1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chấn thương tụy trần công hoan

29 515 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ph ơng tiện chẩn đoán hình ảnh nh chụp bụng không chuẩn bị, siêu âm ít hiệu quả để phát hiện tổn th ơng trong cấp cứu do tình trạng sốc, bụng ch ơng hơi.. CLVT có nhiều lợi ích để

Trang 1

ChÊn th ¬ng tôy

TrÇn C«ng Hoan

BV H÷u nghÞ ViÖt §øc Hµ néi

Trang 2

Đại c ơng

Chấn th ơng tụy là bệnh lý hiếm gặp trong cấp cứu bụng.

Nằm sâu sau phúc mạc trong khối tá tụy

Chẩn đoán muộn do triệu chứng rất kín đáo.

Đ ợc chẩn đoán do những tổn th ơng phối hợp.

Các ph ơng tiện chẩn đoán hình ảnh nh chụp bụng không

chuẩn bị, siêu âm ít hiệu quả để phát hiện tổn th ơng trong cấp cứu do tình trạng sốc, bụng ch ơng hơi

CLVT có nhiều lợi ích để phát hiện những dấu hiệu trực

tiếp và những tổn th ơng phối hợp để có ph ơng h ớng điều trị kịp thời và thích hợp

Trang 3

Đại c ơng

 Nhân 5 tr ờng hợp đ ợc chẩn đoán chấn th ơng tụy bằng

CLVT chúng tôi muốn nêu vài điểm sơ l ợc về các dấu hiệu nhận biết tổn th ơng trên film chụp CLVT và thấy đ ợc vai trò của CLVT để xác định chính xác tổn th ơng tụy trong chấn th ơng bụng kín

Trang 4

Bệnh án minh họa

Bệnh án 1: Nguyễn Văn T, 34t , bị đánh vào bụng, sau đó đau bụng

và nôn, vào BV Đoan hùng, điều trị rồi chuyển đến BV Việt Đức.

• Khám LS: Tỉnh táo, mạch 90l/phút, HA 130/70mmHg, bụng ch ớng nhẹ, mềm, không có phản ứng thành bụng, đau hạ s ờn phải trái.

• Xét nghiệm: Amylase máu 1004U/l, Amylase niệu 12460U/l.

• Siêu âm: Có dịch ở khoang gan thận, mặt trên lách, mặt tr ớc thân

đuôi tụy Thân đuôi tụy to (38mm), không phát hiện thấy tổn th

ơng, ống tụy không dãn Nằm ở vị trí đầu tụy là khối dịch 5,2cm gianh giới rõ, không thể xác định đ ợc đầu tụy.

Trang 5

ổ địch vùng đầu tụy và

mặt tr ớc tụy

Đ ờng vỡ thân tụy

Trang 6

• Amylase m¸u 1491U/l, Amylase niÖu 15490U/l.

Trang 7

Siêu âm: Tụy to đặc biệt vùng đầu tụy, có khối giảm âm

38x25mm, có ít dịch quanh đuôi tụy Không có dịch ở khoang gan thận, khoang lách thận, Douglas Không phát hiện đ ợc tổn

th ơng nhu mô tụy

Trang 8

ổ dịch vùng đầu tụy.

Đ ờng vỡ đứt đôi tụy ở phía tr ớc

ĐM-TMMTTT, dịch mặt tr ớc

đầu tụy +C

-C

Trang 9

BÖnh ¸n minh häa

• BÖnh ¸n 3: TrÞnh Thïy Ph 5t , ®i nhµ trÎ bÞ ®u quay va vµo bông, sau tai n¹n ®au bông n«n möa, ®iÒu trÞ t¹i BVHµ nam 1tuÇn, chuyÓn BV ViÖt §øc víi chÈn ®o¸n liÖt ruét sau chÊn th

¬ng

• Kh¸m: TØnh t¸o, ®au quanh rèn, bông mÒm, kh«ng ph¶n øng., m¹ch 100l/phót, HA 100/70mmHg.

• Amylase m¸u 4362U/l, Amylase niÖu 4300U/l.

• Siªu ©m: Kh«ng thÊy tæn th ¬ng gan l¸ch thËn, khoang gan thËn kh«ng cã dÞch, khoang l¸ch thËn Douglas cã dÞch máng, cã æ dÞch mÆt tr ícvïng ®u«i tôy, kh«ng ph¸t hiÖn thÊy tæn th ¬ng nhu m« tôy, èng tôy kh«ng d·n

Trang 10

Cã æ dÞch mÆt tr íc th©n ®u«i tôy.

§ êng vì vïng th©n tôy

Trang 11

H¬i quanh thËn ph¶i

Trang 12

§ç ThÞ Dung 42t

Trang 14

§ç ThÞ Phóc 40t

Trang 15

§ç ThÞ Phóc 40t

Trang 16

TRiệu chứng

• Bệnh nhân đến viện muộn( 5-9 ngày),

• Triệu chứng lâm sàng rất nghoèo nàn, tình trạng huyết động ổn

Trang 17

Các ph ơng tiện cĐHA

Chụp bụng không chuẩn bị : Có thể phát hiện thấy tràn

khí trong phúc mạc và sau phúc mạc

Siêu âm: Chẩn đoán rất khó khăn do tình trạng sốc, bụng ch

ớng hơi, không thay đổi t thế BN không phối hợp với thày

thuốc Th ờng chỉ thấy một số dấu hiệu bất th ờng ở khoang sau phúc mạc và dấu hiệu có dịch trong ổ bụng

Chụp l u thông ruột : Phát hiện tổn th ơng nứt tá tràng.

Trang 18

Các ph ơng tiện cĐHA

Cắt lớp vi tính

• Đối với những bệnh nhân có tình trạng huyết động ổn định

cần phải dùng thuốc cản quang đ ờng uống, có thể qua ống sonde dạ dày để bơm thuốc vào trong dạ dày, khung tá

tràng và hỗng tràng đoạn gần Sử dụng 500 - 800ml thuốc cản quang tan trong n ớc 3%(Telebrix, Gastrografin ) Bình

th ờng ruột sẽ cản quang tốt sau 30 phút

Trang 19

Các ph ơng tiện cĐHA

Cắt lớp vi tính

Chiến l ợc thăm khám: Cắt lớp kiểu xoắn ốc tr ớc và sau khi tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch, các lớp cắt mỏng 3-5mm tập trung vùng tụy Các lớp cắt có tiêm thuốc chụp ở thì tĩnh

mạch cửa, tiêm tĩnh mạch 80-100ml thuốc cản quang n ớc

(370mgI/ml) với tốc độ 3ml/s sử dụng bơm tiêm máy, thời

điểm chụp là 40 - 60 giây sau khi bắt đầu tiêm.

Trang 20

Các ph ơng tiện cĐHA

Chụp tụy nội soi ng ợc dòng:

- Có giá trị đánh giá tổn th ơng ống tụy trong giai đoạn cấp tính mà cắt lớp vi tính không thể phát hiện đ ợc

- Trong giai đoạn muộn, bệnh nhân có nang giả tụy, ap xe, dò tụy sau chấn th ơng cũng có thể phát hiện thấy tổn th ơng

ống tụy

Trang 21

Mét vµi c¬ chÕ chÊn th ¬ng mµ t×nh tr¹ng sèc nÆng gi¶i thÝch

nh÷ng tæn th ¬ng phèi hîp cña æ bông vµ ngoµi æ bông.

Trang 22

phân loại tổn th ơng tụy

Có nhiều cách phân loại: Theo Kinnaire có 4 loại tổn th ơng:

Loại I: Đụng dập đơn thuần hoặc chảy máu lan tràn với một dạng của viêm tụy cấp.

Loại II: Rách, đặc tr ng bởi tổn th ơng nhu mô không đều bao quanh một vùng dập, không có tổn th ơng mạch máu và ống Wirsung.

Loại III: Cắt ống tuyến, th ờng là theo ph ơng thẳng đứng hay gặp ở eo tụy mà cột sống nh là cái thớt để chém, rất hiếm gặp tổn th ơng ở đuôi tụy có thể tổn th ơng cả rốn lách

Loại IV: Nghiền nát với máu tụ lớn sau phúc mạc phối hợp với tổn th ơng các tạng khác.

Trang 23

phân loại tổn th ơng tụy

Theo Lucas: Phân chia 4 độ:

• Loại I: Đụng dập nông đơn thuần, không có tổn th ơng ống tụy.

• Loại II: Rách sâu thủng hoặc cắt ngang phần thân đuôi tụy, ống tụy có thể bị tổn th ơng.

• Loại III: Tổn th ơng trầm trọng, thủng đứt ngang vùng đầu tụy,

Trang 24

Tổn th ơng trên CLVT

Đ ờng vỡ tr ớc cột sống hoặc ngay bên trái mạch mạc treo, vì lý

do có nhiều mạch máu vùng này nên gây ra máu tụ Đ ờng vỡ không hoàn toàn biểu hiện bởi đ ờng vỡ bên bờ của tuyến có thể

ở bờ tr ớc hay sau Mỗi bên của đ ờng vỡ nhu mô tách ra nh

quyển vở mở Đ ờng vỡ hoàn toàn biểu hiện bởi đ ờng vỡ hai bờ, ngắt quãng có máu tụ khi tổn th ơng mới

Máu tụ trong nhu mô gây ra hình tụy to khu trú hình giả nang.

 Viêm tụy cấp hay gặp.

ổ dịch tụy biểu hiện giai đoạn tiến triển cuối cùng, giả nang th

ờng sau VTC hoặc ổ dịch do đứt ống Wirsung

Trang 25

Vai trò của CLVT trong CT tụy

Xác định có tổn th ơng nhu mô tụy.

Có định h ớng phẫu thuật nh :

• Có máu tụ đơn thuần: Hút dạ dày, nuôi d ỡng ngoài đ ờng tiêu hóa với sự theo dõi của SA

• Tổn th ơng loại II,III: Tổn th ơng từ trái tới eo: Cắt lách, cắt

đuôi tụy Tổn th ơng đầu tụy tá tràng có thể cắt khối tá tụy

• Lấy tổ chức hoại tử trong viêm tụy

Trang 26

Có biểu hiện viêm tụy: Amylase máu và niệu tăng cao.

Có những ổ địch bất th ờng phát hiện trên SA nh ng không

thể đánh giá đ ợc tình trạng nhu mô tụy

Trang 27

Nghi ngê chÊn th ¬ng tôy cÊp

Trang 28

Kết luận

Trong chấn th ơng tụy Xquang, SA chỉ có khả năng h ớng

tới chẩn đoán

CLVT cho phép xác định đ ợc tổn th ơng nhu mô tụy và mức

độ tổn th ơng nhất là trong hoàn cảnh cấp cứu

Vì vậy khi có dấu hiệu nghi ngờ chấn th ơng tụy trên SA

LS, XN cần thiết phải chụp CLVT để xác định tổn th ơng và

có h ớng sử lý lý kịp thời

Trang 29

Tr©n thµnh c¶m ¬n sù chó ý theo

dâi

Ngày đăng: 22/08/2014, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w