1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi THPT Quốc gia năm 2016 môn Địa lý

204 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 921 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn thi THPT Quốc gia năm 2016 môn Địa lý tổng hợp lý thuyết Địa lý THPT và một số đề thi thử THPT Quốc gia 2016 môn Địa có .............................................................................................................................

Trang 1

PHẦN I KIẾN THỨC CƠ BẢN Chủ đề 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

I Kiến thức trọng tâm

1 Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á

- Nước ta giáp 3 nước trên đất liền và 8 nước trên biển

- Hệ toạ độ địa li:

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2

- Biên giới có hơn 4600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Đường bờ biển dài 3260 km, có 28 tỉnh và thành phố giáp biển

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo xa bờ Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (TP.Đà Nẵng)

b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

c Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí

Trang 2

Tự nhiên - Phía Đông Nam của châu Á.

- Rìa phía Đông của bán đảo Đông

Dương

- Hệ tọa độ: (kể tên, tọa độ các điểm

cực)

- Kề vành đai sinh khoáng Thái Bình

Dương và Địa Trung Hải

- Quy đinh thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Tài nguyên khoáng sản đa dạng

- Tài nguyên sinh vật rất phong phú

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa các vùng tự nhiên khác nhau

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới (bão, lũ lụt, hạn hán…)

- Văn hóa – xã hội: Thuận lợi trong giữ gìn hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- An ninh quốc phòng: Vị trí nước ta rất quan trọng trong một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới Biển Đông cũng rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

II Câu hỏi ôn tập:

Câu 1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta

Gợi ý trả lời:

+ Vị trí địa lí:

- Nằm phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

- Tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia (đất liền), Malaysia, Brunây,

Philippin, Cam-pu-chia, … (biển)

- Hệ tọa độ địa lí:

Trang 3

* Phần trên đất liền:

Cực Bắc: 230 23’ B xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Cực Nam: 8034’B xã Mũi Đất, Ngọc Hiển, Cà Mau

Cực Tây: 102009’Đ xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên

Cực Đông: 109024’Đ xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa

* Tại Biển Đông, các đảo kéo dài xuống khoảng 6050’ B và từ khoảng 1010 Đ đến trên 117020’ Đ

- Đại bộ phận nước ta nằm trong khu vực múi giờ số 7

+ Phạm vi lãnh thổ:

- Vùng đất: toàn bộ đất liền và đảo có diện tích 331.212km2, hơn 4.600km đường biên giới trên đất liền, 3.260km đường bờ biển, hơn 4.000 đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo ngoài khơi xa là Trường Sa, Hoàng Sa

- Vùng biển: có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông, bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

- Vùng trời: khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm trên lãnh thổ

- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về

Trang 4

b Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông hàng hải, hàng không, đường

Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới.◊+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các nghành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)

- Về văn hóa- xã hội: nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu

- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam

Á Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ đất nước

*Khó khăn: vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới

Câu 3 Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào? Trình bày khái quát về các bộ phận đó?

- Lãnh hải: Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải nước

ta có chiều rộng 12 hải lí Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển

- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển, rộng 12 hải lí Trong vùng này nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng,

Trang 5

kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, thuế quan.

- Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ông dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo công ước biển năm 1982

- Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên

Câu 4 Là công dân Việt Nam, Anh (chị) hãy liện hệ trách nhiệm của mình đối với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông.

Trang 6

ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I Kiến thức trọng tâm

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước.

+ Đồi núi thấp, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85%

diện tích , núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: dạng địa hình nhân tạo xuất

hiện ngày càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch…

2.Các khu vực địa hình

2.1 Khu vực đồi núi

a Địa hình núi chia làm 4 vùng:

Phạm vi Tả ngạn sông

Hồng

Giữa sông Hồng và sông Cả

Từ phía nam sông

Cả tới dãy Bạch Mã

Phía Nam dãy Bạch Mã

Vòng cung

Trang 7

- Phía Đông và Tây là các dãy núi cao và trung bình Ở giữa thấp hơn gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.

- Các dãy núi song song và so le nhau, cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa.- Kết thúc là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển

- Bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây:

nguyên ba dan bằng phẳng, các bán bình nguyên xen đồi

Các khối núicao đồ sộ,sườn dốcchênh vênh

- Sông Đà, Mã, Chu

- Dãy Giăng Màn, Hoành Sơn, Bạch Mã

- Đỉnh Pu xai lai leng (2711m), Rào

Cỏ (2235m)

- Sông Cả, Gianh, Đại, Bến Hải…

- Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m), Lâm Viên (2287m)…

- Sông Cái, Ba, Đồng Nai…

2.2 Khu vực đồng bằng

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu

Long

Đồng bằng duyên hải miền Trung

Diện tích Khoảng 15.000km2 Khoảng 40.000km2 Khoảng 15.000km2

Điều kiện

hình thành

Phù sa hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình

Phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp hàng năm

Chủ yếu là phù sa biển

Địa hình Cao ở rìa phía tây và tây

bắc, thấp dần ra biển

Bị chia cắt thành nhiều ô

Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng

Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt

Không có đê ngăn lũ: mùa

Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

Thường có sự phân chia thành ba dải:

Trang 8

Có hệ thống đê ven sông.Trong đê có các khu ruộng cao và các ô trũng ngập nước

lũ bị ngập trên diện rộng, mùa cạn bị thủy triều xâm nhập.Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên…

Trong cùng

Giữa Giáp

biểnCao

hơn

Thấp, trũng

Cồn cát, đầm phá

Đất Trong đê không được

bồi đắp nên bạc màu, ngoài đê màu mỡ hơn

Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp thường xuyên.2/3 diện tích là đất mặn và đất phèn

Nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng

trong phát triển KT-XH

3.1 Khu vực đồi núi

* Thế mạnh

+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than

đá, VLXD…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện

lớn

+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại

ĐTV, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi

cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây

công nghiệp (ĐNB, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc….), vùng đồng cỏ

thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài ĐTV

cận nhiệt và ôn đới

+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…Thuận lợi

cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…

* Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều

thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của

Trang 9

dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai.

+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông

*Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản

II Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào? Vì sao VN lại đc coi

là đất nước nhiều đồi núi?

Gợi ý trả lời:

- Địa hình nước ta có 4 đặc điểm cơ bản( Diến giải)

- Nước ta được coi là đất nước nhiêù vì địa hình đồi núi là dạng địa hình chủ yếu của nước ta, chiếm ¾ diện tích tự nhiên, địa hình nhiều đồi núi đã ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên khác

Câu 2 Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta?

Gợi ý trả lời:

a Khí hậu

- Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng Chẳng hạn như, dãy Bạch Mã là ranh giới giữa khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùa Đông Bắc từ Đà Nẵng vào; dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc và Đông Bắc; dãy Trường Sơn tạo nên gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ

- Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao Tại các vùng

Trang 10

núi cao xuất hiện các vành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới.

b Sinh vật và thổ nhưỡng:

- Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cận nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn Lên cao trên 2.400m, là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và đất mùn alit núi cao

-Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền: Nam, Đông-Tây, đồng bằng lên miền núi

Bắc-Câu 3 Địa hình núi vùng Đông Bắc có những đặc điểm gì.

Gợi ý trả lời:

- Nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng, với 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam Đảo, mở về phía Bắc và phía Đông

- Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc- Đông Nam

- Những đỉnh núi cao trên 2000m ở Thượng nguồn sông Chảy Giáp biên giới Việt- Trung là các khối núi đá vôi cao trên 1000m ở Hà Giang, Cao Bằng Trung tâm là núi thấp, với độ cao trung bình 500-600m

Câu 4 Địa hình núi vùng Tây Bắc có những đặc điểm gì? Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa khí hậu của vùng.

Gợi ý trả lời:

* Đặc điểm:

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là

tây bắc- đông nam (Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu đen đinh)

- Hướng nghiêng thấp dần về phía Tây

- Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh phan-xi-păng cao 3143m Phía Tây là núi trung bình dọc biên giới Việt Nam như Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh

Ở giữa là các dãy núi xen các cao nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông (Sông Đà, sông Mã, sông Chu )

* Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa khí hậu của vùng:

Trang 11

- Địa hình núi cao nhất nước đã đãn tới sự phân hóa khí hậu của vùng theo đai cao Đây là vùng duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao.

- Hướng địa hình đã tạo nên sự khác biệt về chế độ nhiệt, ẩm giữa hai sườn Tây, Đông

Câu 5 Địa hình núi vùng Trường Sơn Bắc có những đặc điểm gì?

Gợi ý trả lời:

- Từ nam sông cả tới dãy Bạch mã

- Hướng núi là hướng tây bắc- đông nam, gồm các dãy núi so le, song song

- Cao ở đầu, thấp trũng ở giữa Phí bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên –Huế Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã- ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam và là bức ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam

Câu 6 Địa hình núi vùng Trường Sơn Nam có những đặc điểm gì? Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa khí hậu của vùng

Gợi ý trả lời:

* Đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Nam

- Giới hạn: Phía Nam dãy Bạch Mã đến các khối núi cực nam trung bộ ( vĩ tuyến 11)

- Hướng núi:Vòng cung, phần lồi của còng cung quay về phía biển

- Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây (dẫn chứng)

- Một số đỉnh núi : Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m), Lâm Viên (2287m)…

* Ảnh hưởng đến khí hậu:

- Khí hậu của vùng có sự phân hóa theo độ cao

- Tạo ra sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Đông trường Sơn và Tây Trường Sơn

- …

Câu 7 Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì?

Gợi ý trả lời:

Trang 12

*Thế mạnh:

- Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram…và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh nư bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng Đó

là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

- Rừng: giàu có về thành phần loài động, thực vật, trong đó nhiều loại quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới

- Đất trồng: miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn

có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới Đất đai vùng bán nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lương thực

- Nguồn thuỷ năng : các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn

- Tiềm năng du lịch: có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan nghỉ dưỡng…nhất là du lịch sinh thái

* Hạn chế:

Giao thông : ở nhiêu vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sường dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng…

Thiên tai: do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai như

lũ lụt, xói mòn, trượt lở đất, ….tại các đứt gãy sâu dễ phát sinh động đất Các thiên tai khác…

Câu 8 So sánh những đặc điểm của Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng SCL Tại sao 2 đồng bằng này lại có dt rộng và đất phù sa mầu mỡ?

Gợi ý trả lời:

* So sánh:

Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long Giống nhau - được hình thành nhờ bồi tụ phù sa của hệ thống sông lớn

Trang 13

- đều được hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con sông

- địa hình tương đối bằng phẳng

- có đất phù sa màu mỡ → thuận lợi phát triển nông nghiệp

- do hệ thống sông Hậu và sông Tiền

Diện tích - khoảng 15000km2 - khoảng 40000km2

Địa hình - cao ở phía Tây và Tây

Bắc, thấp dần ra biển và chia cắt thành các ô khó thoát nước

- thấp và bằng phẳng hơn

- bề mặt đông bằng không có đê nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, có các vùng trũng lớn bị ngập nước trong mùa lũ

Đất - đất ở trong đê đang bị

bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước

- đất ngoài đê được bồi

tụ phù sa hàng năm

- màu mỡ hơn

- chủ yếu là đất phù sa bồi đắp hàng năm

- về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng, còn

về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn

Giá trị - Thuận lợi: thâm canh

- Khó khăn: phải cải tạo đất mặn, đất phèn

* Hai đồng bằng này lại có dt rộng và đất phù sa mầu mỡ:

- Núi lùi xa về phía tây

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có các hệ thống sông lớn bồi đấp phù sa cho đồng

bằng…

Câu 9 Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng ven biển miền Trung Tại

sao đồng bằng này lại hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ?

Gợi ý trả lời:

* Đặc điểm:

Trang 14

- Diện tích: 15.000km2

- Nguồng gốc hình thành : biển đóng vai trò quan trọng trong hình thành nên đồng bằng

- Đất: nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

- Địa hình :Hẹp ngang, bị các nhánh núi ngăn cách thành các đồng bằng nhỏ Một

số đồng bằng mở rộng ở cửa sông lớn Ở nhiều đồng bằng có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

* Giải thích:

- Do có các dãy núi đâm ngang ra biển đã chia cắt đồng bằng tạo thành các đồng

bằng nhỏ

- Do đặc điểm lãnh thổ nước ta…đồng bằng hẹp ngang

Câu 10 Hãy nêu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồng bằng Gợi ý trả lời:

+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông

*Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I Kiến thức trọng tâm

1 Khái quát về Biển Đông

- Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2

- Là biển tương đối kín

Trang 15

- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

Khí hậu Tăng độ ẩm của các khối

khí đi qua biển

Lượng mưa và độ ẩm lớnGiảm bớt lạnh khô vào mùa đông và nóng bức vào mùa hạ

Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

Địa hình

ven biển

Tác động phong hóa, mài mòn của sóng, dòng biển, thủy triều đến vùng ven biển

Địa hình ven biển rất đa dạng:Vịnh cửa sông,

bờ biển mài mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, bãi cát, đàm phá, cồn cát, vũng vịnh, đảo ven bờ, rạn san hô…

Hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn, HST trên đất phèn, HST rừng trên đảo

Phong hóa mạnh vùng địa hình ven biển

Ven biển có nhiệt độ cao, nhiều nắng

Có nhiều bể dầu và khí có giá trị

Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan.Thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ

Thiên tai Bão, sạt lở bờ biển, cát bay,

cát chảy, thủy triều xâm nhập mặn đất đai…

Ven biển nhiều lũ lụt làm thiệt hại nặng nề

về người và tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất Làm hoang mạc hóa đất đai…

II Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Trình bày các đặc điểm khái quát về Biển Đông và ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN và đối với sự phát triển KT-XH nước ta.

Gợi ý trả lời:

Trang 16

a Đặc điểm của Biển Đông:

- Là biển rộng lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương (3,477 triệu km2) thuộc lãnh thổ VN: 1 triệu km2

- Là biển tương đối kín, có các dòng hải lưu chảy theo mùa Thềm lục địa mở rộng ở Bắc Bộ (cách cửa sông Hồng 500km) và Nam Bộ, hẹp ở Trung Bộ (50km)

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b Ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN:

- Khí hậu: nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương, điều hòa (giảm tính khắc nghiệt do có mưa, giảm độ lục địa ở phía Tây)

- Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển:

° Địa hình đa dạng: Vịnh, cửa sông, bờ biển bào mòn, tam giác châu, đảo…

° Hệ sinh thái đa dạng: rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên các đảo, hst trên đất phèn…

- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú, đa dạng: khoáng sản, hải sản…

- Nhiều thiên tai: bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy…

c Ảnh hưởng của Biển Đông đối với phát triển kinh tế -xã hội nước ta:

- Giàu tài nguyên khoáng sản: dầu khí ở Nam Côn Sơn, bể Cửu Long → phát triển công nghiệp dầu khí

- Các mỏ sa khoáng, các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn → nguyên liệu cho công nghiệp

- Nghề làm muối phát triển mạnh, đặc biệt là Nam Trung Bộ nơi có nhiệt độ cao nhiều nắng, ít cửa sông

- Phát triển các tuyến hàng hải với các nước trong khu vực và thế giới (nhiều cảng tốt: Cái Lân, Cam Ranh, Sài Gòn…)

- Nguồn sinh vật biển phong phú, năng suất sinh học cao → nguyên liệu dồi dào phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm, xuất khẩu

- Nhiều vùng biển đẹp (Hạ Long, Nha Trang, Mũi Né…), bãi tắm tốt (Vùng Tàu…) → phát triển du lịch

Câu 2: Tại sao Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng

Trang 17

trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?

- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm

Trang 18

b Lượng mưa, độ ẩm lớn

* Nguyên nhân: Do vị trí giáp biển

* Biểu hiện:

- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm

- Độ ẩm không khí cao trên 80%

- Cân bàng ẩm luôn dương

c Gió mùa

* Gió mùa mùa đông: (gió mùa ĐB)

- Từ tháng XI đến tháng IV

- Nguồn gốc: cao áp lạnh Xibia

- Hướng gió Đông Bắc

- Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)

- Đặc điểm:

+ Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô

+ Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn

Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven biển miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

*Gió mùa mùa hạ: (gió mùa Tây Nam)

- Từ tháng V đến tháng X, hướng gió Tây Nam

+ Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam

Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt động của gió Lào khô, nóng

+ Giữa và cuối mùa hạ: Tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành gió Tây Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ

Riêng ở Đồng bằng Bắc Bộ gió này có hướng Đông Nam (do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ).

2 Các thành phần tự nhiên khác

Trang 19

Địa hình - Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (quá trình phong hóa, xâm thực, vận chuyển mạnh)

- Nhiều nước, giàu phù sa

- Chế độ nước theo mùa

- Phong hóa mạnh, lượng mưa lớn

- Lượng mưa lớn, vật liệu của xâm thực nhiều

- Gió mùa, mưa theo mùa

Đất - Lớp đất dày

- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi

- Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh

- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá

mẹ axit ở vùng đồi núi thấp

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa với các thành phần loài nguồn gốc nhiệt đới chiếm ưu thế

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có đường biển dài, địa hình và đất đa dạng

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ,

đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước…

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi để phát triển các nghành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông,

Trang 20

lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất.

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

II Câu hỏi ôn tập.

Câu 1 Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? Giải thích nguyên nhân?

Gợi ý trả lời:

- Biểu hiện:

+ Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm

+ Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200c

+ Nhiều nắng, tổng số giờ nắng từ 1400- 3000 giờ / năm

- Nguyên nhân: Vị trí của nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, góc nhậ xạ lớn, mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

Câu 2 Hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực.

Hướng gió

Tính chất

Phạm vi Hoạt động

Kiểu thời tiết đặc trưng

Đông Bắc

Lạnh khô

Miền Bắc (Từ dãy Bạch Mã trở

Đầu

mùa hạ

(tháng

Khối khí nhiệt

Tây Nam

Nóng ẩm

Cả nước - Mưa lớn ở Nam Bộ

và Tây Nguyên

- Khô nóng ở phần

Trang 21

nam của khu vực Tây Bắc và ven biển Trung Bộ

Tây Nam

Nóng ẩm

Cả nước - Mưa lớn kéo dài ở

Nam Bộ và Tây Nguyên

- Khô ở Duyên hải Nam Trung Bộ

- Mưa tháng IX ở Trung Bộ (Kết hợp dải hội tụ nhiệt đới)

- Mưa ở Bắc Bộ (gió chuyển hướng thành Đông Nam vào)

Câu 3 Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa?

Gợi ý trả lời:

- Do vị trí địa lí: nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nên nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, ở mọi nơi trong năm đều có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh nên khí hậu có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều

-Do nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng gió Mậu dịch và gió mùa châu Á nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt

- Nước ta giáp biển Đông, các khối khí di chuyển qua biển đã mang đến cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

Câu 4 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật như thế nào?Nêu nguyên nhân

Gợi ý trả lời:

a Địa hình:

Trang 22

+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi nhiều nơi trơ sỏi đá, đất trượt đá lở Vùng núi đá vôi có địa hình cacxtơ với các hang động suối cạn, các vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thũng lũng rộng

Nguyên nhân: Do địa hình dốc, lượng mưa lớn, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật.

+ Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu: Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ Sông Hồng và tây nam đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long hàng năm vẫn lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét

Nguyên Nhân: Do quá trình xâm thực mạnh ở miền núi

> Quá trình xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại

- Dẫn đến sông ngòi có những đặc điểm trên do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã

thúc đẩy qúa trình đào xẻ địa hình, bóc mòn, rửa trôi

- Nhờ có nguồn cung cấp nước dồi dào nên lượng dũng chảy lớn, đồng thời nhận được một lượng nước lớn từ lưu vực ngoài lónh thổ

- Hệ số bào mũn và tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trỡnh xõm thực mạnh

ở vựng đồi núi

- Do mưa theo mùa nên lượng dũng chảy theo mựa: Mựa lũ tương ứng với mùa mưa Mùa cạn tương ứng với mùa khô

Trang 23

c Đất:

- Lớp đất dày

- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi

Nguyên nhân

- Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh

- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá mẹ axit ở vùng đồi núi thấp

- Khí hậu có sự phận hoá theo độ cao

Câu 5 Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.

* Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất khác và đời sống:

+ Thuận lợi: tạo điều kiện cho phát triển nhiều ngành kinh tế khác

+ Khó khăn:

- Chịu ảnh hưởng của chế độ phân mùa

- Độ ẩm lớn → khó khăn bảo quản máy móc thiết bị

- Nhiều thiên tai, thời tiết thất thường

Trang 24

- Môi trường dễ bị suy thoái.

Câu 6 Tại sao vào đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc lại gây nên thời tiết lạnh khô ở MB nước ta Vào cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc lại gây mưa cho vùng ven biển và ĐB BB, BTB? Tại sao MN hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc?

Gợi ý trả lời:

* Đầu mùa đông : Gió mùa đông bắc đi qua lục địa Trung Hoa và nước ta …

* Vào cuối mùa đông : Do ảnh hưởng của áp thấp Aleut khối không khí này lệch đông, qua biển vào nước ta

* Miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vì:

- Khi di chuyển xuống phía Nam gió mùa đông bắc suy yếu, bớt lạnh…

- Do ảnh hưởng của địa hình ( các dãy núi hướng Tây- đông)…

THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

I Kiến thức trọng tâm

1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam.

a Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

+ Nhiệt độ trung bình trên 200C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100

C-120C) Số tháng lạnh dưới 180C có 3 tháng

+ Sự phân hoá theo mùa: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm

- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày

b Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm

Trang 25

+ Nhiệt độ trung bình: >250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C) Không có tháng nào dưới 200C.

+ Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô

- Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây:

Phân hóa thành 3 dải rõ rệt

a Vùng biển và thềm lục địa

- Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa

b Vùng đồng bằng ven biển

Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:

- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú

- Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển

c.Vùng đồi núi

Sự phân hóa rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi)

3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao

a Đai nhiệt đới gió mùa.

- Miền Bắc: Dưới 600-700m ; Miền Nam : Từ 900-1000m

- Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi

- Các lọai đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước) Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp (> 60%)

- Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa

b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Miền Bắc: Từ 600 – 700 m đến 2600m.; Miền Nam: Từ 900- 700 m đến 2600m

- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng

Trang 26

- Các lọai đất chính: đất feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng.

- Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

c Đai ôn đới gió mùa trên núi

Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

- Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C

- Các lọai đất chính: chủ yếu là đất mùn thô

- Có các loài thực vật ôn đới: Lãnh sam, Đỗ quyên

4 Các miền địa lí tự nhiên:

a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

- Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng BắcBộ

- Đặc điểm chung: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo Tân kiến tạo nâng yếu Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh

- Địa hình: - Hướng vòng cung (4 cánh cung) Hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam

+ Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m)

+ Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ)

+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo…

- Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, mưa ít Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động Có bão

- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung

- Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới hạ thấp Trong thành phần có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam

- Khoáng sản: Giàu than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí sông Hồng…

b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

- Đặc điểm chung: quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa hình Giai đọan Tân kiến tạo địa hình được nâng mạnh Gió mùa Đông Bắc giảm sút về phía Tây và phía

Trang 27

- Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao

+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam

+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển

+ Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá

- Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp) BTB có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I Lũ tiểu mãn tháng VI

- Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc – Đông Nam; ở BTB hướng Tây-Đông Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện

- Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh

- Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng…

c.Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam

- Đặc điểm chung: các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ lớn ở Nam Bộ, đồng bằng nhỏ, hẹp ở NTB

- Địa hình: khối núi cổ Kontum Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Các dãy núi là hướng vòng cung Sườn Đông thì dốc, sườn Tây thoải

+ Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng

+ Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh

- Khí hậu: cận xích đạo Hai mùa mưa, khô rõ Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V đến tháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX và tháng VI

- Sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế Nhiều rừng, nhiều thú lớn Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng

Trang 28

- Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa Tây Nguyên giàu bôxít.

II Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta Nguyên nhân thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo Bắc Nam

* Lãnh thổ phía Nam:

- Vị trí: từ dãy Bạch Mã trở vào

- Đặc điểm:

- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Khí hậu: nhiệt độ TB >250C, không có tháng nào <200C, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt, biên độ nhiệt nhỏ: 3 – 40C

- Cảnh quan tiêu biểu: rừng cận xích đạo gió mùa Thành phần sinh vật chủ yếu thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới (có nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, có nhiều rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều loài động vật nhiệt đới, xích đạo)

Trang 29

Gợi ý trả lời:

Từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt

a- Vùng biển và thềm lục địa:

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền và khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ.

- Khí hậu Biển Đông của đất nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt, ẩm dồi dào, các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa

Vùng thềm lục địa: Độ nông, sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ

với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn ở biển.+ Thềm lục địa phía Bắc, Nam: Đáy nông, mở rộng có nhiều đảo ven bờ

+ Thềm lục địa Trung Bộ: thu hẹp tiếp giáp vùng biển nước sâu

Trang 30

vục Tây Bắc đã gặp bức chắn của dãy núi Hoàng Liên Sơn nên đã bị suy yếu vì vậy ở vùng núi thấp phía Nam Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao ôn đới.

+ Đông Trường Sơn mưa vào thu đông do chịu ảnh hưởng của các khối không khí

từ biển thổi vào thì Tây Nguyên nằm ở vị trí khuất gió nên là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt Ngược lại khi Tây nguyên là mùa mưa thì Đông trường sơn lại chịu ảnh hưởng của gió phơn khô nóng

=> Nguyên nhân phân hoá Đông- Tây là do sự phân hoá của địa hình và sự tác động kết hợp giữa địa hình với hoạt động của các khối khí

Câu 3 Chứng minh Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi và thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông.

Câu 4 Trình bày sự phân hóa Thiên nhiên theo độ cao? Nguyên nhân.

Theo độ cao, nước ta có 3 đai cao với vị trí, đặc điểm khí hậu, đất, sinh vật của các đai đều có sự khác nhau

Gợi ý trả lời:

a Đai nhiệt đới gió mùa:

- Độ cao: + Miền Bắc dưới 600-700m

+ Miền Nam: lên đến 900-1000m

- Khí hậu: Nhiệt đới, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng > 250c ).Độ ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ướt ở từng nơi

Trang 31

- Thổ nhưỡng: bao gồm 2 nhóm đất chính.

+ Nhóm đất phù sa: 24% diện tích đất tự nhiên cả nước bao gồm phù sa ngọt, đất phèn…

+ Nhóm đất feralít vùng đồi núi thấp 60% diện tích đất tự nhiên cả nước

- Sinh vật: + Chủ yếu là hệ sinh thái nhiệt đới rừng lá rộng thường xanh, cấu trúc nhiều tầng, giới động vật nhiệt đới phong phú, đa dạng

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa: gồm rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô, trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt còn có : rừng thường xanh trên đá vôI, rừng ngập mặn trên đất mặn…

b- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Độ cao: + Miền bắc 600-700 ->2600m

+ Miền nam 900-1000m -> 2600m

- Khí hậu: mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250c, mưa nhiều, độ ẩm tăng

- Từ 600 - 700 đến 1600 - 1700m: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng Đất feralít có mùn, chua, tầng mỏng Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim Động vật: chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc

- Từ trờn 1600 - 1700m đến 2600m: Khí hậu lạnh Đất mùn Rừng kém phát triển, đơn giản về thành phần loài Xuất hiện các loại cây ôn đới, chim di cư thuộc khu

hệ Himalaya.

c Đai ôn đới gió mùa trên núi.

- Độ cao: từ 2600m trở lên ( chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

- Khí hậu: Tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ <150c, mùa đông xuống dưới 50c

- Thổ nhưỡng: Đất mùn thô

- Sinh vật: Các loại sinh vật ôn đới như Đỗ Quyên, Thiết San, Lãnh Sam

=> Nguyên nhân phân hóa theo đai cao

- Do sự thay đổi của khí hậu khi lên cao( lên cao nhiệt độ giảm, độ ẩm tăng đến độ cao nào đó thì giảm)

Câu 5 Đặc điểm cơ bản của ba miền địa lí tự nhiên ở nước ta?

Gợi ý trả lời:

Trang 32

- Thuận lợi: Tạo điều kiện thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế nông nghiệp

nhiệt đới sản phẩm đa dạng, giao thông vận tải biển, các ngành công nghiệp như khai thác, sản xuất xi măng…

- Khó khăn: Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và

tính bất ổn định cao của thời tiết

b- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

- Giới hạn: Nằm từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.

- Đặc điểm :

+ Miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ hệ thống đai cao Địa hình núi ưu thế, các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng từ đó thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây CN, nông, lâm kết hợp

+ Các dãy núi thuộc Trường Sơn Bắc ăn lan ra biển đã thu hẹp diện tích ĐB, đoạn

từ đèo Ngang đến HảiVân có nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp

+ Khí hậu: ảnh hưởng gió mùa ĐB suy yếu ở Bắc Trung Bộ mùa mưa vào thu đông mùa hè gió tây khô nóng

+ Rừng, khoáng sản phong phú (rừng sau Tây Nguyên; khoáng sản: Sắt, Crôm., A palít )-

- Thuận lợi: TNTN thuận lợi cho phép phát triển đa ngành, công nghiệp, thuỷ điện,

Trang 33

lâm, nông, thuỷ sản

- Khó khăn: Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên.

c- Miền Nam Trung Bộ và Nam bộ:

- Giới hạn: Từ dãy núi Bạch mã trở vào trong Nam.

- Đặc điểm :

+ Địa hình: Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan,

ĐB châu thổ sông lớn ở Nam bộ và các ĐB ven biển Nam Trung bộ Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ

+ Khí hậu CXĐ gió mùa với nền nhiệt cao, 2 mùa mưa, khô

+ Sinh vật: Rừng cây họ dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng… ven biển

có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất Trong rừng có các loại trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểu của vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ầm, dưới nước nhiều cá tôm

+ Khoáng sản: dầu mỏ trữ lượnglớn ở thềm lục địa và Tây Nguyên có nhiều bô xít

- Thuận lợi: Phát triển nông nghiệp (cây công nghiệp ở Tây Nguyên và lương thực

và ĐBSCL), phát triển lâm nghiệp (Tây Nguyên) khai thác KS dầu khí ở ĐNB, phát triển du lịch (Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng tàu…)Thuỷ sản ở vùng ĐBSCL

- Khó khăn: Mùa mưa ngập lụt ở ĐB Nam Bộ, mùa khô thiếu nước, xói mòn, rửa

trôi đất ở vùng đồi núi

Câu 6 Tại sao tiểu vùng Đông Bắc và tiểu vùng Tây Bắc nằm liền kề nhau nhưng lại không nằm trong cùng một miền địa lí tự nhiên

Gợi ý trả lời:

Do 2 khu vực này có sự khác về địa chất, địa hình và khí hậu từ đó kéo theo sự khác nhau của các thành phần tự nhiên khác như sông ngòi, sinh vật … ( lấy dẫn chứng cụ thể)

Trang 34

NỘI DUNG 3: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

I Kiến thức trọng tâm

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

a Tài nguyên rừng

- Rừng của nước ta đang được phục hồi

+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)

Trang 35

trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

- Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

* Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.

- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…

- Về môi trường: Chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…

b Đa dạng sinh học

* Suy giảm đa dạng sinh học

- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao

- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng

* Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành sách đỏ Việt Nam

- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.

b Suy thoái tài nguyên đất

- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái

Trang 36

vẫn còn rất lớn.

- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%)

c Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

- Đối với đất vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng

+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư

- Đối với đất nông nghiệp:

+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích

+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu

+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất

3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

a Tài nguyên nước

* Tình hình sử dụng

- Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp

- Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô

- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt

* Biện pháp bảo vệ

- Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…

- Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc

- Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả

- Phòng chống ô nhiễm nước

b Tài nguyên khoáng sản

* Tình hình sử dụng: Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ

nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lý khai thác, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường  khai thác bừa bãi, không quy hoạch…

Trang 37

* Biện pháp bảo vệ: Quản lý chặt chẽ việc khai thác Tránh lãng phí tài nguyên và

làm ô nhiễm môi trường từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến khoáng sản

c Tài nguyên du lịch:

* Tình hình sử dụng: Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch

khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái

* Biện pháp bảo vệ:Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi

trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái

II Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng nước ta Ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ?

Gợi ý trả lời:

- Rừng của nước ta đang được phục hồi + Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)+ Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm 0,18

hiện nay có xu hướng tăng trở lại.+ Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%)

- Độ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)

- Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện tích rừng là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

* Mục tiêu chung: quy hoạch nâng cao độ che phủ lên 45 – 50%, tuỳ nơi

-Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có,

-Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia

-Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất

Trang 38

* Triển khai luật BV rừng:

* Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010

- Về kinh tế: cung cấp gỗ, lâm sản, phát triển du lịch sinh thái…

- Về xã hội: góp phần ổn định cuộc sống của đồng bào dân tộc ít người, tạo ra tập quán sản xuất định canh, định cư, tạo việc làm và thu nhập

- Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…

Câu 2 : Trình bày sự suy giảm tài nguyên sinh học ở nước ta, nguyên nhân và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

* Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.

+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển

+ Ban hành "Sách đỏ Việt Nam " để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng Đã có 360 loài thực vật và 350 loài động vật thuộc loại

Trang 39

quyus hiếm được đưa vào trong sách đỏ Việt Nam.

+ Quy định việc khai thác gỗ, động vật, thuỷ sản, quy định phương tiện đánh bắt thuỷ sản…như :cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng non, cấm săn bắt động vật tráI phép

Câu 3: Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài nguyên đất ở nước ta Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.

- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái

- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%)

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang,

+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư

+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu.+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất

Trang 40

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

I Kiến thức trọng tâm.

1 Bảo vệ môi trường

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:

+Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên bão lụt, hạn hán…

Ví dụ: Phá rừng  đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ

dòng chảy, biến đổi khí hậu, sinh vật đe doạ bị tuyệt chủng…

- Tình trạng ô nhiễm môi trường:

+ Ô nhiễm nguồn nước: nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử lý

+ Ô nhiễm không khí: Ở các điểm dân cư, khu công nghiệp…Vượt quá mức cho phép

+ Ô nhiễm đất: nước thải, rác thải, do hoạt động sản xuất nông nghiệp

2 Một số thiên tai chủ yếu và cách phòng chống

1 Bão

Ngày đăng: 17/04/2016, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Đề cương ôn thi THPT Quốc gia năm 2016 môn Địa lý
Hình th ành (Trang 7)
Hình thức Đặc điểm - Đề cương ôn thi THPT Quốc gia năm 2016 môn Địa lý
Hình th ức Đặc điểm (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w