1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CHUẨN

36 1,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là công trình xây dựng có tầng hầm và kích thước khá dài , nên khối lượng đất đào là rất lớn , chím phần lớn khối lượng công việc và thời gian thi công. Vì vậy cần đưa ra những phương án thi công hợp lý , đảm bảo kinh tế và tiến độ. 1 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT PHẢI ĐÀO: Đất xây dựng là đất cấp 3 , thuộc loại đất tương đối cứng , tra bảng > chọn hệ số mái dốc m = 0.7 Khối lượng đất đào cho tầng hầm :

Trang 1

ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐÚC BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

Trang 2

PHẦN I: CƠNG TRÌNH THEO SỐ LIỆU ĐỀ BÀI

-4.000

E

±0.00 +1.600 8.000 + 14.400

D C B

A

100 100

300x100

MẶT CẮT CÔNG TRÌNH

Trang 4

Đây là công trình xây dựng có tầng hầm và kích thước khá dài , nên khối lượng đất đào là rất lớn , chím phần lớn khối lượng công việc và thời gian thi công Vì vậy cần đưa ra những phương án thi công hợp lý , đảm bảo kinh tế và tiến độ.

1/ TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT PHẢI ĐÀO:

- Đất xây dựng là đất cấp 3 , thuộc loại đất tương đối cứng , tra bảng -> chọn hệ số mái dốc

H m

6 ab ad a c b d

H

m x

a=14.6+2 1.5=17.6

m x

m x

B

a

m x

6.116111)(

2.236.17(6.1162.231116

.33653

Phương án đào đất:

Điều kiện công trình :

Vì khối lượng đất đào là khá lớn

Diện tích đất đào rộng và tương đối sâu

Trang 5

Mặt bằng thi công rộng

Đảm bảo kinh tế và tiến độ công trình

Chọn phương án là đào máy và vận chuyển đất đi nơi khác bằng xe tải.

Đào bằng thủ công bao gồm các công việc sau đây:

Sửa chữa thành hố đào (bạt mái thành hố đào)

Moi đất trong nhóm cọc

Bóc lớp đất bảo vệ 20cm

Đào rãnh thoát nước

Chọn máy đào :

Chọn máy đào gầu nghịch_loại 1 gầu , vì :

Đào được đất ướt

Không phải làm đường xuống hố đào cho máy

Chiều sâu hố mống không lớn (< 5m )

Sử dụng máy đào gầu nghịch mã hiệu E0_511B _ Chọn 3 máy.

Thông số kỹ thuật :

q = 1m3 công suất gầu

l = 4.9m chiều dài bàn tay xúc

L =6.2m chiều dài cánh tay xúc

tck = 23s thời gian 1 chu kỳ

R = 10.5m bán kính cánh tay xúc

H = 6.9m Độ sâu lớn nhất khi đào

Công suất máy đào:

tck - thời gian của 1 chu kỳ khi góc quay = 900

kvt - hệ số phụ thuộc vào đk đổ đất của máy

kquay - hs phụ thuộc vào ϕquay, ϕ=600 => kquay = 1

3/ PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:

Chọn sơ đồ di chuyển cho máy đào

Do công trình khá dài và đào sâu nên có khối lượng đất đào rất lớn , nên công trình chia làm 2 phần và bố trí 2 máy đào làm việc theo sơ đồ như hình vẽ

Trang 6

PHƯƠNG ÁN 1

PHƯƠNG ÁN 2

Trong 2 phương án trên ta chọn sơ đồ di chuyển của máy đào theo phương án 1 vì cĩ ưu

điểm là khi thực hiện đào đất theo trục thì ở đĩ cĩ thể tiến hành bĩc lớp bảo vệ, , bạt mái, lắp đặt cốt thép đồng thời gia cơng cốppha… để phục vụ cho việc đổ bêtơng lĩt mĩng trong lúc máy đào đang đào các trục tiếp theo

Để tăng năng suất của máy đào ta cĩ các biện pháp như sau:

Bố trí 2 máy đào làm việc lệch nhau để tránh va chạm khi làm việc

Cố gắng tranh thủ kết hợp các động tác cĩ thể làm cùng một lúc

Tùy vào điều kiện cụ thể của mặt bằng thi cơng mà bố trí chỗ đứng cho phương tiện vận tải sao cho gĩc quay của máy nhỏ nhất

Nếu ϕ ≥150o thì nên quay máy trọn một vịng 360o khi làm động tác đổ đất

Sau khi máy đào thực hiện được khoảng 1/2 cơng việc , cĩ thể cho cơng nhân vào làm cơng việc vét đất và đầm chặt đất xung quanh

Các cơng cụ thường được sử dụng như cuốc, xẻng…và vân chuyển bằng xe đẩy.Nạo vét phần đất bảo vệ bề mặt và đầm chặt bề mặt hố mĩng bằng máy đầm con cĩc

Sửa lại mái dốc hố đào do máy đào làm cịn nhan nhở và đầm chặt cho thật phẳng, tránh gây sạt lở thành hố đào

Sau đĩ mới đào mương thốt nước và hố thu nước cho cơng trình

Đất đào được vận chuyển đi xa bằng xe tải , khoảng 1/3 đất được đổ gần cơng trình để tiện việc san lấp sau này

Trang 7

bề mặt công trình

MẶC CẮC NGANG CÔNG TRÌNH THI CÔNG ĐẤT

Rãnh thoát nước

Rãnh thoát nước

Dùng máy đào đào đất theo

chiều sâu thiết kế Máy đào theo sơ

đồ phương án 1 , lùi và đổ ngang, đổ

đất lên xe tải, gĩc xoay đổ đất là 900,

đất sau khi đào sẽ được vận chuyển

đi nơi khác

Trong quá trình thi cơng đào

đất, phải bảo đảm một khoảng cách

an tồn cho cơng nhân xuống đào

Trang 8

SƠ ĐỒ ĐÀO ĐẤT ĐOẠN GIỮA

Công nhân sử lý bề mặt công trình

Công nhân đóng cốtpha móng Đổ bê tông móng

Công nhân sử lý bề mặt công trình

Công nhân đóng cốtpha móng Đổ bê

Đất được vận chuyển đến nơi đổ bằng xe đẩy và được đằm chặt bằng máy đằm

Trước khi đắp đất thì phải hồn thiện xong các cơng trình ngầm như đào rãnh thốt nước, lắp đặt hệ thống ống vệ sinh, ống nước thải ra thành phố…

Trang 9

1/ SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG CẦN ĐỔ:

Bê tông móng băng:

.69396.3126.1569.36296

Những điểm cần chú ý khi đổ bê tông thành đợt đoạn :

Phân bố mạch ngừng bê tông hợp lý ( nên trùng với khe nhiệt độ )

Sử lý mạch ngừng phải tuân thủ chặc chẽ theo quy định

_ Đợt 3: Thi công phần đổ bê tông Thi công phần đổ bê tông phần tường chắn tầng hầm với chiều cao 2.6m , phần bên trên _ chia thành 4 phân đoạn Mạch ngừng giữa 2 đoạn 3 và trùng với khe biến dạng

_ Đợt4 : Thi công phần đổ bê tông cột tầng hầm _ chia mặt bằng thành 3 phân đoạn

_ Đợt 5: Thi công phần đổ bê tông sàn tầng hầm _ chia thành 4 phân đoạn Mạch ngừng giữa 2 đoạn 3 và trùng với khe biến dạng

Đợt 6 : đổ bê tông sàn + dầm sàn tầng trệt Chia mặt bằng thành 4 phân đoạn

_ Đợt 7: Thi công phần đổ bê tông cột tầng 1 _ chia thành 3 phân đoạn

_ Đợt 8: Thi công phần đổ bê tông dầm sàn + sàn tầng 1 _ chia thành 4 phân đoạn Mạch ngừng giữa 2 đoạn 3 và trùng với khe biến dạng

_ Đợt 9: Thi công phần đổ bê tông cột tầng 2 _ chia thành 3 phân đoạn

Trang 10

_ Đợt 10: Thi công phần đổ bê tông dầm sàn + sàn tầng 2 _ chia thành 4 phân đoạn Mạch ngừng giữa 2 đoạn 3 và trùng với khe biến dạng

Trang 11

-4.000

E ±0.00

8.000 + 14.400

D

B

A

100 100

300x100

PHÂN ĐỢT THEO CHIỀU CAO

3000

ĐỢT 1 ĐỢT 2

0.6 (m)

2 (m) 2.6 (m) 1.3 (m) 6.4 (m) 1.3 (m)

6.4 (m) 1.3 (m)

+1.600 C

Trang 12

Tính khối lượng bê tông cho từng phân đoạn ,đợt :

Đợt 1 : đổ bê tông móng băng

Chia mặt bằng thành 4 phân đoạn

3

24.84)276

Đợt 2 : đổ bê tông phần tường chắn bên dưới h = 2m

Chia mặt bằng thành 4 phân đoạn

3

4.32)27

Đợt 3 : đổ bê tông phần tường chắn bên trên, h = 3.6m

Chia mặt bằng thành 4 phân đoạn

3

32.58)276

Đợt 10 : đổ bê tông dần sàn + sàn tầng 2

3 8

Trang 13

Bảng tóm tắc khối lượng bê tông và thép cho từng đợt:

Kết cấu móng , sàn ,tường - 100kg/m3 bê tông

Kết cấu dầm cột - 200kg/m3 bê tông

1/ Chọn máy trộn bê tông:

Vữa bêtông được trộn ngay tại công trường bằng máy trộn tự do Dùng 1 máy trộn

có dung tích 500 lít phục vụ cho công tác đổ bêtông

Với dung tích thùng trộn 500 lít ta tính được năng suất của máy trộn như sau:

Trang 15

PHƯƠNG ÁN CẤU TẠO CỐT PHA CÁC BỘ PHẬN

Cấu tạo cốt pha mĩng :

Mĩng băng rộng 2.6x0.6x108 m chạy dọc nhà

Sử dụng tấm cốt pha thép cĩ kích thước 1.8x0.6 (m)

Được liên kết với nhau bằng đinh thép và hàn

Các thanh sườn đứng và sườn ngang bằng thép ống trịn, tạo liên kết và giữ ổn định cốt pha

SƯỜN ĐỨNG 50x100mm DẦM ĐỠ CỐPPHA THÀNH

CHỐNG XIÊN THÉP TRÒN Þ35mm CỌC THÉP

Þ 35mm CHỐNG NGANG THÉP TRÒN Þ35mm

4.000

4.600

SƯỜN DỌC THÉP HỘP 50x100mm

MẶT CẮT CỐT PHA MÓNG

CHỐNG XIÊN THÉP TRÒN Þ35mm

CỌC THÉP

Þ 35mm

SƯỜN DỌC THÉP HỘP 50x100mm

SƯỜN NGANG THÉP HỘP 50x100mm CHỐNG NGANG THÉP TRÒN Þ35mm

MẶT BẰNG CỐT PHA MÓNG

Liên kết

bu lông

Liên kết hàn

Liên kết

bu lông

Cấu tạo cốt pha vách :

Vách cĩ kích thước 4.6x0.3x108 m , được đổ bê tơng theo 2 lần( h=2 m và h=2.6 m)

Sử dụng tấm cốt pha thép cĩ kích thước 1.8x0.6 (m ) và tấm 1.8x0.4 (m)

Trang 16

Được liên kết với nhau bằng đinh thép và hàn

Tường cĩ cấu tạo cao và rất dài , nên chịu một áp lực bê tơng rất lớn , nên cần bố trí hệ sườn tường theo 2 phương ngang và dọc

Bố trí hệ thanh chống xiên ,đảm bảo cố định theo phương đứng

Các thanh bằng thép ống trịn, vuơng , tạo liên kết và giữ ổn định cốt pha

SƯỜN ĐỨNG 50x100mm DẦM ĐỠ CỐPPHA THÀNH

CHỐNG XIÊN THÉP TRÒN Þ35mm

CỌC THÉP

Þ 35mm

SƯỜN DỌC THÉP HỘP 50x100mm

SƯỜN NGANG THÉP HỘP 50x100mm

CHỐNG NGANG THÉP TRÒN Þ35mm

Móc thép chờ trong móng

Liên kết bu lông

SƯỜN ĐỨNG 50x100mm DẦM ĐỠ CỐPPHA THÀNH

CHỐNG XIÊN THÉP TRÒN Þ35mm

SƯỜN DỌC THÉP HỘP 50x100mm

SƯỜN NGANG THÉP HỘP 50x100mm

CHỐNG NGANG THÉP TRÒN Þ35mm

CỌC THÉP

Þ 35mm

CỐP PHA THÀNH KÍCH THƯỚC 1.8X0.6M

Liên kết bu lông

MẶT BẰNG CỐT PHA VÁCH

MẶT CẮT CỐT PHA VÁCH

Trang 17

Dầm phụ 0.1x0.3m→cốt pha đáy dầm và thành dầm sử dụng tấm 1.2x0.3 (m)

Được liên kết với nhau bằng đinh thép và hàn

Các thanh sườn đứng và sườn ngang bằng thép ống trịn , tạo liên kết và giữ ổn định cốt pha

CHỐNG ĐỠ CỐP PHA DẦM SÀN

GIẰNG ĐỨNG DẦM CÂY CHỐNG XIÊN

CHÂN GIÁO

DẦM ĐỠ CỐPPHA DẦM CỐPPHA DẦM

CÂY CHỐNG Þ42 KHOẢNG CÁCH a=1000mm

GIẰNG DỌC DẦM CỐTPHA SÀN

DẦM DỌC ĐỠ CỐTPHA SÀN 50x100

DẦM NGANG ĐỠ CỐTPHA SÀN 50x100

ỐC TĂNG CHỈNH

ỐC TĂNG CHỈNH

ỐC TĂNG CHỈNH

ỐC TĂNG CHỈNH

CỐTPHA SÀN

CÂY CHỐNG Þ42 KHOẢNG CÁCH a=1000mm

CÂY CHỐNG Þ42 KHOẢNG CÁCH a=1000mm

CÂY CHỐNG Þ42 KHOẢNG CÁCH a=1000mm

Cấu tạo cốt pha cột :

Cột cĩ tiết diện 0.45x0.9m

Sử dụng tấm cốt pha thép cĩ kích thước 1.8x0.5 (m)và 1.8x0.4 (m)

Được liên kết với nhau bằng đinh thép , hàn kết hợp với nẹp và các loại bu lơng

Các thanh sườn đứng và sườn ngang bằng thép ống trịn , tạo liên kết và giữ ổn định cốt pha

Trang 18

SƯỜN ĐỨNG 50x100mm DẦM ĐỠ CỐPPHA THÀNH

CHỐNG XIÊN THÉP TRÒN Þ35mm

CHỐNG NGANG THÉP TRÒN Þ35mm

450

1000 1000

450

SƯỜN ĐỨNG 50x100mm DẦM ĐỠ CỐPPHA THÀNH CHỐNG XIÊN THÉP TRÒN Þ35mm CHỐNG NGANG THÉP TRÒN Þ35mm

MẶT BẰNG CỐT PHA CỘT

MẶT ĐỨNG CỐT PHA CỘT

Chú ý :

Sử dụng các đệm mút lĩt giữa các vị trí nối giữa các tấm cốt pha và các lổ hỏng trên cốt pha, tránh khơng cho bê tơng bị chảy nước xi măng khi đổ

Trang 19

2/ TÍNH TOÁN COFFA VÁCH :

a Các lực tác dụng lên cốt pha vách theo phương ngang:

áp lực bê tông tác dụng lên thành cốt pha

Tải trọng ngang của vữa khi đổ và đằm bằng máy :

d P H

Pmax =γ + =2,5.0.75+0.4=2,275T/m2

=oc575 (kg/m2)Trong đó:

γ trọng lượng riêng của bê tông

H : Khi đằm bằng đằm dùi , lấy H= 0,75m

Pđ Tải trọng động do đổ bê tông vào cốt pha Chọn Pđ =400KG/m2

.5,1

8

2 2

=

=

=

)(8502

5,05,3412

l

q

Ta xem dầm được chế tạo bằng thép

CT3, tra sách Kết Cấu Thép I của thầy Đoàn Định Kiến (chủ biên) trang 176 Ta có các số liệu sau:

2,1 10 /

R=2100kg/cm 2 : cường độ chịu kéo của thép

Chọn kích thước thanh sườn đứng là bxh= 5x10 cm, chiều dày δ =2mm

Kiểm tra ứng suất σ :

R W

50

2 Y

X

I

IV III

II

Trang 20

2 max 10670kG/cm

2

12

2,0)4,05(

cm x

x

x F

b J

cm

x F

b J

J

4

45.79)06.2367.16(

J J J

cm kG W

M

/2100/

20522

.5

x x

x x

EJ

ql

45.79101.2384

50125.345384

5

6

4 4

Độ võng cho phép:

cm l

1000

31000

3

]

Thỏa mãn điều kiện

Vậy chọn sườn đứng 50x100mm đạt yêu cầu

Khoảng cách giữa 2 cột chống theo phương dọc là 1m

Khoảng cách giữa 2 cột chống theo phương ngang là 1m

Khoảng cách giữa 2 dầm đỡ ván 1m

Khoảng cách giữa 2 dầm đỡ dưới 1m

Tải trọng tác dụng lên mặt cốppha bao gồm các tải trọng sau:

Trọng lượng người đứng trên :p2 =200kg m/ 2

Trọng lượng xe vận chuyển và cầu công tác : 2

Trang 21

Ván khuơn cốt pha sử dụng tấm cốt pha tiêu chuẩn nên bỏ qua việc kiểm tra thiết kế

Sơ đồ tính sườn dọc đỡ cốt pha :

Tính tốn sườn dọc như một dầm liên tục gối lên các sườn ngang , khoảng cách gối là khoảng cách sườn ngang

SƠ ĐỒ TÍNH

Để đơn giản , nhanh , an tồn , ta tính theo sơ đồ :

)/(11301130

.1

8

2 2

=

=

=

)(5652

11130

R=2100kg/cm 2 : cường độ chịu kéo của thép

Chọn thanh sườn dọc là thép hộp chữ nhật cĩ kích thước là bxh= 5x10 cm, chiều dày

σ

2 max 14125kG/cm

cm kG W

M

/2100/

20522

.5

50

2 Y

X

I

IV III

II

Trang 22

cm x

x x

x x EJ

ql

45.79101.2384

1003.115384

5

6

4 4

Độ võng cho phép:

cm l

1000

31000

3

]

Thỏa mãn điều kiện

Vậy chọn sườn dọc là 50x100mm đạt yêu cầu

Tính toán sườn ngang :

Vị trí giao nhau giữa dầm dọc , ngang , cột chống là

trùng nhau , nên bỏ qua tính toán cho dầm ngang ,

Cơ sở tính toán cây chống:

Phương pháp tính toán cây chống là ta chọn trước tiết diện, lưới cột rồi kiểm tra khả năng chịu nén đúng tâm, khả năng chịu uốn dọc Nếu tiết diện thỏa mãn cả hai điều kiện trên là được

Cây chống sử dụng dàn giáo ống 42φ

Kiểm tra khả năng chịu lực cột chịu nén.

Bán kính chuyển hồi của cột chống tròn: 4, 2 1,05

108.265

Tra bảng trang 136 ( sổ tay cơ kết cấu ) :

425.0

130→

=

λ

376.0

.13412.02100]

Trang 23

Thi công bêtông lót móng :

Sau khi vữa bêtông được trộn xong, dùng xe rùa vận chuyển đến vị trí đổ bêtông lót móng

Không yêu cầu đầm chặt nhưng cần phải san phẳng bề mặt

Đánh dấu vị trí đài cọc bằng mực hoặc bột trắng ngay trên bề mặt bêtông lót sau khi

đổ khoảng vài giờ

Lắp dựng cốppha và khung cốt thép vào vị trí chuẩn bị đổ bêtông móng

Vận chuyển cốt thép tới vị trí móng cần lắp dựng Khi lắp đặt xong cốt thép đúng vào vị trí hố móng thì tiến hành kiểm tra loại thép, cũng như khoảng cách giữa cốt thép thì tiến hành dựng lắp cốppha

Trình tự lắp dựng cốt thép móng:

Thép chịu lực trong móng đã gia công trong xưởng được đưa tới hố mống , và xắp xếp lên bêtông lót theo những vị trí đã đánh dấu bằng phấn trên bê tông lót hoặc trên một thanh thép

Sử dụng đòn kê - có thể là viên gạch dùng để nâng 2 đầu bó thép tiện thi công

Luồng toàn bộ cốt đai vào các thanh thép trên, buột cốt đai ở 2 đầu với và ở giữa với 4 thanh thép ở 4 góc , nhằm định hình cho lồng thép , sau đó chia đều cốt đai theo đúng thiết kế và buột chặt , tiếp theo , ta buột cố định các thanh thép dọc còn lại vào cốt đai theo đúng thiết kế

Sau khi lồng thép cơ bản đã định hình , ta lắp dựng cốt thép vách và thép cột vào khung thép móng ,theo đúng vị trí và buột , neo chặt

Nếu có thép chờ dùng để cố định cốt pha vách , cột sau này cũng phải tính toán chính xác

vị trí và neo chặt vào lồng thép móng

Buột các cục kê có kích thướt đúng bằng kích thước lớp bê tông bảo vệ vào lồng thép

Sau khi buộc xong khung, dọn sạch hố móng , giữ cho cốt thép không bị xê dịch khi lắp dựng cốt pha và đổ bêtông

Lắp đặt cốp pha móng :

Đầu tiên , ta lắp dựng các tấm cốt pha tiêu chuẩn cập xác vào lồng thép , cố định sơ bộ cốt pha thành , thông thường ta hàn vào lồng thép , hoặc ta dùng thép φ8÷10 hàn cố định

Đo cách chân cốt pha một khoảng 500 mm ,đóng cọc thép 35φ sâu một khoảng 400 mm

Từ cây chống , ta lắp dựng cây chống ngang và cây chống xiên tựa vào cây chống đứng , cây chống đứng cao 80mm liên kết cứng với cốt pha

Lắp dựng sườn dọcvà sườn ngang , cố định cây chống đứng và đảm bảo cốt pha khôngbị biết dạng trong quá trình đổ bê tông

Tra sổ tay chọn máy xây dựng của thầy Nguyễn Tiến Thu trang 67 xe tải mã hiệu

SB-92B với các thông số kỹ thuật sau:

Trang 24

Dung tích: 6m 3

Cơng suất động cơ: 40KW

Tốc độ quay của thùng: 9  14,5 vịng /phút

Độ cao đổ phối liệu vào : 3,5m

Thời gian đổ bêtơng ra (min): 10 phút

Vận tốc di chuyển: 70km/h

Trọng lượng xe: 21,85T

Số lượng xe cần :

16.566

96

.0

5610

nên tưới nước cho ướt trước

khi đổ bêtơng nhưng khơng

được để nước đọng lại ở bề

mặt

Kiểm tra lại mái dốc

trước khi đổ bêtơng để đề

phịng khi xe bêtơng hay xe

bơm di chuyển gây sụt lở

đất

Kiểm tra cốppha:

Kiểm tra ván khuơn

chủ yếu là làm các cơng việc

MẶT BẰNG ĐỔ BÊ TÔNG MÓNG

Trang 25

Các ván khuôn phải được quét nhớt trước khi đổ bêtông Tránh đọng nhớt ở ván khuôn hay cốt thép.

Sau khi quét nhớt, nếu nhớt còn khe hở phải trám lại cho kín Sử dụng lanh cốt hay sữa xi măng dẻo trám xác khe hở nơi cốppha

Kiểm tra cốt thép:

Chủ yếu là kiểm tra vị trí, quy cách và số lượng cốt thép có đúng với thiết kế không.Đánh gỉ, cạo sạch dầu bẩn bám trên cốt thép

Các cục kê lớp bảo vệ và giá đỡ phải đặt đúng quy định

Trước khi đổ bêtông phải ghi lại quy cách, số lượng và cách bố trí cụ thể của cốt thép để tiện nghiệm thu sau này

Trước khi đổ bêtông phải bố trí nhân lực hợp lý Đồng thời kiểm tra máy trộn, máy bơm, máy đầm và các phương tiện vận chuyển có đầy đủ và hoàn chỉnh

Kịp thời dự báo thời tiết để chuẩn bị biện pháp che mưa gió

Đầm bê tông :

Trong khi đầm bêtông không được để đầm nằm tại một lâu hơn 25 giây Vì với thời lâu hơn 25 giây, bêtông dễ bị phân tầng, đá và vữa sẽ tách rời nhau Theo kinh nghiệm thì khi thấy mặt bêtông sủi tăm thì có thể rút đầm ra và chuyển sang chổ khác

Sau cùng dùng bàn xoa đập và xoa phẳng mặt bêtông

Bảo dưỡng bêtông sau khi đổ:

Trong điều kiện thời tiết bình thường, sau khi đổ bêtông 2-3 giờ phải che đậy và tưới nước cho bêtông

Sử dụng bao tải phủ lên bề mặt bêtông Tưới nước tốt nhất là dùng cách phun mưa, không tưới trực tiếp lên mặt bêtông mới đông cứng

Thời gian bảo dưỡng bêtông không được ít hơn trong bảng sau:

Loại bêtông Mùa ẩm ướt Mùa khô Bêtông bằng xi măng poóclăng 7 ngày 14 ngày

Bêtông bằng xi măng đông kết nhanh 3 ngày 7 ngày

Tháo cốt pha :

Ấn định thời gian tháo cốt pha móng là 2 ngày

Trong trình tự tháo dỡ cốppha ngược lại với quá trình lắp dựng , cấu kiện lắp trước thì tháo sau, cấu kiện lắp sau thì tháo trước

Thứ tự tháo lần lượt từ sườn ngang , sườn dọc , cây chống xiên , chống ngang ,chống đứng , cọc thép , cốt pha thành

Khi tháo dỡ cốppha, cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bêtông

Ưu điểm : Tiết kiệm được thời gian , đảm bảo tiến độ

Nhượt : Yêu cầu côngtác tổ chức nhận sự phải đảm bảo

Gia công và lắp đặt cốt thép :

Cốt thép móng được gia công tại công trường nhằm tăng năng suất thi công

Ngày đăng: 15/08/2014, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ ĐÀO ĐẤT ĐOẠN ĐẦU - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CHUẨN
SƠ ĐỒ ĐÀO ĐẤT ĐOẠN ĐẦU (Trang 7)
SƠ ĐỒ ĐÀO ĐẤT ĐOẠN GIỮA - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CHUẨN
SƠ ĐỒ ĐÀO ĐẤT ĐOẠN GIỮA (Trang 8)
Bảng tóm tắc khối lượng bê tông và thép cho từng đợt: - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CHUẨN
Bảng t óm tắc khối lượng bê tông và thép cho từng đợt: (Trang 13)
Sơ đồ tính sườn đứng : - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CHUẨN
Sơ đồ t ính sườn đứng : (Trang 19)
Sơ đồ tính sườn dọc đỡ cốt pha : - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CHUẨN
Sơ đồ t ính sườn dọc đỡ cốt pha : (Trang 21)
SƠ ĐỒ TÍNH SƯỜN NGANG - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CHUẨN
SƠ ĐỒ TÍNH SƯỜN NGANG (Trang 22)
SƠ ĐỒ ĐỔ BÊ TÔNG SÀN    TRONG 1 PHÂN ĐOẠN - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CHUẨN
1 PHÂN ĐOẠN (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w