosphagen cung cấp-năng
lượng cho cơ thể hoạt động với cường độ cao, không
gẲn oxy, trong thời gian ngắn (hoạt động yếm khí)
Hệ thống đường phân (glycolytie) được chia lam 2 loại
đường phân yếm khí (Fast glycolytie) và đường phân
ta khí (Slow glycolytic) Hệ thống đường phân yếm
lkhí cung cấp năng lượng cho cơ hoạt động trong điều
liện thiếu oxy và sử dụng nguồn glycogen dự trữ
trong cơ để sản sinh ra ATP Hệ thống đường phân ưa
khí sử dụng số lượng oxy và glycogen lớn cung cấp
năng lượng cho các hoạt động cơ kéo dài trên 30 giây
Hệ thống oxy hóa (oxydative) bắt đầu hoạt động sau
khi co thể vận động khoảng 2 phút, hệ thống này sử
dụng nguồn carbohydrate và mỡ trong điều kiện ưa
lhí để sản sinh ATP (nguồn năng lượng ưa khí)
Thông tin trên giúp HLV biết được nguồn năng lượng
nào được sử dụng trong môn của mình và giúp HLV
xây dựng chương trình huấn luyện nhằm phát triển
các nguồn cung cấp năng lượng một cách phù hợp và
hiệu quả
Bảng 1.2 liệt kê độ dài thời gian hoạt động, cường
độ hoạt động và nguồn cung cấp năng lượng tương
ứng Có thể thấy, mỗi nguồn cung cấp năng lượng đều
có khung thời gian hoạt động và cường độ hoạt động
1
Trang 21nhất định Các kỹ thuật khác nhau với cường độ khác
nhau cũng sử dụng các nguồn cung cấp năng lượng khác nhau, thí dụ, cú đá vòng cầu với cường độ rất cao
sẽ sử dụng nguôn phosphagen Điều quan trọng là
HLV phải nắm được nguồn cung cấp năng lượng nào
đóng vai trò quan trọng, cần ưu tiên phát triển theo
đặc thù của môn của mình Thí dụ, nếu đặc thù của
môn yêu câu các hoạt động với cường độ rất cao trong thời gian ngắn thì HLV cần đưa vào chương trình phát triển hệ thống phosphagen và đường phân yếm khí Ngược lại, nếu đặc thù của môn là hoạt động với
cường độ thấp hơn nhưng hoạt động trong thời gian
kéo dai, HLV cân chú ý phát triển hiệu quả hệ thống
năng lượng ưa khí
Một điều không kém quan trọng cần lưu ý, khi cơ
được nghỉ ngơi, quá trình hồi phục sẽ xảy ra và nguồn
ATP sé được tái tạo Khi tập luyện một cách tích cực,
hệ thống cung cấp năng lượng và tái tạo năng lượng
sẽ hoạt động hiệu quả hơn Đó là lý do cần phải tập luyện hệ năng lượng đặc thù, cần thiết cho từng môn khác nhau Một số môn võ sử dụng đồng thời cả ba hệ
thống năng lượng, trong khi một số môn khác chỉ sử dụng 1 hệ thống chính Do đó, trước khi bắt đầu huấn
luyện, hãy xác định hệ thống năng lượng nào là vượt
trội trong môn của mình
18
Trang 22Thời gian | Cường độ | Hệ thống cung | Thí dụ trong
hoạt động | hoạt động | cấp năng lượng | võ thuật
0-6 giây | Rất cao phosphagen Đá vòng
cầu trong
taekwondo
6-30 giây | cao Đường phân 1 loạt cú đá
yếm khí (Fast | ngang
glycolysis)
30 giây - | Trung Đường phân Khi cảm
2 phút bình ưa khí (Slow thấy “mệt”
glycolysis) sau 1 loat
cu da ngang kéo dai
Hon 2 Thap Oxy hoa Tập kata
phút (Oxidative) trong 2 giờ
CÁC NGUYÊN TẮC TẬP LUYỆN
Các thông tin về nguyên tắc tập luyện đưa ra các
eg sé nén tảng về kiến thức huấn luyện giúp HLV cá
biệt hóa chương trình huấn luyện theo yêu cầu đặc
(hù của môn Khi xem xét các nguyên tắc này, cần lưu
ý sự kết hợp tất cả các nguyên tắc trong quá trình
huấn luyện nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Các
Hguyên tắc phổ biến hiện nay bao gồm: thích nghỉ,
lượng vận động vượt ngưỡng, huấn luyện đặc thù và
chu ky héa
19
Trang 23Thích nghỉ (Adaptation)
Nguyên tắc thích nghi đề cập đến khả năng của cơ thể thích nghi với các tác động từ bên ngoài Nguyên
tắc thích nghỉ là cơ sở của tất cả các chương trình tập
luyện với trọng lượng phụ Để phát triển sức mạnh, công suất, mềm dẻo hay tốc độ HLV phải quy định
những kích thích phù hợp cho cơ thể VĐV Thí dụ, khi
VĐV nâng khối lượng tạ nặng hơn khối lượng thường tập, cơ thể VĐV sẽ trở nên mạnh hơn để thích nghỉ với khối lượng (kích thích) mới này Để phát triển tốc
độ cú đá, HLV phải đưa ra một kích thích mới để tạo
ra sự thích nghi cần thiết cho cơ thể trong hoạt động
này
Lượng vận động vượt ngưỡng (Overload)
Nguyên tắc lượng vận động vượt ngưỡng đề cập
đến quan điểm: cơ thể người sẽ thích nghỉ với lực đối
kháng (lực cản) ngày càng tăng lên và trở nên mạnh hơn, nhanh hơn hay khỏe hơn Để phát triển sức
mạnh, công suất, mềm dẻo hay sức bền, cần tạo ra áp
lực cao hơn các áp lực mà cơ thể đã trải qua trước đó,
sau khi nỗ lực thực hiện, cơ thể sẽ xuất hiện hiện
tượng hồi phục vượt mức, và thích nghỉ với các kích
thích (áp lực) ngày càng cao hơn
Nguyên tắc kế tiếp, huấn luyện đặc thù, bao gồm
cả hai nguyên tắc thích nghỉ và lượng vận động vượt ngưỡng
20
Trang 24sabi
Huan luyén diac thu (Specificity training) Nguyên tắc huấn luyện đặc thù đề cập đến sự mô
phỏng tương tự giữa hoạt động tập luyện và các hoạt
động thực tế thi đấu HLV nên lựa chọn các bài tập,
hình thức tập luyện càng giống với đặc thù hoạt động
thí đấu càng tốt Thí dụ, các hoạt động đặc thù trong
môn judo chính là các hoạt động kỹ thuật nhằm quật
ngã đối phương, hay các kỹ thuật đá trong taekwondo,
tơ thể VĐV phải hoạt động theo một kiểu mẫu hoạt
động than kinh cơ nhất định để thực hiện các kỹ
(thuật đó Để cơ thể VĐV có thể mạnh hơn, hiệu quả
hơn trong bất kỳ chuyển động thể chất nào, cần phải
lập cho cơ thể VĐV thông qua các chuyển động đó
Thí dụ, nếu muốn VĐV phát triển công suất cú đấm,
cẩn lựa chọn chương trình phát triển sức mạnh tốc độ
tho các nhóm cơ vai và tay, cùng với các bài tập phù
lợp (giống với) kỹ thuật thi đấu
Tính chu kỳ trong huấn luyện (Periodization)
Hiện nay rất nhiều HLV ứng dụng tính chu kỳ lrong kế hoạch huấn luyện, và nguyên tắc này trở
(hành một phần không thể thiếu được trong bất kỳ
thương trình huấn luyện nào Tính chu kỳ đề cập đến
Một chu trình của lượng vận động, khối lượng, cường
độ và hệ thống các bài tập trong một giai đoạn nhất
định Hạn thời gian có thể được phân chia thành đơn
Vị ngày, tuần, tháng, thậm chí là năm hay nhiều năm
(lkế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ) Vai trò của
21
Trang 25điểm cân thiết Nguyên tắc chu kỳ hóa sẽ được trình bày chi tiết hơn trong chương 10
SỰ KẾT HỢP GIỮA CƯỜNG ĐỘ, KHỐI LƯỢNG,
THỜI GIAN VÀ TÂN SỐ TẬP LUYỆN
Tan sé là số lần thực hiện bài tập hay tổ bài tập đặc thù trong một đơn vị thời gian nhất định (tuần, tháng ) Thí dụ, nếu tập bài tập cử đẩy để phát triển
sức mạnh tốc độ chung 9 lần/tuần, thì tần số bài tập
này là 2lần/tuần Nếu tuần tiếp theo tập bài tap cử
giật với tân số 3 lần/tuần, có nghĩa HLV đã tăng mức
độ cường độ (intensive level) của chương trình phát
triển sức mạnh chung qua việc tăng tần số bài tập sức mạnh tốc độ từ 2 lên 3 lan/tuan Đây là một thí du khá rõ ràng về sự kết hợp các thông số cường độ, khối lượng và tân số tập luyện nhằm phát triển mức
độ cường độ nhất định
Với các mức độ cường độ khác nhau sẽ tạo ra các
kích thích hệ thống thần kinh cơ khác nhau Bốn
thông số: trọng lượng tạ tính bằng % 1RM (1 lần lập lại tối đa) (load), khối lượng (Volume), thời gian (duration) và tần số (frequeney) có thể kết hợp với
22
Trang 26nhau hay biến đổi riêng rẽ nhằm tạo ra mức độ cường
độ tập luyện nhất định Hãy phân tích sâu hơn về 4
thông số này
Với các số lần lập lại (lân/tổ) khác nhau sẽ có các
kết quả tập luyện khác nhau Số lần lập lại
(repetition) và trọng lượng tạ tính bằng % I1RM có quan hệ chặt chẽ Nếu chương trình có số lần lập lại /
tổ lớn với trọng lượng tạ (%1RM) nhỏ, khối lượng tập
luyện lớn sẽ phát triển sức mạnh bên Ngược lại, nếu trọng lượng tạ (%1RM) lớn thì số lần lập lại/tổ sẽ giảm xuống, mục đích tập luyện luc nay sé la phat triển sức mạnh tối đa Đây là một thí dụ khá rõ về việc điều chỉnh 2 thông số sẽ dẫn đến kết quả tập luyện khác nhau Chương trình phát triển sức mạnh
bền là phổ biến với VĐV võ thuật
Một số thí dụ minh họa tiếp theo sẽ làm rõ hơn
quan điểm huấn luyện này Khi cần phát triển sức
mạnh cơ cho VĐV võ thuật, HLV nên sử dụng chương
trình có số lần lập lại trung bình, trọng lượng tạ (%1RM) trung bình và khối lượng trung bình Nếu muốn phát triển đồng thời sức mạnh và tốc độ co cơ
nên sử dụng chương trình có số lần lập lại nhỏ, trọng
lượng tạ (%1RM) lớn và khối lượng nhỏ Có thể thấy, với các thông số khác nhau, kết quả tập luyện sẽ khác
nhau Bảng 1.3 trình bày các thông số tập luyện ứng với các mục đích tập luyện khác nhau
23
Trang 27Bảng 13 Kết hợp giữa mục đích uà thông số tập luyện
Trọng lượng| Lần Quãng Tần Mục đích | tạ (%41RM) & lập nghỉ giữa | số/
cường độ | lai/ t6 các tổ tuần
Can bang 90% trở 6 trở |2 phút hay | 2 - 6
al; xuống lên ít hơn
Cần lưu ý: Các thông số có thể biến đổi theo nhóm
hay riêng lẻ Thí dụ, để phát triển cường độ tập luyện
chung, có thể tăng trọng lượng tạ (%1RM) trong từng
tổ hay tăng cả 2 thông số trọng lượng tạ (%1RM) và
Ũ cường độ trong từng bài tập
‘ee Việc nắm rõ vai trò của từng thông số khi xây
We dựng chương trình với các mục đích tập luyện khác
Trang 28Cuối cùng, cần giải thích thêm nguyên nhân thông
số khối lượng tập luyện (volume) không được thể hiện
trong bảng 1.3 Khối lượng là thông số (biến số) phụ
thuộc Khối lượng là một chức năng của trọng lượng tạ
(% 1RM), cường độ, số lần lập lại/tổ, số tổ và tần số
tập luyện Trong tập luyện sức mạnh, khối lượng là
tổng số trọng lượng tạ được nâng lên trong một đơn vị
thời gian nhất định (1 buổi tập, 1 tuần, tháng ) Khối
lượng = trọng lượng tạ x số lần lập lại/tổ x số tổ trong
một bài tập hay buổi tập Thí dụ: VĐV nắm nâng tạ
900 cân, 10 lằn/tổ, 3 tổ Khối lượng của bài tập nắm
nâng tạ của VĐV sẽ là: 200 x 10 x 3 = 6.000 cân
Thông thường, giữa cường độ và khối lượng có tương
quan nghịch, lhi cường độ hay trọng lượng tạ (%
1RM) trong chương trình tập luyện càng cao thì tổng
lkhối lượng của chương trình sẽ thấp, và ngược lại
KẾT LUẬN
Tóm lại có 3 hệ thống cung cấp năng lượng cho cơ
thé hoat dong: phosphagen, đường phân và oxy hóa
Điều quan trọng là cần phải nắm rõ hệ thống cung cấp
hăng lượng nào là chính trong môn thể thao của mình
Điều này phụ thuộc vào hai điều kiện: thời gian hoạt
động và cường độ hoạt động Hiểu rõ các yêu cầu thể
lực đặc thù của môn võ của mình để xây dựng kế
hoạch tập luyện phát triển khả năng hệ thống cung
cấp năng lượng đó
25
Trang 29phát triển sức mạnh đạt hiệu quả cao, cần lựa chọn
các bài tập tương đồng với hoạt động kỹ thuật trong thi đấu Nguyên tắc thích nghi là quan trọng trong tập luyện Cơ thể sẽ thích nghỉ với các áp lực, kích thích, vì vậy để trình độ thể lực phát triển, cần đưa
ra các kích thích lớn hơn các kích thích mà cơ thể đã quen Sau khi nỗ lực thực hiện lượng vận động vượt
mức,cơ thể sẽ xuất hiện hiện tượng hồi phục vượt
mức, và thích nghi với các kích thích (áp lực) ngày càng cao hơn, thành tích sẽ tăng lên
Mức độ cường độ trong chương trình tập sức mạnh
có tương quan trực tiếp với sự thích nghỉ của cơ Bảng
1.3 cho thấy các mức độ cường độ khác nhau thông qua các thông số tập luyện khác nhau sẽ có kết quả thích nghi khác biệt của hệ thống thần kinh cơ Nói
cách khác, với mục đích tập luyện khác nhau: phát
triển sức mạnh, sức mạnh tốc độ, sức mạnh bền, cân bằng cần sử dụng các thông số tập luyện khác nhau
Có thể biến đổi, điều chỉnh các thông số tập luyện theo nhóm hay riêng lẻ nhằm tăng hay giảm mức độ
cường độ
Giữa cường độ và khối lượng có tương quan nghịch,
26
Trang 30ae
khi cường độ hay trọng lượng tạ (% 1RM) trong
chương trình tập luyện càng cao (>90%) thì tổng khối
lượng của chương trình sẽ thấp, và ngược lại, khi cường độ hay trọng lượng ta (% 1RM) trong chương
trình tập luyện thấp (<65%) thì tổng khối lượng của
chương trình sẽ cao
Sử dụng tất cả các thông tin, kiến thức trên để xây
đựng chương trình huấn luyện theo đặc thù của môn
thể thao, theo từng mục đích huấn luyện khác nhau
Cần lưu ý vận dụng các nguyên tắc tập luyện như nguyên tắc đặc thù, thích nghi và lượng vận động
vượt mức để tối ưu hóa hiệu quả tập luyện Điều chỉnh
các thông số (cường độ, khối lượng, thời gian và tần số) để điều chỉnh lượng vận động hợp lý trong từng giai đoạn Cuối cùng, sử dụng nguyên tắc chu kỳ hóa
để tập trung vào từng mục tiêu huấn luyện trong từng
giai đoạn nhằm đạt hiệu quả thi đấu tối ưu
27
Trang 31
Chương 2
KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ
THÊ LỰC
Kiểm tra thể lực là việc thực hiện các test
nhằm đánh giá khả năng thực hiện các hoạt động thể chất nhất định của từng cá nhân Kết quả kiểm tra sẽ giúp người kiểm tra biết được điểm mạnh và điểm yếu
của VĐV Qua kiểm tra thể lực, cũng có thể phát hiện một số nguy cơ bệnh tật của VĐV Hệ thống test đặc thù trình bày trong phần này là công cụ hữu ích giúp VĐV cải thiện được kỹ năng, từ đó cải thiện thành tích trong các môn võ thuật
Kết quả kiểm tra sẽ cho HLV thông tin khởi
đầu của quá trình huấn luyện Hệ thống test được
phân chia thành nhiều loại: sức mạnh cơ (sức mạnh
chung), Công suất cơ (sức mạnh tốc độ), sức mạnh
bền, mềm dẻo, năng lực ưa khí, năng lực yếm khí, tốc
độ và khả năng linh hoạt m theo là các hướng dẫn,
tổ chức kiểm tra, cách thực hiện và cách ghi thành
tích
Tổ chức kiểm tra Điều đầu tiên cần lưu ý: kỹ thuật thực hiện test
đúng sẽ đảm bảo sự an toàn và kết quả chính xác Luôn có người trợ giúp (HLV, người kiểm tra) và ghi lại kết quả kiểm tra Cần thực hiện các test theo
28
Trang 32đúng trình tự hợp lý vì một lý do quan trọng là: sau
khi thực hiện một hay vài test, VĐV sẽ bị mệt mỏi và
thành tích các test sau đó sẽ bị ảnh hưởng Thí dụ,
các test cần sự phối hợp, linh hoạt thần kinh cao nên
kiểm tra trước
Sau từng test, cho VDV nghỉ ngơi từ 3 - 5 phút để
cơ thể hồi phục hoàn toàn Các test cần thực hiện
nhiều hơn 1 lần, cũng cần cho VĐV nghỉ hồi phục
giữa các lần kiểm tra Độ dài thời gian nghỉ giữa các
test tùy theo tính chất của test
Dụng cụ kiểm tra
Bảng 2.1 liệt kê các dụng cụ cần thiết cho từng test
Việc sử dụng các dụng cụ đúng tiêu chuẩn sẽ tăng
tính chính xác và độ tin cậy của kết quả kiểm tra
Bang 2.2 Cac dung cu kiém tra cho các test
Công suất Bật cao tại chỗ Đồng Ke perp giây
ăn Power push up Đồng hồ bấm giây;
Trang 33
‘ Chay con thoi aang ous a
đường chạy, cone
a he Chay 20 yards Đồng hồ bấm giây,
trạng ban đầu, các thông tin ban đầu này cho phép HLV phân tích và xác định các mục tiêu huấn luyện
cụ thể
Thí dụ, nếu VĐV A có kết quả thấp về sức mạnh
cơ thì chương trình huấn luyện VĐV A sẽ tập trung
vào mục đích phát triển sức mạnh cơ
Sau 1 thời gian nhất định hay 1 giai đoạn tập luyện, cần phải kiểm tra lại Độ dài thời gian - giai đoạn tập luyện tùy theo kế hoạch chung của HLV
Thông thường, kiểm tra lần kế tiếp thường được thực
30
Trang 34hiện sau 1 giai đoạn huấn luyện hay sau 1 giải thi đấu
(trước khi bước vào 1 giai đoạn hay chu kỳ huấn luyện
mới) Điều này cho phép HLV, VĐV thấy được hiệu
quả của chương trình huấn luyện khi so sánh kết quả
của 2 lần kiểm tra
Độ dài thời gian để kiểm tra lại có thể là sau từng
Ø hay 6 tháng tùy theo chu kỳ, kế hoạch tập luyện
(nếu kiểm tra quá gần, sau 1 hay 2 tháng, tác dụng
của tập luyện là chưa rõ rệt, khó đánh giá hiệu quả
của chương trình) Nếu thành tích kiểm tra lần sau
chưa thể hiện sự phát triển theo như mục tiêu đặt ra,
IILV cần phân tích và thay đổi các thông số và
phương pháp tập luyện Nếu sự phát triển thành tích
kiém tra lần sau là rõ rệt theo đúng mục tiêu huấn
luyện, chứng tỏ chương trình đạt hiệu quả cao, không
cần thiết phải thực hiện nhiều biến đổi cho các thông
8ố trong chương trình tập luyện tiếp theo
Tiến trình kiểm tra
Sau đây là hệ thống test để kiểm tra thể lực toàn
điện cho VĐV võ thuật theo các nội dung: sức mạnh
tơ, công suất, sức bền, mềm dẻo, năng lực ưa khí,
hững lực yếm khí, tốc độ và linh hoạt Trước khi kiểm
la, cần thực hiện nội dung khởi động day đủ, bao
lim hoạt động ưa khí (chạy hay đạp xe) ð phút, các
bai tap mềm dẻo (xoay khớp, căng cơ) và một số bài
lập yếm khí cường độ thấp
Hầu hết các test kiểm tra đều trích dẫn, với sự
đồng ý của tác giả, từ tài liệu Essentials of Strength
31
Trang 35
Training and Conditioning, cua Thomas R Baechle
and Roger W Earle, xuat bản năm 2000, Human Kinetic, Champaign II
XAC DINH 1 LAN LAP LAI TOIDA (IRM)
Một lần lập lại tối đa (IRM) là trọng lượng tạ tối da người tập có thể thực hiện được 1 lần động tác trong một bài tập nhất định
Xác định 1RM của VĐV là kiểm tra bắt buộc để
có thể ước lượng được giá trị IRM mà không cần phải thực hiện với trọng lượng tạ tối đa VĐV chỉ cân thực
hiện bài tập với trọng lượng tạ nhỏ hơn với 3 hoặc
5RM, nếu là người mới tập có thể thực hiện với trọng lượng tạ 10RM, sau đó tra bảng để xác định 1RM
Việc xác định 1RM cho từng bài tập là yêu câu cơ
bản cho tập sức mạnh ở tất cả các môn thể thao
Trong toàn bộ tài liệu hướng dẫn tập sức mạnh hiện
nay, giá trị trọng lượng tạ ở các bài tập, các tổ, các lần lặp lại đều thể hiện ở giá trị % của 1RM Tùy theo
mục tiêu tập luyện, VĐV sẽ được yêu cầu tập với các giá trị % IRM khác nhau ở từng bài tập, giai đoạn
32
Trang 36BẢNG ƯỚC LƯỢNG 1 LẦN LẬP LẠI TỐI ĐA
Các bước tiến hành để ước lượng IRM
- Nỗ lực thực hiện bài tập hết sức với trọng lượng
tạ mới Nếu thực hiện được 10 lần thì dừng
Tiếp tục nâng trọng lượng tạ, và thực hiện tổ 3
(sau khi nghỉ giữa), tiếp tục cho đến khi chỉ thực
hiện được tối đa là 10 lan/té, ghi lai số lần lập
lại (< hoặc =10 lần) và trọng lượng tạ
- Tìm số lần lập lại theo hàng ngang (Repetitions
- Số lần lập lại)
- Tìm giá trị trọng lượng tạ nâng được (Weight
lifted) theo cột dọc ứng với số lần lập lại (a)
Giá trị 1RM chính là ô cùng hàng với (a) ở cột
Trang 370.0
47 9.4 14.0 18.7 23.4 28.1 32.7 37.4 42.1 46.8
514 56.1 60.8 65.5 70.1 74.8 79.5
842 88.8 93.5 98.2 102.9 107.5 112.2 116.9 121.6 126.2 130.9 135.6 140.3 144.9 149.6 154.3 159.0 163.6 168.3 173.0
1777 182.3 187.0 191/7
HẦU
45
Ji 13.7 18.2 22.8
273 31.9 36.4 41.0
455 50.1 54.6 59.2 63.7 68.3
728
774 81.9 86.5 91.0 95.6 100.1 104.7 109.2 113.8 118.3 122.9 127.4 132.0 136.5 141.1 145.6 150.2 154.7 159.3 163.8 168.4 172.9 177.5 182.0 186.6
0.0
44
89 13.3 17.7 22.1 26.6 31.0 35.4 39.8
443 48.7 53.1
575
620 66.4 70.8 75.2 79.7
841 88.5
929 97.4 101.8 106.2 110.6 115.1 119.5 123.9 128.3
1328 137.2 141.6 146.0 150.5 154.9 159.3 163.7 168.2 172.6
0.0
43 8.6
129
Wz
215
258 30.1
3444 38.7 43.0
473 51.6 55.9 60.2
645 68.8 73.1
774 81.7 86.0 90.3 94.6 98.9 103.2 107.5 111.8 116.1 120.4 124.7 129.0 133.3 137.6 141.9 146.2 150.5 154.8 159.1 163.4 167.7
0.0
42
84 12.5
16.7
20.9
25.1 29.2 33.4 37.6
418
45.9
50.1 54.3 58.5
1211 125.3
129.4
133.6
137.8
142.0 146.1
150.3
154.5 158.7 162.8
177.0 172.0 167.0 181.4 176.3 171.2
0.0 00
41 3.9
D2 v07
122 118 16.2 15.7 20.2 19.6
243 23.6
284 275
324 314 36.5 35.3 40.5 39.3
446 43.2 48.6 47.1 527° S10 56.7 55.0 60.8 58.9
648 628 68.9 66.7
729 70.7
770 74.6
810 785 85.1 824
891 864
932 90.3
972 942
1013 98.1 105.3 102.1 109.4 106.0 113.4 109.9 117.5 113.8
1215 1178 125.6 121.7 129.6 125.6 133.7 129.5 137.7 133.5 141.8 137.4 145.8 141.3 149.9 145.2 153.9 149.2 158.0 153.1
0.0 3.8 7.6
114 15.2 19.0
228 26.6 30.4 34.2 38.0 41.8 45.6 49.4 53.2 57.0 60.8 64.6 68.4 72.2 76.0 79.8 83.6
874 91.2 95.0 98.8 102.6 106.4 110.2 114.0
1178 121.6
1254 129.2 133.0 136.8 140.6
1444 148.2
0.0 a7,
74 1.0
147 18.4
221
257
294 33.1 36.8 40.4
41
478
515 55.1 58.8 62.5 66.2 69.8 73.5 77.2 80.9 84.5 88.2 91.9 95.6 99.2 102.9 106.6 110.3 113.9 117.6 121.3 125.0 128.6 132.3 136.0 139.7 143.3 162.0 157.0 152.0 147.0 166.1 160.9 155.8 150.7
(continued)
19
Trang 3835
Trang 39Fitness Evaluation 21
36
420.0 392.7 382.2 371.7 361.2 350.7 340.2 329.7 319.2 308.7 425.0 397.4 386.8 376.1 365.5 354.9 344.3 333.6 323.0 3124 430.0 402.1 391.3 380.6 369.8 359.1 348.3 337.6 326.8 316.1 435.0 406.7 395.9 385.0 374.1 363.2 352.4 341.5 330.6 319.7 440.0 411.4 400.4 389.4 378.4 367.4 356.4 345.4 334.4 323.4 445.0 416.1 405.0 393.8 382.7 371.6 360.5 349.3 338.2 327.1 450.0 420.8 409.5 398.3 387.0 375.8 364.5 353.3 342.0 330.8 455.0 425.4 414.1 402.7 391.3 379.9 368.6 357.2 345.8 334.4
BAT CAO TAI CHO
Bật cao tại chỗ là bài tập theo phương pháp
nhượng bộ khắc phục — plyometrie - nhằm phát triển
sức mạnh tốc độ, có thể dùng để kiểm tra công suất
cơ phần thân dưới
Tiến trình thực hiện:
1 Đứng 9 chân rộng bằng vai, hai bàn tay nắm
nhau và đặt sau gáy, 2 khuỷu tay dang ngang
Khi HLV hô bắt đầu và bấm đồng hồ, người
thực hiện hạ thấp người theo tư thế gánh tạ và
nhanh chóng bật lên càng cao càng tốt
Tiếp tục thực hiện trong 10 giây, thành tích là
số lần bật trong 10 giây
Test này sẽ không chính xác khi VĐV không
thực hiện bật hết sức, do đó, nếu đo được độ cao
nâng trọng tâm cơ thể (em) ở tất cả các lần bật (10 lần), lấy giá trị trung bình làm kết quả thì kết quả sẽ chính xác hơn Có thể biến đổi thành
test bật cao bền 10 lần.
Trang 40CHONG DAY (POWER PUSH UP)
Vii lest power push up cần có dụng cụ là bóng đặc (iedicine ball) hay vật dụng tương tự để thực hiện
Vien trinh thực hiện:
| Chuẩn bị ở tư thế chống đẩy (hít đất) nhưng 2
lay đặt trên bóng đặc, 2 cánh tay duỗi thẳng
Wlhí HLUV hô “bắt đầu” và bấm đồng hồ, người
Lhực hiện rời 2 tay khỏi
liúng và đặt xuống sàn, khoảng cách 2 bàn tay tông bằng hay hơn vai, gập khuỷu
(uy hạ thấp người đến khi ngực chạm bóng
Í, Nhanh chóng duỗi thẳng tay đẩy người lên, 2
tay đặt lại lên bóng đặc
4, Thuc hiện trong 30 giây, thành tích là số lần
thực hiện được
CHAY 2 DAM (3.2 KM)
Thuc hién trén san điền kinh hay đường chạy được
tinh méc 2 dặm Chạy trên sân điền kinh sẽ cho kết (Ull( chính xác hơn do mặt sân đạt chuẩn