Rừng thông ở Thụy Điển Trong đó hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân huỷ và các yếu tố môi trường vật lý, trong
Trang 2Tài nguyên rừng
Trang 3NỘI DUNG
1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
2 PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN RỪNG
3 VAI TRÒ CỦA RỪNG
4 TÀI NGUYÊN RỪNG THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
5 NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI RỪNG
6 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TN RỪNG
Trang 4TÀI LIỆU HỌC TẬP
1 Tài nguyên Rừng Nguyễn Xuân Cự, Đỗ Đình Sâm.
2 Hệ sinh thái rừng nhiệt đới Nguyễn Nghĩa Thìn.
3 Luật Bảo vệ và phát triển rừng, 2004.
4 Các văn bản liên quan và hướng dẫn thi hành luật
5 Cẩm nang Lâm nghiệp.
6 Báo cáo hiện trạng tài nguyên rừng của FAO, 2010
7 Web: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cục Kiểm Lâm.
Trang 5NỘI DUNG BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
1 Mối quan hệ giữa tài nguyên rừng và biến đổi khí
hậu?
2 Hiện trạng, nguyên nhân và biện pháp phòng chống,
quản lý cháy rừng?
3 Vai trò của rừng đối với phát triển kinh tế xã hội và
bảo vệ môi trường?
4 Nguyên nhân và hậu quả của suy thoái tài nguyên
rừng?
5 Tác động của hoạt động du lịch sinh thái đối với tài
Trang 6và đa dạng
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc khai thác và sử dụng các tài nguyên rừng với mục đích phát triển kinh tế làm rừng biến đổi rất nhiều về diện tích, đa dạng sinh học, chất lượng tài nguyên.
Các tác động tiêu cực, vượt quá khả năng tự phục hồi tự nhiên của rừng.
Trang 81 KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 9KHÁI NIỆM
• Rừng là một hệ sinh
thái bao gồm cây gỗ (lớn) có mật độ nhất định, có khả năng tạo nên điều kiện riêng (hoàn cảnh rừng).
(Theo Temslay,1935; Vili, 1957; Odum, 1966).
Rừng thông ở Thụy Điển
Trong đó hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật (gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân huỷ) và các yếu tố môi trường vật lý, trong đó có sự tương tác giữa chúng với nhau.
Trang 10VQG Sai Yok Thái Lan
Quần lạc sinh địa là tổng hợp
Trang 11hưởng lẫn nhau và với hoàn
cảnh bên ngoài (M.E.
Tcachenco, 1952)
Trang 12KHÁI NIỆM
thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong
đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng
là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng
từ 0,1 trở lên.
Theo Luật bảo vệ và Phát triển Rừng, 2004 :
Trang 131.2 HỆ SINH THÁI RỪNG
Trang 14QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Trang 15CÂN BẰNG CACBON TOÀN CẦU
CỦA HỆ SINH THÁI CẠN
Trang 171.2.2 ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
HỆ SINH THÁI RỪNG TỰ NHIÊN
• Chức năng cơ bản của hệ sinh thái rừng là thực hiện vòng tuần hoàn vậtchất và dòng năng lượng
• Vòng tuần hoàn vật chất trong hệ điển hình là một hệ động lực kín, diễn ranhanh, mạnh và hiệu quả
• Dòng năng lượng trong hệ là một hệ động lực hở Năng lượng đến trong hệkhởi nguồn từ năng lượng mặt trời
• Thành phần sinh vật rất đa dạng và phong phú
• Khả năng tự phản ứng lại những cú sốc từ môi trường và thiết lập lại trạngthái cân bằng lớn nên tính bền vững ngày càng cao và ổn định
• Thảm thực vật gồm nhiều tầng cây gỗ và cây bụi, sử dụng tối đa nănglượng ánh sáng mặt trời
Trang 181.2.2 ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
HỆ SINH THÁI RỪNG TỰ NHIÊN
• Các sinh vật thích nghi với nhau và thích nghi với yếu tố môi trường, tồntại sự cần bằng giữa các yếu tố hữu sinh và các yếu tố vô sinh
• Một số loài mất đi, một số loài khác xuất hiện (từ nơi khác đến), tính đadạng của quần xã ngày càng tăng lên
• Các loài trong quần xã đỉnh cực thường có kích thước lớn, tuổi thọ cao vàchu kỳ sống phức tạp
• Tổng sinh khối ngày càng lớn, tỷ số giữa gia tăng sinh khối trên tổng sinhkhối giảm do cường độ hô hấp tăng
• Chuỗi, lưới thức ăn, phân bố cá thể, phân hoá tổ sinh thái ngày càng phứctạp
Trang 191.2.3 CẤU TRÚC CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG
a) Khái niệm cấu trúc hệ sinh thái rừng:
Quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên các quần thể thực vật trong hệ sinh thái rừng theo không gian và thời gian Bao gồm:
- Cấu trúc sinh thái : Gồm các nhân tố tổ thành thực vật, dạng sống và tầng phiến
- Cấu trúc hình thái : Gồm cấu trúc trên mặt phẳng đứng (hiện tượng phân tầng), cấu trúc trên mặt phẳng ngang (mật độ và mạng phân bố cây trong quần thể)
Trang 20Rừng mưa nhiệt đới Cấu trúc của hệ thực vật
Tầng cây bì
Trang 21b) Đặc điểm cấu trúc hệ sinh thái rừng
b.1 T ổ thành thực vật
• Hệ sinh thái rừng mưa hỗn hợp : Tổ thành loài cây phức
tạp nhất, trong đó không có một loài cây nào giữ vai trò
ưu thế, phần lớn các loài cây chỉ có ít cá thể đại diện trong quần thể.
• Hệ sinh thái rừng đơn ưu: Tổ thành loài cây đơn giản và
chỉ có một vài loài cây có xu hướng dành được ưu thế
• Rừng đơn ưu (thuần loài - chiếm 90% tổng số loài cây
trong quần thể)
Trang 22ƯU ĐIỂM CỦA HST RỪNG HỖN LOÀI
Tận dụng triệt để không gian dinh dưỡng trên mặt đất và dưới mặt đất
Có khả năng cải tạo đất tốt
do sự phong phú của tầng thảm mục và tác dụng của
hệ rễ.
Tính ổn định của quần thể cao, có khả năng chống đỡ với các nhân tố bất lợi: sâu bệnh, lửa rừng, gió hại.
Khu hệ động vật và vi sinh vật phong phú.
Trang 23NHƯỢC ĐIỂM CỦA HST RỪNG HỖN LOÀI
Quan hệ giữa các loài
Trang 25b.2 Tầng phiến
Phân loại:
• Cây gỗ lớn và cây bụi
• Loài cây thân cỏ
Trang 26b.3 Tầng và hiện tượng phân tầng
thức sinh trưởng và đặc tính sinh thái giống nhau.
của quần lạc thực vật, khác với những tầng khác về phương diện hình thái, thành phần loài cây, sinh thái và quan hệ thực vật quần lạc Trong mỗi tầng có kiểu quan hệ riêng biệt giữa cá thể với các yếu tố môi trường của quần lạc mà các cá thể đó tồn tại.
Trang 27b.3 Tầng và hiện tượng phân tầng
Trang 28Rừng mưa nhiệt đới Hình thái của thực vật
Trang 29b.4 Dạng sống
• Dạng sống: Bao gồm nhiều loài thực vật có thể khác nhau rất xa trong hệ thống phân loại tự nhiên nhưng cùng giống nhau về biện pháp và con đường thích nghi với cùng một hoàn cảnh sinh thái.
Ví dụ:
- Dạng sống của các loài cây gỗ lớn.
- Hiện tượng ra hoa trên thân
- Hiện tượng bạnh vè
- Rễ cọc trên đất cát và rễ cà kheo trên đất đầm lầy.
Trang 391.3 DIỄN THẾ SINH THÁI
Khái niệm:
• Diễn thế rừng là sự thay thế thế hệ cây rừng này bằng thế hệ cây rừng khác mà trong đó tổ thành các loài cây gỗ, nhất là loài cây ưu thế sinh thái, có sự thay đổi cơ bản Chính là sự thay thế hệ sinh thái rừng này bằng hệ sinh thái rừng khác.
Trang 401.3 DIỄN THẾ SINH THÁI
• Theo Odum (1956) diễn thế là quá trình phát triển theo thứ bậc của các quần thể liên quan tới những biến đổi về cấu trúc của các loài và của các quá trình tiến triển trong quần thể theo thời gian.
• Mọi quy trình diễn thế đều có liên hệ với biến chuyển
cơ bản của dòng năng lượng nhằm duy trì một hệ thống ổn định (Dolam và Pinketop, 1955; Magalep, 1968).
Trang 41Tính ổn định của hệ sinh thái rừng
được thể hiện:
Thích nghi cao với điều kiện lập địa.
Tính chống chịu cao với các tác nhân gây hại như sâu
bệnh và lửa rừng.
Chất lượng rừng tốt.
Sản lượng rừng cao.
Trang 42Diễn thế rừng lim xanh ở Hữu Lũng và Sông Thương
Kiểu phụ nguyên sinh hay phục hồi
Trang 43Kiểu phụ khí hậu rừng lim nguyên sinh hay phục hồi
Kiểu phụ phức tạp do
chặt đốn gỗ gây nên
Kiểu phụ thổ nhưỡng thứ sinh sau nương rẫy (Mỡ, ràng ràng, chẹo)
Cây gỗ xen nứa Bồ đề Giang Vầu
Rừng nứa xen cây gỗ
Rừng nứa Rừng nứa – cây bụi Trảng cây bụi
Trang 44Ý nghĩa sinh thái và
kinh tế của rừng
Trang 45TẦM QUAN TRỌNG CỦA RỪNG
Rừng góp phần điều hòa khí hậu, nước trên mặt đất.
Rừng có vai trò quan trọng trong việc hình thành và bảo
vệ đất.
Rừng còn đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế xói mòn đất, làm cho lớp đất mặt được bảo vệ, chống được bồi đắp của các dòng sông, hồ
Trang 46TẦM QUAN TRỌNG CỦA RỪNG
Rừng là những ngân hàng gen lớn, quý giá của nhân loại.
Rừng là nguồn cung cấp nơi cư trú, lương thực, thực phẩm,
nguyên liệu, nhiên liệu cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
loài người.
Trang 47VAI TRÒ CHÍNH CỦA
RỪNG
Trang 48RỪNG LÀ LÁ PHỔI XANH
Trang 49Rừng cung cấp chất hữu cơ, các chất
dinh dưỡng cho đất, chống xói mòn,
rửa trôi các chất dinh dưỡng.
Chông lũ lụt, chống sa mạc hóa, chắn
gió, chắn sóng, ….
Trang 50RỪNG BẢO VỆ ĐẤT
Trang 51RỪNG BẢO VỆ ĐẤT
Trang 52RỪNG BẢO VỀ NGUỒN NƯỚC
Rừng có tác dụng giữ nước và làm sạch nguồn nước
Trang 53RỪNG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
Nước ở miền núi vốn dồi dào, nhưng….ngày nay vào mùa khô
Trang 54Ph¶i ch¾t tõng
giät n-íc quý gi¸
Trang 55C¶ b¶n Phæ C¶o, §ång V¨n chØ cßn l¹i vòng n-íc nµy
dïng cho ¨n uèng vµ mäi sinh ho¹t (n¨m 2002)
Trang 56RỪNG LÀ NGUỒN CUNG CẤP GỖ
phẩm hoá học, cung cấp
sợi dệt, làm bột giấy, lấy
tinh dầu, nhựa cây,…
Trang 57RỪNG CUNG CẤP CHẤT ĐỐT
Rừng là nguốn cung cấp
chất đốt quan trọng của
những khu vực dân cư sống
gần rừng, đặc biệt là ở các
nước đang phát triển.
Việc người dân vào rừng lấy
củi làm chất đốt đã là một
tập quán sinh hoạt sống lâu
Trang 58CUNG CẤP LƯƠNG THỰC,
THỰC PHẨM DUY TRÌ SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LOÀI NGƯỜI
Trang 59CUNG CẤP LƯƠNG THỰC
Trang 60RỪNG GIÚP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trang 61RỪNG CUNG CẤP THUỐC CHỮA BÊNH
Trang 62Bạch thiệt nhám
Cửu thảo bột
Dị tần thái
Ích mẫu nam Bạch thiệt
RỪNG CUNG CẤP THUỐC CHỮA BÊNH
Trang 63RỪNG CUNG CẤP CÂY CẢNH
Trang 64RỪNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH, PHỤC VỤ
MỤC ĐÍCH GIẢI TRÍ VÀ NGHIÊN CỨU
Trang 65CẢNH QUAN Ở TRUNG QUỐC
Trang 66CẢNH QUAN Ở TRUNG QUỐC
Trang 67CẢNH QUAN Ở SAPA
Trang 68ĐA DẠNG SINH HỌC
Rừng mưa nhiệt đới, Việt Nam
Trang 69ĐA DẠNG SINH HỌC
Đa dạng sinh học rừng Việt Nam
Trang 70ĐA DẠNG SINH HỌC RỪNG TRUNG QUỐC
Trang 71ĐA DẠNG SINH HỌC RỪNG ÔN ĐỚI
Trang 72ĐA DẠNG SINH HỌC
Trang 73ĐA DẠNG SINH HỌC RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ