1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài niên luận 2 quản lý phòng học

37 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý các phòng học
Người hướng dẫn Thầy ………………..
Trường học Trường Đại Học Bạc Liêu
Chuyên ngành Khoa CNTT
Thể loại Niên luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài niên luận 2 quản lý phòng học của Trường đại học, gồm phân tích thiết kế hệ thông sơ đồ thực thể, mô phỏng demo...................Đề tài niên luận 2 quản lý phòng học của Trường đại học, gồm phân tích thiết kế hệ thông sơ đồ thực thể, mô phỏng demo

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NIÊN LUẬN

TÊN ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ CÁC PHÒNG HỌC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC

BẠC LIÊU

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: THẦY ………

CÁC SINH VIÊN THỰC HIỆN:

I HÌNH THỨC: (tối đa 0,5 điểm)

Bìa: (tối đa 0,25 điểm)

- Các tiêu đề: Trường, Khoa CNTT.

- Loại niên luận: 2.

- Tên đề tài.

- Giáo viên hướng dẫn: chức danh, họ tên.

- Thông tin về sinh viên thực hiện:Nhóm:họ tên, mã sinh viên, lớp.

- Năm thực hiện.

Bố cục: (tối đa 0,25 điểm)

- Nhận xét của giáo viên hướng dẫn và giáo viên chấm.

- Mục lục: Cấu trúc chương, mục, tiểu mục.

- Phụ lục: (nếu có).

- Tài liệu tham khảo.

II.NỘI DUNG: (tối đa 3,5 diểm)

Giới thiệu: (tối đa 1,0 điểm)

- Mô tả bài toán(0,5 điểm)

- Mục tiêu cần đạt, hướng giải quyết(0,5 điểm)

Ứng dụng: (tối đa 2 diểm)

- Phân tích yêu cầu, các mô hình(MCD, MLD) và các ràng buộc toàn vẹn(0.5 điểm).

Trang 2

- Sơ đồ chức năng, diễn giải ý nghĩa các màn hình cập nhật(FORM)

và các báo biểu(REPORT) (1 điểm).

- Giới thiệu chương trình( 0,5 điểm).

Kết luận: (tối đa 0,5 điểm)

- Nhận xét kết quả đạt được.

- Hạn chế.

- Hướng phát triển.

III CHƯƠNG TRÌNH DEMO: (tối đa 3,5 diểm)

Giao diện thân thiện với người dùng(0,5 điểm).

Hướng dẫn sử dụng(0,5 điểm)

Kết quả thực hiện đúng với phần ứng dụng.

Cài đặt CSDL cùng với các ràng buộc toàn vẹn(1 điểm).

Form cập nhật đúng(1 điểm).

Reports hợp lý( 1 điểm).

Tính sang tạo trong cài đặt(1 điểm).

IV THƯỞNG: (tối đa 1,0 điểm)

TỔNG CỘNG

Bạc Liêu, Ngày… Tháng… Năm 2011

GV CHẤM

Trang 3

Nhận xét Giáo Viên Hướng Dẫn



Bạc liêu, ngày tháng năm 2012

Trang 4

Nhận xét Giáo Viên Chấm



Bạc liêu, ngày tháng năm 2012

Trang 5

Trong thời gian thực hiện Niên Luận 2 em đã vận dụng những kiến thức

mà thầy cô truyền đạt trong những năm qua để giải quyết những yêu cầu của đềtài, đồng thời cũng học được những kiến thức mới Để đạt được như vậy, ngoài

sự cố gắn của nhóm cũng là nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy cô Khoa CôngNghệ Thông Tin

Nhóm em chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy Trần PhướcNghĩa đã trực tiếp hướng dẩn em làm đề tài này Thầy giúp chúng em có thêmnhững kinh nghiệm quý báo trong thiết kế và quản lý phần mềm

Nhóm em xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

MỤC LỤC



ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NIÊN LUẬN 2 Trang 1Nhận xét giáo viên hướng dẫn Trang 3Nhận xét giáo viên chấm Trang 4Lời cám ơn Trang 5Mục lục Trang 6Chương I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Trang 7 I.GIỚI THIỆU Trang 7

II MÔ TẢ ĐỀ TÀI Trang 7 III.MỤC TIÊU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT Trang 8Chương II: GIỚI THIỆU Trang 9

I PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG Trang 9

II THỰC THỂ VÀ MỐI KẾT HỢP Trang 11 1.Thực thể và các thuộc tính Trang 11

2 Các mối kết hợp và bản số Trang 14

III.MÔ HÌNH MCD Trang 18 V.MÔ HÌNH MLD và THAM CHIẾU RÀNG BUỘC Trang 19

VI MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ CHI TIẾT BẢNG Trang 20

A MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU Trang 20

B MÔ TẢ CHI TIẾT BẢNG Trang 20 VII SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG Trang 24 VIII.SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU Trang 25Chương III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG Trang 27

Trang 7

Chương I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI.

I.GIỚI THIỆU

Trường Đại học Bạc Liêu thành lập năm 2006, trụ sở của Trường nằm tạiThành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Nhiệm vụ chính của Trường là góp phầnđào tạo nguồn nhân lực có trình độ và tay nghề cho tỉnh Bạc Liêu cũng như cho

Miền Tây Nam Bộ Để phục vụ tốt công tác đào tạo cần đảm bảo tốt nhiều điềukiện

Một trong những điều kiện tiên quyết là cớ sở vật chất phục vục việc học vàgiảng dạy Mỗi năm tuyển sinh các chuyên ngành mới, liên kết với các trườngkhác do đó số lượng sinh viên luôn tăng với số lượng lớn Trong khi đó sốphòng học của trường, trang thiết bị giảng dạy có đầu tư nhưng chưa đủ Từ đó

về lâu dài việc sắp phòng học, trang thiết bị giảng dạy tương ứng với thời khóabiểu cho các lớp học có thể sẽ có khó khăn như: dẫn đến tình trạng thiếu phònghọc, sắp phòng trùng cho các lớp, phòng học không tương ứng với số sinh viênlớp đó, … hay thiếu, hỏng hóc thiết bị giảng dạy (micro, máy chiếu, ampli…)

và dễ xuống cấp phòng học do sử dụng nhiều

Để giải quyết vấn đề cần làm tốt công tác quản lý phòng học của trường, tạomôi trường và điều kiện thuận lợi, lâu dài cho việc học và dạy cũng như nghiêncứu góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

Xuất phát từ thực tế trên “ Quản Lý Phòng Học Trường Đại Học Bạc Liêu”là chương trình ứng dụng CNTT vào công tác quản lý nhằm giúp quản lý

tốt có hiệu quả hơn, giải quyết được những khó khăn phát sinh mà không mấtnhiều thời gian công sức như quản lý truyền thống, việc lưu trữ tìm kiếm dữliệu tốt và ít sai sót, phục vụ tốt việc sắp phòng tương ứng lịch học các lớp vàviệc sửa chữa, bảo trì hoặc thay mới cơ sở vật chất cần thiết

II MÔ TẢ ĐỀ TÀI

1.Nội Dung.

Cần quản lý các công việc sau:

- Lập danh sách các dãy nhà học, có mô tả vị trí khu nhà, số tầng, tổng

số phòng, số điện thoại liên lạc

- Lập danh sách các thiết bị phục vụ giảng dạy: máy chiếu, micro, ampli,

… ở mỗi dãy nhà học

- Lập danh sách các phòng học trong mỗi dãy nhà, với các chi tiết chomỗi phòng: mã số, vị trí, diện tích, tiện ích (số chỗ ngồi, số quạt, sốbóng đèn, tủ, bàn, bục, …)

- Lập danh sách nhân viên của mỗi dãy nhà học, cho biết vai trò (quản

lý, tạp vụ)

- Tìm kiếm thông tin về dãy nhà học

- Tìm kiếm thông tin về phòng học

- Tìm kiếm thông tin về nhân viên

- Ghi nhận đăng ký phòng học từ đầu học kỳ cho mỗi môn học từ thời khóabiểu các lớp

Trang 8

- Ghi nhận đăng ký phòng học đột xuất cho một môn học từ giáo viên phụtrách hoặc từ Ban cán sự lớp.

- Ghi nhận mượn/ trả các thiết bị phục vụ giảng dạy từ giáo viên họăc sinhviên

- Nhập các thiết bị, vật tư phục vụ giảng dạy: phấn, quạt, bóng đèn, dây điện,

- Chi trả các khoản điện, nước, điện thoại

- Ghi nhận các hỏng hóc trong phòng học hoặc trên thiết bị, cần sửa

chữa, bảo trì hoặc thay mới

- Ghi nhận các sửa chữa, bảo trì hoặc thay mới

2 Yêu cầu đề tài

- Tìm hiểu CSDL, thiết lập các ràng buộc toàn vẹn cho CSDL

- Thiết kế giao diện và các chức năng cần thiết của Menu

- Thiết kế các Forms và Reports cần thiết cho hệ thống

- Cài đặt chương trình ứng dụng, nhập liệu, chạy thử và kiểm tra lỗi

- Viết một bài báo cáo về công việc đã thực hiện theo mẫu qui định

3 Môi trường cài đặc.

- Hệ QT cơ sở dữ liệu: ACCESS

- Ngôn ngữ lập trình: VISUAL STUDIO C# 2008

III.MỤC TIÊU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT.

để có hướng giải quyết vấn đề tốt

Phân tích cơ sở lý thuyết tốt, xây dựng được các mô hình MCD, MLD

Trang 9

Xây dựng sơ đồ chức năng, lưu đồ giải thuật giải quyết vấn đề nhằm tạo được

cơ sở lý thuyết chặt chẽ và đúng để cài đặt chương trình có hiệu quả

Sau khi khảo sát thực tế và phân tích thiết kế hệ thống ta tổng hợp như sau:

Hiện tại, trường đại học Bạc Liêu có 2 cơ sở đào tạo sinh viên là cơ sở và

cơ sở B

Ở mổi cơ sở có nhiều dãy nhà học, nhiều tầng và có nhiều nhân viên quản

lý Mỗi dãy nhà học được sát định bằng: Mã dãy, vị trí dãy nhà học, số tầng, sốphòng Đồng thời ở mỗi dãy nhà học cũng có các thiết bị phục vụ cho viêcgiảng dạy như: máy chiếu, micro, ampli

Phòng học thì gồm có: phòng học dành cho học lý thiết, phòng máy thựctập và phòng nghiên cứu dành cho các bộ môn như: lý, hóa, sinh vì thế nêncần có loại phòng để biết phòng đó thuộc loại nào nhằm phục vụ tốt cho việcsắp phòng và số lượng tương ứng

Quản lý phòng học cần biết chi tiết phòng: mã phòng, vị trí của phòngthuộc dãy nào, tầng nào và có diện tích bao nhiêu, số tiện ích tương ứng trongphòng đó

Tiện ích trong phòng cần biết: tên tiện ích, số tiện ích (số chổ ngồi, sốquạt ) để có thể cho mượn phòng phù hợp với số lượng học viên cuả lớp học Theo phân công mỗi dãy nhà học đều có nhân viên phụ trách có vai trò làquản lý hoặc tạp vụ

Có hai vấn đề chính là:

- Việc đăng ký phòng: Vào đầu học kì của năm học thì trường đã cómột danh sách đăng kí phòng tương ứng với các lớp ví dụ như: lớp2TH2 thì học phòng 8 cơ sở A Trong khi đó vẫn ghi nhận đăng kímượn phòng đột xuất cho một môn học từ giảng viên hay ban cán

sự (lớp trưởng) Do đó ta phải xem phòng nào đang trống và cáctiện ích của phòng phù hợp với lớp học để cho mượn phòng

- Việc mượn, trả thiết bị phục vụ giảng dạy: hiện nay trường ta đốivới trang thiết bị giảng dạy chỉ do giáo viên đăng kí

Từ đó ta cần quản lý tình trạng của phòng học cũng như trang thiết bị, vớithời khóa biểu dày của cá lớp thì tình trạng sử dụng phòng học với tầng suấtcao như vậy dể dẫn đến tình trạng xuống cấp nhanh chóng, hỏng hóc, hư hỏng

Trang 10

các thiết bị Vì vậy cần phải sửa chửa, bảo trì và nâng cấp hợp lý để có thể sửdụng lâu, dài và tiết kiệm hoặc có thể thay mới thiết bị và tiện ích khi cần thiết Nhân viên phải trả các khoảng tiền điện nước và điện thoại.

Tìm kiếm: phòng trống và tiện ích, thông tin dãy nhà học và phòng học,thiết bị đang được sử dụng và người mượn

Thống kê: phòng trống tại một thời điểm, và phòng, thiết bị đang được sửdụng

+ MALPH (mã loại phòng): thuộc tính khóa

+ TENLPH (tên loại phòng)

+ SLUONG (số lượng)

1 Thực thể TIENICH:

- Các tiện ích trong phòng như: chổ ngồi, tủ, bóng đèn

- Các thực thể:

+ MATI (mã tiện ích): thuộc tính khóa

+ TENTI (tên tiện ích)

COSO

TENCS GHICHU

DAYPHONG TENDAY VITRI SLPHONG SLTANG

TIENICH

MATI TENTI

LOAIPHONG

MALPH TENLPH SLUONG

Trang 11

+ STTDK (số thứ tự đăng kí): thuộc tính khóa.

+ NGAYDK (ngày đăng kí)

+ THOIGIAN (thời gian)

TGHOC HOCKI NIENKHOA

DKDOTXUAT

STTDK NGAYDK THOIGIAN

LOP

TENLOP SISO

PHONG

TENPHONG VITRIPH DIENTICH TANG

Trang 12

+ MANDK (mã người đăng kí): thuộc tính khóa.

+ TENNDK (tên người đăng kí)

+ CHUCVU (chức vụ)

+ DIENTHOAI (điện thoại)

1.10 Thực thể NHANVIEN:

- Mối dãy nhà học của các cơ sở đều có nhân viên quản lý hoặc tạp vụ

thể hiện ở vai trò của nhân viên

- Các thực thể:

+ MANV (mã nhân viên): thuộc tính khóa

+ TENNV (tên nhân viên)

+ NGAYSINH (ngày sinh)

+ MAHD (mã hóa đơn): thuộc tính khóa

+ NDUNG (nội dung)

NHANVIEN

MANV TENNV NGAYSINH DIACHI PHAI DTHOAI VAITRO

NOIDUNGDK

ND_DK GIAITHICH

HOADON

MAHD NDUNG SOTIEN NGAYTRA

Trang 13

1.13 Thực thể THIETBI:

- Ở mỗi dãy nhà học có các trang thiết bị giảng dạy như ampli, micro, máy chiếu….phục vụ giảng dạy và học tập

- Các thực thể:

+ MATB (mã thiết bị): thuộc tính khóa

+ TENTB (tên thiết bị)

+ MOTA (mô tả)

2 Các mối kết hợp và bản số

2.1 DAYPHONG với COSO

• Một dãy phòng chỉ thuộc một cơ sở, một cơ sở thì có nhiều dãy phòng

THIETBI

MATB TENTB MOTA

(1,n)

TENCS GHICHU

TENDAY VITRI SLPHONG SLTANG

Trang 14

2.6 THIETBI , NGUOIDK và NOIDUNGDK

Ở trường đại học bạc liêu chỉ cho giáo viên mượn thiết bị giảng dạy, mỗi thiết

bị được nhiều người đăng kí thông qua ngày đăng kí , thời gian đăng kí với nội dung mượn hoặc trả thiết bị

- Mỗi người có thể đăng kí nhiều thiết bị (trả hoặc mượn)

- Mỗi thiết bị có thể mượn/trả bởi nhiều người

COTIENIC H

SL

TINHTRANG DIENGIAI

COTHIETBI

SOLUONGTB TINHTRANGT B

NOIDUNGDK

ND_DK GIAITHICH

NGDKTB TGIANDK

Trang 15

Đăng kí

Đăng kí Từ

Đăng kí

Đăng kí Từ

Trang 16

Mỗi phiếu đăng kí phòng đột xuất thuộc chỉ một lớp, nhưng một lớp có nhiều phiếu đăng kí phòng đột xuất.

Đăng kí Từ

Quản lý

(1,n)(1,1)

Trang 17

(1,n)(1,n)

(1,1)(1,n)

DKDOTXUAT

STTDK NGAYDK THOIGIAN

LOP TENLOP SISO NGUOIDK

MANDK TENNDK CHUCVU DIENTHOAI

PHONG

TENPHONG VITRIPH DIENTICH TANG

THIETBI MATB TENTB MOTA

TIENICH

MATI TENTI

Thuộ c

Thuộ c

COTIENIC H

SL

TINHTRANG DIENGIAI

Đăng kí

Đăng kí Từ

DGIAI

Đăng kí

Đăng kí Từ Đăng

kí Từ

COTHIETB I

NGDKTB TGIANDK

DKDAUNAM STT

NG_DK

TGHOC HOCKI NIENKHOA

Trang 18

V.MÔ HÌNH MLD và THAM CHIẾU RÀNG BUỘC

o LOP ( TENLOP, SISO ).

o COSO ( TENCS, GHICHU ).

o LOAIPHONG ( MALPH, TENLPH, SLUONG ).

o TIENICH ( MATI, TENTI ).

o NHANVIEN( MANV, TENNV, NGSINH, DCHI, DTHOAI, PHAI,

VAITRO )

o THIETBI (MATB, TENTB, MOTA ).

o PHONG ( TENPHONG, VITRIPH, DIENTICH, TANG, TENDAY,

MALPH ).

o DAYPHONG ( TENDAY, VITRI, SLPHONG, SLTANG, TENCS,

MANV

o HOADON ( MAHD, NDUNG, SOTIEN, NGAYTRA, MANV ).

o COTHIETBI(TENDAY, MATB, SLUONGTB, TINHTRANGTB,

DGIAI )

o COTIENICH (TENPHONG, MATI, SL, TINHTRANG, DIENGIAI ).

o DKDAUNAM ( STT, NG_DK, TGHOC, HOCKI, NIENKHOA,

TENLOP, TENPHONG ).

o NGUOIDK ( MANDK, TENNDK, CHUCVU, DIENTHOAI ).

o NOIDUNGDK ( ND_DK, GIAITHICH ).

o DANGKITB ( MATB, MANDK, ND_DK, NGDKTB, TGIANDK ).

o DKDOTXUAT ( STTDK, TENPHONG, MANDK, TENLOP,

NGAYDK, THOIGIAN )

RÀNG BUỘC THAM CHIẾU:

PHONG(TENDAY)  DAYPHONG(TENDAY).PHONG(MALPH)  LOAIPHONG(MALPH).DAYPHONG(TENCS)  COSO(TENCS)

DAYPHONG(MANV)  NHANVIEN(MANV)

HOADON(MANV)  NHANVIEN(MANV)

COTHIETBI(MATB)  DAYPHONG(TENDAY)COTHIETBI(MATB)  THIETBI(MATB)

COTIENICH(TENPHONG)  PHONG(TENPHONG)COTIENICH(MATI)  TIENICH(MATI)DKDAUNAM(TENLOP)  LOP(TENLOP)DKDAUNAM(TENPHONG)  PHONG(TENPHONG)DANGKITB(MATB)  THIETBI(MATB)DANGKITB(MANDK)  NGUOIDK(MANDK)DANGKITB(ND_DK)  NOIDUNGDK(ND_DK)DKDOTXUAT(TENPHONG) PHONG(TENPHONG)DKDOTXUAT(MANDK)  NGUOIDK(MANDK)DKDOTXUAT(TENLOP)  LOP(TENLOP)

Trang 20

VI MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ CHI TIẾT BẢNG

A MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

B MÔ TẢ CHI TIẾT BẢNG

Trang 25

VII SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG.

Quản lý phòng học ĐHBL

Quản lý dãy phòng

Quản lý phòng

Cập nhật phòngTìm kiếm phòngQuản lý thiết bị

Cập nhật thiết bịTìm kiếm thiết bịThông tin dãy nhà

Quản lý nhân viên

Tìm kiếm thông tin nhân viênĐăng kí mượn phòng

Cập nhật mượn phòngThống kê mượn phòngQuản lý đăng kí thiết bị

Cập nhật mượn trả thiết bịThống kê mượn trả thiết bị

Trang 26

VIII.SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU

Người đăng kí

Trang 27

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

form con của chương trình.Cụ thể có một số form con như sau:

1.Form đăng nhập

Form này dùng để cho người dùng đăng nhập vào hệ thống với tên đăng nhập và mật khẩuđã tạo Trong form sử dụng 2 textbox và 2 button,2 textbox cho phép người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu, 2 button dùng cho nút

“đăng nhập” và “thoát”.Sau khi điền đầy đủ thông tin thì bấm nút “đăng nhập”

để đăng nhập vào hệ thống hoặc bấm “enter” trên bàn phím cũng được,nhấn nút “thoát”nếu không muốn vào giao diện Chính

Hình1

2 Form Giao Diện Chính

GIAODIEN là giao diện người dùng cho người dùng sử dụng chương trình:

Hình 1

Trang 28

Trên thanh Menu ta có:

- Thông Tin : + Giới thiệu về chương trình

+ Thông tin về chương trình

- Thoát khỏi Hệ Thống

Thao tác trên các button:

- Thông Tin Cập nhật Nhân Viên

- Thông Tin Cập nhật Lớp Học

- Thông Tin Cập nhật Người Đăng Kí

- Thông Tin Cập nhật Dãy Phòng

- Thông Tin Cập nhật Thiết Bị

- Thông Tin Cập nhật Tiện Ích Phòng

- Thông Tin Cập nhật Thanh Toán hóa đơn

3 Quản Lý Dãy Phòng và Thiết Bị

a) Form Dãy Phòng ta có thể Thêm, xóa, cập nhật, đồng thời tìm kiếm

thông tin về dãy phòng thuộc các cơ sở

Hình 3

b) Thiết bị của dãy phòng

Form thiết bị của dãy phòng ta có thể Thêm, xóa, cập nhật, đồng thời tìm kiếm thông tin về thiết bị của dãy phòng thuộc các cơ sở

Ngày đăng: 18/08/2014, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5 b) Form tiện ích của phòng ta có thể Thêm, xóa, cập nhật, đồng thời tìm kiếm thông tin về tiện ích cảu một phòng nào đó. - Đề tài niên luận 2 quản lý phòng học
Hình 5 b) Form tiện ích của phòng ta có thể Thêm, xóa, cập nhật, đồng thời tìm kiếm thông tin về tiện ích cảu một phòng nào đó (Trang 29)
Hình 12 10.Form Thông Tin về Nhân Viên - Đề tài niên luận 2 quản lý phòng học
Hình 12 10.Form Thông Tin về Nhân Viên (Trang 33)
Hình 17 15.Thanh Toán hóa đơn (tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại….) - Đề tài niên luận 2 quản lý phòng học
Hình 17 15.Thanh Toán hóa đơn (tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại….) (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w