1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN TÌM HIỂU VỀ BAO BÌ KIM LOẠI

39 461 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thành tựu mới nhất của các ngành khoa học đã được con người áp dụng vào sản xuất và chế biến lương thực, thực phẩm.. Hầu hết các loại thực phẩm đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM, THỦY SẢN

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ BAO BÌ VÀ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM

- - -    - - -

BÀI TIỂU LUẬN

GVHD: Đỗ Mai Nguyên Phương NHÓM THỰC HIỆN: Nhóm 5

1 Nguyễn Huỳnh Kim Dung

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU v

CHƯƠNG 1 SƠ LƯỢC VỀ BAO BÌ KIM LOẠI 1

1.1 Sự ra đời và phát triển của bao bì kim loại 1

1.2 Đặc điểm của bao bì kim loại 1

1.2.1 Ưu điểm 1

1.2.2 Nhược điểm 2

1.3 Yêu cầu đối với bao bì kim loại 2

CHƯƠNG 2 CẤU TẠO CỦA BAO BÌ KIM LOẠI 3

2.1 Phân loại bao bì 3

2.1.1 Phân loại theo vật liệu bao bì 3

2.1.2 Phân loại bao bì theo công nghệ chế tạo lon 10

2.2 Sự hư hỏng của bao bì sắt tráng thiếc 11

2.2.1 Ăn mòn hóa học do bong tróc lớp vec-ni 11

2.2.2 Hư hỏng lon sắt tây do vi sinh vật 12

2.3 Sự ăn mòn hóa học bao bì nhôm 13

2.4 Lớp Vecni bảo vệ 13

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CHẾ TẠO BAO BÌ KIM LOẠI 14

3.1 Quy trình công nghệ chế tạo lon ba mảnh 14

3.1.1 Tổng quan về quy trình 14

3.1.2 Quy trình chế tạo thân lon 15

3.1.3 Chế tạo nắp hoặc đáy lon ba mãnh 18

3.1.4 Ghép mí thân, nắp, đáy 20

Trang 3

3.1.5 Hoàn thành lon ba mảnh 21

3.2 Quy trình công nghệ chế tạo lon 2 mảnh 21

3.2.1 Tổng quan về quy trình 21

3.2.2 Chế tạo thân lon 2 mảnh 23

3.2.3 Tạo hình lon nhôm hai mảnh 24

3.2.4 Chế tác lon thép hai mảnh 25

3.2.5 Chế tạo nắp lon hai mảnh 25

CHƯƠNG 4 CÁC SẢN PHẨM SỬ DỤNG BAO BÌ KIM LOẠI 27

4.1 Sản phẩm café 27

4.2 Trà khô 28

4.3 Các loại đồ hộp 28

4.3.1 Các loại đồ hộp chế biến từ rau, quả 28

4.3.2 Các loại đồ hộp chế biến từ thịt 29

4.3.3 Các lo ại đồ hộp chế biến từ thủy sản 30

4.4 Sản phẩm bia, đồ uống có gas 30

4.5 Các loại đồ hộp chế biến từ sữa 31

KẾT LUẬN 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần và tính chất 1 số loại thép 4

Bảng 2.2: Một số loại vecni bảo vệ lớp thiếc 6

Bảng 2.3: So sánh một số tính chất của bao bì thép và bao bì nhôm 9

Bảng 2.4:So sánh lon 2 mảnh và lon 3 mảnh 11

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Thép tấm 3

Hình 2.2: Mô phỏng các lớp vật liệu của bao bì kim loại thép tráng thiếc 5

Hình 2.3: Các sản phẩm lon nhôm 7

Hình 2.4: Nhôm cuộn 8

Hình 2.5: Lon 2 mảnh 10

Hình 2.6: Cấu tạo lon 3 mảnh 11

Hình 3.1: Mặt cắt ngang mối ghép theo phương pháp cơ học 16

Hình 3.2: Mặt cắt ngang mối ghép theo phương pháp hàn điện 16

Hình 3.3: Thân trụ tròn chuẩn bị ghép mí (trái); Mối ghép mí thân (giữa); Thân trụ tròn đã được ghép mí (phải) 17

Hình 3.4: Thân lon được loe miệng 17

Hình 3.5: Tạo gân phần thân lon 18

Hình 3.6: Nắp hoặc đáy được tạo gân 19

Hình 3.7: Vị trí phun cao su đệm 20

Hình 3.8: Các loại nắp ghép với thân lon 21

Hình 4.1: Sản phẩm cafe chứa trong lon kim loại 27

Hình 4.2: Một số sản phẩm trà chứa trong lon kim loại 28

Hình 4.3: Một số loại đồ hộp chế biến từ quả 29

Hình 4.4: Một số loại đồ hộp chế biến từ thịt 30

Trang 5

Hình 4.5: Sản phẩm đồ hộp kim loại thủy sản 30 Hình 4.6: Nước uống có gas được chứa trong lon nhôm 31 Hình 4.7: Các sản phẩm sữa lon kim loại 32

Trang 6

MỞ ĐẦU

Thực phẩm là nhu cầu cần thiết cho sự sống và phát triển của loài người Thời kì

sơ khai, thực phẩm đơn giản cả về phương pháp chế biến và bảo quản Khi khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng thì việc chế biến lương thực, thực phẩm cũng tiến những bước khá nhanh, cách xa so với trình độ chế biến cổ xưa Cho đến khi xuất hiện sự bổ sung những kĩ thuật chế biến để ổn định sản phẩm trong thời gian lưu trữ thì một ngành công nghiệp mới ra đời - công nghiệp thực phẩm

Những thành tựu mới nhất của các ngành khoa học đã được con người áp dụng vào sản xuất và chế biến lương thực, thực phẩm Hầu hết các loại thực phẩm đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nước, đất, bụi, oxi, vi sinh vật Vì vậy chúng phải được chứa đựng trong bao bì kín

Theo xu hướng đi lên của xã hội, con người ngày càng có nhu cầu cao hơn về giá trị cảm quan và đòi hỏi về tính thẩm mĩ Do đó, mẫu mã bao bì cũng dần trở thành yếu

tố quan trọng trong cạnh tranh

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó bao bì ra đời không chỉ với chức năng đơn thuần là bao gói và bảo vệ sản phẩm mà đã trở thànhcông cụ chiến lược trong quảng

bá sản phẩm và gây dựng một thương hiệu

Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành cơ khí, chất dẻo, công nghệ vật liệu… bao

bì kim loại ra đời Với ưu thế vượt bậc về thời gian bảo quản, trong thời gian ngắn bao

bì kim loại đã tạo nên bước đột phá cho công nghệ bảo quản thực phẩm

Tại sao bao bì kim loại lại có thể làm được điều đó? Câu trả lời sẽ có trong bài tiểu luận này

Trang 7

CHƯƠNG 1 SƠ LƯỢC VỀ BAO BÌ KIM LOẠI

1.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BAO BÌ KIM LOẠI

- Năm 1810, Một người Anh dùng bình sắt tráng thiếc chứa thực phẩm

- Năm 1880, Máy tự động sản xuất bao bì kim loại được giới thiệu lần đầu tiên

- Năm 1940, nước giải khát có gas đóng lon được đưa ra thị trường

- Năm 1958, lần đầu tiên lon nhôm được bán

- Năm 1968, Reynolds người tiêu dùng tiên phong tái chế lon nhôm

Ngày nay, có hơn 600 kích cỡ và kiểu bao bì kim loại khác nhau đang được sản xuất, cho phép người tiêu dùng mua hơn 1.500 các loại thực phẩm khác nhau, như là lon được đúc và tạo hình, lon được in nhiều hình ảnh, lon mở được dễ dàng và đồ hộp

có thể hâm trong lò vi ba…

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA BAO BÌ KIM LOẠI

Bao bì kim loại chứa đựng bảo quản thực phẩm trong khoảng thời gian rất dài nhằm phục vụ nhu cầu ăn liền cho những vùng xa nơi mà không thể cung cấp thức

ăn, không có điều kiện thu hoạch những thực phẩm tươi sống Bao bì kim loại có thể bảo quản thực phẩm trong thời gian dài từ 2-3 năm, thuận tiện cho việc chuyên chở, phân phối xa vì bao bì nhẹ, cứng vững

Hiện nay trên thế giới, công nghệ đồ hộp đang ở mức ổn định , không phát triển mạnh, càng ngày người ta càng thích ăn thực phẩm tươi vừa mới chế biến, bao bì kim loại được sản xuất nhằm giải quyết vấn đề thời vụ, tránh ứ đọng và nhằm cung cấp thực phẩm ăn liền, vận chuyển được xa và bảo quản lâu dài

1.2.1 Ưu điểm

- Không bị ảnh hưởng bởi sốc nhiệt nên có thể gia nhiệt, làm lạnh nhanh trong mức có thể

- Độ bền cơ học cao

- Nhẹ, thuận lợi cho vận chuyển

- Đảm bảo độ kín vì thân, nắp, đáy đều có thể làm cùng một loại vật liệu nên bao

bì không bị lão hóa theo thời gian

- Chống ánh sáng thường cũng như tia cực tím tác động vào thực phẩm

Trang 8

- Bao bì kim loại có tính chịu nhiệt cao và khả năng truyền nhiệt cao, do đó thực phẩm các loại có thể đóng hộp, thanh trùng hoặc tiệt trùng với chế độ thích hợp đảm bảo an toàn vệ sinh

- Bao bì kim loại có bề mặt tráng thiết tạo ánh sáng bóng, có thể được in và tráng lớp vecni bảo vệ lớp in không bị trầy xước

- Chịu va chạm cơ học

- Bao bì kim loại không tái sử dụng được

- Quy trình sản xuất đồ hộp và đóng hộp thực phẩm được tự động hóa hoàn toàn

1.2.2 Nhược điểm

- Rất dễ bị oxy hóa nên phải tạo lớp mạ thiếc, do đó độ bển hóa học kém

- Không thấy được sản phẩm bên trong

- Giá thành thiết bị cho dây chuyền sản xuất bao bì cũng như dây chuyền đóng gói bao bì vào loại khá cao

- Chi phí tái chế cao

1.3 YÊU CẦU ĐỐI VỚI BAO BÌ KIM LOẠI

1.3.1.1 Về kĩ thuật

- Không gây độc cho thực phẩm, không làm cho thực phẩm biến đổi chất lượng, không gây mùi vị, màu sắc lạ cho thực phẩm

- Bền đối với tác dụng của thực phẩm

- Chịu được nhiệt độ và áp suất cao

Trang 9

CHƯƠNG 2 CẤU TẠO CỦA BAO BÌ KIM LOẠI

2.1 PHÂN LOẠI BAO BÌ

2.1.1 Phân loại theo vật liệu bao bì

2.1.1.1 Bao bì kim loại thép

- Thành phần chính: Fe, các kim loại hoặc phi kim khác như C, Mn, Si, S, P có

tỷ lệ < 3%

- Chiều dày: 0,14 – 0,49 mm

- Thành phần thép lá:

+ C < 0,05 – 0,12 % + Mn < 0,6 % + P < 0,02 % + Si < 0,02 % + S < 0,05 % + Cu < 0,2 %

 Một vài loại thép lá đặc biệt

- L : Low Metaloid

- MR : Medium Resistance

Quy trình sản xuất thép khá phức tạp và chi phí cao, bao bì kim loại thép không thể tái sử dụng, đồng thời việc tái chế cũng tốn nhiều chi phí và công sức Do đó công nghiệp đồ hộp thực phẩm vẫn còn tồn tại vấn đề ô nhiễm

Hình 2.1: Thép tấm

Trang 10

Bao bì chứa thực phẩm có tính ăn mòn cao(Táo, Mận, Sỏi, đồ dầm giấm )

MR 0.13 0.6 0.02 0.05 0.01 0.2

Độ tinh sạch khá cao, Cu

và P tăng, dùng chế tạo thép tấm tráng thiếc

Bao bì đựng rau quả, thực phẩm

có tính ăn mòn trung bình (mơ, đào, bưởi) tính ăn mòn thấp (đào, ngô, thịt, cá )

N 0.13 0.6 0.015 0.05 0.01 0.2

Độ tinh sạch cao, thành phần N cao nên độ cứng cao

Thùng chứa có thể tích lớn, cần cứng vững

D 0.12 0.6 0.02 0.05 0.02 0.2

C giảm, P

và Cu tăng nên có độ bền cơ, độ dẻo cao

Dùng để kéo sợi chế tạo lon 2 mảnh

 Bao bì kim loại thép tráng thiếc

- Bao bì kim loại thép tráng thiếc (sắt tây): thép tráng thiếc có thành phần chính

là sắt, và các phi kim, kim loại khác như cacbon hàm lượng ≤ 2,14%; Mn≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P≤ 0,05%; S ≤ 0,05%

- Có những kim loại thép có tỉ lệ cacbon nhỏ 0,15% - 0,5% Hàm lượng cacbon lớn thì không đảm bảo tính dẻo dai mà có tính dòn (điển hình như gang) Để làm bao

bì thực phẩm, thép cần có độ dẻo dai cao để có thể dát mỏng thành tấm có bề dày 0,15

- 0,5 mm Do đó, yêu cầu tỷ lệ cacbon trong thép vào khoảng 0,2%.- Lớp thiếc: Phủ bên ngoài 2 mặt lớp thép Lớp thiếc có tác dụng chống ăn mòn Chiều dày: 0,1 –0,3 mm, tùy thuộc vào loại thực phẩm đóng hộp Mặt trong có thể dày hơn, có phủ sơn

Trang 11

- Thép có màu xám đen không có độ dày bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn trong môi trường axit, kiềm Khi được tráng thiếc thì thiếc có bề mặt sáng bóng Tuy nhiên thiếc là kim loại lưỡng tính (giống Al) nên dễ tác dụng với axit, kiềm, do đó ta cần tráng lớp sơn vecni

- Tiêu chuẩn tráng thiếc:

+ Thiếc sử dụng phải đạt độ tinh khiết 99,75%

+ Thiếc có thể tráng bằng phương pháp nhúng (14-15kg/tấn thép) hoặc mạ điện (4-5kg/tấn thép)

+ Tấm thép sau khi mạ thiếc được phủ lớp dầu bôi trơn DOS (dioetyl sebacate) từ 2-5mg/m2

+ Lon chứa đựng thực phẩm có độ tráng thiếc từ 5,6 - 11,2g/m2

+ Lớp thiếc phủ bề mặt thép tạo vẽ mỹ quan cho sản phẩm: bên ngoài và bên trong hộp đều có màu sáng bạc

Hình 2.2: Mô phỏng các lớp vật liệu của bao bì kim loại thép tráng thiếc

Trang 12

Bảng 2.2: Một số loại vecni bảo vệ lớp thiếc

Chống tác động của lưu huỳnh

Công dụng (thích hợp với từng loại thực phẩm)

Không dùng với thực phẩm có hàm lượng axit cao

3 Phonolic Khá tốt Rất tốt Thịt, cá, súp, rau quả,

nước giả khát, bia

Giá thấp, tính dẻo

và bám dính không cao

4 Epoxit

phenilic Tốt Xấu

Thịt, cá, rau quả, nước giả khát, làm lớp phủ bên ngoài cho một lớp vecni khác

Được sử dụng phổ biến

Thực phẩm có tính axit thấp, chịu kiềm kém,

có thể làm biến màu rau quả xanh

7 Vinyl Rất tốt Không

thích hợp

Bia, nước giải khát, làm lớp phủ ngoài cho lớp vecni khác

Không mùi, không chịu nhiệt

độ cao hàn thân lon do đó không phủ trực tiếp, chỉ phủ bên ngoài

8 Vinyl

organosol Tốt Ít áp dụng

Phủ ngoài cho lớp vecnia khác trong bao

bì bia, nước giải khát, lon nhôm

Giống vinyl nhưng dày và cứng chắc hơn

Trang 13

2.1.1.2 Bao bì nhôm

- Bao bì nhôm có dạng hình trụ tròn, thuộc loại lon hai mảnh: thân dính liền đáy

và nắp Nắp được ghép với thân theo cách ghép mí của lon thép tráng thiếc ba mảnh

- Bao bì lon nhôm được chế tạo đặc biệt sử dụng để chứa đựng nước giải khát có gas, bia, là những loại dung dịch lỏng có tạo áp lực bên trong bao bì Do nhôm có tính mềm dẻo cao, nếu bao bì nhôm chỉ chứa đựng chất lỏng không có áp lực khí thì bao bì không cứng chắc như trường hợp lon thép, dễ dàng bị hư hỏng do biến dạng, thủng bởi những va chạm cơ học khi bao bì chứa đựng những loại thức uống có gas, gas tạo áp lực ở trong lon, tạo sự cứng vững cho lon nhôm một cách hợp lý

Thực phẩm có chứa hoặc sót SO2 từ quá trình xử lý

Cho vẻ sáng đẹp khi mở hộp

có ZnO có thể làm lớp phủ cho rau quả

Trang 14

nhau như đáy có độ dày cao nhất, thân trụ có độ dày thay đổi mỏng dần về phía bụng lon, cổ lon nơi ghép có độ dày cao hơn phần bụng

- Một đặc điểm quan trọng là nhôm chống được tia cực tím do đó ngoài dạng lon, nhôm được dùng ở dạng lá nhôm ghép với các vật liệu khác như plastic để bao gói thực phẩm, chống thoát hương, chống tia cực tím

- Nhôm dùng làm bao bì có độ tinh khiết 99-99,8%

- Độ dày lá nhôm làm lon hộp khoảng 320μm

- Lá nhôm thường được dùng bao gói các loại kẹo, chocolate, pho-mat … do tính mềm dẻo của lá nhôm, lá nhôm có thể áp sát bề mặt các loại thực phẩm này, ngăn cản

sự tiếp xúc với không khí, vi sinh vật, hơi nước…

Hình 2.4: Nhôm cuộn

2.1.1.3 Ưu nhược điểm của bao bì thép và nhôm

Thép và nhôm là 2 loại vật liệu chủ yếu và phổ biến được sử dụng trong chế tạo bao bì tuy nhiên mỗi loại đều có ưu, nhược điểm nhất định

Trang 15

Bảng 2.3: So sánh một số tính chất của bao bì thép và bao bì nhôm

- Khả năng chế tác tốt, có thể cơ giới và

tự động hóa hoàn toàn

- Giá thành rẻ hơn bao bì Al

- Tính dẻo cao hơn sắt nhiều,

có thể cán thành màng rất mỏng 2mm – 10 μm

- Tính chống thấm tốt với màng có độ dày ≥ 25 μm Màng mỏng hơn có hiện tượng rạn bề mặt nên vi sinh vật và khí có thể thấm qua

- Khả năng chịu tác động cơ học tốt nhưng kém Fe

- Khả năng chế tác tốt Nhẹ, thuận tiện cho vận chuyển

có PH thấp, nhiều chất điện ly, nhiều S)

- Mối ghép mí của bao bì chắc chắn

Thuy nhiên mối ghép hàn co nguy cơ

gây nhiễm độc thực phẩm (có Pb)

- Có khối lượng riêng lớn nên bao bì Fe

nặng hơn bao bì Al

- Khả năng chống ăn mòn thấp: không bị han rỉ bề mặt

do có lớp Al2O3 bao phủ

Khi đựng thực phẩm có PH thấp cần phủ Vecni (do Al2O3vẫn có thể bị ăn mòn)

- Mối ghép mí của bao bì không chắc nên cần là dày phần ghép mí để tăng độ cứng

- Giá thành cao hơn bao bì Fe

Trang 16

2.1.2 Phân loại bao bì theo công nghệ chế tạo lon

2.1.2.1 Lon hai mảnh

Lon hai mảnh gồm thân dính liền với đáy, nắp rời được ghép mí với thân (như trường hợp ghép mí nắp lon ba mảnh) Lon hai mảnh chỉ có một đường ghép mí giữa thân và nắp, vật liệu chế tạo lon hai mảnh phải mền dẻo, đó chính là nhôm(Al) cũng có thể dùng vật liệu thép có độ mềm dẻo cao hơn Hộp, lon hai mảnh được chế tạo theo công nghệ kéo vuốt tạo nên thân rất mỏng so với bề dày đáy, nên có thể bị đâm thủng, hoặc dễ bị biến dạng do va chạm Lon hai mảnh là loại thích hợp chứa các loại thực phẩm có tạo áp suất đối kháng bên trong như là sản phẩm nước giải khát có ga (khí

CO2) Bao bì lon hai mảnh có thể có chiều cao đến 110 mm, lon hai mảnh bằng vật liệu thép có chiều cao rất thấp vì thép không có tính mềm dẻo, không thể kéo vuốt đến chiều cao như lon Al

2.1.2.2 Lon 3 mảnh

Công nghệ chế tạo lon 3 mảnh được áp dụng cho nguyên liệu thép, gồm:

- Thân: Được chế tạo từ một miếng thép chữ nhật, cuộn lại thành hình trụ và được làm mí than

- Nắp và đáy: Được chế tạo riêng, được ghép mí với thân (nắp có khóa được ghép với thân sau khi rót thực phẩm)

- Thân, đáy, nắp có độ dày như nhau vì thép rất cứng vững không mềm dẻo như nhôm, không thể nong vuốt tạo lon có chiều cao như nhôm, mà có thể chỉ nong vuốt được những lon có chiều cao nhỏ

Hình 2.5: Lon 2 mảnh

Trang 17

Hình 2.6: Cấu tạo lon 3 mảnh

(1), (2) Mối hàn mí phần thân lon; (3) Mối nối; (4) Thép tấm tráng thiếc; (5) Mối hàn mí phần thân và đáy lon;

(6) Mối hàn mí phần thân và nắp lon

Bảng 2.4:So sánh lon 2 mảnh và lon 3 mảnh

- Chế tác từ thép nên thân cứng vững

- Chế tạo phức tạp do có nhiều mối ghép

- Nguy cơ nhiễm độc do mối hàn có chì, han rỉ từ mối hàn

2.2 SỰ HƯ HỎNG CỦA BAO BÌ SẮT TRÁNG THIẾC

2.2.1 Ăn mòn hóa học do bong tróc lớp vec-ni

2.2.1.1 Với môi trường (H + ), tạo ra khí H 2

Khi lớp Vecni bị bong tróc sẽ tạo nên sự tiếp xúc của lớp oxyt thiếc với môi trường thực phẩm có tính acid:

Trang 18

- Với SnO: 2H+ + SnO → Sn2+ + H2O

Với hàm lượng Fe2+ không quá cao sẽ không gây hại đến sức khỏe, nhưng với hàm lượng ≥ 20 ppm thì có thể xuất hiện một vài vệt xám màu ảnh hưởng đến cảm quan thực phẩm

2.2.1.2 Với môi trường H 2 S, tạo ra khí H 2

Đối với các sản phẩm giàu protein như thịt, cá, hoặc loại gia vị tỏi chứa trong bao

bì thép tráng thiếc, khi tiệt trùng thì những protein có cầu nối di-sulfur sẽ bị biến tính, đứt gãy liên kết di-sulfur, có thể tạo thành H2S

- Nếu lớp Vecni phủ có ZnO: H2S + ZnO → ZnS + H2O ( ZnS có màu trắng, dạng vảy)

- Nếu lớp Vecni phủ không có ZnO thì không tiêu hủy được H2S, nếu có chỗ bị bong tróc lớp Vecni để lộ lớp Sn thì:

H2S + Sn → SnS + H2 ( SnS màu nâu tím, dạng vảy )

H2S + Fe → FeS + H2 ( FeS màu đen, dạng vảy )

 Sản phẩm tạo ra sau phản ứng: ZnS, SnS, FeS đều gây mất giá trị cảm quan cho sản phẩm

- Nếu chỗ trầy xước để lộ lớp SnO, hộp thép tráng thiếc cũng có thể bị ăn mòn hóa học

2.2.2 Hư hỏng lon sắt tây do vi sinh vật

- Vi sinh vật gây hiện tượng phồng hộp do khí sinh ra trong sản phẩm đồ hộp hoặc từ nguồn nguyên liệu, các công đoạn chế biến …

- Các loại vi khuẩn yếm khí phát triển gây sự lên men thối trên môi trường thực phẩm giàu đạm

Trang 19

- Các loại nấm mốc phát triển trên môi trường giàu đạm cũng gây mùi khó chịu

và các hợp chất độc hại như mecaptan, indol…

- Các loại nấm men phát triển trên môi trường nhiều đường sinh CO2 làm phồng hộp

2.3 SỰ ĂN MÒN HÓA HỌC BAO BÌ NHÔM

Lon nhôm sẽ bị ăn mòn hóa học nếu lớp Vecni bị trầy xước, bong tróc:

Al2O3 + 6 H+ → 2 Al3+ + 3 H2O hoặc Al + 6 H+ → Al3+ + 3 H2↑

Môi trường acid ăn mòn tạo H2↑, nhưng khí H2 sinh ra không tạo áp lực đáng kể

so với áp lực CO2 có sẵn trong lon ( khoảng 2,6 at) Tuy nhiên do thành lon rất mỏng, nếu bị ăn mòn hóa học thì sẽ bị thủng và gây hư hỏng thực phẩm

- Nhằm bảo vệ lon không bị ăn mòn bởi môi trường thực phẩm

- Vec-ni tráng ngoài lon giúp lớp sơn bên ngoài không bị trầy xước

- Lớp vec-ni phải đảm bảo:

+ Không gây mùi lạ cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm được chứa đựng

+ Không bong tróc khi va chạm cơ học

+ Không bị phá hủy bởi các quá trình đun nóng, thanh trùng

+ Có độ dẻo cao để trải đều khắp bề mặt được phủ Liều lượng được tráng lên thép tấm: 3-9g/m2, độ dày 4-12 𝜇𝑚 Sau khi tạo hình thì lon được tráng bổ sung để khắc phục những chỗ trầy sước biến dạng ở mối ghép thân, đáy

+ Độ dày lớp vecni phải đồng đều nhau, không để lộ thiếc qua những lỗ, những vết, sẽ gây ăn mòn thiếc và lớp thép một cách dễ dàng

Ngày đăng: 17/03/2018, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w