Ôn tập lý thuyết Tâm lý – Y đức Nguyễn Trương Duy Tùng YHDP-K37 BÀI 12 : LIỆU PHÁP TÂM LÝ - Liệu pháp tâm lý : tác động lên phần ý thức – phần vô thức- chữa bệnh tâm lý - phần ý thức :
Trang 1Ôn tập lý thuyết Tâm lý – Y đức Nguyễn Trương Duy Tùng YHDP-K37
BÀI 12 : LIỆU PHÁP TÂM LÝ
- Liệu pháp tâm lý : tác động lên phần ý thức – phần vô thức- chữa bệnh tâm lý
- phần ý thức : giáo dục, tư tưởng, động viên
- phần vô thức : nếp sống, suy nghĩ, thói quen
- vai trò chủ yếu : thái độ ứng xử, sự chăm sóc, nhân cách thầy thuốc
- vai trò của liệu pháp tâm lý :
+ loại trừ kích thích xấu, tăng cường kích thích tốt
+ loại trừ lo lắng bệnh tật, thiếu an tâm, tin tưởng, bồi dưỡng nhân cách => giúp phát huy tối đa điều trị
+ phát huy tối đa lời nói chữa bệnh bằng tiếp xúc, ám thị => làm mất nhanh chóng các rối loạn chức năng
+ tất cả mọi người trong ngành y đều phải thực hiện
- liệu pháp gián tiếp : tác động từ môi trường tự nhiên và xã hội thay đổi trạng thái tâm lý
- các liệu pháp tâm lý gián tiếp như
+ khách sạn hóa bệnh viện
+ màu sắc => sinh ánh sáng, yên tĩnh, phấn chấn, êm dịu, rung động, tốt lành, thảm họa ; dùng màu tươi sáng
+ âm thanh : yên tĩnh có mức độ vừa
+ âm nhạc
+ nghệ thuật : dựa vào sở thích và trạng thái bệnh nhân
+ thời tiết, không khí
+ môi trường xã hội : tái thích nghi cuộc sống bình thường, khắc phục khó khăn trong sinh hoạt, khả năng lao động
cộng đồng trị liệu gồm : nhân viên y tế + người bệnh + gia đình và người xung quanh
- liệu pháp trực tiếp : dùng các biện pháp trực tiếp tác động vào tâm lý tác động vào hệ thần kinh người bệnh
- các liệu pháp tâm lý trực tiếp gồm có
a) tâm lý cá nhân : giải thích + ám thị + thôi miên ( lời nói + thuốc ngủ ) + tự ám thị
tự ám thị : lẩm nhẩm tiến triển bệnh
phương pháp SHULTZ : duỗi cơ – điều chỉnh chức năng vận động và rối loạn chức năng
giúp điều trị suy nhược thần kinh, Hysteria, loét dạ dày phế quản, rối loạn cơ năng b) trị liệu nhóm : tập họp nhóm người > trị liệu
tâm kịch : biểu lộ tâm tư tình cảm bị chôn vùi, dồn nén
gia đình trị liệu => phổ biến, pứ từng cá nhân và lối sống cả gia đình
c) thuật phân tâm : kỹ thuật + nghệ thuật
d) tâm dược : tiến hành pp tâm lý liệu pháp dễ dàng hơn
e) thể chất : thể dục, massage, yoga => giải tỏa tâm lý
f) trò chơi, hành vi
Trang 2BÀI 11 : CHỨNG BỆNH Y SINH
- Là những bệnh do thầy thuốc gây ra
- có 2 nhóm :
+ cơ thể : rối loạn do tác dụng không mong muốn của thầy thuốc
+ tâm lý : tác động tâm lý có hại của thầy thuốc gây ra
- Triệu chứng thường gặp :
+ cơ thể : tiêu hóa, vận động, tim mạch
+ rối loạn tâm căn : lo âu , trầm cảm nhẹ
+ tâm thần : hoang tưởng, hoài nghi
- Mối liên quan giữa tâm thần và cơ thể :
+ tác động của cơ thể lên tâm thần : bắt chuồn chuồn, múa,la hét, nói nhảm!
+ tác động của tâm thần lên cơ thể : khi suy nghĩ, khi lo lắng mặt tím tái
- Nhân tố thúc đẩy tiến triển :
+ Tác động tâm lý có hại do thầy thuốc gây ra
+ Vai trò nhân cách người bệnh
+ Yếu có thuận lợi khác
- Cơ chế sinh bệnh :
+ thuyết não – nội tạng
+ thuyết Stress
+ cơ chế ám thị +tự ám thị
+ lời nói , trí tưởng tượng
phản ứng có 3 giai đoạn ( báo động, kháng cự, suy kiệt ) -> bệnh xuất hiện ở gđ suy kiệt >.<
- Tác hại :
+ Gây biến chứng
+ Gây khó khăn trong khám điều trị
+ Tâm lý tiêu cực
- Điều trị theo nguyên tắc : loại trừ - nhân cách – đúng – tác động có hại !
- Dùng liệu pháp tâm lý để :loại trừ bệnh, tâm lý , rèn luyện nhân cách
Trang 3Ôn tập lý thuyết Tâm lý – Y đức Nguyễn Trương Duy Tùng YHDP-K37
BÀI 1 : NHẬP MÔN TÂM LÝ VÀ SỨC KHỎE
Học theo từ khóa cho dễ nhớ :
- Alkmeon : hiện tượng tâm lý não
- Hyppocrate : yếu tố dịch thể
- Mercurial : trầm cảm
- Platon : vai trò yếu tố di truyền, nội sinh, ngoại sinh
- Van Gehmont : sang chấn tâm lý
- Lusitanua : thuyết phục – 1 pp điều trị
- Giakhiax – bệnh tâm thần trong giám định và hình luật
- Pinel – giải phóng bệnh nhân tâm thần khỏi xiềng xích
- Thế kỉ 19, xung đột duy tâm và duy vật
- Freud : học thuyết phân tâm học – phương pháp phân tích tâm lý – chia nhân cách 3 lớp
- I.M.Xetrenov đặt tiền đề học thuyết phản xạ trong tâm lý
- Pavlov phát triển dựa trên I.M Xetrenov
- Pham vi nghiên cứu đại cương : vệ sinh tâm thần
- Phạm vi nghiên cứu chuyên biệt : các khoa
- Tâm lý y học => bênh tâm thần học đại cương
- Phần cơ sở : tâm lý học đại cương
- Phần chủ yếu : tâm lý học người bệnh
- Nhiệm vụ của tâm lý học :
+ Nhiệm vụ của người bệnh : biểu hiện - ảnh hưởng – khác nhau – tác động- vai trò phát sinh, điều trị, phòng bệnh
+ Nhiệm vụ của các bộ y tế : phẩm chất nhân cách - đạo đức - hoạt động giao tiếp
+ Nhiệm vụ chung : trong giám định lao động, pháp y, quân sự ( người bệnh và cán bộ y tế đều có )
- Phương pháp nghiên cứu :
a) Tương quan : gợi mở
b) nghiên cứu sản phảm hoạt động : kỹ năng, kỹ xảo, cách thức làm việc
c) test tâm lý : hữu dụng hiệu quả nhất vì ==> tiến hành trên nhiều người, ít thời gian, kết quả nhanh
gồm văn bản test-hướng dẫn đánh giá-quy trình-bảng chuẩn hóa
d) Nghiên cứu từng trường hợp – tiểu sử
Trang 4BÀI 3 : HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
- Hoạt động nhận thức – phản ánh bản thân sự vật hiện tượng trong thế giới khác quan
- Nhận thức : cảm tính ( cảm giác, tri giác ) và lý tính ( tư duy , tưởng tượng )
- CẢM GIÁC : quá trình tâm lý – phản ánh thuộc tính riêng rẻ, bề ngoài – tác động trực tiếp
- Có 2 loại cảm giác : bên ngoài ( 5 giác quan ), bên trong ( cơ thể - vận động – thăng bằng )
- Các quy luật của cảm giác :
+ Ngưỡng cảm giác : kích thích giác quan -> đạt tới ngưỡng nhất định-> cảm giác; có ngưỡng trên
– tối đa , ngưỡng dưới – tối thiểu
+ Sự thích ứng cảm giác : thay đổi độ nhạy cảm phù hợp kích thích => độ kích thích tỉ lệ
nghịch kích thích
+ Tác động qua lại lẫn nhau : kích thích yếu 1 cơ quan này -> thay đổi độ nhạy cảm 1 cơ quan khác
- TRI GIÁC : quá trình tâm lý- phản ánh trọn vẹn- hình tượng-tác động trực tiếp
- Theo đối tượng :
+ Tri giác không gian : tồn tại khách quan
+Tri giác thời gian : tốc độ, lâu dài
+ Tri giác sự chuyển động : biến đổi vị trí
- Các quy luật tri giác :
+ lựa chọn : chọn tất cả/1/1 vài
+ ý nghĩa : chỉ ra thông dụng ý nghĩa của sự vật hiện tượng
+ ổn định : phản ánh không thay đổi khi điều kiện thay đổi
+ tổng giác : phụ thuộc đời sống tâm lý – nhân cách
- TƯ DUY : quá trình tâm lý – phản ánh bên trong có tính quy luật – theo hiện thực khách quan trước đó ta biết
- Đặc điểm :
+ có vấn đề
+ gián tiếp : có thể phản ánh khi không còn trực tiếp tác động
+ trừu tượng, khái quát : có thể xuất ra không bản chất – giữ lại bản chất
+ liên quan chặt chẽ tới ngôn ngữ
- TƯỞNG TƯỢNG : quá trình tâm lý - cái chưa từng có- xây dựng hình ảnh mới trên biểu tượng đã có
cho phép quyết định và lối thoát cho hoàn cảnh có vấn đề
- Có 2 loại :
+ tính tích cực : tái tạo + sáng tạo ; tiêu cực – không thực hiện được – mơ mộng
+ tham gia của ý thức : CHỦ ĐỊNH VÀ KHÔNG CHỦ ĐỊNH
Trang 5Ôn tập lý thuyết Tâm lý – Y đức Nguyễn Trương Duy Tùng YHDP-K37
BÀI 4 : ĐỜI SỐNG TÌNH CẢM
- Tình cảm, cảm xúc – thái độ con người – liên quan đến nhu cầu – hình thức rung cảm
- Giống nhau : thái độ liên quan nhu cầu – não bộ - quan hệ con người vs hiện thực
- Khác nhau :
+ Xúc cảm : quá trình tâm lý – nhất thời – hiện thực – xuất hiện trước – chức năng sinh vật – có người và động vật
+ Tình cảm : thuộc tâm lý - ổn định – tiềm tàng – xuất hiện sau – chức năng xã hội – có ở người
- Liên quan :
+ tình cảm hình thành dựa trên xúc cảm
+tình cảm biểu hiện ra ngoài qua xúc cảm
+ tình cảm chi phối ảnh hưởng đến xúc cảm
+ xúc cảm là sự biểu hiện của tình cảm
- Các mức độ đời sống tình cảm :
+Màu sắc xúc cảm :
cảm xúc kèm cảm giác
thái độ chủ quan
cảm xúc thoáng qua
phản ánh cụ thể thuộc tính riêng lẻ
mức độ thấp nhất
+ Xúc cảm :
thời gian ngắn
cường độ tương đối mạnh
nhận biết rõ hơn màu sắc xúc cảm
xuất hiện khi tri giác
+ Xúc động : mạnh hay rất mạnh – ngắn - ảnh hưởng hưởng mạnh + Tâm trạng : vừa phải yếu – khá dài – không ý thức được
+ Tình cảm : thái độ ổn định con người vs hiện thực – thuộc tính tâm lý
- tình cảm cấp thấp – nhu cầu sinh lý
- tình cảm cấp cao – nhu cầu tinh thần gồm ( đạo đức, trí tuệ, hoạt động, tính thế giới quan )
- CÁC QUY LUẬT TÌNH CẢM :
+ lây lan : truyền từ người này sang người khác
+ thích ứng : lặp lại nhiều lần thì suy yếu
+ tương phản : tình cảm này tăng độ mạnh tình cảm khác
+ pha trộn : gồm kết hợp nhìu loại
Trang 6BÀI 10 : CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ
- Khái niệm : mô tả - xác lập bản chất đặc trưng tâm lý – nhân cách hiện đại => dự đoán tương lai –
kiến nghị - phát triển hài hòa
- Nét đặc trưng : khách thể nghiên cứu – cá nhân, nhân cách riêng lẻ + vai trò to lớn
- Sử dụng nhiều trong : tuyển chọn nghề - đánh giá tâm lý nhân cách – chẩn đoán lâm sàng
- Các cấp độ chẩn đoán lâm sàng : triệu chứng ( thấp ) – nguyên nhân ( cao hơn ) – kiểu hình ( cao
nhất )
- Nguyên tắc : quyết định luận – thống nhất tâm lý , ý thức, nhân cách vs hoạt động – phát triển –
tâm lý kết hợp sinh lý
- Các phương pháp chẩn đoán :
+ Nhóm 1: xác định sự hiện diện ( khuyết thiếu ) 1 khía cạnh của quá trình tâm lý ( trí nhớ ngắn hạn, độ bền trí dài hạn, di chuyển chú ý )
+ Nhóm 2 : khảo sát tích hợp
+ Nhóm 3 : tổng thể nhân cách
- Phương pháp thực nghiệm : tạo ra các tình huống
- Nguyên tắc thực nghiệm : mô hình hóa – phân tích định tính – khách quan
- Hạn chế của thực nghiệm : khó khăn trên nhiều người bệnh – khó xử lý bằng thống kê – nhiều yếu
tố ảnh hưởng – dữ liệu bị thiếu sót
- Phương pháo trắc nghiệm : sử dụng rộng rãi nhất – chuẩn hóa kỹ thuật
- Cơ sở việc sử dụng trắc nghiệm tâm lý : quy chuẩn – hiệu lực – tin cậy
- Nét đặc trưng : không đòi hỏi nhiều – kết quả thuận lợi – dễ dàng đánh giá – sử dụng cá nhân hoặc
số đông
- Hệ số hiệu lực cả trắc nghiệm không thể cao hơn căn bậc 2 hệ số tin cậy
- Phương pháp chẩn đoán trí tuệ :
- Thomas Amstrong mô tả 7 loại hình trí thông minh của con người
- Bài thi đại học – kiểm tra năng lực logic toán và ngôn ngữ học sinh – trí thông minh nền tảng
- Có 2 loại hình trí thông minh : thiên nhiên – tâm linh
- Chỉ số trí tuệ : IQ = MA : CA x 100 theo Binet
- Theo Wechsler : IQ tính bằng các đơn vị của độ lệch chuẩn ( dành cho 16 tuổi trở lên gồm 6 tiểu nghiệm dùng lời vercalscale, 5 tiểu nghiệm thực thi performance scale )
- Trí tuệ : năng lực toàn thể - thể hiện toàn bộ nhân cách
- Các trắc nghiệm trí tuệ thường dùng :
+ Tiểu nghiệm dùng lời :
kiến thức chung : 29 câu – đánh giá việc ghi nhớ - sức bền trí nhớ ( 29đ )
mức độ thông hiểu chung : 14 câu – năng lực hiểu và phán đoán- trí tuệ, tình cảm ( 28đ)
số học : 14 bài tập , 4 bài khó – năng lực tập trung chú ý – mức độ dễ dàng trong thao tác tính toán số liệu ( 18đ )
so sánh : 13 cặp – khái niệm- tưởng tượng – so sánh – sắp xếp
nhớ dãy số : 2 phần – 7 dãy/ phần – trí nhớ thao tác – sự chú ý
từ vựng : 40 từ - giả thích – đánh giá vốn từ vựng ( 80đ)
Trang 7Ôn tập lý thuyết Tâm lý – Y đức Nguyễn Trương Duy Tùng YHDP-K37
+ Tiểu nghiệm thực thi :
mã hóa chữ số
tìm chi tiết thiếu
khối Kohs
sắp xếp trật tự bức tranh
ghép hình
- Trắc nghiệm Raven : 60 bài tập – 5 nhóm A B C D E – mức độ khó tăng dần – thời gian vô hạn
- Cơ sở lý luận : thế tri giác hình thể - thuyết tân phát sinh
- Các quá trình tâm lý của Raven : sự chú ý – tri giác – tư duy ( logic , vạch ra mối quan hệ )
- Trắc nghiệm nhân cách MMPI
+ 550 câu hỏi
+ 3 câu trả lời : đồng ý – không đông ý – không rõ
+ 16-55 , IQ > 80
+ những câu khẳng định, đánh giá về sức khỏe thể chất, quan hệ XH và khía cạnh khác của nhân cách
+ Kết quả : 10 thang lâm sàng – 3 thang phụ
- Trắc nghiệm TAT :
+ 29 tấm bìa
+ bệnh nhân xem 20 tấm hình chia 2 buổi
+ làm sáng tỏ 3 yếu tố cơ bản :
cái gì dẫn đến tình huống mô tả
cái gì đang diễn ra
kết thúc như thế nào
+ kỹ thuật phức tạp
- Trắc nghiệm Rorschach :
+ là cụ tổ của các trắc nghiệm khác
+ 10 bức tranh như vết mực loang đều sang 2 bên 1 trục đối xứng
Trang 8BÀI 6 : STRESS VÀ ỨNG PHÓ VỚI STRESS
- Sử dụng thuật ngữ STRESS ban đầu trong vật lý học
- Walter Cannon sự dụng thuật ngữ stress trong sinh lý học
- Hans Selye : người đầu tiên đưa ra khái niệm stress hiện đại – hội chứng thích ứng chung
- Nguyên nhân gồm 3 giai đoạn :
+ đầu – khó khăn
+ hai : thích nghi khó
+ ba : không thể chịu đựng
- Khái niệm : stress – tương quan giữa tác nhân kích thích + phản ứng cơ thể theo Hans Selye
- Stress gồm 3 giai đoạn :
+ báo động :
tăng tập trung, ghi nhớ tư duy
tăng huyết áp, nhịp tim, trương lực cơ
nhanh, kéo dài
nếu mạnh, phức tạp > chết
tồn tại > chuyển sang giai đoạn thích nghi
+ thích nghi :
sức đề kháng tăng
cân bằng nội môi = môi trường
đáp ứng bằng 2 giai đoạn : báo động và chống đỡ ( tốt : phục hồi chức năng tâm lý ; mất dần sức chịu đựng tinh thần và thể chất không phục hồi , chuyển sang giai đoạn kiệt quệ)
+ kiệt quệ :
biến đổi tâm sinh lý
- Selye chia stress thành :
+ Eustress : ( + ) sáng tạo, phát huy
+ Distress : ( - ) gây bệnh
- Nguyên nhân gây stress : bên ngoài và bên trong
- Bên ngoài :
+ môi trường xung quanh : ồn – ánh sáng – nhiệt độ
+ xã hội, nơi làm việc : trộm cướp - gây hấn – nội quy
+ sự kiện lớn trong đời : lên chức – sinh con – hôn nhân – tang lễ
+ rắc rối hằng ngày : kẹt xe – lạc mất đồ - mưa gió
- Bên trong :
+ cá tính : thiếu tự tin – tự ti – cứng nhắc – thiếu kiên nhẫn
+ lối sống : rượu chè – thiếu ngủ - quá tải
- Triệu chứng của stress :
+ thể chất : rối loạn giấc ngủ
+ tinh thần : mất phương hướng
+ hành vi : thay đổi cảm giác ngon miệng, thao thức
+ cảm xúc : trầm cảm
+ bệnh liên quan : tùm lum hết
Trang 9Ôn tập lý thuyết Tâm lý – Y đức Nguyễn Trương Duy Tùng YHDP-K37
- Các quá trình từ STRESS => BỆNH LÝ :
Corticosteroid, catecholamin
Lympho B tăng globulin miễn dịch => co cơ phế
quản
Corticoid, adrenalin, catecholamin => co mạch ,
giữ Na+
Endorphin => chống đau mạnh
Lipit tỉ trọng cao => gây xơ vữa ĐM
Zn => phì đại tiền liệt tuyến
Ca => thấp khớp, xương xốp Somatostatin => tăng đường huyết 10% lượng vitamin C
- Stress : 18 – 30 tuổi, nữ nhiều hơn nam, 70% trình độ cao, 50% công nhân viên
- Có 2 loại nhân cách :
+ A : khẩn cấp về thời gian – cần hiệu quả cao trong time ngắn – đo lường thành công với cái kiếm được – không hài lòng bản thân
+ B : không áp lực thời gian , thành tích – thích thư giãn, vui chơi
A dễ bệnh tim, lên cơn đau tim, dễ chết hơn B
- Đương đầu với Stress : đáp ứng – thích nghi với hoàn cảnh gây stress
- Các yếu tố ảnh hưởng đương đầu stress : kinh nghiệm, vốn sống – khả năng, trí thông minh –
nghị lực – phương thức, tính chất stress
- Các phương thức đường đầu :
+ giải quyết – tự chủ - an ủi – kiềm chế - bù trừ
+ la hét, đỗ lỗi, bị bệnh tăm căn, loạn tâm thần
- STRESS ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN :
+ Thầy thuốc tiếp xúc, nhạy cảm với stress bệnh nhân
+ Giải thích thắc mắc
+ Tâm sự
+ Kêu bệnh nhân hợp tác với điều dưỡng
+ tập luyện
- Kỹ thuật xử lý stress : thay đổi suy nghĩ – hành vi – lối sống
+ thay đổi hành vi : tự tin – quản lý time tốt – chia sẻ - hài hước
tự tin : đánh giá bản thân & người khác dễ hơn
hài hước : giảm stress tốt, thư giãn cơ bắp, yêu đời
+ thay đổi suy nghĩ : ko chán nản, tuyệt vọng, cố gắng lạc quan, tha thứ, học từ stress cũ
- Nhân cách dễ bị tổn thương khi gặp Stress : nhân cách không ổn định về cảm xúc – phân ly, quá mức – suy nhược tâm thần – lo âu, tránh né – lệ thuộc, bất lực
- Nguyên nhân gây Stress :
+ Chính : mâu thuẫn gia đình – cá nhân ; mâu thuẫn cơ quan – cá nhân ; quyền lợi cá nhân,xung đột nhân cách với môi trường
+ Phụ : nhân cách yếu ; lao động trí óc ; cuộc sống căng thẳng, thiếu ngủ
Trang 10- Khi bệnh, tâm lý thay đổi theo 2 bình diện :
+ quan hệ giữa tâm lý và bệnh tật ( bên trong )
+ quan hệ giữa người bệnh và môi trường ( bên ngoài )
- Tâm lý học người bệnh : nghiên cứu tâm lý người bệnh với môi trường
- Tâm lý học bệnh sinh : nghiên cứu hệ thống mối quan hệ người bệnh và bệnh tật
- TÂM LÝ NGƯỜI BỆNH VÀ BỆNH THỰC THỂ :
+ BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH – NHỒI MÁU CƠ TIM : hội chứng sảng khoái tâm lý
+ BỆNH CAO HUYẾT ÁP : trạng thái u ám, dễ kích thích, mặc cảm
+ BỆNH XƠ VỮA MẠCH NÃO : dễ xúc động, khó kìm chế hành động
+ BỆNH GAN – MẬT : nóng nảy, khó tính
+ BỆNH DẠ DÀY – TÁ TRÀNG : thờ ơ, lạnh nhạt, vô cảm
+ BỆNH TIẾT NIỆU : ban đầu e thẹn, ngại tiếp xúc, chỗ đông người
+ BỆNH SẢN, PHỤ KHOA : tâm lý kín dáo, ngượng ngùng
+ BỆNH UNG THƯ : ko biết kết quả, tò mò tìm hiểu
+ BỆNH DA LIỄU : tâm lý ngượng ngùng , tò mò
+ BỆNH CƯỜNG GIÁP : khí sắc không ổn – hưng phấn – trí tuệ ko rối loạn
+ BỆNH NHƯỢC GIÁP : trí nhớ & trí tuệ kém
+ BỆNH THIỂU NĂNG TUYẾN SINH DỤC : biểu hiện nhi tính, ngây thơ
+ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG : 50% biên đổi tâm lý
+ NGƯỜI NHẬN THẬN : giảm trí tuệ, tập trung chú ý, sau ghép phấn chấn, sảng khoái, lệ thuộc thuốc ức chế miễn dịch
+ NGƯỜI CHO THẬN : căng thẳng, lo lắng
- kết quả màu :
hồng : không khí từng bừng kích thích sản xuất hồng cầu
đỏ : sức khỏe, niềm vui
vàng : tư duy mạch lạc, kích thích tiêu hóa
nâu : gây ức chế, buồn rầu
đen : bí ẩn độc ác buồn đau
da cam : chững chạc
xanh : giảm huyết áp, căng thẳng TK
- Các biểu hiện tâm lý thường gặp :
Sợ hãi : sản phẩm tâm lý đầu tiên
lo âu : cảm thấy nguy cơ khó tránh khỏi
xao xuyến : lo âu nặng hơn, hồi họp, ngợp thở, mệt khó chịu toàn thân
trầm cảm : buồn chán - ảm đạm mơ hồ
bực tức : cau có, khó tính
vị kỷ : quan tâm quá mức vào bệnh tình của mình
thoái hồi : quay lại thời sơ sinh
- Các kiểu tính cách thường gặp :
+ hysteria