BAO BÌ TỪ NGUYÊN LIỆU PPLịch sử phát triển của ngành bao bì nói lên sự phát triển của ngành công nghệ thực phẩm và ngành công nghệ vật liệu bao bì. Đồng thời phản ánh sự phát triển.Bao bì thực phẩm giữ một chức năng rất quan trọng là chứa đựng và bảo quản thực phẩm bên trong.
Trang 1BAO BÌ TỪ NGUYÊN LIỆU PP
1 Lịch sử phát triển của ngành bao bì
Lịch sử phát triển của ngành bao bì nói lên sự phát triển của ngành công nghệ thực phẩm
và ngành công nghệ vật liệu bao bì Đồng thời phản ánh sự phát triển.
Bao bì thực phẩm giữ một chức năng rất quan trọng là chứa đựng và bảo quản thực phẩm bên trong.Quá trình phát triển của ngành bao bì là một quá trình lâu dài Vaò thời kì đồ đá, vật chứa đựng chủ yếu là những khúc gỗ rỗng, quả bầu bí để khô, vò sò,vỏ ốc.Sau đó người ta đã sử dụng các bộ phận của thus rừng như: da, xương, sừng,….Ngoài ra, họ còn dệt lông thú,cành cỏ thành tấm để mai thành túi chứa đựng Thời kì đò đá mới,đã vật chứa đựng bằng kim loại và dùng đất sét để làm đồ gốm Khoảng 1500 năm trước Công nguyên, người ta đã sử dụng thủy tinh làm vật chứa đựng chất lỏng Bộ tộc Sepape đã sử dụng thùng tròn bằng gỗ, được lắp đặt kín bằng những mảnh gỗ, có nắp đậy và được niền chặt bằng những vòng sắt.
Khi cuộc sống càng phát triển, nhu cầu vận chuyển trao đổi hàng hóa tăng lúc đó phương pháp bao gói để bảo quản bắt đầu được phát hiện và biết đến.
2 Bao bì PP
2.1 Định nghĩa Polypropylen được trùng hợp từ cao su rắn hoặc từ dầu lỏng ở áp suất cao đã xuất hiện
từ rất sớm nhưng hiệu quả không cao.Ngày nay, polypropylen được sản xuất theo phương pháp như sau:
Khí polypropylen được dẫn vào bình phản ứng dưới áp suất cao khoảng 100at.Chất xúc tác được phân tán tốt trong một dung dịch hydrocacbon Nhiệt độ được giữ thấp để đảm bảo trùng hợp polypropylen, Thực hiện khuấy liên tục cho đến khi polypropylen được hình thành đạt khoảng 35 – 40
% thì chúng được thu hồi và propylen chưa được phản ứng sẽ được dẫn ra và tái sinh lại.Chất xúc tác được tách khỏi polime bằng dung dịch HCl nồng độ thấp trong methhyl alcol.Sau khi tách chiết, polyme được rửa sạch bằng nước để tách acid, chưng cất hơi nước để một lượng nhỏ chất rắn được làm khô, đùn, ép và tạo thành viên.
2.2 Cấu tạo
Polypropylen là chuỗi polyme ủa propylen
Cấu trúc không gian gồm 4 loại:
- Acid tactic với sự xắp xếp ngẫu nhiên của những nhóm methyl bên cạnh của chuỗi
- Isotactic có cấu trúc khá đặc biệt nhóm methyl luôn ở vị trí giống nhau dọc theo nhánh polyme.Những nguyên tử C tự sắp xếp vào một chuỗi xoắn ốc với nhóm methyl nằm bên ngoài.
- Hai loại cấu trúc khác là syndiotactic và stereoblock.
2.3 Tính chất
- PP có cấu trúc dạng xoắn như lò xo là do cấu tạo cis- trans đối với nhóm NH3, không có mạch nhánh Trong quá trình chế tạo mạch PP đã được kéo giãn theo chiều dài do đó xu hướng tạo vùng kết tinh cao nên có tính chống thấm tốt,cứng, vững và chịu nhiệt Có thể giãn theo
Trang 2chiều ngang,hệ số giãn nở không cao.Ở dạng mang trong suốt có đọ bóng cao ở bề mặt, khi vò có tiếng thanh.
- PP có tỷ trọng thấp ( 0,885 – 0,905 g/cm3), khá bền nhiệt
Nhiệt độ nóng chảy 132 – 1490 C, nhiệt độ chịu lạnh -180 C, nhiệt độ hàn 1400 C.
II Các tiêu chuẩn chất lượng đối với bao bì PP
1 Vệ sinh an toàn thực phẩm
Yêu cầu chung
Bao bì thực phẩm bằng chất dẻo không được thôi nhiễm các chất sang thực phẩm với hàm lượng quá 10 mg/dm2 diện tích bề mặt bao bì
Giới hạn thôi nhiễm là 60 mg/kg thực phẩm đối với các trường hợp sau:
- Bao bì có dung tích lớn hơn 0,5 lít và nhỏ hơn 10 lít;
- Bao bì khó xác định bề mặt tiếp xúc với thực phẩm;
- Các loại bao nang, vòng đệm, nút, nắp.
Bao bì bằng chất dẻo dùng để chứa đựng dầu, mỡ và sữa lưu thông trên thị trường chỉ được
sử dụng một lần
Yêu cầu đối với các monome và các chất khởi đầu khác
Giới hạn an toàn của các monome và các chất khởi đầu khác dùng trong sản xuất bao bì thực phẩm bằng chất dẻo phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại bảng 1.
Yêu cầu đối với chất phụ gia
Các chất phụ gia sử dụng trong sản xuất bao bì thực phẩm bằng chất dẻo phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại TCVN 6514 - 8 : 1999 (AS 2070 - 8 :1992 (E))
Yêu cầu đối với chất màu
Các chất màu sử dụng trong sản xuất bao bì thực phẩm bằng chất dẻo phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại TCVN 6514 - 6 : 1999 (AS 2070 - 6 :1995 (E))
2 Yêu cầu đối với bao bì thực phẩm dạng polyetylen (PE) và polypropylen (PP)
Ngoài những yêu cầu đã quy định tại phần 2 của Quy định này thì điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PE, PP phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại bảng 2
III Ứng dụng và mở rộng
Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm không yêu cầu chống oxi hóa cao.
PP cũng được sản xuất dạng màng ghép cùng với nhiều vật liệu khác để đảm bảo tính thấm khí ,hơi, dầu.
Tạo sợi dệt bao lương thực, ngũ cốc có khối lượng lớn.
Màng PP bao phủ ngoài cùng đối với màng ghép nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi, tạo in ấn.
Một số hình ảnh ứng dụng của bao bì PP
Trang 3Bao đựng lương thực
Các sản phẩm khay nhựa,ly nhựa.
Hiện nay các ngành khoa đang ra sức ghiên cứu để sản xuất ra loại bao bì thân thiện với môi trường.Một số bao bì được nghiên cứu như: bao bì sinh học, nilon tự hủy, bao bì từ bột bắp, bao bì sinh học từ bột sắn, bao bì từ các nông sản phụ như vỏ hạt bông, vỏ hạt kiều mạch và trấu trộn lẫn với nấm Tuy nhiên các sản phẩm bao bì sinh học, cũng chưa đảm bảo là tót với môi trường Vì các loiaj bao bì sinh học có thể tự phân hủy trong tự nhiên, nhưng nó chỉ biến mất về “phần xác”, còn
“phần hồn”, tức là những chất sinh ra trong quá phân hủy vẫn tồn tại trong tự nhiên mà không biến mất, nhất là CO2 có thể gây hiệu ứng nhà kính Một số bao bì sinh học trong quá trình sản xuất thì tốn rất nhiều nguyên nhiên liệu.
Vì vậy, một loại bao bì được xem là thân thiện với môi trường thì phải xét từ khâu sản xuất đến khâu tự hủy phải đảm bảo an toàn, không gây ô nhiễm môi trường.
Hãng tin AFP cho biết hai nhà kinh doanh trẻ của Mỹ là Eben Bayer và Gavin McIntyre đã phát triển một loại bao bì đóng gói hàng được sản xuất từ chất thải nông nghiệp và nấm, thay thế cho loại thùng đựng hàng làm bằng nhựa polixetiren.Theo đó loại bao bì này rất hoàn hảo vì khi phân hủy không sinh ra CO2 gây hiệu ứng nhà kính.
Ở Việt Nam đã có một số công ty đưa ra sản phẩm túi nhựa sinh hoc như : Công ty Phú Hòa (Bến Tre) với bao bì tận dụng từ nguồn phế liệu bã mía, xơ dừa Hay túi nhựa Bibicom (Công ty Phúc
Trang 4Lê Gia, TP.HCM) Gần đây nhất là sự xuất hiện các sản phẩm như: hộp cơm, ly uống nước, hộp đựng bánh bao được sản xuất từ nguyên liệu là bột bắp, không gây ô nhiễm môi trường của Công ty nhựa Tiến Thành (TP.HCM) Các sản phẩm nói trên được nhà sản xuất khẳng định có thể tự hủy trong môi trường tự nhiên sau 1-4 tháng không sử dụng Tuy nhiên do sản xuất các loại bao bì này chi phí rất cao nên vẫn chưa được sản xuất đại trà ở Việt Nam.
Phụ lục:
QUY ĐỊNH
VỀ VỆ SINH AN TOÀN ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI BAO BÌ BẰNG CHẤT DẺO DÙNG ĐỂ BAO GÓI, CHỨA ĐỰNG
THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3339 /2001/QĐ-BYT, ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1 Quy định chung
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy định này điều chỉnh đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm
1.3 Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chất dẻo: là những hợp chất hữu cơ cao phân tử được tạo ra bởi quá trình polime hoá, quá trình trùng ngưng,
quá trình trùng hợp hay các quá trình tương tự từ các phân tử có khối lượng thấp hơn Chất dẻo còn được tạo
ra từ các polime tự nhiên hoặc polime tự nhiên biến tính
Thôi nhiễm: là sự di chuyển của các chất có trong bao bì sang thực phẩm.
2 Yêu cầu về vệ sinh an toàn đối với bao bì thực phẩm bằng chất dẻo
2.1 Yêu cầu chung
2.1.1 Bao bì thực phẩm bằng chất dẻo không được thôi nhiễm các chất sang thực phẩm với hàm lượng quá 10 mg/dm2 diện tích bề mặt bao bì
Giới hạn thôi nhiễm là 60 mg/kg thực phẩm đối với các trường hợp sau:
- Bao bì có dung tích lớn hơn 0,5 lít và nhỏ hơn 10 lít;
- Bao bì khó xác định bề mặt tiếp xúc với thực phẩm;
- Các loại bao nang, vòng đệm, nút, nắp
2.1.2 Bao bì bằng chất dẻo dùng để chứa đựng dầu, mỡ và sữa lưu thông trên thị trường chỉ được sử dụng một lần
2.2 Yêu cầu đối với các monome và các chất khởi đầu khác
Giới hạn an toàn của các monome và các chất khởi đầu khác dùng trong sản xuất bao bì thực phẩm bằng chất dẻo phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại bảng 1
2.3 Yêu cầu đối với chất phụ gia
Các chất phụ gia sử dụng trong sản xuất bao bì thực phẩm bằng chất dẻo phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại TCVN 6514 - 8 : 1999 (AS 2070 - 8 :1992 (E))
2.4 Yêu cầu đối với chất màu
Các chất màu sử dụng trong sản xuất bao bì thực phẩm bằng chất dẻo phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại TCVN 6514 - 6 : 1999 (AS 2070 - 6 :1995 (E))
3 Yêu cầu đối với bao bì thực phẩm dạng polyetylen (PE) và polypropylen (PP)
Trang 5Ngoài những yêu cầu đã quy định tại phần 2 của Quy định này thì điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PE, PP phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại bảng 2
4 Yêu cầu đối với bao bì thực phẩm dạng polyetylen terephtalat (PET)
Ngoài những yêu cầu đã quy định tại phần 2 của Quy định này thì điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PET phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại bảng 3
5 Yêu cầu đối với bao bì thực phẩm dạng polyvinyl clorua (PVC)
Ngoài những yêu cầu đã quy định tại phần 2 của Quy định này thì điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PVC phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại bảng 4
Bảng 1 Giới hạn an toàn của các monome và các chất khởi đầu khác dùng trong sản xuất bao bì thực phẩm
bằng chất dẻo
Trang 626 Axit acrylic, isopropyl este OM
Trang 762 Axit maleic, dibutyl este OM
Trang 898 Axit sebaxic, dimetyl este OM
114 2,2-Bis(4-hydroxyphenyl)propan bis(2,3-epoxypropyl)
NCO)
NCO)
NCO)
Trang 9132 4-tert-Butylphenol SML = 0,05 mg/kg
NCO)
NCO)
Trang 10167 Diphenyl cacbonat OM
NCO)
NCO)
NCO)
NCO)
formaldehyt)
195 Hỗn hợp 40% 1,6-diamino-2,2,4-trimetylhexan và
60% 1,6-diamino-2,4,4-trimetylhexan
QMA = 5 mg/6 dm2
Trang 11199 Laurolactam OM
maleic)
dụng đối với polypropylen
NCO)
NCO)
Trang 12233 1-Propanol OM
pyromellitic)
NCO)
NCO)
axit trimellitic)
dụng đối với polycacbonat
Trang 13266 Vinyl clorua OM
0,05 mg/kg
NCO) Chú thích:
OM (overall migration limit): Giới hạn thôi nhiễm tổng số, không quá 60 mg/kg thực phẩm hay 10 mg/dm2 diện tích bề mặt bao bì
DL (detection limit of the method of analysis): Giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích
FP (finished material and article): Bao bì thành phẩm
NCO (isocyanate moiety): Isoxyanat
SML (The specific migration limit in foods or in a food simulant): Giới hạn thôi nhiễm của monome/chất
SML(T) (The specific migration limit in foods or in a food simulant as a total of moiety/substances indicated): Giới hạn thôi nhiễm của nhóm monome/chất
QM (Maximum permitted quantity of the “residual” substance in the material or article): Dư lượng tối đa cho phép của monome/chất
QM(T) (Maximum permitted quantity of the “residual” substance in the material or article expressed as total of moiety/substance(s) indicated): Dư lượng tối đa cho phép của nhóm monome/chất
QMA (Maximum permitted quantity of the monomer/substance in the finished material or article expressed as mg/6 dm2 of the surface in contact with foodstuffs): Giới hạn thôi nhiễm tối đa cho phép của monome/chất có trong bao bì thành phẩm được tính theo số mg/6 dm2 bề mặt tiếp xúc với thực phẩm
Bảng 2 Điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PE, PP
Kiểm tra nguyên liệu
Kiểm tra bao bì thành phẩm
Các kim loại nặng
60oC trong 30 phút
Lượng KMnO4 sử
150 mg/kg nếu sử dụng nhiệt độ ở 100oC hay nhỏ hơn)
Trang 1460oC trong 30 phút
Etanol 20%*4
Không quá 30 mg/kg Nước*2
Axit axetic 4%*1 Chú thích:
*1: Đối với thực phẩm có pH 5 5 *3: Đối với thực phẩm dầu, mỡ, béo
*2: Đối với thực phẩm có pH 5 5 *4: Đối với đồ uống có cồn
Bảng 3 Điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PET
Kiểm tra nguyên liệu
Kiểm tra bao bì thành phẩm
Các kim loại nặng
60oC trong 30 phút
Axit axetic 4%*1
Không quá 1 mg/kg
Lượng KMnO4 sử
Cặn khô
60oC trong 30 phút
Etanol 20%*4
Không quá 30 mg/kg Nước*2
Axit axetic 4%*1
Chú thích:
*1: Đối với thực phẩm có pH 5 5 *3: Đối với thực phẩm dầu, mỡ, béo
*2: Đối với thực phẩm có pH 5 5 *4: Đối với đồ uống có cồn
Bảng 4 Điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PVC
Kiểm tra nguyên liệu
Kiểm tra bao bì thành phẩm
Các kim loại nặng 60oC trong 30 phút Axit axetic 4%*1 Không quá 1 mg/kg
Trang 15Cặn khô
60oC trong 30 phút
Etanol 20%*4
Không quá 30 mg/kg Nước*2
Axit axetic 4%*1 Chú thích:
*1: Đối với thực phẩm có pH 5 5 *3: Đối với thực phẩm dầu, mỡ, béo
*2: Đối với thực phẩm có pH 5 5 *4: Đối với đồ uống có cồn
: