1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo dân sinh Ba Vì

22 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 405 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tiếp tục bảo tồn và phát triển Vờn Quốc gia tốthơn trong giai đoạn mới, Vờn cần có một quy hoạch phát triển tổng thể dài hạn.Mục đích của đợt điều tra nhằm tìm hiểu đời sống kinh tế,

Trang 1

3.1 Hiện trạng dân số, dân tộc và lao động trong khu vực 43.2 Phân bố diện tích đất tự nhiên, nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 73.3 Kết quả các hoạt động sản xuất trên địa bàn 8

4.2 Đề xuất các phơng án phát triển kinh tế, xã hội 184.3 Đề xuất hớng phát triển, quy mô cơ sở hạ tầng liên quan đến quản

lý và phát triển Vờn

194.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực tới tài

nguyên của Vờn

Vờn quốc gia Ba Vì đợc thành lập theo quyết định số 407/CT ngày 18-

12-1991 của Thủ tớng chính phủ, diện tích ban đầu là 7.377 ha, nằm trong danh giới 7xã của huyện Ba Vì - tỉnh Hà Tây Năm 2003 Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết

định số 510/QĐ/TTg ngày 12- 5 – 2003, mở rộng diện tích của Vờn lên 11.077,5

ha Phần diện tích mở rộng nằm ở 9 xã thuộc 2 huyện Lơng Sơn và Kỳ Sơn - tỉnhHòa Bình Từ khi có quyết định mở rộng, Vờn đã thực hiện các hoạt động theo quyhoạch phát triển đến năm 2008 Để tiếp tục bảo tồn và phát triển Vờn Quốc gia tốthơn trong giai đoạn mới, Vờn cần có một quy hoạch phát triển tổng thể dài hạn.Mục đích của đợt điều tra nhằm tìm hiểu đời sống kinh tế, xã hội của ngời dânkhu vực Vờn, tìm hiểu vấn đề sử dụng và sự phụ thuộc vào các sản phẩm rừng củacác cộng đồng dân c Từ đó đa ra một kế hoạch hiệu quả đối với công tác bảo tồntrong khi vẫn chú trọng phát triển kinh tế, xã hội các xã nằm trong khu vực của V-ờn

Các xã trong khu vực Vờn có tiềm năng to lớn về điều kiện tự nhiên, đất đai

và một số yếu tố thuận lợi nh: lực lợng lao động trong vùng rồi dào, kinh nghiệmbản địa khá phong phú của nhiều dân tộc thực sự là một nguồn lực quan trọng cho

sự phát triển kinh tế xã hội của địa phơng Tuy nhiên cũng có nhiều khó khăn, do

đây là các xã miền núi, xuất phát điểm đời sống thấp, tập quán canh tác lạc hậu,cha có biện pháp sử dụng đất hợp lý, cùng với sức ép của nhu cầu lơng thực, thực

Trang 2

phẩm, gỗ, củi ngày càng bức thiết đã là nguyên nhân chính của mất rừng và đóinghèo Các xã trong khu vực có diện tích đất đai và ngời đang sinh sống trong VờnQuốc gia, vì vậy để đảm bảo phát triển Vờn Quốc gia, cần phải có kế hoạch pháttriển kinh tế, xã hội và thu hút ngời dân tham gia công tác bảo tồn thiên nhiên củaVờn.

Một quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, kết hợp với bảo tồn thiên nhiên củaVờn Quốc gia sẽ giải quyết những khó khăn về đời sống kinh tế, và tinh thần chongời dân trong khu vực, đồng thời cũng từng bớc giảm dần sự phụ thuộc của ngờidân vào tài nguyên rừng Công tác bảo tồn thiên nhiên chỉ thành công nếu có đợcmột vùng đệm thực sự nh một vành đai phòng hộ cho các giá trị tự nhiên của VờnQuốc gia

Thực hiện thông báo số……… của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn vềviệc quy hoạch phát triển Vờn Quốc gia Ba Vì đến năm 2020 Từ tháng 4 năm

2008 Vờn quốc gia Ba Vì đã phối hợp với Công ty cổ phần t vấn các dự án Nông,Lâm nghiệp Việt Nam tiến hành khảo sát thực địa, làm cơ sở khoa học và thực tiễn

để xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tổng thể Vờn Quốc gia Ba Vì

I Phạm vi, đối tợng điều tra

1.1 Phạm vi điều tra

Điều tra tại 3 huyện, 16 xã khu vực Vờn Quốc gia Ba Vì

1.2 Đối tợng điều tra

Các vấn đề liên quan đến dân sinh kinh tế, xã hội ở các điểm điều tra

II Mục tiêu, Nội dung, Phơng pháp

2.1 Mục tiêu điều tra

*Mục tiêu chung

+ Quy hoạch các xã khu vực Vờn thành vành đai xanh vững chắc, đủ khảnăng bảo vệ đất đai, duy trì nguồn nớc, ngăn chặn đợc sức ép tiêu cực từ bên ngoàivào Vờn Quốc gia Ba Vì

+ Tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tiềm năng, nguồn nội lực thúc đẩy nhanhtốc độ phát triển kinh tế – xã hội, gắn với bảo vệ rừng Vờn Quốc Gia Ba Vì

* Mục tiêu cụ thể

+ Nắm bắt đợc thực trạng tình hình kinh tế, xã hội tại các xã trong khu vực

V-ờn Quốc gia Ba Vì

+ Đề xuất đợc các phơng hớng, giải pháp phát triển kinh tế, xã hội, kết hợp vớibảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học Vờn quốc gia Ba Vì

2.2 Nội dung điều tra

+ Thu thập tình hình phân bố dân c, phát triển dân số, thành phần dân tộc,phong tục tập quán tại các xã nằm trong khu vực Vờn Quốc gia

+ Thu thập về thực trạng một số ngành kinh tế chủ yếu nh Nông, Lâm nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, tình hình thị trờng lâm đặc sản rừng

+ Điều tra đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, y tế, giáodục

+ Điều tra đánh giá các cơ sở du lịch thơng mại trong khu vực

+ Điều tra các hoạt động ảnh hởng tới việc quản lý tài nguyên của Vờn Quốcgia và các hoạt động ảnh hởng đến kinh tế trong vùng

+ Đánh giá đời sống kinh tế, sinh hoạt văn hóa và sự phụ thuộc của ngời dân

địa phơng đối với tài nguyên rừng trong khu vực

Trang 3

+ Điều tra đánh giá tình hình quản lý bảo vệ rừng, phục hồi, phát triển rừng.

Đầu t xây dựng Vờn Quốc gia

+ Điều tra đánh giá về quyền lợi, trách nhiệm, lợi ích, sự tham gia của ngờidân vào các hoạt động xây dựng bảo vệ rừng cũng nh việc huy động sức dân vàocác hoạt động của Vờn

sở công nghiệp, thơng mại, du lịch trên địa bàn Vờn

+ Thu thập, nghiên cứu tài liệu về dân sinh, kinh tế xã hội ở 16 xã và 3 huyện

thuộc khu vực Vờn

+ Khảo sát sơ bộ hiện trờng các xã

+ Xây dựng kế hoạch triển khai ngoại nghiệp

+ Thống nhất phạm vi khảo sát, phúc tra thu thập số liệu

+ Phổ biến kỹ thuật cho các điều tra viên tham gia công trình

+ Chuẩn bị các dụng cụ kỹ thuật phục vụ điều tra, khảo sát: các mẫu biểu thuthập, vật t, văn phòng phẩm, kinh phí, phuơng tiện, các cộng tác viên

* Tiến hành điều tra, thu thập số liệu

+ Thu thập các số liệu từ Vờn Quốc gia Ba Vì gồm: kết quả thực hiện cáccông trình lâm sinh từ khi thành lập Vờn, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Vờn năm

2007, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển rừng và bảo vệ rừng năm 2007, bản đồhành chính về các xã vùng đệm, luận chứng kinh tế kỹ thuật của Vờn…

+ Thu thập số liệu từ các cơ quan huyện: Phòng thống kê, Nông nghiệp, Tàinguyên môi trờng… Các số liệu thu thập liên quan đến dân sinh, kinh tế, xã hộicủa các xã trong khu vực Vờn Quốc gia Ba Vì

+ Thu thập số liệu từ UBND các xã gồm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụkinh tế xã hội năm 2007 Các số liệu liên quan đến dân sinh kinh tế, phân bố đất

đai, quy hoạch phát triển của địa phơng trong những năm tới…

+ Khảo sát các cơ sở sản xuất, thơng mại, du lịch trên địa bàn

+ Quan sát hiện trờng về hạ tầng, đời sống của cộng đồng

+ Phỏng vấn hộ gia đình theo bảng hỏi (phân loại kinh tế hộ khá, trung bình,nghèo) Bảng hỏi do các chuyên gia của Công ty cổ phần t vấn các dự án NôngLâm nghiệp Việt Nam xây dựng, nhằm giải quyết một số mục tiêu của đợt điều tra.Bảng hỏi đợc đem ra thử nghiệm tại 1 thôn, sau đó bổ xung chỉnh sửa thành bảnghỏi chính thức đợc áp dụng Tuy vậy bảng hỏi cũng còn hạn chế các thông tin

+ Để bù đắp sự thiếu sót thông tin này, phơng pháp đánh giá nhanh có sự thamgia của ngời dân (PRA) đợc áp dụng, nhằm đánh giá nhu cầu phát triển của các xãtrong khu vực Vờn

* Tổng hợp kết quả điều tra

Kết quả điều tra đợc tổng hợp theo các bảng biểu đã chuẩn bị trớc

III Kết quả điều tra

Kết quả điều tra đã thu thập đợc các tài liệu cần thiết ở các huyện, xã, VờnQuốc gia, các cơ sở sản xuất, phỏng vấn đợc 30 hộ gia đình trong khu vực

3.1 Hiện trạng dân số, dân tộc và lao động trong khu vực

3.1.1 Phân bố dân c ở 16 xã điều tra

Bảng 01: Phân bố dân c

nhân khẩu

Số nhân khẩu TB/Hộ (ngời)

Tỷ lệ tăng dân số (%) Mật độ dân số

Ngời/Km 2

Trang 4

+ Tỷ lệ sinh ở các xã giao động từ 1,0 – 1,68%, trung bình là 1,38%, kết quảnày cho thấy rõ chênh lệch về tỷ lệ sinh ở các xã tơng đối lớn Đây là khó khăn lớncho quá trình phát triển kinh tế xã hội trong khu vực.

3.1.2 Thành phần dân tộc trong khu vực điều tra

+ Trong các xã điều tra, dân tộc Mờng và Kinh sống xen lẫn nhau Dân tộcDao có ở 3 xã: Ba Vì 97%, Lâm Sơn 0,6% và Dân Hoà 3,0% dân số trong xã

Trang 5

Kết quả điều tra cho thấy rằng, các cộng đồng dân tộc sống xen lần nhau đã không

ảnh hởng đến việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn

3.1.3 Phân cấp hộ theo thu nhập trong khu vực điều tra.

Tỷ lệ hộ nghèo, trung bình, khá trong khu vực đợc thể hiện ở bảng 03

Bảng 03: Phân cấp hộ theo thu nhập

tế, xã hội trong khu vực Các hộ khá, giầu có thể giúp đỡ các hộ nghèo đi lên trongphát triển kinh tế xã hội của toàn vùng

3.1.4 Phân bố lao động theo ngành nghề trong khu vực

Trang 6

Kết quả ở bảng 04 cho thấy:

+ Tổng số lao động là 51.558 ngời, chiếm 57,33 dân số toàn khu vực Phân bốlao động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp: 46.582 ngời chiếm 90,35 % số lao động.Lao động nông, lâm nghiệp trong vùng có năng xuất thấp do phụ thuộc nhiều vàthời tiết, dẫn đến phần lớn dân c trong vùng chỉ có mức sống trung bình

+ Lao động trong các lĩnh vực khác chiểm 9,65%, chủ yếu là dịch vụ buôn bánnhỏ, làm thủ công nh nghề làm chổi đót, do vậy thu nhập không cao, chỉ đảm bảo

đời sống thờng ngày của gia đình

+ Trong vùng điều tra do phân bố lao động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp làchủ yếu, nhng ít có ngành nghề phụ cho thu nhập, do vậy những tháng nông nhàn,một số lao động d thừa này đã tác động trực tiếp vào Vờn Quốc gia Ba Vì

3.2 Phân bố diện tích đất tự nhiên, nông, lâm nghiệp, thủy sản

Biểu 05: Phân bố diện tích đất

nhiên (ha)

Đất Nông nghiệp (ha)

Đất Lâm nghiệp (ha)

Đất thủy sản (ha)

Nguồn: Số liệu do UBND các xã, huyện cung cấp

Kết quả ở bảng 05 cho thấy:

+ Diện tích đất trong vùng chủ yếu là đất lâm nghiệp, chiếm 44,9%; diện tích

đất nông nghiệp chiếm 22,04% Bình quân đất nông nghiệp trên đầu ngời thấp, 996

m2/ngời (bao gồm cả đất cấy lúa và đất trồng màu) do vậy sản xuất nông nghiệpphần lớn không đủ dùng, dân c ở các xã phải gia tăng sản xuất bằng các hình thứckhác

+ Diện tích nuôi trồng thuỷ sản chỉ chiếm 1,02%, ngời dân chủ yếu là tận dụngcác hồ nớc để nuôi, việc đào ao nuôi thuỷ sản rất ít, do kinh phí đào ao lớn, ngờidân không có đủ vốn để làm

+ Đất nông nghiệp trong vùng ít, hệ thống thuỷ lợi cha đồng bộ nên diện tíchcấy 1 vụ lúa còn nhiều ở các xã Diện tích trồng màu hoàn toàn phụ thuộc vào thờitiết, do vậy sản lợng lơng thực trong vùng không ổn định Năm thời tiết thuận lợinăng xuất, sản lợng cao, ngợc lại nếu gặp phải năm thời tiết bất lợi năng xuất, sảnlợng giảm làm ảnh hởng đến đời sống của cộng đồng dân c trong khu vực

3.3 Kết quả các hoạt động sản xuất trên địa bàn năm 2007

3.3.1 Kết quả sản xuất Nông nghiệp

Bảng 06: Kết quả các hoạt động sản xuất Nông nghiệp

Trang 7

lúa 2 vụ (tấn/ha/nă

m)

lơng thực (tấn) trâu,bò (con) (con) lợn (con) cầm (tấn) sản

Nguồn: Số liệu do UBND các xã, huyện cung cấp

Từ kết quả điều tra ở bảng 06 có thể nhận xét:

+ Sản xuất lơng thực: năng xuất lúa 2 vụ của các xã trong vùng đạt trung bình4,55 tấn/ha/năm So với các tỉnh đồng bằng thì năng xuất còn thấp nhng đó là cảmột cố gắng của các cấp chính quyền và nhân dân địa phơng trong việc đa giốngmới và các tiến bộ kỹ thuật vào canh tác Sản lợng lơng thực trong vùng sản xuất

ra năm 2007 đạt 27.680,02 tấn, sản lợng trên không đủ tiêu dùng tại chỗ mà phảimua từ bên ngoài vào

+ Chăn nuôi: chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thứ 2 sau trồng trọt Ngoàiviệc cung cấp sức kéo, trâu bò còn cung cấp phân bón phục vụ cho sản xuất, gópphần tăng năng xuất cây trồng và là nguồn cung cấp thực phẩm tại chỗ

Việc phát triển chăn nuôi trong vùng, nhất là chăn nuôi dê, trâu, bò gặp nhiềukhó khăn do diện tích chăn thả ít Đây cũng là hạn chế ảnh hởng đến phát triểnkinh tế trong vùng Trong tơng lai, do trâu, dê là những con vật có phạm vi hoạt

động kiếm ăn rộng, phá hoại cây trồng lớn nên sẽ không phát triển Trọng tâm pháttriển chăn nuôi chủ yếu là bò, lợn và gia cầm

3.3.2 Kết quả giao khoán quản lý, bảo vệ, phát triển rừng

Bảng 07 : Kết quả phát triển và bảo vệ rừng

TT Xã Đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Thực hiện năm 2007 trên địa bàn Vờn

Tổng (ha) Rừng S/X

(ha)

Rừng phòng hộ,

đặc dụng (ha)

Trồng rừng (ha)

Bảo vệ (ha)

Trang 8

14 Dân Hòa 1555,8 780,0 775,8 91,6 291,1

Nguồn: Số liệu do UBND các xã, huyện cung cấp

Dựa vào kết quả ở bảng 07 có thể nhận xét nh sau:

* Công tác bảo vệ, trồng rừng do Vờn Quốc gia quản lý:

+ Trồng rừng: thực hiện chơng trình 327; 661 đến năm 2006 Vờn đã trồng

2790 ha, năm 2007 trồng 410 ha ở 4 xã: Dân Hoà, Phúc Tiến, Yên Quang, YênTrung Vờn đã lựa chọn cây trồng (chủ yếu là cây keo) phù hợp với điều kiện tựnhiên, giải quyết tốt khâu giống, mật độ trồng thích hợp nên kết quả trồng rừng đạthiệu quả cao

+ Bảo vệ rừng: Vờn đã giao khoán bảo vệ 3.350 ha cho 97 hộ dân ở các xã.Kết quả kiểm tra cuối năm 2007 cho thấy các hộ nhận khoán đã bảo vệ tốt diệntích đợc giao Ngoài việc giao khoán cho các hộ bảo vệ rừng,Vờn còn có một Hạtkiểm lâm gồm 34 cán bộ đợc bố trí ở 7 trạm kiểm lâm xung quanh Vờn Các cán

bộ kiểm lâm đã kết hợp với Hạt kiểm lâm của các huyện Ba Vì, Lơng Sơn, Kỳ Sơn

và chính quyền, nhân dân các xã làm nhiệm vụ bảo vệ rừng Tại mỗi thôn ở vùng

dự án đã xây dựng đợc 1 tổ phòng chống cháy rừng từ 15 - 20 ngời, chủ yếu là dânquân tự vệ, do vậy công tác bảo vệ rừng trên địa bàn đã đợc thực hiện tốt Các vụ viphạm về săn bắn, khai thác trộm gỗ, lâm sản đã giảm rất nhiều Năm 2007 Hạtkiểm lâm của Vờn đã kết hợp với, công an, chính quyền các xã thu hồi 24 khẩusúng các loại Đặc biệt các xã trong khu vực Vờn không còn hiện tợng đốt rừnglàm nơng rẫy, gây cháy rừng Tuy nhiên hiện nay còn một số hoạt động nh: khaithác măng, lấy cây chít, chặt một số gỗ nhỏ, lấy cây thuốc vẫn còn xảy ra, các hoạt

động này cũng đang đợc cảnh báo, ngăn chặn

* Công tác bảo vệ, trồng rừng trên địa bàn do chính quyền, cơ quan lâm nghiệp, hộdân quản lý

Trên địa bàn còn có diện tích đất rừng của xã, rừng cộng đồng, rừng giaokhoán cho hộ gia đình theo quyết định 02 của chính phủ và rừng do Công ty lâmnghiệp Lơng Sơn; Kỳ Sơn quản lý

+ Công tác trồng rừng những năm qua đã đợc ngời dân chú ý và quan tâm làmvờn rừng và thực hiện một số mô hình trang trại của gia đình Tuy nhiên do vốn

đầu t không đủ, ít kinh nghiệm, công tác khuyến nông, khuyến lâm cha đợc chú ý

đúng mức nên kết quả sản xuất phát triển vờn rừng, trang trại ở các xã trong vùngcòn rất hạn chế cả về mặt số lợng cũng nh chất lợng Ngoài ra ngời dân còn thamgia liên kết, hợp tác trồng rừng cho các Công ty lâm nghiệp Lơng Sơn, Kỳ Sơn + Để bảo vệ diện tích rừng của xã, các tổ chức lâm nghiệp, hộ gia đình, trên

địa bàn có 3 hạt kiểm lâm ở 3 huyện, cán bộ lâm nghiệp ở các xã, ngoài ra còn cólực lợng bảo vệ riêng của Công ty Lâm nghiệp Lơng Sơn và Công ty Lâm nghiệp

Trang 9

3.3.3 Thực trạng sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, du lịch trên địa bàn

Nguồn: Số liệu do UBND các xã, huyện cung cấp

Từ kết quả điều tra ở bảng 08 có thể nhận xét:

+ Trên địa bàn có 8 cơ sở sản xuất công nghiệp, quy mô của các cơ sở nhỏ (sốlao động trong các cơ sở này từ 50 – 160 ngời) lực lợng lao động là ngời địa ph-

ơng Các Công ty sau khi đền bù cho các hộ dân để lấy đất xây dựng công ty, họ

đã hỗ trợ các gia đình có đất thu hồi cho con em đi học nghề, sau đó nhận làmviệc luôn trong công ty Tuy vậy, do các công ty có quy mô nhỏ nên việc giảiquyết việc làm cho ngời dân địa phơng cha nhiều

+ Cơ sở sản xuất thủ công, dịch vụ thơng mại chủ yếu do gia đình tự làm, việcthuê nhân công ở các cơ sở này là rất ít, khảo sát ở 20 hộ gia đình sản xuất thủcông và dịch vụ bán hàng chỉ có 2 cơ sở là có thuê nhân công trong mùa vụ (làmchổi đót) còn lại là do ngời trong gia đình tự làm

+ Trên địa bàn có 11 cơ sở du lịch đang hoạt động Nhìn chung các cơ sở dulịch trên địa bàn hoạt động còn nhỏ lẻ, doanh thu chủ yếu là vé vào thăm quan, cácdịch vụ khách sạn, thuê phòng còn ít Các cơ sở du lịch hoạt động trên địa bàn nh-

ng nhân lực phục vụ cho các cơ sở này lại phần lớn không phải là ngời địa phơng,

do những ngời đợc tuyển chọn phải là những ngời đã qua các lớp đào tạo về du lịchtrong khi đó ngời dân địa phơng không đợc đào tạo nên rất ít có cơ hội để làm việctrong các cơ sở du lịch này

3.3.4 Thu ngân sách và thu nhập bình quân của ngời dân trong vùng

Bảng 09: Thu ngân sách và thu nhập bình quân/ngời

(đ) Bình quân lơngthực /ngời/năm

(kg)

Thu nhập bình quân/ngời/năm (đ)

Trang 10

Nguồn: Số liệu do UBND các xã, huyện cung cấp

Dựa vào kết quả ở bảng 09 có thể nhận xét nh sau:

+ Nguồn thu ngân sách trên địa bàn đạt 21,55 tỷ đồng Kết quả trên cho thấythu ngân sách trên địa bàn thấp Kết quả trên cũng thể hiện rất rõ đây là vùng kinh

tế chậm phát triển

+ Sản lợng lơng thực trung bình trong toàn khu vực đạt 308 kg/ngời/ năm Kếtquả điều tra trên cho thấy, khu vực điều tra là vùng sản xuất nông nghiệp nhng sảnlợng lơng thực trong vùng không đủ cung cấp trên địa bàn, do vậy phải có kếhoạch tăng sản lợng lơng thực để đáp ứng đủ nhu cầu lơng thực cho ngời dân

+ Trong khu vực điều tra, thu nhập bình quân/ ngời/năm, cao nhất ở xã YênTrung đạt 6.000.000 đ/ngời/năm và thấp nhất là xã Vân Hoà đạt 3.600.000 đ/ng-ời/năm Kết quả trên cho thấy thu nhập bình quân ngời/năm trong khu vực cònthấp so với thu nhập bình quân chung của tỉnh Hà Tây và Hoà Bình

3.4 Thực trạng về giáo dục, y tế trong vùng

Bảng 10 : Số lợng giáo viên, học sinh, số cán bộ y tế, giờng bệnh

viên (ngời)

Số lợng học sinh (ngời)

Số lợng cán

bộ y tế (ngời)

Số giờng bệnh (giờng)

Nguồn: Số liệu do UBND các xã, huyện cung cấp

Từ kết quả điều tra ở bảng 10 có thể nhận xét:

+ Giáo dục: ở tất các các xã đều đã có trờng mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ

sở Toàn vùng đã có 1.309 giáo viên 14.731 học sinh Nhìn chung vấn đề giáo dục

đã đợc chính quyền địa phơng và các ban ngành quan tâm Hầu hết các em ở độtuổi đến trờng đều đã đợc đi học Khó khăn lớn nhất hiện nay ở các xã trong khu

Trang 11

vực là cha có nhà ở kiên cố cho giáo viên từ nơi khác đến Cần xây dựng nhà ở chogiáo viên để họ yên tâm giảng dạy.

- Chất lợng giáo dục: năm 2007 các xã trong vùng dự án có tỷ lệ học sinhtrung học đợc xét tốt nghiệp đạt từ 94 – 98% Tuy vậy số học sinh giỏi cấp huyệncòn thấp so với mức bình quân chung của huyện

+ Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe: Trong khu vực điều tra, mỗi xã có 1trạm y tế Toàn vùng có 103 cán bộ y tế và 87 giờng bệnh Các cơ sở y tế trongvùng làm nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho ngờidân, khám chữa bệnh cho trẻ em dới 6 tuổi, và một số các bệnh thông thờng kháclàm giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên

Cơ sở vật chất ở các trạm y tế xã còn thiếu Cần tăng cờng cơ sở vật chất, có kếhoạch tập huấn hàng năm cho các bộ y tế tuyến cấp xã

3.5 Thực trạng về cơ sở hạ tầng, hệ thống đờng, điện, trụ sở làm việc.

3.5.1 Khu vực trong Vờn Quốc gia Ba Vì

+ Hệ thống đờng:

- Đờng vào Vờn, dài 13,7 km (từ đờng 87 đến cốt 1100), loại đờng cấp 5 miềnnúi Mặt đờng bê tông nhựa rộng 5,5 m, nền đờng có 2 loại:7 km từ đờng 87 đếncốt 400 nền rộng 7,5 m, từ cốt 400 đến cốt 1100 nền rộng 6,5 m

- Đờng sang cốt 600: dài 3,7 km, loại đờng cấp 5 miền núi, mặt bê tông nhựarộng 3,5 m, nền rộng 5,5 m

- Đờng sang cốt 700: dài 1,3 km, đờng bê tông xi măng, mặt đờng rộng 3,5 m,nền rộng 4,5 m

- Đờng sang cốt 800: dài 1,2 km, đờng bê tông xi măng, mặt đờng rộng 3,5

- Hệ thống điện cao thế, dài 4,3 km (tiêu chuẩn 22KV)

- Có 4 trạm biến áp, (1) trạm 10/0,4KV-100KVA, phục vụ văn phòng Vờn, khutập thể và dân c xung quanh (2) trạm 10/0,4KV-100KVA phục vụ văn phòng Hạtkiểm lâm và dân c xung quanh (3) trạm 10/0,4KV-250KVA, phục vụ du lịch sinhthái cốt 400 (4) trạm 10/0,4KV-50KVA tại cốt 150 phục vụ vờn su tập các loài cây

họ tre trúc, cau dừa, xơng rồng)

- Hệ thống điện hạ thế, đờng trục đến các hộ tiêu thụ và điện chiếu sáng bằngcáp ngầm Tổng chiều dài cáp ngầm 900 m

- Trạm kiểm lâm Đá Chông (dới cốt 100 -Xã Ba Vì - huyện Ba Vì): 100m2,nhà cấp 3, xây gạch mái bằng

- Trạm kiểm lâm Khánh Thợng (cốt 100 – xã Khánh Thợng – huyện Ba Vì):80m2, nhà cấp 3, xây gạch , mái bằng

- Trạm kiểm lâm Yên Quang (dới cốt 100 – xã Yên Quang – huyện LơngSơn – Hoà Bình): 100m2, nhà cấp 3, xây gạch , mái bằng

- Trạm kiểm lâm Dân Hoà ( dới cốt 100 – xã Yên Quang – huyện Kỳ Sơn– Hoà Bình): 100m2, nhà cấp 3, xây gạch, mái bằng

- Vờn ơm cốt 400 : 5000 m2

- Vờn ơm Dân Hoà - Kỳ Sơn – Hoà Bình : 500 m2

3.5.2 Khu vực các xã

Ngày đăng: 01/07/2014, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Phân bố dân c - Báo cáo dân sinh Ba Vì
Bảng 01 Phân bố dân c (Trang 3)
Bảng 03:   Phân cấp hộ theo thu nhập - Báo cáo dân sinh Ba Vì
Bảng 03 Phân cấp hộ theo thu nhập (Trang 5)
Bảng 06: Kết quả các hoạt động sản xuất Nông nghiệp - Báo cáo dân sinh Ba Vì
Bảng 06 Kết quả các hoạt động sản xuất Nông nghiệp (Trang 6)
Bảng 07 : Kết quả phát triển và bảo vệ rừng - Báo cáo dân sinh Ba Vì
Bảng 07 Kết quả phát triển và bảo vệ rừng (Trang 7)
Bảng 09: Thu ngân sách và thu nhập bình quân/ngời - Báo cáo dân sinh Ba Vì
Bảng 09 Thu ngân sách và thu nhập bình quân/ngời (Trang 9)
Bảng 10 : Số lợng giáo viên, học sinh, số cán bộ y tế, giờng bệnh - Báo cáo dân sinh Ba Vì
Bảng 10 Số lợng giáo viên, học sinh, số cán bộ y tế, giờng bệnh (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w