1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo tài nguyên đất Thái Bình

27 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề cấp thiết đang đợc đặt ra là cần phân tích, đánh giá tổng hợp, xác định một cách chính xác thực trạng và tiềm năng phát triển NTTS ở tỉnh Thái Bình, làm rõ hiện trạng và khả năng

Trang 1

Mở đầu

Thái Bình có diện tích tự nhiên : 1538,4 km2, chiếm 10,4% diện tích tự nhiên củavùng ĐBSH và 0,5% diện tích tự nhiên của cả nớc Là tỉnh đất hẹp, ngời đông, nên sửdụng tài nguyên đất một cách hợp lý, tiết kiệm luôn là một vấn đề đợc đặt ra trong quátrình tổ chức sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Đây là vấn đề nghiên cứu có ýnghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực, quan trọng Trong chiến lợc phát triển KT-XHvùng ven biển, vấn đề chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ thuần nông trồng lúa sang NTTS đãcho hiệu quả kinh tế hết sức to lớn cho tỉnh, hớng phát triển này đã và đang đợc đa lênhàng đầu, đem đến những hiệu quả to lớn về mặt kinh tế, ổn định đời sống của nhân dâncác địa phơng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ với quy mô to lớn nh vậy, quathực tế gần đây đã nảy sinh không ít những vấn đề môi trờng cấp bách, đặc biệt trong đóvấn đề nhiễm mặn vào những khu vực nội đồng, các khu dân c và nhất là vào các vùngtrồng lúa truyền thống, mà theo đánh giá chung, đó là những vấn đề hết sức bức xúc, nangiải, sẽ có những ảnh hởng trực tiếp và lâu dài đến ngành nông nghiệp cũng nh đến sựphát triển bền vững chung của vùng Vấn đề cấp thiết đang đợc đặt ra là cần phân tích,

đánh giá tổng hợp, xác định một cách chính xác thực trạng và tiềm năng phát triển NTTS

ở tỉnh Thái Bình, làm rõ hiện trạng và khả năng xâm nhập mặn, phân tích ảnh hởng củaquá trình này đến sự ổn định trong sản xuất và đời sống nhân của nhân dân và những hạnchế đến phát triển bền vững, qua đó xây dựng các phơng án khắc phục nhằm đề xuấtnhững kiến nghị, các giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên, đảm bảo đợc sự hài hoà trongchiến lợc phát triển sản xuất, kinh tế, bảo vệ và cải tạo môi trờng

Trớc thực trạng nêu trên, một vấn đề khá quan trọng và mang tính thời sự bức thiết

đã và đang đợc đặt ra đó là: tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên đất một cách tốt nhấtphục vụ phát triển kinh tế xã hội, trớc mắt phục vụ chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, đồngthời khắc phục, hạn chế những tác động tiêu cực của quá trình nhiễm mặn cũng nh để

đảm bảo đợc sự phát triển bền vững chung của cả vùng lãnh thổ rộng lớn ven biển TháiBình Từ những vấn đề bức thiết nêu trên Viện KH&CNVN cho phép triển khai đề tài

nghiên cứu: “Nghiên cứu đánh giá thực trạng xâm nhập mặn vào khu vực nội đồng

do ảnh hởng sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong đê tỉnh Thái Bình và đề xuất các giải pháp khắc phục“ Do TSKH Phạm Hoàng Hải làm chủ nhiệm Phòng Địa lý Thổ

nhỡng và Tài nguyên đất - Viện Địa lý đợc giao nhiệm vụ thực hiện đề mục: “Nghiên cứu

đánh giá thực trạng xâm nhập mặn vào môi trờng đất khu vực nội đồng do ảnh hởng sựphát triển nuôi trồng thuỷ sản trong đê tỉnh Thái Bình và đề xuất các giải pháp khắcphục” Với các mục đích làm rõ đợc nguyên nhân và thực trạng xâm nhập mặn vào khuvực nội đồng do phát triển NTTS trong đê tỉnh Thái Bình, đánh giá và dự báo đợc những

ảnh hởng của quá trình này đến môi trờng đất của khu vực và qua đó đa ra các biện pháp,giải pháp phòng tránh, giảm thiểu phù hợp nhằm góp phần phát triển bền vững chung củacả nền KT-XH lãnh thổ dải ven biển tỉnh Thái Bình trong tơng lai sẽ có ý nghĩa khoa học

và ứng dụng thực tiến hết sức to lớn, thiết thực

Trang 2

- Phía Bắc giáp tỉnh Hng Yên, Hải Dơng, Hải Phòng

- Phía Nam giáp tỉnh Nam Định

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Tây giáp tỉnh Hà Nam

Từ Tây sang Đông có chiều dài 54km, từ Bắc xuống Nam có chiều dài 49km Độcao trung bình toàn tỉnh từ 2m đến 3,5m và có xu hớng thấp dần từ Bắc xuống Nam vàTây sang Đông Diện tích từ nhiên là 153.842 km2, và có hơn 50km bờ biển cùng 5 cửasông đổ ra biển

1.2 Điều kiện khí hậu:

Thái Bình hoàn toàn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, chịu

ảnh hởng của khí hậu biển, mùa hè nóng, ma nhiều; mùa đông lạnh và khô Bình quân sốliệu nhiều năm một số chỉ tiêu khí tợng cho thấy:

- Nhiệt độ trung bình năm 23,3o C; tối cao trung bình khoảng trên 26oC và tối thấptrung bình trên 20oC Trong đó mùa đông lạnh nhiệt độ bình quân dới 20oC khoảng 116ngày, tổng tích ôn năm khoảng 8.500oC

- Độ ẩm không khí trung bình năm 84%; tổng thời gian nắng 1690 giờ

- Tổng lợng bức xạ trung bình năm 150Kcal/cm2, bức xạ quang hợp là 80 Kcal/cm2.Lợng ma trung bình năm dao động từ 1.400 - 1.500 mm nhng phân bố không đềutrong các tháng Có 5 tháng, từ tháng 5 đến tháng 9 lợng ma trung bình tháng trên 170

mm và tổng 5 tháng chiếm khoảng 76 - 80% lợng ma cả năm, 7 tháng có lợng ma dới

Trang 3

100 mm là những tháng thiếu nớc, nhng do có ma phùn trong năm vào các tháng mùa

đông lạnh nên lợng ma tháng thấp nhất cũng đạt 19 mm (thờng tháng 12 và tháng 1, 2 cólợng ma thấp nhất)

- Bão hàng năm thờng xảy ra vào khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 9

- Gió mùa Đông- Nam thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 10; gió mùa Đông-Bắc từtháng 3 đến tháng 11 năm sau

Nhìn chung khí hậu Thái Bình khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên một

số trận bão kèm ma lớn kéo dài hàng ngày với lợng 200-300 mm gây vỡ đê biển, gâynhiễm mặn hàng ngàn ha đất lúa hoặc ngập úng trên diện rộng, nhiều diện tích lúa và hoamàu không cho thu hoạch, nhiều đìa tôm, cá hoặc thủy sản khác bị mất trắng Đây lànhững đặc điểm cần đợc xem xét kỹ lỡng khi bố trí cơ cấu sử dụng đất và cơ cấu mùa vụ

Xét về mặt phong hoá và quá trình hình thành đất thì các yếu tố khí hậu, thời tiết,

đặc biệt là chế độ nhiệt và ẩm có tác động một cách mạnh mẽ

1.3 Điều kiện địa chất - địa hình:

Địa chất: Trên lãnh thổ của Thái Bình chủ yếu là phù sa

Địa hình : Thái Bình thuộc Châu thổ sông Hồng, địa hình tơng đối bằng phẳng có

độ dốc nhỏ hơn 1%/1km, độ cao trung bình so với mặt nớc biển từ 1,0 - 1,5 m, nhìnchung địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, nhng ở từng khu vực có chỗ thấp trũng hay

gò cao hơn so với địa hình chung Lịch sử hình thành, phát triển của địa hình tỉnh TháiBình gắn liền với quá trình phát triển tam giác châu hiện đại của sông Hồng Có thể chia

địa hình Thái Bình thành hai dạng: Địa hình lục địa (phần trong đê) và địa hình bãi triều.Hàng năm bờ biển Thái Bình lấn ra biển hàng trăm mét ở địa hình nội đồng Thựctại này là nguyên nhân làm cho diện tích đất của Thái Bình mỗi năm tăng thêm khoảng

110 ha Tuy nhiên hàng năm tại vùng địa hình nội đồng lại bị biển xâm thực một dải rộng5-50m, kéo theo sự mất đất

1.4 Điều kiện thuỷ văn:

Sông ngòi là một yếu tố tác động đến sự hình thành vùng đồng bằng Thái Bình.

Thái Bình là tỉnh có hệ thống sông khá dày đặc bao gồm:

Sông Hồng và sông Thái Bình: là 2 sông lớn bao quanh 3/4 đờng ranh giới của tỉnh

và hai con sông chạy cắt ngang là sông Trà Lý và Sông Diêm Hộ Ngoài các sông chínhnêu trên, ở Thái Bình còn có nhiều sông kênh nhỏ khác nh sông Lân, sông Bình Cách

Trang 4

Tóm lại : Sông ngòi ở tỉnh Thái Bình không những chỉ có tác dụng bồi đắp nên

vùng đồng bằng phù sa mầu mỡ, mà còn cung cấp nguồn nớc cho sản xuất nông nghiệp,công nghiệp và sinh hoạt

1.5 Điều kiện thảm thực vật:

Thảm thực vật có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất Thực vật quyết

định đến độ phì của đất trớc hết là nguồn cung cấp cho đất hàm lợng mùn, đạm và một sốchất dinh dỡng khác Ngoài ra còn góp phần làm thay đổi chế độ nhiệt, ẩm và các quátrình lý, hoá khác của đất Thảm thực vật ở đây bao gồm:

Thảm thực vật tự nhiên

Vùng ngoài đê biển có:

Rừng ngập mặn (Bần, Trang, Cói, Sú cao phổ biến 3-5m, mọc tha), trảng cây bụingập mặn (gồm Sú, Bần, Trang mọc thành bụi tha thớt, thân thấp), trảng cây cỏ ngậpmặn (gồm cỏ Ngạn, Sở thờng mọc lẫn với với Sú, Bần, Trang)

Vùng trong đê biển

Chủ yếu gặp các loài thực vật thủy sinh tại các đầm hồ cũng nh các vùng trũngngập nớc quanh năm có độ sâu trên 1m Có các cây sống ngầm dới mặt nớc nh ThủyThảo, Tóc Tiên Cây nổi nh Thủy Nữ, Súng Trắng, bèo Hoa Dâu ở ven đầm, chiếm u thếtrong số các cây cỏ chịu ngập là cỏ Năn

Thảm cây trồng

Tập đoàn cây trồng nông nghiệp chủ yếu là cây ngắn ngày: lúa, rau, hoa màu các loại;cây công nghiệp ngắn ngày nh cói, ngoài ra còn có cây ăn quả nh chuối, đu đủ, cam,chanh, táo…, cây chắn sóng, chắn gió, cố định cát nh Trang, Bần, Sú, Phi lao Thống kêhiện trạng sử dụng đất 2003 cho thấy Thái Bình có 96.391 ha đất đang dùng vào nôngnghiệp, trong đó chủ yếu là đất gieo trồng cây hàng năm

1.6 Các hoạt động của con ngời:

Cùng với các yếu tố tự nhiên, hoạt động sản xuất của con ngời đã góp phần làmthay đổi các tính chất và đặc điểm của đất ảnh hởng này biểu hiện ở cả hai mặt tích cực

và tiêu cực:

- Quá trình đầu t thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng đặc biệt là việc sửdụng một khối lợng lớn các loại phân hoá học và thuốc trừ sâu làm thay đổi các quá trìnhsinh - hoá trong đất theo cả hai hớng bất lợi và có lợi

Trang 5

- Việc xây dựng công trình thuỷ lợi đã làm thay đổi chế độ nớc bề mặt cũng nh chế

độ nớc ngầm trong đất, góp phần cải thiện độ phì nhiêu đất, tăng năng suất cây trồngsong bên cạnh đó nó cũng làm thay đổi trạng thái oxy hoá khử trong đất

Các hoạt động sản xuất của con ngời tác động lên đất đai theo cả hai hớng tích cực

và tiêu cực là một tất yếu khách quan, vì vậy mà trong các vấn đề kinh tế và phát triển cóliên quan thì việc sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững cần phải đ -

ợc quan tâm một cách đúng mức

2 Các quá trình hình thành đất chủ đạo ở tỉnh Thái Bình

Với tác động tổng hợp của các yếu tố hình thành đất nêu trên, một số quá trìnhhình thành đất chủ yếu ở đây bao gồm:

2.1 Quá trình phân hủy chất hữu cơ và hình thành mùn trong đất (Mùn hoá)

Về thực chất mùn là tổ hợp động phức tạp của các hợp chất hữu cơ hình thànhtrong quá trình phân hủy và mùn hóa các tàn tích hữu cơ Việc chuyển hóa các thànhphần mùn đợc thực hiện ở trong đất với sự tham gia của sinh vật, động vật, oxy không khí

và nớc

Mùn đợc hình thành trong quá trình vừa nêu lại tham gia rất tích cực vào quá trìnhphong hóa sinh học đối với khoáng và là nền tảng của độ phì nhiêu đất Hơn nữa, mùncòn tham gia vào quá trình điều hòa chế độ nớc, nhiệt và không khí của đất, tăng dungtích hấp thu, kết gắn và bảo vệ cấu trúc đất, tạo môi trờng cho sự phát triển của vi sinhvật, cung cấp năng lợng cho đất, các nguyên tố dinh dỡng đa lợng, trung lợng và vi lợngcho cây trồng

2.2 Quá trình glây hóa

Quá trình glây hóa phát sinh ở đất bão hoà nớc (ngập nớc) thờng xuyên hay từngthời kỳ, là quá trình phổ biến ở đất canh tác ngập nớc và đất lầy thụt Tại đây do quá trìnhkhử diễn ra mạnh, các hợp chất có hoá trị cao bị khử tạo thành các hợp chất hoá trị thấp,trong đó có sắt hai Chính vì vậy đất có mầu sắc chủ đạo là xanh xám, xám xanh hayxanh lục nhạt Mức độ glây phụ thuộc vào độ chặt đất, tình trạng ngập nớc và thành phầncơ giới của đất Trong phẫu diện có thể chỉ xuất hiện 1 tầng hoặc toàn phẫu diện Quátrình glây thờng gắn liền với quá trình hình thành một số nguyên tố ở trạng thái di động,loại nguyên tố và hàm lợng nhiều hay ít phụ thuộc vào phản ứng đất Chẳng hạn nếu

pHKCl <5 xuất hiện độc tố nhôm, có hại cho cây trồng ỏ Thái Bình, hiện tợng glây xuấthiện khá phổ biến

Trang 6

2.3 Quá trình bồi lắng phù sa

Đây là quá trình chủ đạo hình thành đất tỉnh Thái Bình Quá trình bồi tích phụ thuộcvào chất lợng phù sa của từng hệ thống sông và thành phần cấp hạt Tuy nhiên thànhphần cấp hạt lại chịu sự chi phối của dòng chảy, vị trí bồi tụ Chính vì vậy nếu đi từsông vào nội đồng có thể nhận thấy sự khác biệt về cấp hạt, ven sông đất có thànhphần cơ giới nhẹ, càng xa sông đất cũng có thành phần cơ giới nhẹ

2.4 Quá trình mặn hoá

Đất mặn hình thành ở Thái Bình do hai nguyên nhân : bị ngập nớc mặn ven biển

và nớc mặn mạch ngấm theo mao quản lên mặt đất

Đất mặn ven biển do muối NaCl thờng có tổng số muối tan (TSMT) biến động từ0,25 - 1,0% Đất mặn chứa hàng loạt muối của kim loại kiềm với các gốc Cl-, SO42-,HCO3-, CO3- (nhng muối gốc HCO3-, CO3- không đáng kể, chỉ có trong đất mặn sú, vẹtvới hàm lợng khoảng 0,1-0,2%) Đất mặn nhiều có TSMT >1%, Cl- >0,25% và EC >10dS/m Về mùa ma, tầng mặt của đất từ 0 - 50 cm lợng muối bị rửa trôi gần hết, nếunhận xét và phân tích phẫu diện cần thiết phải nghiên cứu các tầng bên dới phẫu diện Vềmùa khô, muối theo mao quản bốc lên tầng mặt Vùng ven biển, nếu không có các côngtrình thuỷ lợi ngăn mặn hợp lý, nớc biển có thể tràn theo sông vào đất liền làm đất nhiễmmặn

2.5 Quá trình phèn hóa

Đất phèn đợc hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinh phèn (xácsinh vật chứa lu huỳnh: Pyrite) phát triển mạnh ở môi trờng đầm mặn, khó thoát nớc.Xác động, thực vật đặc biệt là thảm thực vật rừng ngập mặn phổ biến là các họRhizophora và Avicenaia chứa nhiều S, trong điều kiện yếm khí thờng đợc tích luỹ lại dớidạng H2S, khi gặp Fe chuyển sang dạng FeS2; FeS2 gặp điều kiện oxy hoá chuyển thànhsunfat sắt và axit sunfuric (H2SO4) Phản ứng này luôn tạo ra H2SO4 làm cho đất chua vàchính H2SO4 lại tác động với khoáng sét tạo thành alumin sunfat tức muối phèn

Tại các tỉnh miền Bắc nói chung và Thái Bình nói riêng, trớc đây đất phèn đợc gọi

là đất chua mặn Do diện tích không nhiều, lại không điển hình và phổ biến nh đất phènNam Bộ nên trong phân loại độ sâu xuất hiện tầng phèn cũng ít đợc xét đến

Trang 7

3 Đặc điểm các loại đất tỉnh Thái Bình

Từ các kết quả điều tra khảo sát thực địa, số liệu phân tích các mẫu đất trongphòng cho phép xây dựng đợc bản phân loại và chú dẫn bản đồ đất cấp tỉnh, theo đó đấttỉnh Thái Bình có 4 nhóm và 14 loại đất dới nhóm (Bảng 1)

Bảng 1: Bảng phân loại đất tỉnh Thái Bình Stt Ký

hiệu Tên đất Việt Nam Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

9 Pbe Đất phù sa đợc bồi trung tính ít chua 5264,5 3,4

10 Pe Đất phù sa không đợc bồi trung tính ít chua 17908,4 11,6

11 Pc Đất phù sa không đợc bồi chua 7323,7 4,8

2 đơn vị dới nhóm Đó là: Đất cồn cát và bãi cát ; Đất cát biển

Đất đợc hình thành do quá trình bồi tích của biển, độ phì tự nhiên thấp, hàm lợngsét trong đất dao động 2-3% nên khả năng giữ nớc, giữ phân rất kém

Trang 8

Diện tích 665,8 ha, chiếm 0.4 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh Phân bố tập trungchủ yếu ở Thái Thuỵ và Tiền Hải.

Đất đợc hình thành do quá trình bồi tụ của phù sa sông nhng do phân bố ở địahình thấp, ven cửa sông, đầm phá nên chịu tác động trực tiếp của thuỷ triều Một số diệntích tuy không chịu ảnh hởng của mặn tràn nhng chịu sự chi phối của mạch nớc ngầmmặn Hàm lợng Cl- > 0,25%, tổng số muối tan lớn hơn 1 Sự thay đổi nồng độ NaCl trong

đất diễn ra theo mùa, về mùa ma, do đợc bổ sung một lợng lớn nớc ngọt nên làm giảmhàm lợng muối trong đất (Phụ lục: TB11)

Kết quả phân tích phẫu diện TB11 cho thấy : Đất hơi chua ở tầng mặt và càngxuống sâu, đất có phản ứng trung tính Hàm lợng hữu cơ ở tầng mặt khá, các tầng dớigiảm thấp nhng vẫn vào loại trung bình Các chất tổng số nh đạm, lân và kali đều khá đếngiầu Lân dễ tiêu hơi nghèo Kali dễ tiêu giầu, cation trao đổi khá giầu Trong thành phầncation trao đổi Magiê chiếm u thế Dung tích hấp thu CEC trung bình ở tầng mặt và vàoloại cao ở các tầng dới Hàm lợng Cl- cao với 0,35% (tầng mặt); các tầng dới thấp hơn

Đất có thành phần cơ giới nặng

- Đất mặn trung bình và ít: Ký hiệu M

Diện tích 10764 ha, chiếm 7 % diện tích tự nhiên, phân bố ở tất cả các huyện venbiển Đất cũng đợc hình thành do quá trình bồi tụ của phù sa sông và trớc đây cũng chịu

ảnh hởng của nớc mặn Tuy nhiên, do phân bố ở trong đê nên không còn chịu tác độngcủa nớc mặn Một số diện tích chịu ảnh hởng của mạch nớc ngầm Hàm lợng Cl- dao

động từ 0,258% (tầng mặt) và giảm thấp đáng kể ở các tầng dới (0,11%-0,17%) (Phụ lục:Phẫu diện TB 6)

Kết quả phân tích phẫu diện TB6 cho thấy: Đất có phản ứng gần trung tính (pHKCl

từ 6 đến 6,6; các tầng giữa thấp hơn không nhiều) Hàm lợng hữu cơ ở tầng mặt khá2,58%; tầng chuyển tiếp nghèo và lại tăng lên khá ở các tầng sâu Các chất tổng số nh

đạm, lân và kali đều vào loại khá đến giầu Lân và kali dễ tiêu trung bình đến giầu.Cation trao đổi giầu Dung tích hấp thu ở tầng mặt cao, các tầng dới trung bình Đất cóthành phần cơ giới nặng

Nhìn chung đất mặn đợc coi là nhóm đất có độ phì tự nhiên cao nhng có hạn chếchính là chứa đựng hàm lợng muối cao trong đất nên khả năng sử dụng cho nông nghiệpthấp Ngoại trừ đất mặn ít có thể canh tác 2 vụ lúa Tuy nhiên, nếu khai thác đa vào nuôitrồng thuỷ sản lại cho hiệu quả kinh tế rất cao

Trang 9

3.3 Nhóm đất Phèn

Diện tích 15372,6 ha, chiếm 10 % diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện venbiển Đất phèn đợc hình thành từ sự bồi đắp của hỗn hợp phù sa sông - biển, nơi có sự

ảnh hởng qua lại giữa nớc phù sa ngọt và nớc thuỷ triều Vật liệu chứa phèn (từ mẫu thổ

và xác thực vật), gồm sét hoặc hữu cơ ngập nớc thờng xuyên, chứa lợng SO3 trên 1,75%(tơng đơng với 0,75% S) Trong điều kiện ngập nớc quanh năm, đất yếm khí, lu huỳnhtồn tại dới dạng H2S cùng với sắt hình thành FeS2 Khi môi trờng ở trạng thái oxy hoáFeS2 chuyển thành sunfat sắt và axít sunfuric làm cho đất trở lên rất chua, hàm lợngnhôm di động cao gây độc hại cho cây trồng

Đất phèn đợc xác định bởi sự có mặt trong phẫu diện đất 2 loại tầng chẩn đoánchính là tầng sinh phèn (sunfudic horizon) và tầng phèn (sunfuric horizon) Đất chỉ cótầng sinh phèn gọi là đất phèn tiềm tàng, đất có tầng phèn (đôi khi có cả tầng sinh phèn)gọi là đất phèn hoạt động ở Thái bình chỉ có đất phèn tiềm tàng Dựa vào độ sâu xuấthiện tầng phèn và đặc tính tầng phèn có thể chia thành 4 đơn vị dới nhóm

- Đất phèn tiềm tàng nông: Ký hiệu SP1

Diện tích 310,1 ha, chiếm 0.2 % diện tích tự nhiên, phân bố ở huyện Quỳnh Phụ

và Thái Thuỵ Đây là loại đất phèn tiềm tàng nhng tầng sinh phèn xuất hiện ở độ sâu 0-50

cm (Phụ lục phẫu diện TB9)

Kết quả phân tích phẫu diện TB9 cho thấy đất có phản ứng rất chua (pHKCl dao

động từ 4-4,2) Hàm lợng hữu cơ khá ở tất cả các tầng Các chất tổng số nh đạm, lân vàkali đều dao động từ trung bình đến khá Lân rất nghèo Kali dễ tiêu ở tầng mặt hơinghèo, các tầng dới khá Cation trao đổi khá Dung tích hấp thu trung bình Thành phầncơ giới của đất trung bình

- Đất phèn tiềm tàng sâu: Ký hiệu SP2

Diện tích 9792.8 ha, chiếm 6,4 % diện tích tự nhiên, phân bố ở Quỳnh Phụ, TháiThuỵ, Đông Hng và Kiến Xơng Đây cũng là loại đất phèn nhng khác với loại vừa nóitrên có tầng sinh phèn xuất hiện ở độ sâu trên 50 cm, thờng phân bố ở địa hình vàn vàvàn thấp (Phụ lục: Phẫu diện đất điển hình TB 13)

Qua số liệu phân tích cho thấy: Đất chua Hàm lợng hữu cơ và đạm tổng số rất cao

ở tầng mặt và giảm dần xuống khá ở các tầng dới Lân tổng số, kali tổng số, kali dễ tiêu

đều giàu nhng lân dễ tiêu lại nghèo Lợng cation kiềm trao đổi khá, dung tích hấp thu(CEC) đều đạt khá đến giàu Hàm lợng Cl- , muối tan cao, hàm lợng SO42- thấp Đất cóthành phần cơ giới thịt nặng

Trang 10

- Đất phèn tiềm tàng sâu, mặn: Ký hiệu SP2M

Diện tích 3559,4 ha chiếm 2,4 % diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở Thái thuỵ,Tiền Hải, Quỳnh Phụ Là những đất phèn bị nhiễm mặn do nớc mặn xâm nhập theo cácmao quản vào mùa khô (mặn ít) và theo nớc triều (mặn nhiều) Đất chủ yếu phân bố trên

địa hình vàn thấp, hầu hết các tầng đất đều trong trạng thái khử, glây mạnh (Phụlục:Phẫu diện đất điển hình TB 12)

Qua kết quả phân tích ta thấy: Đất chua ở tầng mặt và giảm đần theo độ sâu xuốngkiềm yếu Đạm, mùn ở tầng mặt giàu và giảm mạnh xuống nghèo từ tầng thứ hai Lântổng số, kali dễ tiêu giàu, nhng kali tổng số và lân dễ tiêu lại ở mức nghèo Dung tích hấpthu CEC cao; hàm lợng Cl- cao, hàm lợng SO42- thấp Đất có thành phần cơ giới thịt trungbình

- Đất phèn tiềm tàng nông, mặn nhiều: Ký hiệu SP1Mn

Diện tích 110,2 ha chiếm 1 % diện tích tự nhiên, phân bố ở Thái Thuỵ (phụ lục phẫu diện điển hình TB 10)

Qua số liệu phân tích ở bảng trên cho thấy: Phản ứng của đất kiềm ở tất cả cáctầng Hàm lợng hữu cơ và đạm tổng số khá Lân tổng giàu, song lân dễ tiêu chỉ ở mứctrung bình Kali tổng số trung bình, kali dễ tiêu khá Lợng các cation kiềm trao đổi trungbình, tỷ lệ Ca++/Mg++ <1 chứng tỏ canxi trao đổi chiếm u thế hơn so với Manhê Dungtích hấp thụ khá Hàm lợng Cl- và tổng muối tan đều cao, SO42- cao ở tầng mặt và giảm

đột ngột xuống thấp ở cac tầng dới Thành phần cơ giới trung bình

Nhìn chung, mức độ phèn nhìn chung ở Thái Bình thấp hơn so với nhiều đất phènkhác trong nớc ta, đồng thời do kết quả thâm canh cao của nông dân, nên năng suất lúavẫn cao Tuy nhiên cần lu ý, do phèn là nguồn tại chỗ, ngay trong tầng đất sâu, luôn luônsẵn sàng phèn hoá, gây chua cho lớp đất mặt, do vậy cần có nhận thức đúng về xu hớngphát triển tất yếu này của vùng đất phèn

Trang 11

quá trình hình thành đất mãnh liệt nên đã có sự phân hoá đáng kể về tính chất Chính vìvậy mặc dù có cùng nguồn gốc phù sa, đã phân chia thành 6 đơn vị đất.

- Đất phù sa trung tính ít chua đợc bồi: Ký hiệu Pbe

Diện tích có 5264,5 ha, chiếm 3,4 % diện tích tự nhiên Phân bố ở hầu hết cáchuyện Đây là một loại đất rất non trẻ, còn giữ đợc gần nh nguyên vẹn đặc tính của mẫuchất tạo đất theo hệ thống sông bởi hàng năm luôn đợc bổ sung một lớp phù sa mới Tuynhiên u điểm này cũng đi kèm với hạn chế cơ bản là có một thời gian đất bị ngập lũ, dovậy khi bố trí sử dụng cần tính toán cơ cấu thời vụ để tránh thiệt hại do lũ gây ra (Phụlục: Phẫu diện đất đặc trng TB 2)

Qua số liệu phân tích cho thấy: Phản ứng của đất mang tính kiềm Hàm lợng mùn,

đạm tổng số đều nghèo; Kali tổng, lân tổng số đều cao, nhng dễ tiêu lại thấp TổngCation kiềm trao đổi khá, dung tích hấp thu CEC cao Đất có thành phần cơ giới thịttrung bình Nhìn chung đất có độ phì khá thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng

- Đất phù sa không đợc bồi trung tính ít chua: Ký hiệu Pe

Có diện tích 17908,4 ha chiếm 11,6 % diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện

H-ng Hà, Quỳnh Phụ, ĐôH-ng HH-ng, Vũ Th, Kiến XơH-ng và Tiền Hải Đất đợc hình thành do sựbồi đắp phù sa sông Hồng Đa số diện tích có địa hình vàn và vàn thấp, thành phần cơgiới nặng hơn so với đất phù sa đợc bồi (chủ yếu từ thịt nhẹ đến thịt trung bình). Hình

thái phẫu diện đất thờng có màu nâu hoặc nâu tơi Đại diện cho loại đất này là phẫu diện

- Đất phù sa không đợc bồi chua: Ký hiệu: Pc

Có diện tích 7323,7 ha, chiếm 4,8 % diện tích tự nhiên Phân bố chủ yếu ở cáchuyện Hng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hng, TP Thái Bình Hình thái phẫu diện phân hoá khá

rõ, tầng đất mặt thờng có màu nâu xám, các tầng dới có mầu nâu lẫn các vệt vàng nâu

Đại diện cho loại đất này là phẫu diện TB 8 (phụ lục)

Qua kết quả phân tích cho thấy: Đất chua Hàm lợng chất hữu cơ và đạm tổng sốtầng mặt cao và giảm mạnh theo độ sâu Lân tổng số cao; kali tổng số, lân và kali dễ tiêu

đều Cation trao đổi thấp nhng dung tích hấp thu (CEC) cao Đất có thành phần cơ giớithịt nặng

Trang 12

- Đất phù sa glây: ký hiệu Pg

Có diện tích 35773,7 ha, chiếm 23,3 % diện tích tự nhiên Phân bố ở tất cả cáchuyện Đất đợc hình thành trên sản phẩm phù sa của hệ thống sông Hồng, sông TháiBình ở địa hình vàn, vàn thấp là chủ yếu Đất luôn ở tình trạng bão hoà nớc mạnh và th-ờng xuyên, tạo ra trạng thái yếm khí trong đất Các chất sắt, mangan bị khử trong môitrờng bão hoà nớc chuyển và tích tụ lại ở những tầng nhất định tạo thành tầng glây

Hình thái phẫu diện tầng đất mặt có màu nâu đến nâu xám, ở tầng đế cày và cáctầng dới có màu nâu xám xanh biểu hiện của quá trình glây Đại diện cho loại đất này làphẫu diện TB1

Kết quả phân tích cho thấy : Phản ứng chua, giàu mùn và đạm Lân tổng số giàu,kali tổng số, kali dễ tiêu, lân dễ tiêu đều nghèo Dung tích hấp thu (CEC) khá Đất cóthành phần cơ giới thịt nặng

- Đất phù sa có tầng loang lổ: Ký hiệu Pf

Diện tích 1766,9 ha chiếm 1,1 % diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện Hng Hà,Quỳnh Phụ, Đông Hng Đất đợc phân bố trên địa hình cao và thiếu nớc tới trong mùakhô, do mực nớc ngầm cao, có chứa nhiều sắt, mangan ở dạng khử, gặp khi lớp đất mặt

bị khô hạn sẽ theo nớc mao quản rút lên Tại lớp đất mặt này do đợc canh tác thờngxuyên nên các mao quản bị cắt đứt, sắt và mangan đợc tích tụ lại dới lớp đế cày, bị oxyhoá tạo thành lớp loang lổ Đất có quá trình phân hoá phẫu diện khá rõ rệt, mức độ loang

lổ tuỳ thuộc vào địa hình, chế độ nớc, khí hậu khu vực và sự tác động của con ngời Đạidiện cho loại đất này là phẫu diện TB 7 (phụ lục)

Kết quả phân tích cho thấy : Đất chua ở tầng mặt và giảm xuống ở các tầng kếtiếp; hàm lợng mùn và đạm tổng số ở mức trung bình Lân tổng số khá, lân dễ tiêu, kalitổng số, kali dễ tiêu ở mức trung bình đến nghèo Dung tích hấp thu (CEC) thấp Đất cóthành phần cơ giới nhẹ

- Đất phù sa phủ trên nền cát: Ký hiệu P/C

Có diện tích 6158,7 ha, chiếm 4 % diện tích tự nhiên Phân bố ở các huyện TháiThuỵ, Đông Hng, Vũ Th, TP Thái Bình, Kiến Xơng, Tiền Hải Đất đợc hình thành do sựbồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình lên trầm tích biển trong quátrình biển lùi, đất thờng phân bố trên địa hình vàn, vàn thấp là chủ yếu Trong phẫu diện

đất có tầng cát pha thịt nhẹ ở độ sâu từ 30 cm tới 150 cm Đại diện cho loại đất này làphẫu diện TB 3 (phụ lục)

Trang 13

Kết quả phân tích cho thấy : Đất chua đến rất chua; giàu hữu cơ và đạm, Lân tổng

số cao, kali tổng số trung bình; lân dễ tiêu thấp, kali dễ tiêu cao Dung tích hấp thu(CEC) cao Đất có thành phần cơ giới trung bình

Tóm lại : Đất phù sa là nhóm đất có quy mô diện tích lớn nhất trong số 4 nhóm đất

thuộc tỉnh Thái Bình, phân bố tập trung ở địa hình bằng phẳng, khả năng sử dụng đadạng, độ phì nhiêu tự nhiên tơng đối cao, ít có hạn chế đối với sản xuất nông nghiệp,thích hợp với nhiều loại cây trồng Ngoài lúa, sản phẩm rau, hoa, quả cũng đợc sản xuấtphần nhiều trên nhóm đất phù sa, vì thế cần tăng cờng xây dựng và hoàn thiện hệ thốngcác công trình thủy lợi, đẩy mạnh thâm canh, bồi dỡng bảo vệ tốt phần diện tích hiện

đang canh tác, bố trí cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ hợp lý để có điều kiện trồng thêmcây vụ đông, chuyển đổi phần diện tích đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sảnhoặc các loại sử dụng khác có hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trờng cao hơn

Cũng cần lu ý rằng mặc dù đa số đất phù sa ở đây không hoặc rất ít có các yếu tốhạn chế, nhng với việc gieo trồng các giống mới chịu phân năng suất cao và tập quán bónphân nặng về đạm, lân hoá học nh hiện nay đã là nguyên nhân gây phú dỡng nguồn nớc(hàm lợng NO3 trong nớc vợt quá mức bình thờng) và khá nhiều diện tích đất xuất hiệncác yếu tố hạn chế mới là: thiếu kali, thiếu lu huỳnh, do vậy cần chú ý bón đủ kali, bóncân đối Đạm - Lân - Kali hoá học, đồng thời chú ý luân phiên giữa đạm amôn và đạmsulphát nhằm vừa bù lại cho đất đủ lợng dinh dỡng mà cây trồng đã lấy đi, đồng thờicũng là biện pháp để tiết kiệm lợng phân đạm, nâng cao hiệu suất sử dụng phân bón

Ngày đăng: 16/08/2014, 14:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:     Bảng phân loại đất tỉnh Thái Bình - Báo Cáo tài nguyên đất Thái Bình
Bảng 1 Bảng phân loại đất tỉnh Thái Bình (Trang 7)
Bảng 2: Phân cấp đất mặn trong đất - Báo Cáo tài nguyên đất Thái Bình
Bảng 2 Phân cấp đất mặn trong đất (Trang 14)
Bảng 3:  Kết quả phân tích phẫu diện TB 11 - Báo Cáo tài nguyên đất Thái Bình
Bảng 3 Kết quả phân tích phẫu diện TB 11 (Trang 15)
Bảng 5: Kết quả phân tích phẫu diện TB 10 - Báo Cáo tài nguyên đất Thái Bình
Bảng 5 Kết quả phân tích phẫu diện TB 10 (Trang 16)
Bảng 7 : Dự báo khả năng đất bị nhiễm mặn - Báo Cáo tài nguyên đất Thái Bình
Bảng 7 Dự báo khả năng đất bị nhiễm mặn (Trang 19)
Bảng 9: Tổng hợp diện tích đất theo địa hình tơng đối tỉnh Thái Bình - Báo Cáo tài nguyên đất Thái Bình
Bảng 9 Tổng hợp diện tích đất theo địa hình tơng đối tỉnh Thái Bình (Trang 23)
Bảng 10: Tổng hợp diện tích đất theo thành phần cơ giới tỉnh Thái Bình - Báo Cáo tài nguyên đất Thái Bình
Bảng 10 Tổng hợp diện tích đất theo thành phần cơ giới tỉnh Thái Bình (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w