Mục lục Lời nói đầu 4 Chương I Chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ 5 I. Khái niệm chung 5 1. Tác dụng và cấu tạo của công tắc tơ 5 2. Nguyên lý hoạt động 5 II. Chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ 6 1. Hệ thống mạch vòng dẫn điện 6 2. Hệ thống dập hồ quang 6 3. Nam châm điện 6 4. Hệ thống các lò xo nhả, lò xo tiếp điểm và lò xo hoãn xung 7 5. Hình dáng của công tắc tơ 7 Chương II Tính toán mạch vòng dẫn điện 8 I. Khái niệm chung 8 II. Mạch vòng dẫn điện chính 8 1. Thanh dẫn 8 2. Đầu nối 12 3. Tiếp điểm 13 III. Mạch vòng dẫn điện phụ 19 1. Thanh dẫn 20 2. Tiếp điểm 20 Chương III Tính và dựng đặc tính cơ 22 I. Tính toán lò xo 22 1. Vật liệu làm lò xo 22 2. Lò xo ép tiếp điểm chính 22 3. Lò xo tiếp điểm phụ 23 4. Lò xo nhả 24 II. Đặc tính cơ 26 1. Lập sơ đồ động 26 2. Tính toán các lực 27 3. Đặc tính cơ 28 Chương IV Tính toán và kiểm nghiệm nam châm điện 29 I. Khái niệm 29 II. Tính toán thiết kế nam châm điện 29 1. Xác định Kkc 29 2. Chọn vật liệu dẫn từ 29 3. Chọn từ cảm, hệ số từ rò , hệ số từ cảm 30 4. Tính tiết diện lõi mạch từ 30 5. Xác định kích thước cuộn dây 31 6. Kích thước mạch từ 33 III. Tính toán kiểm nghiệm nam châm điện 34 1. Sơ đồ thay thế mạch từ 34 2. Tính từ dẫn khe hở không khí 36 3. Tính từ thông 39 4. Tính số vòng dây 40 5. Tính đường kính dây 40 6. Tính toán vòng ngắn mạch 40 7. tính toán vòng ngắn mạch 43 8. Tính toán kiểm nghiệm cuộn dây 44 9. Tính và dựng đặc tính lực điện từ 46 Chương V Tính và kiểm nghiệm buồng dập hồ quang 49 I. Vật liệu 49 1. Vật liệu làm vỏ buồng dập hồ quang 49 2. Vật liệu làm các tấm dập 49 II. Tính toán và kiểm nghiệm 49 Chương VI Hoàn thiện kết cấu 53 I. Mạch vòng dẫn điện 53 1. Mach vòng dẫn điện chính 53 2. Mạch vòng dẫn điện phụ 53
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
Lời nói đầu 4
Chơng I 5
Chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ 5
I Khái niệm chung 5
i Tác dụng và cấu tạo của công tắc tơ 5
ii Nguyên lý hoạt động 6
II Chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ 6
1 Hệ thống mạch vòng dẫn điện 6
ii Hệ thống dập hồ quang 6
iii Nam châm điện 7
iv Hệ thống các lò xo nhả, lò xo tiếp điểm và lò xo hoãn xung 7
v Hình dáng của công tắc tơ 7
Chơng II 8
Tính toán mạch vòng dẫn điện 8
I Khái niệm chung 8
III Mạch vòng dẫn điện chính 9
1 Thanh dẫn 9
ii Đầu nối 12
iii Tiếp điểm 14
II Mạch vòng dẫn điện phụ 20
1 Thanh dẫn 20
ii Tiếp điểm 21
Chơng III 22
Tính và dựng đặc tính cơ 22
I Tính toán lò xo 22
Trang 21 Vật liệu làm lò xo 22
ii Lò xo ép tiếp điểm chính 23
iii Lò xo tiếp điểm phụ 24
iv Lò xo nhả 25
IV Đặc tính cơ 27
1 Lập sơ đồ động 27
ii Tính toán các lực 27
iii Đặc tính cơ 28
29 Chơng IV 29
Tính toán và kiểm nghiệm nam châm điện 30
I Khái niệm 30
II Tính toán thiết kế nam châm điện 30
1 Xác định Kkc 30
ii Chọn vật liệu dẫn từ 30
iii Chọn từ cảm, hệ số từ rò , hệ số từ cảm 31
iv Tính tiết diện lõi mạch từ 31
v Xác định kích thớc cuộn dây 32
vi Kích thớc mạch từ 34
V Tính toán kiểm nghiệm nam châm điện 35
1 Sơ đồ thay thế mạch từ 35
ii Tính từ dẫn khe hở không khí 36
iii Tính từ thông 40
iv Tính số vòng dây 40
v Tính đờng kính dây 41
vi Tính toán vòng ngắn mạch 41
vii Tính toán vòng ngắn mạch 44
viii Tính toán kiểm nghiệm cuộn dây 45
ix Tính và dựng đặc tính lực điện từ 47
Trang 3Chơng V 54
Tính và kiểm nghiệm buồng dập hồ quang 54
I Vật liệu 54
1 Vật liệu làm vỏ buồng dập hồ quang 54
ii Vật liệu làm các tấm dập 54
VI Tính toán và kiểm nghiệm 54
Chơng VI 58
Hoàn thiện kết cấu 58
I Mạch vòng dẫn điện 58
1 Mach vòng dẫn điện chính 58
ii Mạch vòng dẫn điện phụ 59
VII Lò xo tiếp điểm, lò xo nhả 59
1 Lò xo tiếp điểm chính 59
2 Lò xo tiếp điểm phụ 59
3 Lò xo nhả 59
VIII Nam châm điện 60
1 Mạch từ 60
2 Kích thớc cuộn dây 60
iii Vòng ngắn mạch 60
iv Buồng dập hồ quang 60
IX Vỏ và các chi tiết khác 61
Chơng VII 61
Ví dụ minh họa ứng dụng công tắc tơ trên 61
I Sơ đồ nguyên lý 61
X Nguyên tắc hoạt động 62
1 Mạch chính điều khiển động cơ 62
ii Mạch kiểm tra 62
2.Khí cụ điện, NXB KHKT 2004 63
Trang 43.Khí cụ điện hạ áp 63 4.Phần tử tự động 63
Lời nói đầu
Đất nớc đang càng ngày càng phát triển, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra mạnh mẽ Để thực hiện đợc thì phải có nguồn năng lơng, mà
điện năng chiếm một vai trò rất quan trọng Điện năng cung cấp cho mọi ngành, mọi lĩnh vực, mọi đối tợng Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng điện thì không thể tránh khỏi những sự cố, rủi ro xảy ra nh hiện tợng quá điện áp, quá dòng
điện, hiện tợng ngắn mạch Để đảm bảo vấn đề an toàn tính mạng cho con ngời, bảo vệ các thiết bị điện và tránh những tổn thất kinh tế có thể xảy ra thì khí cụ
điện ngày càng đợc đòi hỏi nhiều hơn, chất lợng tốt hơn và luôn đổi mới công nghệ
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì các loại khí cụ điện hiện đại
đợc sản xuất ra luôn đảm bảo khả năng tự động hoá cao, trong đó công tắc tơ cũng không nằm ngoài mục đích đó Chính vì vậy mà nghiên cứu, thiết kế công tắc tơ là đặc biệt quan trọng nhằm tránh những sự cố đáng tiếc có thể sẽ xảy ra
Trang 5Đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn của các thầy cô trong nhóm khí cụ điện, thuộc
bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, khoa điện Đặc biệt là sự hớng dẫn giúp đỡ và
đóng góp của thầy Đặng Chí Dũng, em đã hoàn thành đợc đồ án môn học với đề tài thiết kế Công tắc tơ xoay chiều 3 pha
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do hiểu biết kiến thức còn có nhiều hạn chế, thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế còn ít, nên trong quá trình thiết kế
đồ án em còn mắc những sai sót nhất định Vì vậy em rất mong có đợc sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến thầy cô và các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn bộ môn Thiết bị điện - điện tử và thầy Đặng Chí Dũng
Chơng I Chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ
I Khái niệm chung
i Tác dụng và cấu tạo của công tắc tơ
Công tắc tơ là khí cụ điện dùng để đóng, cắt thờng xuyên các mạch điện
động lực, từ xa, bằng tay hay tự động Việc đóng cắt công tắc tơ có tiếp điểm có thể thực hiện bằng nam châm điện, thuỷ lực hay khí nén Thông thờng ta gặp loại đóng cắt bằng nam châm điện Công tắc tơ gồm các bộ phận chính sau
Trang 6ii Nguyên lý hoạt động
Khi cho điện vào cuộn dây, luồng từ thông sẽ đợc sinh ra trong nam châm
điện Luồng từ thông này sẽ sinh ra một lực điện từ Khi lực điện từ lớn hơn lực cơ thì nắp mạch từ đợc hút về phía mạch từ tĩnh, trên mạch từ tĩnh có gắn vòng ngắn mạch để chống rung, làm cho tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh Tiếp điểm tĩnh đợc gắn trên thanh dẫn, đầu kia của thanh dẫn vít bắt dây điện ra, vào Các lò xo tiếp điểm có tác dụng duy trì một lực ép tiếp điểm cần thiết lên tiếp điểm Đồng thời tiếp điểm phụ cũng đợc đóng vào đối với tiếp điểm phụ th-ờng mở và mở ra đối với tiếp điểm thờng đóng Lò xo nhả bị nén lại
Khi ngắt điện vào cuộn dây, luồng từ thông sẽ giảm xuống về không, đồng thời lực điện từ do nó sinh ra cũng giảm về không Khi đó lò xo nhả sẽ đẩy toàn
bộ phần động của công tắc tơ lên và cắt dòng điện tải ra Khi tiếp điểm động tách khỏi tiếp điểm tĩnh của mạch từ chính thì hồ quang sẽ xuất hiện giữa hai tiếp điểm Nhờ các tấm dập trong buồng dập hồ quang, hồ quang sẽ đợc dập tắt
II Chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ
1 Hệ thống mạch vòng dẫn điện
•Thanh dẫn: do thanh dẫn phải dẫn dòng điện làm
việc và có khi phải chụi dòng điện ngắn mạch lớn
khi xảy ra sự cố đòng thời phải đảm bảo cho tiếp
điểm tiếp xúc tốt nên ta chọn thanh dẫn bằng đồng
có tiết diện ngang hình ch nhật
•Đầu nối : chọn đầu nối bằng bu lông có thể tháo rời đợc
•Tiếp điểm chính: do dòng điện làm việc định mức của công tắc tơ là 25 A nên
ta chọn tiếp điểm hình trụ, kiểu bắc cầu, 1 pha 2 chỗ ngắt, tiếp xúc loại mặt phẳng-mặt phẳng
•Tiếp điểm phụ: cũng dùng kiểu tiếp điểm bắc cầu 1 pha 2 chỗ ngắt
ii Hệ thống dập hồ quang
Đối với khí cụ điện hạ áp , các trang bị dập hồ quang thờng là :
- Kéo dài hồ quang điện bằng cơ khí.
- Dùng cuộn dây thổi từ
Trang 7- Dùng buồng dập hồ quang kiểu khe hẹp.
- Dùng buồng dập hồ quang kiểu dàn dập
Qua phân tích và tham khảo thực tế, đối với Công tắc tơ xoay chiều chọn buồng dập hồ quang kiểu dàn dập
iii Nam châm điện
Công tắc tơ có thể đóng ngắt bằng nam châm điện hút quay hoặc hút thẳng
•Nam châm điện hút quay
- Ưu điểm: đặc tính cơ của nam châm điện hút quay tốt hơn nam châm
điện hút thẳng
- Nhợc điểm: Kết cấu phức tạp, một pha có một chỗ ngắt làm cho việc dập
hồ quang khó khăn, phải dùng dây nối mềm
Trang 81 Tiếp điểm tĩnh 6 Thanh dẫn tĩnh.
2 Tiếp điểm động 7 Lò xo nhả
3 Lò xo ép tiếp điểm 8 Mạch từ nam châm điện
4 Thanh dẫn động 9 Cuộn dây nam châm điện
5 Dàn dập hồ quang 10 Vòng ngắn mạch
11 Nắp mạch từ nam châm điện
Chơng II Tính toán mạch vòng dẫn điện
I Khái niệm chung
Trong Công tắc tơ, mạch vòng dẫn điện là một bộ quan trọng, nó có chức năng dẫn dòng, chuyển đổi và đóng cắt mạch điện Mạch vòng dẫn điện do các
bộ phận khác nhau về hình dáng kết cấu và kích thớc hợp thành Đối với Công tắc tơ, mạch vòng dẫn điện gồm có các bộ phận chính nh sau:
• Thanh dẫn: gồm thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh Thanh dẫn có chức năng truyền tải dòng điện
• Dây dẫn mềm
• Đầu nối: gồm vít và mối hàn
Trang 9• Hệ thống tiếp điểm: gồm tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh, có chức năng
Thanh dẫn động gắn với tiếp điểm động, vì vậy nó cần phải có lực ép đủ
để tiếp xúc tốt, độ cứng cao, nhiệt độ nóng chảy tơng đối cao do đó ta có thể
chọn Đồng kéo nguội làm vật liệu cho thanh dẫn động.
Các thông số của đồng kéo nguội:
Theo phần chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ, ta đã chọn thanh dẫn có tiết
diện ngang hình chữ nhật với bề rộng a, bề dầy b
Theo công thức 2-6 (TL1) :
Trong đó :
3
.1).K2.n.(n
.K.Ib
od T f
2 dm
τ
ρθ
+
=
Trang 10ρ20 : điện trở suất của vật liệu ở 20OC.
α : hệ số nhiệt điện trở của vật liệu
θ: nhiệt độ ổn định của đồng , ở đây ta lấy bằng nhiệt độ phát nóng cho phép υ = [υ] = 95 OC
Chọn tiếp điểm theo bảng 2-15(TL1.T51)
với Iđm = 18 A ta chọn đờng kính tiếp điểm dtđ = 8 mm và chiều cao tiếp
điểm là htđ= 1,5 mm
Chọn lại kích thớc của thanh dẫn động: a= 10 mm và b= 1,2 mm
c Kiểm tra kích thớc làm ở điều kiện làm việc dài hạn
• Diện tích thanh dẫn:
)(54,03
55.10.5,7)
17.(
7.2
06,1.10.1,2.18
6
8 2
mm
+
Trang 11= 12
K
K ).
1 (
.
I ) (
K
K I P
S
mt od
T
f od 0
2
mt o T
f 2
θ
− θ
θ α + ρ
= θ
− θ
ρ
⇒
α ρ
−
θ +
ρ
= θ
=
θ
K I K P S
K P S K I
f 0
2 T
mt T f
0 2 td d
với ρ0 : điện trở suất của đồng kéo nguội ở 00C
3
3 20
20.0043,01
10.0158,0.1
−
−
=+
=+
=
θα
5 , 7 4 , 22 12
40 10 5 , 7 4 , 22 12 06 , 1 10 015 , 0 18
3 2
6
6 3
d Kiểm tra thanh dẫn ở chế độ ngắn mạch
Đặc điểm của quá trình ngắn mạch:
• Dòng điện và mật độ dòng điện có trị số rất lớn
• Thời gian tác động nhỏ
Từ đặc điểm trên rõ ràng khi xảy ra ngắn mạch nhiệt độ thanh dẫn tăng lên rất lớn có thể làm thanh dẫn bị biến dạng Do đó cần phải kiểm tra khi có ngắn mạch thì mật độ dòng điện thanh dẫn có nhỏ hơn mật độ dòng điện cho phép không
Từ công thức 6-21 (TL1) :
Trang 12d nm
nm
t
A A
Trong đó:
Inm = Ibn : dòng điện ngắn mạch hay dòng điện bền nhiệt
tnm = tbn : thời gian ngắn mạch hay thời gian bền nhiệt
Anm = Abn : hằng số tích phân ứng với ngắn mạch hay bền nhiệt
Ađ : hằng số tích phân ứng với nhiệt độ đầu
Vậy mật độ dòng điện của thanh dẫn khi xảy ra ngắn mạch nhỏ hơn mật
độ dòng điện cho phép, nên thanh dẫn có thể chịu đợc ngắn mạch
ii Đầu nối
Đầu nối tiếp xúc là phần tử quan trọng của khí cụ điện, nếu không chú ý dễ
bị hỏng nặng trong quá trình vận hành nhất là những khí cụ điện có dòng điện lớn và điện áp cao
Trang 13b a
Stx
Các yêu cầu đối với mối nối
• Nhiệt độ các mối nối khi làm việc ở dài hạn với dòng điện định mức không đợc tăng quá trị số cho phép
• Khi tiếp xúc mối nối cần có đủ độ bền cơ và độ bền nhiệt khi có dòng ngắn mạch chạy qua
• Lực ép điện trở tiếp xúc, năng lợng tổn hao và nhiệt độ phải ổn định khi khí cụ điện vận hành liên tục
Kết cấu của mối nối gồm có : mối nối có thể tháo rời đợc, không thể tháo rời
đợc, mối nối kiêm khớp bản lề có dây nối mềm hoặc không có dây nối mềm ở
đây ta chon mối nối có thể tháo rời đợc và bằng bu lông
Với dòng điện định mức Iđm = 18A theo bảng 2-9 (TKKCĐHA) chọn bu lông
5 bằng thép không dẫn điện và trụ đồng 5
Diện tích bề mặt tiếp xúc : Stx =
j
Idm
Đối với thanh dẫn và chi tiết đồng có tần số f = 50 Hz và dòng điện định mức
Iđm < 200A thì có thể lấy mật độ dòng điện j = 0,31 A/mm2
m
txF
K
) , (
Rtx
102 0
=
Trang 143
10711581020
1010
Điện áp tiếp xúc
Utx = Iđm.Rtx =18.1,7.10 –5= 0,31 (mV)Vậy điện áp tiếp xúc nhỏ hơn điện áp tiếp xúc cho phép ([Utx]cp =30 mV), nên
bu lông đã chọn thoả mãn yêu cầu
iii Tiếp điểm
a Nhiệm vụ của tiếp điểm
Tiếp điểm thực hiện chức năng đóng ngắt của các khí cụ điện đóng ngắt
b Yêu cầu đối với tiếp điểm
•Khi Công tắc tơ làm việc ở chế độ định mức , nhiệt độ bề mặt nơi không tiếp xúc phải bé hơn nhiệt độ cho phép Nhiệt độ của vùng tiếp xúc phải bé hơn nhiệt độ biến đổi tinh thể của vật liệu tiếp điểm
•Với dòng điện lớn cho phép (dòng khởi động, dòng ngắn mạch) tiếp điểm phải chịu đợc độ bền nhiệt và độ bền điện động
•Khi làm việc với dòng điện định mức và khi đóng ngắt dòng điện trong giới hạn cho phép , tiếp điểm phải có độ mòn điện và cơ bé nhất , độ rung của tiếp điểm không đợc lớn hơn trị số cho phép
3 Vật liệu làm tiếp điểm
Vật liệu làm tiếp cần đảm bảo các yêu cầu sau: điện trở suất và điện trở tiếp xúc bé, ít bị ăn mòn, ít bị ôxy hoá, khó hàn dính, độ cứng cao, đặc tính công nghệ cao, giá thành hạ và phù hợp với dòng điện I = 18 A
Từ bảng 2-13 (TL1) ta chọn vật liêu là bạc niken than chì, với các thông số
Trang 15Độ cứng Briven (HB) 45 ữ 65 kG/mm2
Hệ số dẫn nhiệt điện trở (α) 0,0035/ 0C
Nhiệt độ cho phép cấp A ([θcp]) 950 C
Nh đã chọn ở phần tính thanh dẫn động ta có kích thớc của tiếp điểm là d
5 Điện trở tiếp điểm
Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm đợc tính theo công thức 2-25(TL1.T159)
td
tx
)F.102,0(K
Thay vào ta có:
)(.)
,.,(
.,
8
3
1077
21020
10250
6 Điện áp tiếp xúc
Utx = Iđm.Rtx =18.7.10-4 = 0,0126 (V) = 12,6 (mV)Vậy điện áp nơi tiếp xúc Utx thoả mãn điều kiện nhỏ hơn điện áp tiếp xúc cho phép [Utx] = 2 ữ 30 mV
7 Nhiệt độ tiếp điểm và nhiệt độ nơi tiếp xúc
Theo công thức 2-11(TL1.T52) nhiệt độ phát nóng của tiếp điểm
td dm T
dm mt td
PK S
R I K
P S
I
λ
ρθ
2
2 2
++
=
Trang 16Trong đó:
θtđ : nhiệt độ của tiếp diểm
ρθ: điện trở suất của vật iệu làm tiếp điểm ở 95oC
ρθ = ρ95 =ρ20.[1+ α(θ-20)] = 3,5.10-5.(1+0,0035.(95-20)]
= 4,42.10-6 ( Wcm)
θmt : nhiệt độ môi trờng, θmt =400C
Rtđ : điện trở tiếp điểm
6 63
5 1 10 42
,
, ,
10 07 1 18 10
5 7 10 12 24 2
10 42 4 18 40
4 2
6 2
4 2
6 2
,
, , ,
,
, ,
,
I dm tx td
tx
0 6
2 4 2
2 2
24 48 10
42 4 93 3 8
10 7 18 1
, ,
) (
,
θ
8 Dòng điện hàn dính
Khi dòng điện qua tiếp điểm lớn hơn dòng điện định mức Iđm (quá tải , khởi
động , ngắn mạch) , nhiệt độ sẽ tăng lên và tiếp điểm bị đẩy do lực điện động dẫn đến khả năng hàn dính Độ ổn định của tiếp điểm chống đẩy và chống hàn dính gọi là độ ổn định điện động (độ bền điện động) Độ ổn định nhiệt và ổn
định điện động là các thông số quan trọng đợc biểu thị qua trị số dòng điện hàn dính Ihd , tại trị số đó sự hàn dính của tiếp điểm có thể không xảy ra nếu cơ cấu ngắt có đủ khả năng ngắt tiếp điểm
Trị số dòng điện hàn dính xác định theo quan hệ lý thuyết 2-33 (TL1.T66)
Ihdbđ = A fnc Ftd (A)
Trong đó:
Trang 17A =
)3
21(H
)3
11(32
nc O
B
nc nc
π
α θ+
O
α + ρ
20.0035,01
-8
Ω
=+
2 1 10 27 3 10 50
1300 0035 0 3
1 1 1300 25 3 32
8 6
, )
, (
,
) , (
,
.
= +
V× Inm < Ihdbd cho nªn tiÕp ®iÓm kh«ng bÞ hµn dÝnh
9 §é rung vµ thêi gian rung cña tiÕp ®iÓm
Trang 18Khi tiếp điểm đóng, thời điểm bắt đầu tiếp xúc sẽ có xung lực va đập cơ khí giữa tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh gây ra hiện tợng rung tiếp điểm Tiếp điểm
động bị bật trở lại với một biên độ nào đó rồi lại và tiếp tục va đập, quá trình này xảy ra trong một khoảng thời gian rồi chuyển sang trạng thái tiếp xúc ổn định, sự rung kết thúc Qúa trình rung đợc đánh giá bằng độ lớn của biên độ rung Xm và thời gian rung tm
Theo công thức 2-39(TL1.T72) biên độ rung cho 3 tiếp điểm thờng mở là :
Xm =
tdd V
2 do đF.2
)K1.(
v
,1.2
)9,01(1,0.175,
tdd
V do
d m
−
=
975,1
9,01.1,0.175,0.2
Trang 196,53
tm
mtd
10.Độ mòn của tiếp điểm
Sự mòn của tiếp điểm xảy ra trong quá trình đóng và quá trình ngắt mạch
điện Nguyên nhân gây ra sự ăn mòn của tiếp điểm là ăn mòn về hoá học, về cơ
và về điện trong đó chủ yếu là do quá trình mòn điện
Khối lợng mòn trung bình của một cặp tiếp điểm cho một lần đóng ngắt là:
Gm = N.(gđ + gng) = 106 1,65.10-7 = 0,165(g)
20
td
V V
) 0,02(c ,
1
7 8
165 0
Trang 20Độ mòn cho phép của tiếp điểm là Vm % =70% Cho nên độ mòn của tiếp
điểm mà ta thiết kế là thoả mãn
11 Độ lún, độ mở của tiếp điểm
a Độ mở
Độ mở của tiếp điểm là khoảng cách giữa tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh ở trạng thái ngắt của công tắc tơ
Độ mở cần phải đủ lớn để có thể dập tắt hồ quang nhanh chóng, nếu độ
mở lớn thì việc dập tắt hồ quang sẽ dễ dàng.Tuy nhiên khoảng cách quá lớn sẽ
Theo cônh thức lí thuyết l= A+ B.Iđm = 1,5 + 0,02.18 = 1,86 ≈ 2 (mm).
II.Mạch vòng dẫn điện phụ
Việc tính mạch vòng dẫn điện phụ tơng tự với cách tính vòng dẫn điện chính, với Iđm =10A
2 đm
.K)
1n.(
n.2
K Ib
τ+
ρ
Trong đó
Iđm= 10 (A)n= 7
Trang 21Chọn tiếp điểm kiểu cầu với Iđm=10(A)⇒ chon đờng kính của tiếp điểm
là d= 5(mm) và chiều cao của tiếp điểm là h =1,2 (mm)
Vậy thì chọn a = 6 (mm) ; b = 0,8 (mm)
•Mật độ dòng điện :
,
2
08 2 8 0 6
10
mm A S
Iđm
=
=
= Vậy j < [j] =2 ữ 4 A/mm2⇒ thoả mãn về kết cấu
12 Thanh dẫn tĩnh
Tơng tự nh ở mạch vòng dẫn điện chính ta chọn các kích thớc của thanh dẫn tĩnh là at = 6 (mm) và bt= 1 (mm)
ii Tiếp điểm
•Chọn loại tiếp điểm cầu với dạng tiếp xúc điểm
•Chọn vật liệu tiếp điểm
I = 10 A , tra bảng 2-13 (TL1) có thể chọn Bạc kéo nguội ( CP 999 ) có các thông số kỹ thuật :
Trang 22Đờng kính tiếp điểm dtđ = 5 (mm) , chiều cao tiếp điểm htđ =1,2 (mm).
Tính lực ép tiếp điểm theo công thức thực nghiệm 2-17 (TL1) , ta có :
Ftđ = ftđ.Iđm
Trong đó ftđ =11 (g/A)
⇒ Ftđ = 10.11= 110 (g) = 0,11 (kg) = 1,1 (N)Tính điện trở tiếp xúc theo công thức:
td
tx
)F.102,0(K
I Tính toán lò xo
1 Vật liệu làm lò xo
Theo chơng I chọn kết cấu và thiết kế sơ bộ ta đã chọn lò xo nhả và lò xo ép
tiếp diểm là kiểu lò xo xoăn hình trụ Bây giờ ta sẽ chọn cụ thể loại lò xo là lò xo thép cacbon FOCT 9389 - 60 có các thông số nh sau
Độ bền giới hạn khi kéo, sk 2650 N/mm2
Giới hạn mỏi cho phép khi uốn, su 930 N/mm2
Trang 23Giới hạn mỏi cho phép khi xoắn, sx 580 N/mm2
C.F8
x
σπ
Trong đó
F: lực ép tiếp điểm tính cho một tiếp điểm(1 pha 2 chỗ ngắt)
F=2.Ftđc = 2.2,75 =5,5 (N) C: chỉ số lò xo, C = 4ữ 16⇒ chọn C = 8
[σ x]: ứng suất cho phép
580
8.5,5
4 lxc
F.D8
f.d.G
∆
Trong đó
∆ F: Lực lò xo phải sinh ra trong đoạn f
∆ Flxc= Ftđc - Ftđd =2.(2,75 – 0,7.2,75) = 1,65 (N)f: Độ lún của lò xo
flxc = l = 2 (mm)G: Mô đun chống trợt
65,1.52,3.8
2.,440.10.80
3
4 3
⇒ chọn Wlxc= 11 (vòng)
Trang 24=+
8.5,5.8d
FC8
Vậy σx < [σx] =580 N/mm2 do đó lò xo chọn thoả mãn yêu cầu không
v-ợt quá ứng suất xoắn cho phép
iii Lò xo tiếp điểm phụ
Tính toán cho 1 lò xo tơng tự nh tính với lò xo tiếp điểm chính.
•Đờng kính dây lò xo
Theo công thức 4-31 (TL1) , đờng kính dây lò xo là :
dlxp =
][
C.F8
x
σπ
mm
3 0 580
8 2 2
4 lxp
F.D8
f.d.G
∆
Trong đó
∆ F: Lực lò xo phải sinh ra trong đoạn flxp
∆ F = F - F =2.(1,1 – 0,5.1,1 ) = 1,1 (N)
Trang 25flxp: Độ lún của lò xo bằng độ lún của tiếp điểm phụ
flxp = l’ = 1,7 (mm) ⇒ Wlxp = 9 1
1 1 4 2 8
7 1 0 10 80
3
3
, ,
,
, ,3
•Chiều dài kết cấu
81188
2
2 = =
,
.,
=3,7 (N)
Lực lò xo nhả cuối
Trang 26x
σπ
Trong đó
F: lực kéo nén cho 1 lò xo
F = Fnhc1= 5,55 (N) C: chỉ số lò xo, chọn C=10
.
, ]
[
.
mm C
8 1
=
= π σ
4 lxnh
F.D8
f.d.G
∆
Trong đó:
∆ F1: Lực lò xo phải sinh ra trong đoạn f
∆ F1=Fnhc1- Fnhđ1=5,55 – 3,7 = 1,85 (N)f: Độ lún của lò xo
f=l+m= 2+5 = 7 (mm)
,
,
9 18 85
1 5 8
7 5 0 10 80
3
4 3
=
lxnh
W f
•Chiều dài kết cấu
lk = dlxnh.Wlxnh = 0,5.19 =9,5 (mm)
ln = Wlxnh.tn + 1,5.dlxnh = 19.0,87+ 1,5.0,5 = 17,28 (mm)
•ứng suất xoắn thực tế của lò xo
Trang 27σx = 8 2 855505102 565,3
,
,
Do c«ng t¾c t¬ cã ba pha, mçi pha cã hai chç ng¾t nªn
•Lùc Ðp tiÕp ®iÓm cuèi
Ft®c = 2.3.Ft® = 6.2,75 = 16,5 (N)
•Lùc Ðp tiÕp ®iÓm ®Çu
Trang 28Ftđđ = 0,7.Ftđc = 0,7.16,5= 11,55 (N)
13 Lực ép tiếp điểm phụ thờng đóng
Do 1 tiếp điểm phụ có 2 chỗ ngắt và công tắc tơ có 2 tiếp điểm phụ nên
•Lực ép tiếp điểm cuối
Ftđctđ = 2.2.Ftđp = 4.1,1 = 4,4 (N)
•Lực ép tiếp điểm đầu
Ftđđtđ = 0,5.Ftđctđ = 0,5.4,4 = 2,2 (N)
14 Lực ép tiếp điểm phụ thờng mở
•Lực ép tiếp điểm đầu
Trang 29Ch¬ng IV
Trang 30Tính toán và kiểm nghiệm nam châm điện
Đối với công tắc tơ, nam châm điện là cơ cấu sinh lực để thực hiện tịnh tiến
đối với cơ cấu chấp hành là hệ thống các tiếp điểm
II Tính toán thiết kế nam châm điện
2 1
3 2453 6 10
05 2
Do là nam châm điện xoay chiều nên ta chọn vật liệu thép silic đó là thép lá
kỹ thuật hợp kim tăng cờng theo bảng 5-3 (TL1-T191)
Lực từ phản kháng HC 0,32ữ 0,4A/cm
Trang 31iv TÝnh tiÕt diÖn lâi m¹ch tõ
•F®ttt ë trªn lµ cña ba khe hë kh«ng khÝ cho nªn
,
,
,
2 4 2
4 2
5 0 10 9 19
65 12 10
mµSlâi = a.b
chän b= 0,9.a ⇒ Slâi= 0,9.a2
, , 0 9 168 mm
254 9
K
b b
c
17 84
16 95 0
=
=